Tải bản đầy đủ (.ppt) (40 trang)

Tiết 89 90 thêm trạng ngữ cho câu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.05 MB, 40 trang )

KIỂM TRA BÀI CŨ
Hãy lựa chọn câu trả lới đúng nhất.
Câu 1: Trong các câu sau, câu nào là câu đặc biệt?

A

Mưa rất to.

B

Hoa Sim !

C

Trên cao, bầu trời trong xanh không một gơn mây.

D

Lan là học sinh.

Bạn thử
lần mừng
nữa xem
Chúc
bạn! !

Ồ ! Tiếc
Saiquá.
rồi !



KIỂM TRA BÀI CŨ
Hãy lựa chọn câu trả lới đúng nhất.
Câu 2: Trong các dịng sau đây, dịng nào khơng nói lên tác dụng của việc
sử dụng câu đặc biệt ?

A

Gọi đáp.

B

Bộc lộ cảm xúc.

C

Làm cho thông tin được ngắn gọn hơn.

D

Liệt kê nhằm thông báo sự tồn tại của sự vật hiện tượng.

Ồ ! Tiếc quá.
Chúc mừng bạn ! Sai rồi !
Sai rồi !


VÍ DỤ

Câu 1: Mùa xuân! Cây cối đâm chồi nẩy lộc.
Câu 2: Mùa xuân, cây cối//đâm chồi nẩy lộc.

TN

CN

VN

Em có nhận xét gì về hai cụm từ mùa xuân trong
hai ví dụ trên?


TIẾT 89


TIẾT 89: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I. Đặc điểm của trạng ngữ:

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu
1 Ví dụ: (SGK/ 39)
hỏi.
Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời,
Các trạng ngữ:
người dân cày Việt Nam dựng nhà,
dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang. Tre
 Bổ sung thông tin về nơi chốn ăn ở với người đời đời, kiếp kiếp.[…]
Tre với người như thế đã mấy nghìn
 Bổ sung thơng tin về thời gian năm. Một thế kỉ “văn minh”, “ khai
hố” của thực dân cũng khơng làm ra
 Bổ sung thông tin về thời gian được một tấc sắt. Tre vẫn phải còn vất
vả mãi với người. Cối xay tre nặng
 BổCác

sung
thơng
vềtìm
thờiđược
gian nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm
trạng
ngữtin
vừa
thóc.
( Thép Mới)
bổ sung cho câu nội dung
gì?


TIẾT 89: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
?

Có thể chuyển trạng ngữ trong câu sau sang những
vị trí nào?
Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt
Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang.
Có thể chuyển trạng ngữ trong câu trên sang các vị trí:
- Người dân cày Việt Nam, dưới bóng tre xanh, đã từ lâu
đời, dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang.
- Người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng
khai hoang, dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời.

Giữa
ngữem
và thấy

các
Từ
vítrạng
dụ trên,
 Trạng ngữ có thể đứng đầu câu,
cuối
câu
hoặc
giữa
câuthành
phần
củathể
câu
được
trạngchính
ngữ có
đứng
ở phân
2. Nhận xét: Ghi nhớ: (SGK/39)
biệtvịbằng
dấutrong
hiệu nào?
những
trí nào
câu?


TIẾT 89: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
Ví dụ: Trong hai câu dưới đây, câu nào có trạng ngữ, câu nào
khơng có trạng ngữ ? Vì sao?

Câu 1: Tơi đọc báo hôm nay.
Câu 2: Hôm nay, tôi đọc báo.
- Câu 1: khơng có trạng ngữ vì cụm từ “ hơm nay ” là phụ ngữ cho
cụm động từ (bổ nghĩa cho động từ “đọc”).
- Câu 2: cụm từ “hôm nay” là trạng ngữ được thêm vào để cụ thể
hoá ý nghĩa về mặt thời gian cho câu.


TIẾT 89: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
II. Luyện tập:
Bài tập 1: SGK/39,40:
- Câu có cụm từ mùa xuân làm
trạng ngữ là câu b.
- Trong các câu còn lại, từ mùa
xuân đóng vai trị:
+ Câu a: làm chủ ngữ ( mùa
xn 1,2,3), vị ngữ (mùa xuân 4).
+ Câu c: làm phụ ngữ trong
cụm động từ.
+ Câu d: câu đặc biệt.

