Tải bản đầy đủ (.doc) (54 trang)

Đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựng dự án đường trục trung tâm xã bảo khê thị xã hưng yên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (377.53 KB, 54 trang )

LỜI MỞ ĐẦU
Là một sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh công nghiệp và
xây dựng cơ bản , trong thời gian thực tập của mình em đã xin thực tập tại
một cơ quan chuyên về quản lí các dự án đầu tư xây dựng cơ bản , đó là
Ban quản lí dự án xây dựng kế cấu hạ tầng đô thị thị xã Hưng Yên. Đây là
một cơ quan có chức năng chính là thay mặt chủ đầu tư là UBND thị xã
Hưng Yên tổ chức thực hiện và quản lí các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng
đô thị trên địa bàn thị xã Hưng Yên.
Hiện nay đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản với nguồn vốn của
nhà nước, vấn đề được nhiều người quan tâm là hiệu quả đầu tư xây dựng
của các dự án đó. Với thị xã Hưng Yên - một đô thị hầu như được quy
hoạch và xây dựng mới hoàn toàn để trở thành trung tâm của tỉnh Hưng
Yên mới được tái lập và phấn đấu trở thành đô thị loại 3 - vấn đề trên càng
trở nên hết sức quan trọng khi mà thị xã ngày càng được mở rộng, yêu cầu
về tính hiện đại cũng như tính hiệu quả của cơ sở hạ tâng đô thị ngày càng
cao.
Với chức năng chính của mình, Ban quản lí dự án xây dựng kết cấu hạ
tầng đô thị thị xã Hưng Yên có trách nhiệm quan trọng trong việc bảo đảm
và nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng các công trình về hạ tầng đô thị. Và
việc bảo đảm và nâng cao đó được thể hiện ở công tác quản lí cả về nội
dung và các biện pháp với tư cách là đại diện cho chủ đầu tư. Do đó vấn đề
trên rất đáng được quan tâm và nghiên cứu. Do hoạt động của Ban quản lí
dự án xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị thị xã Hưng Yên dàn trải trên nhiều
dự án thuộc các lĩnh vực khác nhau khó có thể bao trùm hết nên trong
1
chuyên đề tốt nghiệp của mình em sẽ đi sâu vào vấn đề quản lí hiệu quả
đầu tư xây dựng dự án đường trục trung tâm xã Bảo Khê thị xã Hưng Yên -
một trong những công trình trong quy hoạch phát triển thị xã Hưng Yên.
Nội dung chuyên đề gồm 3 chương :
Chương I : Tổng quan về Ban quản lí dự án xây dựng kết cấu hạ tầng
đô thị thị xã Hưng Yên.


Chương II : Thực trạng.
I.Giới thiệu về dự án đường trục trung tâm xã Bảo Khê thị xã Hưng
Yên.
II. Đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựng dự án đường trục trung tâm xã
Bảo Khê thị xã Hưng Yên.
Chương III : Kiến nghị.
Trong quá trình thực hiện đề tài em xin cảm ơn PGS-TS Ngô Kim
Thanh đã tận tình giúp đỡ em trong việc hoàn thành đề tài.
2
NỘI DUNG
CHƯƠNG I
Tổng quan về Ban quản lí dự án xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị thị xã
Hưng Yên
1.Giới thiệu chung.
Ban quản lí dự án xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị thị xã Hưng Yên là
một cơ quan trực thuộc và chịu sự quản lí trực tiếp của UBND thị xã Hưng
Yên.
Ban có tư cách pháp nhân, có con dấu va có tài khoản riêng để hoạt
động.
Địa điểm: Đặt tại UBND thị xã Hưng Yên.
Thành lập ngày:11-1-2002.
Chức năng: Ban quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị Thị xã
Hưng Yên là đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND Thị xã Hưng Yên có chức
năng giúp đỡ UBND Thị xã Hưng Yên quản lý các dự án xây dựng kết cấu
hạ tầng trên địa bàn Thị xã. Ban hoạt động theo nguyên tắc tự trang trải về
tài chính (nguồn kinh phí hoạt động của ban được lấy từ lệ phí quản lý xây
dựng công trình theo quy định tại TT – 18/ BXD – VKT ngày 10/06/1995
của Bộ Xây dựng và các quy định của Nhà nước hiện hành
3
Nhiệm vụ: Tổ chức thực hiện các dự án được bố trí băng nguồn vôn

ngân sách trong kế hoạch Nhà nước giao cho UBND Thị xã Hưng Yên và
các nguồn khác thuộc UBND Thị xã Hưng Yên
Trực tiếp ký hợp đồng và thanh toán hợp đồng với các tổ chức khảo
sát, thiết kế, cung ứng vật tư thiết bị, xây lắp và thanh toán hợp đồng với
các nhà thầu theo quy định của pháp luật
Chịu trách nhiệm thay mặt chủ đẩu tư giám sát, quản lý toàn bộ quá
trình thực hiện dự án
Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và trước pháp luật trong việc quản
lý dự án từ quá trình thực hiện đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa dự án
vào khai thác, sử dụng và các vấn đề liên quan khác được ghi trong hợp
đồng
Những nhiêm vụ và trách nhiệm theo quy định của pháp luật được thể
hiện trong các văn bản pháp quy về đầu tư và xây dựng.
2.Hoạt động trong thời gian qua.
2.1. Điều kiện hoạt động.
- Ban quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị Thị xã Hưng
Yên hoạt động trong khuôn khổ hoạt động và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của
UBND Thị xã Hưng Yên. Với nhiệm vụ là đại diện cho UBND Thị xã
Hưng Yên trong lĩnh vực đầu tư và xây dựng cơ bản các công trình công
cộng, cơ sở hạ tầng của Thị xã Hưng Yên. Ban quản lý dự án có chức năng
tham mưu và tổ chức thực hiện các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị
trong thẩm quyền cho phép theo định hướng và sự đồng ý của UBND Thị
xã Hưng Yên. Hoạt động của Ban quản lý dự án nằm trong hoạt động
chung của UBND Thị xã Hưng Yên, nằm trong phương hướng, nhiệm vụ
4
chung của UBND Thị xã Hưng Yên trong việc quy hoạch và xây dựng Thị
xã Hưng Yên, phối hợp với các phòng ban khác trong Ủy ban nhằm thực
hiện những nhiệm vụ cụ thể. Bên cạnh đó Ban quản lý dự án chịu sự chỉ
đạo trực tiếp của lãnh đạo UBND Thị xã Hưng Yên, đó là sự phân công
công tác, giám sát và đôn đốc từ phía lãnh đạo UBND Thị xã Hưng Yên

