Tải bản đầy đủ (.pdf) (18 trang)

BÀI TIỂU LUẬN HỌC PHẦN HỆ THỐNG ĐIỆN ĐIỆN TỬ ô TÔ hệ thống điều hoà không khí

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (809.9 KB, 18 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH

BÀI TIỂU LUẬN
Tên học phần: Hệ thống điện, điện tử ô tô
Kỳ thi học kỳ 1 đợt A năm học 2021 -2022

Giảng viên hướng dẫn: Lê Văn Thoại
-Sinh viên thực hiện:

-Mã số sinh viên:

Phan Ngọc Huy

1911250369

Trịnh Duy Tuấn

1911250545

-Lớp: 19DOTA3
-Ngành: Cơng Nghệ Kỹ Thuật Ơ tơ
-Khoa/Viện: Viện Kỹ Thuật

Tp.HCM, ngày … tháng … năm …


1

VIỆN KỸ THUẬT HUTECH


PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI
BÀI TIỂU LUẬN HỌC PHẦN HỆ THỐNG ĐIỆN ĐIỆN TỬ Ô TÔ
I. Họ và tên sinh viên (Nhóm gồm 2 sinh viên):
(1) Phan Ngọc Huy
MSSV: 1911250369
(2) Trịnh Duy Tuấn
MSSV: 1911250545
(3) Nguyễn Quốc Toàn
MSSV: 1911252267
(4)
MSSV:
II. Tên đề tài: Hệ Thống Điều Hịa Khơng Khí.

Lớp: 19DOTA3
Lớp: 19DOTA3
Lớp: 19DOTA4
Lớp:

III. Dữ liệu đầu vào.
IV. Nội dung nhiệm vụ:
1) Giới thiệu về hệ thống
2) Cấu tạo của hệ thống
3) Nguyên lý hoạt động của hệ thống
4) Vị trí và hình ảnh thực thế của hệ thống trên ơ tơ
5) Sơ đồ mạch điện
6) Mô phỏng sơ đồ mạch điện (nâng cao)
V. Kết quả tối thiểu phải có:
1) Bài báo cáo tiểu luận file WORD;
2) Bài báo cáo tiểu luận file PDF;
3) File mô phỏng sơ đồ mạch điện (nếu có).

Ngày giao đề tài: 16/9/2021

Ngày nộp báo cáo: 28/10/2021
TP. HCM, ngày 16 tháng 09 năm 2021

Sinh viên thực hiện

Giảng viên hướng dẫn

(Ký và ghi rõ họ tên)

(Ký và ghi rõ họ tên)

Lê Văn Thoại


2

Mục lục
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU HỆ THỐNG
1.1 Hệ thống điều hịa khơng khí trong ơ tơ.
1.2 Nhiệm vụ và các u cầu đối với hệ thống điều hịa khơng khí
CHƯƠNG 2: CẤU TẠO CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ TRÊN Ô
TÔ.
2.1
2.2
CHƯƠNG 3: NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CỦA HỆ THỐNG
3.1
3.2



1

LỜI NĨI ĐẦU
Trong q trình hình thành và phát triển của nền cơng nghiệp ngành cơng nghiệp
hóa ơ tơ đã đánh dấu một cột mốc quan trong lịch sử loài người. Người ta nói “Động
cơ hơi nước - Sự khởi đầu của ngành ô tô”, động cơ hơi nước là một trong những phát
kiến đầu tiên của ngành kỹ thuật cơ khí ơ tơ. Này nay, những bước tiến vượt bậc của
con người đã làm thay đổi toàn diện ngành kỹ thuật ơ tơ c hính vì thế các nhà chế tạo

ơ tơ nói chung và hãng xe TOYOTA nói riêng đã khơng ngừng cải tiến và hồn
thiện chúng bằng việc đưa nhiều công nghệ mới nhằm đáp ứng những nhu cầu
của con người ngày nay.
Một động cơ hoạt động đạt hiệu quả cao, chính là nhờ sự hỗ trợ và làm
việc tốt của các hệ thống như: hệ thống bơi trơn, hệ thống làm mát và hệ thống
điều hịa khơng khí,... Vì vậy cơng suất, sức bền, tuổi thọ, hiệu suất làm việc của
động cơ phụ thuộc rất lớn vào sự làm việc của các hệ thống này. Trong q trình
học tập em nhận thấy hệ thống điều hịa khơng khí là một hệ thống rất quan
trọng và khơng thể thiếu trong bất cứ loại xe nào.