Bốn câu sau đều có cụm từ mùa xuân. Hãy
cho biết trong câu nào cụm từ mùa xuân là
trạng ngữ? Trong những câu cịn lại, cụm
từ mùa xn đóng vai trị gì?

a. Mùa xuân cùa tôi- mùa xuân Bắc
Việt, mùa xuân của Hà Nội - là mùa
xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh,
có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh.

b. Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao
nhiêu là chim ríu rít.
c. Tự nhiên như thế ai cũng chuộng
mùa xuân.
d. Mùa xuân! Mỗi khi hoạ mi tung ra
những tiếng hót vang lừng, mọi vật
như có sự đổi thay kì diệu.


TIẾT 89: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
II. Luyện tập:
Bài tập 2, 3: SGK/40.
Các trạng ngữ:
a.-… như báo trước mùa về của một
Hoạtnhãđộng
thức quà thanh
và tinhnhóm
khiết.
 TrạngThời
ngữ chỉgian:
thời gian
3 phút
-… khi đi qua những cánh đồng xanh,
mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân
lúa còn tươi,…
 Trạng ngữ chỉ nơi chốn
- Trong cái vỏ xanh kia,…
 Trạng ngữ chỉ nơi chốn
- Dưới ánh nắng,…
 Trạng ngữ chỉ nơi chốn


b.-… với khả năng thích ứng với
hồn cảnh lịch sử như chúng ta vừa
nói trên đây,…
 Trạng ngữ chỉ cách thức

Tìm trạng ngữ có trong đoạn trích dưới
đây, phân loại các trạng ngữ đó.
a.Cơn gió mùa hạ lướt qua vùng sen trên hồ,
nhuần thấm cái hương thơm của lá, như báo
trước mùa về của một thức quà thanh nhã và
tinh khiết. Các bạn có ngửi thấy, khi đi qua
những cánh đồng xanh, mà hạt thóc nếp đầu
tiên làm trĩu thân lúa cịn tươi, ngửi thấy mùi
thơm mát của bông lúa non không? Trong cái
vỏ xanh kia, có một giọt sữa trắng thơm, phảng
phất hương vị ngàn hoa. Dưới ánh nắng, giọt
sữa dần dần đơng lại, bơng lúa ngày càng cong
xuống, nặng vì cái chất quý
trong sạch của trời.
( Thạch Lam)
b. Chúng ta có thể khẳng định rằng: cấu tạo của
tiếng Việt, với khả năng thích ứng với hồn
cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây, là
một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó.
( Đặng Thai


TIẾT 89: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
Bài tập 3b: SGK/40.

Kể thêm những loại trạng ngữ khác mà em biết. Cho ví dụ minh hoạ.
- Ngày mai, tơi đi Hà Nội.

-> Trạng ngữ chỉ thời gian.

- Trên đường, xe cộ tấp nập qua lại.

-> Trạng ngữ chỉ nơi chốn.

- Vì dầm mưa, nên em đã bị ốm.

-> Trạng ngữ chỉ nguyên nhân.

- Để đạt danh hiệu học sinh giỏi, em phải cố gắng rất nhiều.
-> Trạng ngữ chỉ mục đích.
- Bằng xe đạp, nó đến trường mỗi ngày.

-> Trạng ngữ chỉ phương tiện.

- Một vài lần, tơi đề nghị nó đọc to từ này. -> Trạng ngữ chỉ cách thức.
- Như một con thiêu thân, nó suốt ngày lao vào chơi game.
-> Trạng ngữ chỉ sự so sánh.



MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Công dụng của trạng ngữ.
2. Kĩ năng:
- Phân tích tác dụng của thành phần trạng ngữ của câu.

3. Thái độ:
- HS có ý thức sử dụng trạng ngữ trong những hoàn
cảnh giao tiếp cụ thể
Chú ý: Nội dung giảm tải: Phần II: Tách trạng ngữ
thành câu riêng và bài tập 2 và 3 phần III Luyện tập


ĐẶC ĐIỂM CỦA TRẠNG NGỮ
-Về ý nghĩa: Trạng ngữ được thêm vào câu để
xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục
đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu
trong câu.
-Về hình thức:
+ Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, cuối câu hay
giữa câu.
+ Giữa trạng ngữ với chủ ngữ thường có một
quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết.


TIẾT 90: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (TT)
I. CÔNG DỤNG CỦA TRẠNG NGỮ:


 Đọc các ví dụ và trả lời câu hỏi:
a) (1) Nhưng tôi yêu mùa xuân nhất là vào khoảng sau ngày
rằm tháng giêng[...].
(2) Thường thường, vào khoảng đó trời đã hết nồm, mưa
xuân đã bắt đầu thay thế cho mưa phùn, khơng cịn làm cho
nền trời đùng đục như màu pha lê mờ. (3) Sáng dậy, nằm dài
nhìn ra cửa sổ thấy những vệt xanh tươi hiện lên ở trên trời,

mình cảm thấy rạo rực một niềm vui sáng sủa. (4) Trên giàn
hoa lí, vài con ong siêng năng đã bay đi kiếm nhị hoa. (5) Chỉ
độ tám chín giờ sáng, trên nền trời trong trong có những làn
sáng hồng hồng rung động như cánh con ve mới lột..
(Vũ Bằng)
b) Về mùa đông, lá bàng đỏ như màu đồng hun.