để thông quan Ban quản lý dự án xây dựng hạ tầng đô thị Thị xã Hưng
Yên.
Tỉnh Hưng Yên cho đến nay đã được tái lập hơn 10 năm. Bộ mặt kinh
tế - văn hóa – xã hội đã thay đổi một cách toàn diện. Đời sống nhân dân đã
được nâng lên đáng kể. Bên cạnh sự phát triển của Tỉnh, Thị xã Hưng Yên
trung tâm chính trị của Tỉnh cũng không ngừng phát triển. Bộ mặt của một
trung tâm của Tỉnh đã được hình thành. Nhiều công trình hiện đại đã mọc
lên, nhiều con đường khang trang rộng rãi đã mở ra, nhiều khu dân cư,
công viên, trường học được quy hoạch và xây dựng.
Tuy nhiên đứng trước yêu cầu là bộ mặt, là thủ phủ chính trị của một
Tỉnh năng động và phát triển, Thị xã Hưng Yên đòi hỏi phải được nâng cấp
thành Thành Phố trực thuộc Tỉnh. Vì vậy mà Tỉnh Hưng Yên, Thị xã và
toàn thể nhân dân đã xác định và quyết tâm xây dựng Thị xã Hưng Yên trở
thành đô thị loại 3 vào năm 2008. Chính vì vậy mà việc xây dựng cơ sở hạ
tầng trở nên hết sức khẩn trương và cần thiết.
Đứng trước những yêu cầu đó trong thẩm quyền cho phép của mình,
UBND Thị xã Hưng Yên ra sức phấn đấu để đáp ứng các yêu cầu nhằm
xây dựng Thành phố Hưng Yên. Ban quản lý dự án cơ quan có trách nhiệm
trong việc giúp cho UBND Thị xã Hưng Yên xây dựng và quản lý các dự
án xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị trên địa bàn Thị xã Hưng Yên cũng ra
5
sức phấn đấu để hoàn thành tốt nhiệm vụ tổ chức thực hiện các dự án xây
dựng kết cấu hạ tầng đô thị của Thị xã
Thị xã Hưng Yên từ lâu đã được xác định là thủ phủ của Tỉnh Hưng
Yên chính thức (Trong các văn bản quy phạm pháp luật) cũng như không
chính thức (Trong tầm nhận thức của người dân và bên ngoài Tỉnh). Chính
vì vậy mà nhiệm vụ xây dựng và hoàn thiện bộ mặt đô thị của Thị xã là rất
quan trong để Thị xã Hưng Yên xứng đáng là thủ phủ của Tỉnh. Để thực
hiện tốt nhiệm vụ đó, Ban quản lý dự án có vai trò quan trọng trong việc
xây dựng và quản lý các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị. Vai trò này

thể hiện trong việc Ban quản lý dự án đại diện cho chủ đầu tư và UBND
Thị xã Hưng Yên tổ chức đấu thầu, giám sát thực hiện các dự án xây dựng
kết cấu hạ tầng đô thị và quản lý việc sử dụng các dự án đó sau xây dựng.
2.2.Những kết quả đạt được
Trong những năm gần đây từ sau khi thành lập Ban quản lý dự án đã
đại diện cho chủ đầu tư là UBND Thị xã Hưng Yên tổ chức thực hiện
nhiều dự án xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị góp phần làm thay đổi đáng kể
bộ mặt Thị xã Hưng Yên từ một Thị xã nghèo nàn, lạc hậu, cơ sở hạ tầng
đô thị kém trở thành Thị xã khang trang, sạch đẹp, khá hiện đại trung tâm
của Tỉnh.
Đó là những dự án xây dựng nhiều con đường trong khu dân cư mới,
những dự án về giao thông công chính, hoàn thiện hệ thống thoát nước, vỉa
hè, tạo cảnh quan đô thị hiện đại. Là sự tham gia đóng góp vào sự quy
hoach chung của Thị xã Hưng Yên, tham gia vào công tác giải phóng mặt
bằng, san nền tạo mặt bằng cho các công trình giao thông, xây dựng. Là
những dự án xây dựng trường học, trạm xá với số vốn được cho phép theo
thẩm quyền. Ngoài ra còn có một số dự án khác về xây dựng hạ tầng đô thị
6
như kè sông, cống ngầm, góp phần hiện đại hóa, quy hoach hóa cơ sở hạ
tầng Thị xã Hưng Yên.
Ban quản lý dự án được UBND Thị xã Hưng Yên giao nhiệm vụ đã tổ
chức thực hiện tốt những dự án trên từ khâu mời thầu, tổ chức đấu thầu,
giám sát thi công, kiểm tra chất lượng công trình cho đến quản lý và sử
dụng. Những việc làm này đã góp phần cải thiện bộ mặt đô thị hóa và nâng
cao chất lượng cơ sở hạ tầng đô thị để Thị xã Hưng Yên có thể trở thành
Thành phố vào năm 2008
2.3.Thuận lợi và khó khăn
Thuận lợi
- Có được sự quan tâm đúng mức của các cấp lãnh đạo từ Tỉnh cho
đến lãnh đạo Thị xã