1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG
1.1- Giới thiệu chung về hệ thống điều hịa khơng khí trong ơ tơ.
-Hệ thống điều hịa khơng khí (Air conditioning system) là 1 trong
những hệ thống lớn trên ô tô đây là hệ thống mang lại cảm giác thoải mái cho
người lái hệ thống lạnh cịn có cơng dụng lớn trong việc loại bỏ tạp chất trong
khơng khí trên xe, ngày nay hệ thống lạnh trở thành một hệ thống bắt buộc phải
có khơng chỉ trên xe ơ tơ mà cịn trên nhiều phương tiện khác. Ngày nay, điều

hịa khơng khí trên xe cịn có thể hoạt động một cách tự động nhờ các cảm biến
và các ECU điều khiển. Điều hồ khơng khí cũng giúp loại bỏ các chất cản trở
tầm nhìn như sương mù, băng đọng trên mặt trong của kính xe.
-Hệ thống điều hịa khơng khí trên ơ tơ là một hệ thống đảm bảo chất
lượng khơng khí bên trong ơ tơ nhằm duy trì điều kiện khí hậu trong ơ tơ thích
hợp với sức khỏe con người. Hệ thống bao gồm các chức năng : tăng nhiệt độ
(chế độ sưởi ấm), giảm nhiệt độ (chế độ làm lạnh) , thông gió , hút ẩm.
-Để làm ấm khơng khí đi qua, hệ thống điều hịa khơng khí sử dụng
ngay két nước như một két sưởi ấm. Két sưởi lấy nước làm mát động cơ đã
được hâm nóng bởi động cơ và dùng nhiệt này để làm nóng khơng khí nhờ một
quạt thổi vào xe, vì vậy nhiệt độ của két sưởi là thấp cho đến khi nước làm mát
nóng lên.
-Để làm mát khơng khí trong xe, hệ thống điện lạnh ơ tơ hoạt động theo
một chu trình khép kín. Máy nén đẩy mơi chất ở thế khí có nhiệt độ cao áp suất
cao đi vào giàn ngưng. Ở giàn ngưng môi chất chuyển từ thể khí sang thể lỏng.
Mơi chất ở dạng lỏng này chảy vào bình chứa (bình sấy khơ). Bình này chứa và
lọc mơi chất. Mơi chất lỏng sau khi đã được lọc chảy qua van giãn nở, van giãn
nở này chuyển mơi chất lỏng thành hỗn hợp khí - lỏng có áp suất và nhiệt độ
thấp. Mơi chất dạng khí - lỏng có nhiệt độ thấp này chảy tới giàn lạnh. Quá
trình bay hơi chất lỏng trong giàn lạnh sẽ lấy nhiệt của khơng khí chạy qua giàn
lạnh. Tất cả môi chất lỏng được chuyển thành hơi trong giàn lạnh và chỉ có mơi
chất ở thể hơi vừa được gia nhiệt đi vào máy nén và quá trình được lặp lại như
trước.


2

1.2 - Nhiệm vụ và các yêu cầu đối với hệ thống điều hịa khơng khí
1.2.1 : Nhiệm vụ:
 Hệ thống điều hịa khơng khi cần phải đảm bảo nhiệt độ trong xe một

cách ổn định.
 Hệ thống điều hòa khơng khí có nhiệm vụ lưu thơng khơng khí trong xe
và đảm bảo độ tươi mát cũng như lọc được khơng khí nếu khơng khí trên
xe có bụi hoặc khi người lái cần .
 Hệ thống điều hịa khơng khí cần phải hoạt động một cách êm ai và
không gây ra tiếng ồn khó chịu.
 Đối với những hệ thống điều hịa khơng khí trên các loại xe cao cấp
chùng cần phải giảm cũng như tăng nhiệt độ trong xe một cách nhanh
chóng và cũng có khả năng khử các mùi gây khó chịu trên xe.
 Hệ thống điều hịa khơng khí cần phải có độ bền bì và tin cậy cao vì đây
là một trong những hệ thống được sử dụng nhiều nhất trên xe.
1.2.2: Yêu cầu:
-Máy lạnh ô tô phải đạt những yêu cầu sau:
 Tạo được cảm giác thoải mái, mát mẻ và dễ chịu cho người ngồi trong
xe.
 Khơng khí trong khoang hành khách phải lạnh
 Khơng khí phải sạch.
 Khơng khí lạnh phải được lan truyền khắp khoang hành khách.
 Khơng khí lạnh khơ (khơng có độ ẩm)
- Quạt gió của dàn lạnh phải chạy được nhiều tốc độ khác nhau. Ở tốc độ trung
bình, quạt gió dàn lạnh phải đưa luồng gió đến băng ghế cuối trong xe. Quạt
phải được thiết kế ở 3 tốc độ: chậm, trung bình, nhanh. Luồng gió của máy lạnh
phải được phân bố tương đối đều khắp không gian trong xe.