Xác định trạng ngữ trong ví dụ và cho biết nó bổ sung
cho câu nội dung gì?


 Đọc các ví dụ và trả lời câu hỏi:
a) (1) Nhưng tôi yêu mùa xuân nhất là vào khoảng sau ngày
rằm tháng giêng[...].
(2) Thường thường, vào khoảng đó trời đã hết nồm, mưa
xuân đã bắt đầu thay thế cho mưa phùn, khơng cịn làm cho
nền trời đùng đục như màu pha lê mờ. (3) Sáng dậy, nằm dài
nhìn ra cửa sổ thấy những vệt xanh tươi hiện lên ở trên trời,
mình cảm thấy rạo rực một niềm vui sáng sủa. (4) Trên giàn
hoa lí, vài con ong siêng năng đã bay đi kiếm nhị hoa. (5) Chỉ
độ tám chín giờ sáng, trên nền trời trong trong có những làn
sáng hồng hồng rung động như cánh con ve mới lột..
(Vũ Bằng)
b) Về mùa đông, lá bàng đỏ như màu đồng hun.

a) (2) Chỉ thời gian.


 Đọc các ví dụ và trả lời câu hỏi:
a) (1) Nhưng tôi yêu mùa xuân nhất là vào khoảng sau ngày

rằm tháng giêng[...].
(2) Thường thường, vào khoảng đó trời đã hết nồm, mưa
xuân đã bắt đầu thay thế cho mưa phùn, khơng cịn làm cho
nền trời đùng đục như màu pha lê mờ. (3) Sáng dậy, nằm dài
nhìn ra cửa sổ thấy những vệt xanh tươi hiện lên ở trên trời,
mình cảm thấy rạo rực một niềm vui sáng sủa. (4) Trên giàn
hoa lí, vài con ong siêng năng đã bay đi kiếm nhị hoa. (5) Chỉ
độ tám chín giờ sáng, trên nền trời trong trong có những làn
sáng hồng hồng rung động như cánh con ve mới lột..
(Vũ Bằng)
b) Về mùa đông, lá bàng đỏ như màu đồng hun.
a) (2) Chỉ thời gian.
(3) Chỉ thời gian.


 Đọc các ví dụ và trả lời câu hỏi:
a) (1) Nhưng tôi yêu mùa xuân nhất là vào khoảng sau ngày
rằm tháng giêng[...].
(2) Thường thường, vào khoảng đó trời đã hết nồm, mưa
xuân đã bắt đầu thay thế cho mưa phùn, khơng cịn làm cho
nền trời đùng đục như màu pha lê mờ. (3) Sáng dậy, nằm dài
nhìn ra cửa sổ thấy những vệt xanh tươi hiện lên ở trên trời,
mình cảm thấy rạo rực một niềm vui sáng sủa. (4) Trên giàn
hoa lí, vài con ong siêng năng đã bay đi kiếm nhị hoa. (5) Chỉ
độ tám chín giờ sáng, trên nền trời trong trong có những làn
sáng hồng hồng rung động như cánh con ve mới lột..
(Vũ Bằng)
b) Về mùa đông, lá bàng đỏ như màu đồng hun.
a) (2) Chỉ thời gian.
(3) Chỉ thời gian.


(4) Chỉ địa điểm


 Đọc các ví dụ và trả lời câu hỏi:
a) (1) Nhưng tôi yêu mùa xuân nhất là vào khoảng sau ngày
rằm tháng giêng[...].
(2) Thường thường, vào khoảng đó trời đã hết nồm, mưa
xuân đã bắt đầu thay thế cho mưa phùn, khơng cịn làm cho
nền trời đùng đục như màu pha lê mờ. (3) Sáng dậy, nằm dài
nhìn ra cửa sổ thấy những vệt xanh tươi hiện lên ở trên trời,
mình cảm thấy rạo rực một niềm vui sáng sủa. (4) Trên giàn
hoa lí, vài con ong siêng năng đã bay đi kiếm nhị hoa. (5) Chỉ
độ tám chín giờ sáng, trên nền trời trong trong có những làn
sáng hồng hồng rung động như cánh con ve mới lột..
(Vũ Bằng)
b) Về mùa đông, lá bàng đỏ như màu đồng hun.
a) (2) Chỉ thời gian.
(3) Chỉ thời gian.