- Có được sự hợp tác và hỗ trợ đắc lực của các cơ quan ban nghành
trong các hoạt động của Ban quản lý dự án
- Các hoạt động công tác diễn ra trong một địa bàn đô thị với một cơ
sở hạ tầng đô thị hầu như chưa có gì, do đó gặp thuận lợi trong việc xây
dựng các công trình mà không bị ảnh hưởng tới nền móng đô thị cũ.
- Có được sự ưu tiên đầu tư về nguồn vốn ngân sách Nhà nước trong
việc xây dựng Thành phố Hưng Yên
- Có được sự ủng hộ đáng kể từ các tầng lớp nhân dân
- Có được sự hợp tác và giúp đỡ của các cơ quan kĩ thuật đầu nghành
như các viện thiết kế, tư vấn,…
7
Khó khăn
- Về chủ quan: trình đọ cán bộ trong Ban quản lý dự án còn hạn chế,
đội ngũ cán bộ còn trẻ nên chưa có nhiều kinh nghiệm. Vấn đề xây dựng
và quản lý các công trình đô thị còn mới đối với một Thị xã trung tâm của
tỉnh mới được chia tách mới được đầu tư phát triển.
- Về khách quan: Vì cơ sở hạ tầng đô thị mới còn yếu kém nên gặp
nhiều khó khăn trong việc xây dựng mới, sự phức tạp trong công tác giải
phóng mặt bằng, sự châm trễ trong việc giải ngân các nguôn vốn, do những
biến động liên tục của thị trường ảnh hưởng đến tổng mức đầu tư của công
trình, năng lực thi công của các đơn vị trong Tỉnh còn hạn chế…
2.4. định hướng họat động
Trong thời gian tới Ban quản lý dự án tiếp tục thực hiện nhiệm vụ
được giao của mình. Đó là tiếp tục tham gia vào việc xây dựng quy hoạch
chung của Thị xã Hưng Yên. Từ đó xác định những công trình cần được
tiếp tục xây dựng, lập dự án tổ chức thực hiện những dự án xây dựng công
trình đó. Song song với việc đó, Ban quản lý dự án sẽ đẩy mạnh việc thực
hiện những dự án còn dang dở nằm trong kế hoạch nâng cấp Thị xã Hưng
Yên trở thành Thành phố. Tiếp tục cải tạo và nâng cao chất lượng cơ sở hạ
tầng đô thị của những khu vực đô thị cũ; xây dựng theo hướng hiện đại,

khoa học cơ sở hạ tầng đô thị của những khu đô thị mới mở. Ngoài ra, Ban
quản lý dự án sẽ tiếp tục quản lí sử dụng những công trình đã được xây
dựng một cách có hiệu quả và bảo đảm về chất lượng.
3. Đánh giá tổng quát về hiệu quả đầu tư xây dựng.
Mặc dù có sự quan tâm đầu tư của Nhà nước, nhưng thực tế thời gian
qua cho thấy, kết cấu hạ tầng giao thông vẫn còn trong tình trạng yếu kém.
8
Việc triển khai xây dựng quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
chậm, chất lượng chưa cao. Trong xây dựng chiến lược, quy hoạch còn
thiếu đồng bộ giữa phát triển kết cấu hạ tầng với quy hoạch phát triển đô
thị, giữa kết cấu hạ tầng giao thông với kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.
Việc phối hợp giữa các ban, ngành ở địa phương trong quy hoạch đô
thị và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị chưa tốt dẫn đến quy hoạch đô thị
nói chung và quy hoạch giao thông đô thị nói riêng thiếu ổn định và thời
gian chưa đủ dài, không bố trí đủ quỹ đất cho kết cấu hạ tầng đường bộ đô
thị.
Trong khi nạn ùn tắc giao thông đang xảy ra hằng ngày thì cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền vẫn tiếp tục cấp phép cho mở rộng các cơ
sở giáo dục, đào tạo, các bệnh viện, cao ốc văn phòng, trung tâm thương
mại ở trung tâm thành phố, mà không thấy hậu quả tất yếu của việc tập
trung cao độ người và phương tiện sẽ dẫn đến bài toán ùn tắc giao thông
càng nan giải.
Trên các tuyến quốc lộ, nhiều công trình vừa cải tạo nâng cấp hoặc
mới xây dựng xong đã bị các địa phương tận dụng để quy hoạch xây dựng
trụ sở cơ quan, tổ chức biến dần thành đường đô thị, trong đó có những
trục chính bị đô thị hóa hoàn toàn như quốc lộ 5, quốc lộ 51, hoặc một
phần như quốc lộ 1. Một số địa phương thậm chí còn giao đất, cho thuê
đất, xây dựng công trình trong phạm vi hành lang an toàn giao thông
đường bộ.
Tình trạng đường bộ bị lấn chiếm trái phép không kiểm soát được làm