3

CHƯƠNG 2 CẤU TẠO CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ TRÊN Ơ TƠ.
-Một hệ thống điều hịa khơng khí được cấu tạo từ máy nén, bộ ngưng tụ (giàn
nóng), bình lọc, van giãn nỡ (van tiết lưu), bộ bốc hơi( hay giàn lạnh), bộ tiêu

âm, van xả phía thấp áp,.. (Giáo trình tham khảo)

Hình 1: Sơ đồ cấu tạo 1 hệ thống lạnh trên ơ tơ

 Máy nén: có rất nhiều loại máy nén nhưng nhìn chung đều có 3 nhiệm vụ
chính trong hệ thống lạnh, tạo sức hút nhằm làm giáp áp suất trong hệ
thống từ đó các mơi chất lạnh ở bên trong dàn nóng có thể bị hóa lỏng
trong bất kì điều kiện mơi trường nào. Nhiệm vụ tiếp theo của máy nén
là khi trong quá trình bơm máy nén làm tăng áp xuất bên trong hệ thống
và khi đó các mơi chất lạnh ở dạng hơi ở áp xuất thấp sẽ trở thành môi
chất lạnh ở dạng hơi áp suất cao tạo điều kiện cho q trình trao đổi
nhiệt tại giàn nóng. Máy nén cịn có nhiệm vụ đưa mơi chất lạnh đi tuần
hồn trong hệ thống
Các kiểu máy nén: máy nén piston, máy nén cánh gạt,..


4

Hình 2: Sơ đồ máy
nén

 Dàn nóng: dàn nóng được cấu thành từ một ống kim loại dài được uốn
cong thành nhiều hình chữ u liên tiếp nhau đi xuyên qua các cánh tản
nhiệt, các cánh tản nhiệt có tác dụng tăng hiệu quả truyền nhiệt của dàn
nóng nó thường được gắn ngay trước đầu xe. Nhiệm vụ của dàn nóng là
lấy mơi chất lạnh ở thể hơi áp suất cao từ dàn lạnh do máy nén bơm đến
và biến trở thành thể lỏng áp suất thấp
 Bình lọc: Bộ lọc khơ (hút ẩm) có tác dụng loại bỏ hơi nước trong mơi
chất, tránh tình trạng nước bị đóng băng thành tinh thể phá hủy hệ thống.
Ngoài ra, bộ lọc khơ cũng có một bộ lọc giúp giữ các chất ô nhiễm có

thể có trong hệ thống.
 Van giãn nỡ (van tiết lưu):


5

Van tiết lưu có 2 nhiệm vụ:
● Sau khi đi qua giàn nóng, mơi chất lạnh dạng lỏng với nhiệt độ cao, áp
suất cao sẽ được phun qua các lỗ nhỏ trong van tiết lưu. Kết quả là sau khi
qua van tiết lưu, mơi chất lạnh sẽ có nhiệt độ thấp và áp suất thấp.
● Van tiết lưu sẽ điều chỉnh lượng môi chất lạnh được phun vào giàn lạnh,
tùy thuộc vào nhiệt độ trong xe.
 Bộ bốc hơi( hay giàn lạnh ) : Giàn lạnh có kết cấu tương tự như giàn
nóng nhưng được thiết kế nhỏ hơn, có nhiệm vụ làm bay hơi môi chất
lạnh dưới dạng hơi sương với nhiệt độ thấp và áp suất thấp thông qua
van tiết lưu. Môi chất giảm nhiệt độ đột ngột sẽ toả lạnh ra mơi trường
bên ngồi.

