Tải bản đầy đủ (.docx) (9 trang)

Bai 11 Cac nhan to anh huong den su phat trien va phan bo cong nghiep

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (149.7 KB, 9 trang )

Ngày soạn: 16 / 9/2018
Từ tuần 6 đến tuần 7
Ngày dạy:
Từ tiết 12 đến 13
ĐỊA 9 - CHỦ ĐỀ: CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
(2 TIẾT – TIẾT 12, 13)
I. LÍ DO LỰA CHỌN CHỦ ĐỀ
1. Đây là một nội dung cơ bản nằm trong chương trình SGK Địa lí 9.
2. Chun đề thiết thực, gần gũi với các em học sinh trong cuộc sống. Qua học tập
chuyên đề các em không những nắm bắt được các đặc điểm của ngành công nghiệp Việt Nam
đồng thời thấy được vai trò, tầm quan trọng của TNTN đối với sự phát triển công nghiệp. Từ
đó có thái độ và hành động đúng đắn góp phần bảo vệ sự trong sạch của các dịng sơng.
3. Tạo điều kiện thuận lợi để vận dụng các phương pháp dạy học tích cực như đặt và
giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm…và sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại như máy
chiếu, máy tính, các thơng tin khai thác từ Interet…
4. Phát triển được năng lực tự học, giải quyết vấn đề, làm vệc theo nhóm…và giáo dục
ý thức bảo vệ môi trường, sử dụng năng lương tiết kiệm cho HS.
II. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết được nước ta có nguồn TNTN phong phú, đa dạng, tạo điều kiện để phát triển
một nền cơng nghiệp có cơ cấu đa ngành và phát triển ngành công nghiệp trọng điểm.
- Trình bày được tình hình phát triển và một số thành tựu trong sản xuất công nghiệp.
- Biết công nghiệp nước ta có cơ cấu đa ngành, các ngành công nghiệp trọng điểm
chiếm tỷ trọng cao trong giá trị sản lượng công nghiệp, sự phân bố các ngành này.
- Biết được 2 khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất nước là ĐB sơng Hồng và vùng
phụ cận (phía Bắc) và Đông Nam Bộ. Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta là Thành
phố Hồ Chí Minh và Hà Nội.
- Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ, sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lí
để phát triển cơng nghiệp.
- Phân tích được các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và
phân bố công nghiệp.


2. Kĩ năng
- Phân tích được biểu đồ, bản đồ, lược dồ cơng nghiệp
- Đọc được bản đồ công nghiệp Việt Nam
- Đánh giá được ý nghĩa kinh tế của TNTN.
- Sơ đồ hoá được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp.
- Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích 1 hiện tượng địa lí kinh tế.
- Nhận xét được nguồn tài nguyên khoáng sản trên bản đồ địa chất – khoáng sản VN.
3. Thái độ
- Thấy được trách nhiệm phải bảo vệ, sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lí
để phát triển công nghiệp.
- Giáo dục ý thức sử dụng năng lượng tiết kiệm.


4. Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: NL tự học, sáng tạo, giao tiếp, sử dụng ngơn ngữ, tính tốn, giải
quyết vấn đề, hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: NL sử dụng số liệu thống kê, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ,
sử dụng bản đồ
III. NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
2. Sự phát triển và phân bố ngành cơng nghiệp
IV. MƠ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH
THÀNH
1.Bảng mơ tả các mức độ nhận thức và năng lực được hình thành
Nội dung/chủ Nhận biết
Thơng hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
đề/chuẩn
- Nêu lên được

các nhân tố ảnh
hưởng đến sự
phát triển và
phân bố cơng
nghiệp.

- Phân tích
được các nhân
tố tự nhiên,
kinh tế - xã hội
ảnh hưởng đến
sự phát triển và
phân bố công
nghiệp

- Sơ đồ hố và
đánh giá những
thuận lợi và khó
khăn của các
nhân tố ảnh
hưởng đến sự
phát triển và
phân bố công
nghiệp. Liên hệ
với thực tiễn
địa phương.