cho con đường vốn sinh ra chỉ làm nhiệm vụ vận tải, đi lại, nay thêm chức
năng phục vụ các sinh hoạt khác của con người, dẫn đến vai trò chính yếu
9
là vận tải hàng hóa và hành khách bị hạn chế, còn tai nạn giao thông thì gia
tăng.
Việc xây dựng, nâng cấp, cải tạo đường bộ lại dàn trải, không đồng bộ
giữa cầu và đường dẫn đến cuộc "chạy đua ngầm" giữa các ban quản lý để
có dự án. Có tuyến chỉ cải tạo nâng cấp cầu, chưa cải tạo đường, hoặc
ngược lại, làm cho tải trọng khai thác đường không được nâng cao, hiệu
quả đầu tư thấp.
Trong tổng số hơn 4.200 cầu trên các tuyến quốc lộ vẫn còn hơn 700
cầu yếu, nguy hiểm. Cầu yếu, đường đạt tiêu chuẩn từ cấp ba trở lên mới
chiếm 41% chiều dài, trong khi đó vận tải tăng bình quân từ năm 2001 đến
nay là 9% về hàng hóa và 12% về hành khách.
Các kiểu, loại xe nhập khẩu, sản xuất trong nước hầu như không quan
tâm đến quy định về tải trọng của cầu đường; các trạm cân kiểm tra tải
trọng xe của ngành giao thông thì đầu tư xây dựng cho vui, ngại hoạt động,
còn lực lượng tuần tra kiểm soát giao thông thì thiếu phương tiện nên
không thực hiện nhiệm vụ này, dẫn đến tình trạng xe quá tải cầu, đường
ngang nhiên hoạt động phá hỏng hạ tầng giao thông.
Trong khi đó nguồn vốn dành cho công tác bảo trì đường bộ thiếu.
Thiếu vốn, việc thực hiện bảo dưỡng thường xuyên không làm đủ các phần
việc theo quy định, chủ yếu tập trung vào các phần quản lý, an toàn giao
thông, sửa chữa định kỳ mang tính chất chắp vá những điểm hư hỏng nặng.
Thậm chí sửa chữa đột xuất do thiệt hại thiên tai cũng chỉ ưu tiên làm bước
1 bảo đảm giao thông dẫn đến cầu đường hư hỏng xuống cấp nhanh hơn.
Nguồn vốn cấp cho công tác bảo trì đối với đường quốc lộ, tỉnh lộ,
đường đô thị đã khó khăn, nhưng việc áp dụng cơ chế chính sách quản lý
10
bảo trì cũng có nhiều vấn đề chưa hợp lý, nhất là việc áp dụng cơ chế thanh

quyết toán vốn sửa chữa thường xuyên giống như sửa chữa định kỳ, sửa
chữa đột xuất, xây dựng cơ bản, nên không khuyến khích được tính tự chủ
và nâng cao trách nhiệm với đoạn đường được giao của người lao động,
không cải thiện được công việc giám sát của chủ đầu tư.
11
CHƯƠNG II
Thực trạng
I.Giới thiệu về dự án dự án đường trục trung tâm xã Bảo Khê thị xã
Hưng Yên.
1.Vấn đề đầu tư xây dựng công trình.
1.1. Hiện trạng công trình.
- Đường trục trung tâm xã Bảo Khê hiện tại theo kết cấu mặt đường
và hiện trạng tuyến đường có thể chia làm 2 đoạn.
+ Đoạn 1: Từ QL 39A tới U.B.N.D xã dài 205m: điểm đầu giao với
mép đường nhựa QL 39A, tới cọc Đ1 ngã ba đường trục xã. Đây là đoạn
tuyến quy hoạch trên trục đường bê tông cũ. Tim tuyến nằm ở mép phía
bắc nền đường bê tông cũ. Phần mở rộng về phía hồ.
Hướng tuyến thẳng.
+ Đoạn 2: Từ ngã ba đường bê tông cạnh U.B.N.D xã tới sông Điện
Biên dài 605m, là tuyến xây dựng quy hoach mới trên khu vực đang là
ruộng canh tác lúa-màu.
- Hướng tuyến thẳng, chạy song song với tường xây U.B.N.D hiện tại.
- Hiện tại toàn đoạn tuyến mới chỉ có đoạn đường bê tông (đoạn 1) là
đường trục xã, rộng Bm=3m nối QL 39A tới đường ngang cạnh U.B.N.D

1.2.Mục tiêu đầu tư.
1.2.1.Sự cần thiết phải đầu tư.
12
- Đường trục trung tâm xã Bảo Khê đoạn từ QL 39A tới bờ sông Điện
Biên là tuyến đường đô thị trong khu vực trung tâm xã Bảo Khê, là tuyến

đường có vị trí quan trọng trong quy hoạch giao thông thị xã Hưng Yên, là
trục đường ngang nối trục đường quy hoạch dọc bờ sông Điện Biên với QL
39A.
- Tuyến đường này sau khi được xây dựng sẽ cải thiện đáng kể mạng
lưới giao thông của khu vực, mở rộng thị xã về phía Bắc. Mọi hoạt động
giao thông, giao lưu kinh tế của nhân dân trong khu vực đều bắt đầu từ
tuyến đường này rồi tỏa vào mạng lưới đường giao thông đã có của thị xã
Hưng Yên. Chính vì vậy mà tuyến đường này mang ý nghĩa kinh tế, chính
trị xã hội sâu sắc.
+ Về kinh tế - chính trị:
Trong những năm gần đây đấy nước trong thời kỳ đổi mới, nền kinh
tế kinh tế thị trường mở ra việc giao kinh tế, văn hóa, xã hội giữ khu vực
này với các địa phương khác trong cả nước phát triển mạnh.
Để phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội trong vùng thì việc phát triển
cơ sở hạ tầng giao thông phải đi trước một bước để tạo tiền đề và động lực
phát triển kinh tế xã hội. Mục đích của sự tạo thuận lợi trong lưu thông
hàng hóa, hành khách, tạo điều kiện cho cơ sở dịch vụ và các ngành nghề
khác phát triển mạnh hơn, nhằm thu hút lực lượng lao động, từng bước xóa
bỏ sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo,
tăng lòng tin của nhân dân với Đảng và mọi chính sách của nhà nước.
Tuyến đường hình thành sẽ tăng mức độ đô thị hóa của khu vực xã
Bảo Khê, tăng giá trị đât đai hai bên đường. Là tuyến đường vận chuyển
13
vật liệu xây dựng, xây dựng các công trình khác. Nhằm định hướng và làm
cơ sở để triển khai xây dựng các công trình khác theo quy hoạch.
Thị xã Hưng Yên đang phát triển mọi nguồn lực để xây dựng thị xã
thành đô thị loại III trong năm 2008, vì vậy các cấp các ngành đang huy
động mọi nguồn lực kinh tế để xây dựng các công trình hạ tầng.
Tạo quỹ đất để đổi đất lấy hạ tầng đang là một trong nhứng hướng
phát triển của Thị xã Hưng Yên nhằm huy động mọi nguồn lực kinh tế của