- Hệ thống

điều hịa khơng khí

này trên xe

hiện đại thì có cấu

tạo gì khác

khơng ? Gồm:



6

+ Các hệ thống lạnh trên xe đời cũ không có chế độ sưởi, có nghĩa là hệ
thống lạnh trên xe đời cũ chỉ có thể lấy hơi từ lốc lạnh cịn xe đời mới thì
có thê lấy hơi từ cả lốc lạnh và lốc nóng.
+ Ngồi ra trên các xe hiện đại hệ thống điều hịa khơng khí thường có
được những cơng nghệ cao mà các xe thế hệ cũ khơng có ví dụ như các hệ
thống loại bỏ chất bẩn trong khơng khí trên xe audi hay hệ thống đa vùng
độc lập, nhưng cần phải hiểu là các công nghệ của mỗi hãng xe là khác
nhau nên việc có thể các cơng nghệ của hãng này sẽ khơng có trên các
dịng xe của hãng khác hoặc là một phiên bản thay thế với chức năng gần
như tương đương
+ Về môi chất lạnh: Xe đời củ sử dụng môi chất R12 và xe đời mới hiện
nay sử dụng môi chất R134A. Lý do là vì các mơi chất R12 đã bị cấm
thông qua 2 nghị định bảo vệ tầng ozone là montreal và nghị định thư
tokyo
+ theo như nghị định thư monteal 1987 thì các mơi chất thuộc loại CFC và
HCFC sẽ bị giới hạn sản suất hoàn toàn riêng HCFC thì đến 2040 sẽ dừng
sản suất hồn tồn
+ nghị định thư tokyo là nghị đình nhằm chống lại sự nóng lên tồn cầu các
loại mơi chất thuộc loại HFC như r134a mặc dù ko ảnh hưởng đến tầng
ozon nhưng lại gây ra hiệu ứng nhà kính nên chúng đã bị cấm trên 1 số
nước ở châu âu

CHƯƠNG 3 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CỦA HỆ THỐNG
 Nguyên lý hoạt động chung của hệ thống
Khơng khí được lấy từ bên ngoài vào và đi qua giàn lạnh (bộ bốc hơi).
Tại đây khơng khí bị dàn lạnh lấy đi rất nhiều năng lượng thơng qua các
lá tản nhiệt, do đó nhiệt độ khơng khí sẽ bi giảm xuống rất nhanh đồng

thời hơi ẩm trong khơng khí cũng bị ngưng tụ lại và đưa ra ngồi. Tại
giàn lạnh khi mơi chất ở thể lỏng có nhiệt độ, áp suất cao sẽ trở thành
mơi chất thể hơi có nhiệt độ, áp suất thấp. Khi q trình này xảy ra mơi


7

chất cần một năng lượng rất nhiều, do vậy nó sẽ lấy năng lượng từ khơng
khí xung quanh giàn lạnh (năng lượng không mất đi mà chỉ chuyển từ
dạng này sang dạng khác). Khơng khí mất năng lượng nên nhiệt độ bị
giảm xuống, tạo nên khơng khí lạnh. Trong hệ thống, máy nén làm
nhiệm vụ làm môi chất từ dạng hơi áp suất, nhiệt độ thấp trở thành hơi
có áp suất, nhiệt độ cao. Máy nén hút môi chất dạng hơi áp suất, nhiệt độ
thấp từ giàn lạnh về và nén lên tới áp suất yêu cầu: 12-20 bar. Môi chất
ra khỏi máy nén sẽ ở dạng hơi có áp suất, nhiệt độ cao đi vào giàn nóng
(bộ ngưng tụ).
Khi tới dàn nóng, khơng khí sẽ lấy đi một phần năng lượng của môi chất
thông qua các lá tản nhiệt. Khi môi chất mất năng lượng, nhiệt độ của
môi chất sẽ bị giảm xuống cho đến khi bằng với nhiệt độ, áp suất bốc hơi
thì mơi chất sẽ trở về dạng lỏng có áp suất cao. Mơi chất sau khi ra khỏi
giàn nóng sẽ tới bình lọc hút ẩm. Trong bình lọc hút ẩm có lưới lọc và
chất hút ẩm. Mơi chất sau khi đi qua bình lọc sẽ tinh khiết và khơng cịn
hơi ẩm. Đồng thời nó cũng ngăn chặn áp suất vượt quá giới hạn. Sau khi
qua bình lọc hút ẩm, môi chất tới van tiết lưu. Van tiết lưu quyết định
lượng môi chất phun vào giàn lạnh, lượng này được điều chỉnh bằng 2
cách: bằng áp suất hoặc bằng nhiệt độ ngõ ra của giàn lạnh. Việc điều
chỉnh rất quan trọng nó giúp hệ thống hoạt động được tối ưu.
 Nguyên lý hoạt động của môt số chi tiết trong hệ thống
+ máy nén piston: khi piston trong máy nén di từ điểm chết trên xuống
dưới các van hút được mở môi chất lạnh được hút vào sau đó piston lại