(4) Chỉ địa điểm
(5) Chỉ thời gian, địa điểm


 Đọc các ví dụ và trả lời câu hỏi:
a) (1) Nhưng tôi yêu mùa xuân nhất là vào khoảng sau ngày rằm
tháng giêng[...].
(2) ….trời đã hết nồm, mưa xuân đã bắt đầu thay thế cho mưa
phùn, khơng cịn làm cho nền trời đùng đục như màu pha lê mờ. (3)
…nằm dài nhìn ra cửa sổ thấy những vệt xanh tươi hiện lên ở trên

trời, mình cảm thấy rạo rực một niềm vui sáng sủa. (4) …..vài con
ong siêng năng đã bay đi kiếm nhị hoa. (5) …..có những làn sáng
hồng hồng rung động như cánh con ve mới lột..
(Vũ Bằng)
b)….., lá bàng đỏ như màu đồng hun.

(4) Chỉ địa điểm
a) (2) Chỉ thời gian.
Trong
trên, ta (5)
có thể
trạng
ngữ được
(3)các
Chỉcâu
thờivăn
gian.
Chỉlược
thời bỏ
gian,
địa điểm
khơng? Vì sao?
b) Chỉ thời gian.


 Đọc các ví dụ và trả lời câu hỏi:
a) (1) Nhưng tôi yêu mùa xuân nhất là vào khoảng sau ngày rằm
tháng giêng[...].
(2) Thường thường, vào khoảng đó trời đã hết nồm, mưa xuân đã
bắt đầu thay thế cho mưa phùn, khơng cịn làm cho nền trời đùng

đục như màu pha lê mờ. (3) Sáng dậy, nằm dài nhìn ra cửa sổ thấy
những vệt xanh tươi hiện lên ở trên trời, mình cảm thấy rạo rực một
niềm vui sáng sủa. (4) Trên giàn hoa lí, vài con ong siêng năng đã
bay đi kiếm nhị hoa. (5) Chỉ độ tám chín giờ sáng, trên nền trời
trong trong có những làn sáng hồng hồng rung động như cánh con
ve mới lột..
(Vũ Bằng)
b) Về mùa đông, lá bàng đỏ như màu đồng hun.
Khơng nên lược bỏ, vì:
- Trạng ngữ bổ sung cho câu những thông tin cần thiết.
- Nội dung câu thiếu chính xác nếu khơng có thơng tin ở trạng ngữ,
(câu b ).


TIẾT 90: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (TT)
I. CÔNG DỤNG CỦA TRẠNG NGỮ:
1. Nội dung:
- Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu
trong câu.
- Làm cho nội dung của câu được đầy đủ, chính xác.


a) (1) Nhưng tôi yêu mùa xuân nhất là vào khoảng sau ngày rằm
tháng giêng[...].
(2) Thường thường, vào khoảng đó trời đã hết nồm, mưa xuân đã
bắt đầu thay thế cho mưa phùn, khơng cịn làm cho nền trời đùng
đục như màu pha lê mờ. (3) Sáng dậy, nằm dài nhìn ra cửa sổ thấy
những vệt xanh tươi hiện lên ở trên trời, mình cảm thấy rạo rực một
niềm vui sáng sủa. (4) Trên giàn hoa lí, vài con ong siêng năng đã
bay đi kiếm nhị hoa. (5) Chỉ độ tám chín giờ sáng, trên nền trời

trong trong có những làn sáng hồng hồng rung động như cánh con
ve mới lột..
(Vũ Bằng)

1. Trong đoạn 2 của ngữ liệu, trạng ngữ có tác dụng gì giữa
các câu văn?
2. Trạng ngữ có tác dụng gì giữa 2 đoạn văn?
3. Về hình thức, trạng ngữ có cơng dụng gì?


TIẾT 90: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU TT
2. Hình thức:
- Nối kết các câu, các đoạn.
- Làm cho đoạn văn, bài văn mạch lạc.


II. Tách trạng ngữ thành câu riêng:

1. Câu in đậm là câu được tách ra từ câu trước và
nó là trạng ngữ chỉ mục đích cho thành phần chủ
– vị trong câu trước.
2. Việc tách câu như vậy nhằm nhấn mạnh ý của
trạng ngữ đứng sau (“để tin tưởng hơn nữa vào
tương lai của nó” )
* GHI NHỚ: SGK trang 47


×