các tổ chức.
Bảo Khê là một xã mới của Thị xã Hưng Yên có vị trí ngay đầu Thị
xã, vị trí thuận lợi cho phát triển kinh tế, du lịch và dịch vụ. Vị trí tuyến
đường này ở ngay đầu thị xã, đầu thành phố trong tương lai. Khi xây dựng
tuyến đường sẽ hình thành quỹ đất khu hồ phía ngoài để phát triển thương
mại, du lịch rất hấp dẫn cho các nhà đầu tư. Tạo cơ sở hạ tầng, mở đường
cho các nhà đầu tư vào khu vực đất canh tác phía trong. Tạo nguồn thu cho
chinh quyền cấp xã, Thi xã khi các nhà đầu tư đổi đất lấy hạ tầng.
Đây là tuyến đường bao ngoài của thị xã. Đầu tư xây dựng tuyến
đường có ý nghĩa chiến lược, mở rộng diện tích đô thị, phát triển tiềm năng
diện tích đất rất rộng lớn phía trong của xã Bảo Khê nói riêng và Thị xã
Hưng Yên nói chung. Đây là một trong những tuyến đường có ý nghĩa
trọng điểm của Thị xã để xây dựng thị xã thở thành đô thị loại III trong
năm 2008.
+ Về văn hóa:
Nhân dân xã Bảo Khê từng bước hòa nhập vào cơ chế đổi mới, hình
thành nếp sống đô thị, trình độ dân trí của nhân dân chắc chắn được nâng
cao, đời sống văn hóa của nhân được cải thiện.
14
+Về quốc phòng:
Tuyến đường trục xã Bảo Khê sau khi được xây dựng sẽ có cị trí quan
trọng trong chiến lược chiến tranh nhân dân và củng cố quốc phòng toàn
dân.
• Tóm lại: Đường trục trung tâm xã Bảo Khê có một vị trí quan trọng
trong mạng lưới giao thông của Thị xã Hưng Yên nói chung và của xã Bảo
Khê nói riêng. Đây là một trong những tuyến đường có ý nghĩa rất qua
trọng của việc phát triển phía đông của Thị xã Hưng Yên và trong trong
việc xây dựng Thị xã trở thành đô thị loại III trong năm 2008. Hiện tại đây
là đường trục xã, chưa đáp ứng được các yêu cầu về giao thông cũng như
quy hoạch của xã Bảo Khê và Thị xã Hưng Yên. Việc đầu tư xây dựng

tuyến đường mang lại nhiều hiệu quả kinh tế, văn hóa, chính trị, an ninh
quốc phòng to lớn. Tạo ra quỹ đất rộng lớn hai bên đường và vùng đât phía
trong. Vì vậy việc đầu tư xây dựng tuyến đường là cần thiết và cấp bách.
1.2.2. Sự phù hợp về quy hoạch.
- Tuyến đường trục trung tâm xã Bảo Khê phù hợp với quy hoạch
giao thông tỉnh Hưng Yên và quy hoạch tổng thể của Thị xã Hưng Yên giai
đoạn 2000 – 2020 đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Mạng lưới giao thông của thị xã Hưng Yên phải được xem xét thống
nhất trong chiến lược phát triển cơ sở hạ tầng giao thông của tỉnh. Trong
đó đặc biệt là khu vực thị xã Hưng Yên được mở rộng về phía bắc, gắn liền
với trục đường QL 39A.
- Vị trí tuyến đường là đường nối giữa hai trục giao thông dọc theo
hướng bắc – nam là trục đường vành đai dọc sông Điện Biên và QL 39A.
15
Là tuyến đường quan trọng trong mạng lưới giao thông xã Bảo Khê. Nối
liền trung tâm xã với các trục đường quan trọng khác.
- Tuyến đường tạo được hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị đồng
bộ bao gồm giao thông, thoát nước, cấp điện và thông tin liên lạc. Trong
đó hệ thống giao thông đường bộ là xương sống tạo điều kiện thuận lợi thu
hút đầu tư trong nước và nước ngoài.
1.2.3.Mục tiêu đầu tư.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chung của thị xã
được phê duyệt phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo an
ninh quốc phòng của xã Bảo Khê nói riêng và Thị xã Hưng Yên nói chung.
- Đinh hướng và làm cơ sở để triển khai xây dựng các công trình khác
theo quy hoạch.
- Tạo quỹ đất hai bên đường, khai thác, phát triển tiềm năng thế mạnh
về đât của khu vực xã Bảo Khê và khu vực Thị xã Hưng Yên. Tạo nguồn
thu từ nguồn đổi đất lấy hạ tầng.
- Xây dựng hạ tầng kỹ thuật phát triển cơ sở vật chất để xây dựng thị