đi từ điểm chết dưới lên van hút đóng van đẩy lại mở nhưng với tiết diện
rất nhỏ làm cho áp suất của các môi chất được hút vào cao lên và quá
trình này lặp lại khi piston đi đến điểm chết trên


8

+ van tiết lưu: khi dịng mơi chất đi qua van được lắp trên đường ống thì áp suất
mơi chất sẽ giảm xuống do ma sát mạnh và những dòng xốy được tạo ra do áp suất
của mơi chất bị giảm một cách đột ngột nên các môi chất sẽ bị chuyển sang từ trạng
thái lỏng có nhiệt độ trung bình sang trạng thái hơi có nhiệt độ thấp
+ bộ lọc: đây là thiết bị dùng để lọc các hơi nước trong mơi chất lạnh nhằm
ngăn chặn việc đóng băng hệ thống.
CHƯƠNG 4 VỊ TRÍ VÀ HÌNH ẢNH THỰC TẾ

Lọc gió máy lạnh


9

Môi chất
lạnh

Van tiết
lưu


10

Đường ống áp suất

thấp (thường là
đường ống to hơn)

Đường ống áp suất
cao (thường là đường
ống bé hơn)

Máy nén lạnh


11

Bình lọc


12


13

1. Thành phần trong báo cáo
File hoàn chỉnh của báo cáo tiểu luận được sắp xếp theo thứ tự như sau:
- Trang bìa
- Phiếu giao đề tài
- Mục lục
- Danh mục các từ viết tắt
- Danh mục các bảng
- Danh mục các biểu đồ, đồ thị, sơ đồ, hình ảnh
- Các chương bài làm (1 ->6)
2. Định dạng và thể thức văn bản

Nội dung chính của tiểu luận làm trên file word, 2 mặt, trên khổ giấy A4, lề trên
2 cm, lề dưới 2 cm, lề trái 3cm, lề phải 2cm.
Toàn bộ nội dung (kể cả tiêu đề của các chương, mục, tiểu mục,…) sử dụng mã
Unicode, kiểu chữ (font) Times New Roman, cỡ chữ (size) 13,
Mật độ chữ bình thường (Font -> Advanced -> Character Spacing): Normal
Khoảng cách giữa các dịng (Line Spacing): 1.5 lines
Khoảng cách đoạn văn phía trước/sau (Spacing Before/After): 6 pt
+ Tiêu đề của các chương: canh lề nằm giữa (Center), First line = 0
+ Mục, tiểu mục, nội dung: canh lề cân bằng 2 bên (Justify), First line = 1.27
Số trang được đánh ở giữa, phía dưới mỗi trang giấy, bắt đầu từ trang Mục lục
trở đi:
+ Từ trang «Mục lục» đến hết phần «Danh mục các biểu đồ, đồ thị, sơ đồ, hình
ảnh» đánh chữ số La Mã thường (i, ii, iii, iv,…).
+ Từ trang «Chương 1» đến hết đánh theo số Ả Rập (1, 2, 3…).
+ Các tiêu đề chính (Mục lục, Danh mục các từ viết tắt, Danh mục các bảng,
Lời mở đầu,…) sử dụng kiểu chữ in hoa, đứng (Regular), đậm (Bold), cỡ chữ 14.


14

3. Chú ý
Toàn bộ bài tiểu sẽ được kiểm tra chống sao chép (quét Turnitin), nếu bài nào
copy nguyên văn từ các nguồn khác trên 30% thì bài nộp chưa hợp lệ.
Nội dung trình rõ ràng, mạch lạc, hình ảnh sắc nét, khơng sử dụng hình ảnh có
đóng dấu bản quyền.



×