Tải bản đầy đủ (.pdf) (3 trang)

Tài liệu Bệnh thường gặp ở một số loài thủy sản quý hiếm ppt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (123.78 KB, 3 trang )

Bệnh thường gặp ở một số loài thủy sản quý hiếm

Nguồn: vietlinh.com.vn
1. Bệnh thối vây
Nguyên nhân: Do vi khuẩn
Triệu chứng: Cá bơi chậm, đầu vây xuất hiện những đốm hoại tử nhỏ, kém
ăn, bóng căng nhẹ, phân cá có hiện tượng tạo thành sợi. Bệnh tiến triển tương đối
chậm. Nếu không điều trị kịp thời, vây và đuôi cá sẽ cụt dần, cá bơi lội khó khăn,
bỏ ăn, phần thân viêm tấy, phù nề. Sau 5-7 ngày cá chết.
Xử lý: Bacterial killer 60mg/1.000l, xanh magnetic 5mg/l. Thời gian điều
trị: 3-7 ngày, thay nước 30% (sau khi điều trị). Xử lý tại chỗ, cắt bỏ vùng vây bị
hoại tử, chấm xanh metylen 0,2%, dung dịch Refamycin 3%. Điều trị toàn thân:
Bổ sung các vitamin và vi lượng vào bể nuôi, trộn vitamin tổng hợp vào thức ăn.
Dự phòng: Thường xuyên kiểm tra môi trường nước nuôi và theo dõi các
biến đổi màu sắc, hình thể, khả năng hoạt động, mức độ ăn của các sinh vật biển.
2. Bệnh loét da
Triệu chứng: Cá mất màu, bỏ ăn, xuất hiện các vết loét da hai bên sườn,
phát triển vào các khối cơ của cá, nếu không xử lý đúng và kịp thời vết loét có thể
phá huỷ vùng mép mang, vùng bụng làm chết cá.
Xử lý: Thay nước nuôi từ 20-50%. Dùng Bacteria killer+ xanh magnetic
diệt khuẩn. Xử lý tại chỗ: Chấm dung dịch Refamycin 5%
Dự phòng: Thường xuyên kiểm tra môi trường nước nuôi và bổ sung
vitamin, vi lượng vào nước nuôi và thức ăn.
3. Bệnh mờ mắt
Nguyên nhân: Có thể do một loại nấm ký sinh trên giác mạc
Triệu chứng: Xuất hiện đốm trắng trên giác mạc, sau đó lan kín giác mạc,
có thể phát triển làm cá bị mù mắt không có khả năng để tìm thấy thức ăn, suy yếu
dần hoặc lồi mắt, vỡ nhãn cầu. Tiến triển của bệnh thường chậm, có thể sống kéo
dài khi được cho ăn đầy đủ.
Xử lý: Tắm xanh metylen 2 lần/ngày cho đến khi giác mạc trong suốt trở lại
Dự phòng: Kiểm tra môi trường nước nuôi và bổ sung vitamin, vi lượng


vào nước nuôi và thức ăn.
4. Bệnh nhiễm độc
Nguyên nhân: Dùng thuốc, hoá chất quá liều làm nước bị ô nhiễm nặng
hoạt tính của các vi sinh vật hữu ích có trong hệ thống lọc bị suy giảm đột ngột
Triệu chứng: Sinh vật ở trạng thái kích thích sau đó giảm mạnh khả năng
hoạt động, ngày càng khó thở, đồng tử thường giãn, dễ bị tử vong.
Xử lý: Thay nước khẩn cấp, ngừng hệ thống lọc, thay toàn bộ cơ chất, bổ
sung vitamin, vi lượng vào nước nuôi, tăng cường sục khí (kể cả ôxy nếu có điều
kiện). Bơm trực tiếp dung dịch glucose, methionin và vi lượng, vitamin vào dạ dày
( đối với sinh vật có kích thước lớn)
Dự phòng: Giữ gìn môi trường nuôi sạch sẽ, thực hiện đúng phác đồ dùng
thuốc và các hướng dẫn sử dụng hoá chất xử lý môi trường.
5. Bệnh chướng bụng
Nguyên nhân: Nhiệt độ môi trường nước nuôi thấp dưới tiêu chuẩn
(<180C) thiếu vitamin và vi lượng, chức năng tiêu hoá giảm, gây nhiễm độc.
Triệu chứng: Bỏ ăn, thở nặng nhọc, mất thăng bằng, có thể bơi nghiêng, rồi
bơi ngửa.
Xử lý: Nâng nhiệt độ nước nuôi lên trên 200C, bơm dung dịch glucose
10%, methionin 5%
Dự phòng: Giữ nhiệt độ nước nuôi 22-290C, thường xuyên bổ sung
vitamin, methionin vào thức ăn.

×