xã Hưng Yên trở thành đô thị lọai III vào năm 2008.
1.3.Quy mô đầu tư.
1.3.1.Cấp công trình.
Công trình giao thông, cấp IV.
1.3.2.Quy mô đầu tư.
- Tuyến đường trục trung tâm xã Bảo Khê là tuyến đường xây dựng
mới theo quy hoạch giao thông chi tiết đã được các cấp có thẩm quyền phê
duyệt. Cụ thể như sau:
16
- Chiều rộng nền đường Bnền=24m.
- Chiều rộng mặt đường Bm =13,50m. Dốc ngang 2 mái 3%.
- Chiều rộng lề đường 5,25m*2 bên. Dốc ngang về phía ruộng 4%
- Chiều dài tuyến L=810m.
- Điểm đầu: cọc 1– km0+00 – giao với QL 39A.
- Điểm cuối: cọc 27 – km0+810 – giao với bờ sông Điện Biên.
- Mođul đàn hồi yêu cầu Eyc=980 DaN/cm2
- Kết cấu áo đường: Móng đường cấp phối đá dăm loại B dày 18cm,
lớp mặt đường cấp phối đá dăm loại A dày 15cm.
1.3.3.Nội dung đầu tư.
- Để phù hợp với điều kiện phát triển chung của toàn bộ hệ thống giao
thông trong khu vực, giữa xây dựng tuyến đường với các tuyến đường
khác trong mạng lưới giao thông theo quy hoạch của xã Bảo Khê. Để tạo
sự động bộ giữa xây dựng tuyến đường với các công trình hạ tầng khác
như cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc, chiếu sáng đô thị, cây xanh
Đường trục trung tâm xã Bảo Khê được phân kỳ đầu tư xây dựng làm 2
giai đoạn.
- Giai đoạn 1(giai đoạn lập báo cáo kinh tế kỹ thuật):Được xây dựng
từ năm 2006 – 2007 : giải phóng mặt bằng; đầu tư xây dựng Nền + Kết cấu
mặt đường giai đoạn I + Thoát nước ngang + An toàn giao thông.
1.4.Các vấn đề khác.

-Chủ đầu tư : UBND thị xã Hưng Yên, đại diện là về Ban quản lí dự
án xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị thị xã Hưng Yên.
17
- Địa điểm : Trung tâm xã Bảo Khê - Thị xã Hưng Yên, từ QL39A tới
sông Điện Biên.
-Nguồn vốn đầu tư. Công trình được đầu tư từ nguồn vốn thu từ quỹ
đất để xây dựng cơ sở hạ tầng của thị xã Hưng Yên và các nguồn khác
2.Thiết kế công trình.(Kèm theo bản vẽ thiết kế)
3.Dự toán công trình.
3.1.Căn cứ dự toán.
- Hồ sơ báo cáo kinh tế - kỹ thuật công trình xây dựng đường trục
trung tâm xã Bảo Khê đoạn QL 39A tới bờ sông Điện Biên do Công ty cổ
phần tư vấn thiết kế và xây lắp Hưng Yên lập tháng 8 năm 2006.
-Định mức dự toán xây dựng cơ bản ban hành kèm theo quyết định số
24/2005/QĐ – BXD ngày 29/7/2005 của Bộ trưởng bộ xây dựng.
- Đơn giá xây dựng cơ bản ban hành kèm theo quyết định số
111/2006/QĐ – UB số 112/2006/QĐ – UB và số 113/2005/QĐ – UB ngày
29/8/2006 của UBND tỉnh Hưng Yên.
- Định mức rải mặt đường cấp phối đá dăm lớp trên và lớp dưới phân
tích trực tiếp the định mức 24/2005/QĐ – BXD và đơn giá nhân công số
112/QĐ – UB và đơn giá ca máy 114/QĐ – UB ngày 29/8/2006 của
UBND tỉnh Hưng Yên.
- Giá vật liệu tính theo thông báo giá quý II năm 2007 của liên ngành
xây dựng – tài chính tỉnh Hưng Yên trên địa bàn xây dựng tại thị xã Hưng
Yên.
18
- Hướng dẫn số 67/HD – UBND ngày 19/01/2007 của UBND tỉnh
Hưng Yên về việc thực hiện điều chỉnh dự toán công trình XDCB theo
thông tư số 07/2006/TT – BXD ngày 10/11/2006 của Bộ xây dựng.
- Quyết định số 10/2005/QĐ – BXD ngày 15/4/2005 của Bộ trưởng

bộ xây dựng về việc ban hành định mức chi phí quản lý dự án đầu tư xây
dựng công trình.
- Quyết định số 11/2005/QĐ – BXD ngày 15/4/2005 của Bộ trưởng
bộ xây dựng về việc ban hành định mức chi phí lập dự án và thiết kế xây
dựng công trình.
3.2.Dự toán chi tiết.
BẢNG TỔNG HỢP DỰ TOÁN
Công trình: XÂY DỰNG ĐƯỜNG TRỤC TRUNG TÂM XÃ BẢO KHÊ.
Địa điểm xây dựng: Thị xã Hưng Yên – Tỉnh Hưng
Yên
TT HẠNG MỤC KÝ HIỆU CÁCH TÍNH
GIÁ TRỊ
(ĐỒNG)
I CHI PHÍ TÍNH THEO ĐƠN GIÁ
1 Vật liệu VL 1.223.991.005
2 Nhân công NC 138.192.755
3 Máy M 294.197.726
II CHI PHÍ TRỰC TIẾP
1 Vật liệu VL 1,0 1.223.911.005
2 Nhân công NC 1,061*1,286 188.556.551
3 Máy M 1,05 308.907.612
4 Chi phí trực tiếp khác TT 1,5%(VL+NC+M) 25.802.628
Cộng chi phí trực tiếp T VL+NC+M+TT 1.747.195.796
III CHI PHÍ CHUNG C 5,3%T 92.601.377
Giá thành dự toán xây dựng Z C+T 1.839.797.173
IV THU NHẬP CHỊU THUẾ TRƯỚC TL 6% 110.387.830
Giá trị dự toán trước thuế G Z+TL 1.950.185.003
V THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG GTGT 10%G 195.081.500
Giá trị dự toán sau thuế Gxlcpt 2.145.203.503
19

Chi phí lán trại Gxdlt G*1% 21.452.035
A TỔNG CHI PHÍ XÂY DỰNG Gxdct Gxlcpt+Gxdlt 2.166.655.538
B Chi phí khác:(1+2+3)theo G Gktdt 233.994.772
1 Chi phí lập báo cáo kinh tế kỹ thuật(kèm bảng tính) 92.442.435
2 Chi phí khoan khảo sát địa chất(kèm dự toán) 6.229.000
3 Chi phí ban quản lý công trình 6,969%G 135.323.337
a Chi phí giám sát thi công (1x1) 1,974%G 42.346.17
b
Chi phí thẩm tra báo cáo kỹ thuật *1,1(thiết kế + dự
toán)
0,246%G 5.227.201
c Các chi phí khác của ban quản lý dự án 3-a-b-c 87.699.820
C
CHI PHÍ ĐỀN BÙ GIẢI PHÓNG MẶT
BẰNG
982.905.248
Tổng A + B + C 3.383.600.559
D CHI PHÍ DỰ PHÒNG 5%(A+B+C) 169.180.028
Tổng mức đầu tư (A + B + C + D) 3.552.780.587
Bằng chữ (làm tròn): 3.552.780.000đ Ba tỷ năm trăm năm mươi hai triệu bảy trăm tám mươi ngàn đồng chẵn.
DỰ TOÁN KHẢO SÁT + LẬP BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT
Công trình: XÂY DỰNG ĐƯỜNG TRỤC TRUNG TÂM XÃ BẢO KHÊ
TT HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH
ĐƠN
VỊ
KHỐI
LƯỢNG
ĐƠN GIÁ THÀNH TIỀN
I
Chi phí khảo sát + lập báo cáo kinh tế

kỹ thuật (địa hình cấp II)
1
Khảo sát đo vẽ bình đồ trên cạn tỷ lệ
1/500 đường đồng mức 0.50m
ha 3,24 1.104.193
3.577.585
2 Khảo sát đo vẽ mặt cắt dọc tuyến 100m 8,10 353.879 2.866.419
3 Khảo sát đo vẽ mặt cắt ngang tuyến 100m 17,00 549.300 9.338.099
II Chi phi lập báo cáo kinh tế kỹ thuật
1 Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật % 3,05 1.950.185.003 68.256.475
III
Giá trị(khảo sát + lập báo cáo KT-KT
trước thuế)
84.038.577
IV Thuế giá trị gia tăng – VAT % 10,00 8.403.858
V Giá trị(khảo sát + lập báo cáo KT –KT) 92.442.435
PHÂN TÍCH ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT
Công trình: XÂY DỰNG ĐƯỜNG TRỤC TRUNG TÂM XÃ BẢO KHÊ
20
Mã hiệu
ĐM
Danh mục đơn giá Vật liệu
Nhân
công
Máy
Chi phí
chung
Thu nhập
chịu thuế
tính trước

Thành tiền
ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT THEO ĐỊNH MỨC 113/2006/QĐ – UB
1- Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ địa hình trên cạn địa hình cấp II
CM.02102 Khảo sát đo vẽ bình đồ tỷ lệ
1/500đường đồng mức 0,50m
51.474
444.24
2
18.11
0
310.96
9
49.488 874.283
2- Công tác đo vẽ mặt cắt dọc, mặt cắt ngang tuyến
CO.01102 Khảo sát đo vẽ mặt cắt dọc
tuyến
87.307 111.56
5
2.512 78.096 16.769 296.248
CO.01202 Khảo sát đo vẽ mặt cắt ngang
tuyến
196.02
0
144.88
3
5.185 101.41
8
26.850 474.356
ĐIỀU CHỈNH THEO THÔNG TƯ 07/2006-TT-BXD,
KNC=1.286,KM=1.05

1- Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ địa hình trên cạn, địa hình cấp II
CM.02102 Khảo sát đo vẽ bình đồ tỷ lệ
1/500 đường đồng mức 0,50m.
51.474 571.29
5
19.01
6
399.90
7
62.501 1.104.193
2- Công tác đo vẽ mặt cắt dọc, mặt cắt ngang tuyến
CO.01102 Khảo sát đo vẽ mặt cắt dọc
tuyến
87.307 143.47
3
2.638 100.43
1
20.031 353.879
CO.01202 Khảo sát đo vẽ mặt cắt ngang
tuyến
196.02
0
186.32
0
5.444 130.42
4
31.092 549.300
21
BẢNG PHÂN TÍCH ĐƠN GIÁ
Công trình: XÂY DỰNG ĐƯỜNG TRỤC TRUNG TÂM XÃ BẢO KHÊ

Địa điểm : Thị xã Hưng Yên – Tỉnh Hưng Yên.
22
SHĐM HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ KLĐM
ĐƠN GIÁ
SỐ II/2007
THÀNH
TIỀN
AC.11111 Đóng cọc tre, đất C1, ngập đất<2,50m
100md
a) VI
447.384
1- Cọc tre
md 105,000 2.000 210.000
2- Cây chống
Cây 1,560 18.000 28.080
3- Gỗ ván khuôn
m3 0,094 2.000.000 188.000
4- Vật liệu khác
% 5,000 21.304
Tạm tính Chắn phên nứa
100m2
a) VI
420.000
1- Phên nứa(theo báo giá quý I/2007)
m2 105,000 4.000 420.000
AB.66133 Đắp cát công trình

a) VI
25.620
1- Cát đen

m3 1,220 21.000 25.620
AD.11212 Làm móng đường lớp dưới - CP đá dăm loại B
100 m3
a) VI
12.496.000
1- Cát phối đá dăm loại B
m3 142,000 88.000 12.496.000
b) NC

Nhân công 4,0/7
Công 3,900 45.944,23 179.182
c) M
1.539.465
1- Máy ủi 110CV
Ca 0,42 1.073.450 450.849
2- Máy san 110CV
Ca 0,08 1.520.096 121.608
3- Máy lu rung 25T
Ca 0,21 1.902.703 399.568
4- Máy lu bánh lốp 16T
Ca 0,34 934.333 317.673
5- Máy lu 10T
Ca 0,21 600.845 126.177
6- Ôtô tưới nước 5m3
Ca 0,21 552.050 115.931
7- Máy khác
% 0,5 1.531.805 7.659
23
AD.11222 Làm móng đường lớp trên - CP đá dăm loại A
100 m3

a) VI
12.780.000
1- Cấp phối đá dăm loại A
m3 142,000 90.000 12.780.000
b) NC

Nhân công 4,0/7
Công 4,400 45.944,23 202.155
c) M 1.608.946
1- Máy rải 50-60m3/h
Ca 0,21 2.699.265 566.846
2- Máy lu rung 25T
Ca 0,21 1.902.703 399.568
3- Máy lu bánh lốp 16T
Ca 0,42 934.333 392.420
4- Máy lu 10T
Ca 0,21 600.845 126.177
5- Ôtô tưới nước 5m3
Ca 0,21 552.050 115.931
6- Máy khác
% 0,5 1.600.941 8.005
AK.98110 Đá dăm đệm móng cống
m3
a) VI
140.500
1- Đá dăm(2*4)
m3 1,220 110.000 134.200
2- Cát đen
m3 0,300 21.000 6.300
AE.26214 Xây gạch đặc VXM75#

m3
a) VI
317.335
1- VXM75#
m3 0,330 -
*) Cát vàng(0,330*1,120)
m3 0,370 80.000 29.568
*) Xi măng (0,330*296,03)
m3 97,690 750 73.267
2- Gạch đặc
Viên 550,000 390 214.500
BẢNG PHÂN TÍCH ĐƠN GIÁ
Công trình: XÂY DỰNG ĐƯỜNG TRỤC TRUNG TÂM XÃ BẢO KHÊ
Địa điểm : Thị xã Hưng Yên – Tỉnh Hưng Yên
SHĐM HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH
ĐƠN
VỊ
KLĐM
ĐƠN GIÁ
SỐ II/2007
THÀNH TIỀN
AK.21229 Trát VXM75# dày 1,50cm m2
a)VI 5.298
1- VXM75# m3 0,017 -
*) Cát vàng (0,170*1,120) m3 0,019 80.000 1.523
*) Xi măng (0,170*296,03) kg 5,033 750 3.774
B1215 VXM100# chèn mối nối cống+ thân cống m3
a)VI 394.779
1- XM (1,05*358,04) (H-T) kg 404,292 750 303.219
2- Cát vàng m3 1,145 80.000 91.560

AG.1141
3
BTCTM200# đá 1*2 tấm đan đúc sẵn m3
a)VI 398.241
1- Vữa bê tông M200# m3 1,025 -
*) Đá 1*2 (1,015*0,878) m3 0,891 112.000 99.811
*) Cát vàng (1,015*0,469) m3 0,476 80.000 38.038
*) Xi măng (1,015*342) kg 347,550 750 260.348
AF.12313 BTCTM200# đá 1*2 m3
a)VI 402.165
1- Vữa bê tông M200# m3 1,025 -
*) Đá 1*2 (1,025*0,878) m3 0,900 112.000 100.794
*) Cát vàng (1,025*0,469) m3 0,481 80.000 38.458
*) Xi măng (1,025*342) kg 350,550 750 262.913
AG.32211 Ván khuôn thép m3
a)VI 319.796
1- Thép tấm kg 17,270 9.000 115.430
2- Thép hình kg 16,280 8.300 135.124
3- Que hàn kg 1,900 11.300 21.470
4- Vật liệu khác % 5,000 7.772
AF.61511
Gia công thép tấm đan, móng ga ≤10mm
kg
a)VI


8.732
1- Thép tròn (TN- LD) kg 1,005 8.500 8.543
2- Thép buộc kg 0,021 9.000 189
AF.63310

Gia công thép ống cống ≤10mm
kg
24
a)VI 8.732
1- Thép tròn (TN- LD) kg 1,005 8.500 8.543
2- Thép buộc kg 0,021 9.000 189
AF.61130
Gia công thép thang sắt 20
kg
a)VI 9.029
1- Thép tròn (TN-LD) kg 1,020 8.800 8.976
2- Que hàn kg 0,0047 11.300 53
AI.11121 Gia công thép hình L70*70*5 kg
a)VI 8.549
1- Thép hình kg 1,030 8.300 9.549
BẢNG PHÂN TÍCH ĐƠN GIÁ
Công trình: XÂY DỰNG ĐƯỜNG TRỤC TRUNG TÂM XÃ BẢO KHÊ
Địa điểm : Thị xã Hưng Yên – Tỉnh Hưng Yên
SHĐM HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ KLĐM
ĐƠN
GIÁ SỐ
II/2007
THÀNH
TIỀN
AE.11115 Xây đá hộc VXM100# móng cống m3
a)VI 261.112
1- Đá hộc m3 1,200 81.000 97.200
2- Đá m3 0,060 100.000 6.000
3- VXM M100# m3 0,420 - -
*) XM (0,42*385,04) m3

161,71
7
750 121.288
*) Cát vàng (0,42*1,09) m3 0,458 80.000 36.624
AF.11312 Bê tông M150# chôn chân, biển báo m2
a)VI 358.732
Vữa bê tông M150# m3 1,052
1- Cát vàng (1,025*0,493) m3 0,505 80.000 40.426
2- Xi măng HT(1,205*281) kg 288,025 750 216.019
25

×