Liên
hệ
những

chính
sách
cơng
nghiệp mới ở
địa phương.

2. Sự phát - Trình bày
triển và phân được cơ cấu
bố công nghiệp công
nghiệp
theo
ngành,
theo
thành
phần kinh tế và
theo lãnh thổ.

- Nhận xét
được cơ cấu
công
nghiệp
theo
ngành,
theo
thành
phần kinh tế và
theo lãnh thổ
và nêu một số
nguyên nhân
dẫn đến sự thay

đổi cơ cấu
ngành
cơng
nghiệp.
- Hiểu và trình
bày được tình
hình phát triển
và phân bố của
một số ngành
cơng
nghiệp
trọng điểm ở

- Vẽ và phân
tích biểu đồ, số
liệu thống kê,
sơ đồ về các
ngành
công
nghiệp.

Sử dụng bản đồ
và Atlat để
phân tích cơ
cấu ngành của
một số trung
tâm
cơng
nghiệp và phân
bố của các

ngành
công
nghiệp
trọng
điểm.

1. Các nhân tố
ảnh hưởng đến
sự phát triển và
phân bố công
nghiệp


nước ta.
Định hướng năng lực được hình thành:
+ Năng lực chung: NL tự học, sáng tạo, giao tiếp, sử dụng ngơn ngữ, tính tốn, giải
quyết vấn đề, hợp tác
+ Năng lực chuyên biệt: NL sử dụng số liệu thống kê, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ,
sử dụng bản đồ.
2. Câu hỏi và bài tập
2.1. Nhận biết
Câu 1: . Yêu cầu HS quan sát H11.1 (hoặc Át lát địa lí Việt Nam) trả lời các câu hỏi :
Nước ta có những tài nguyên chủ yếu nào?
Câu 2:
Câu 3: Đặc điểm dân cư, lao động tạo điều kiện như thế nào cho cơng nghiệp khai thác
thế mạnh đó để phát triển.
Câu 4: Qua thực tế em có nhận xét gì về CSVC- KT và cơ sở hạ tầng trong công
nghiệp nước ta.
2.2. Thơng hiểu
Câu 1: Quan sát bản đồ khống sản VN hãy nhận xét về ảnh hưởng của phân bố tài

ngun khống sản tới sự phân bố 1 ngành cơng nghiệp trọng điểm.
Câu 2: Cần hiểu rõ giá trị trữ lượng các TNTN là rất quan trọng, nhưng không phải là
nhân tố quyết định sự phát triển và phân bố cơng nghiệp.
Câu 2: Thị trường có nghĩa như thế nào đối với việc phát triển công nghiệp.
Câu 2: Trong giai đoạn hiện nay chính sách phát triển cơng nghiệp ở nước ta có định
hướng như thế nào?
Câu 2: Việc cải thiện hệ thống đường giao thơng có ý nghĩa như thế nào với việc phát
triển công nghiệp.
2.3. Vận dụng
Câu 1: Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến
sự phát triển và phân bố công nghiệp.
Câu 2: Hãy điền các ô bên phải của sơ đồ để biểu hiện các mối quan hệ giữa các thế
mạnh về tự nhiên và khả năng phát triển mạnh các ngành trọng điểm .
Câu 3: Cho biết vai trị của nhân tố KT-XH với ngành cơng nghiệp.
2.4. Vận dụng cao
Câu 1: Trong giai đoạn hiện nay chính sách phát triển cơng nghiệp ở nước ta có định
hướng như thế nào? Liên hệ địa phương.
Câu 2: Ý nghĩa của nguồn tài nguyên có trữ lượng lớn đối với sự phát triển và phân
bố công nghiệp?
Câu 3: Sản phẩm công nghiệp nước ta hiện nay đang phải đối đầu với những thách
thức gì khi chiếm lĩnh thị trường?
V. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH HỌC DẠY HỌC


Hoạt động 1. Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công
nghiệp (Tiết 1)
1. Hoạt động khởi động
Tạo hứng thú học tập cho HS (cho xem một số hình ảnh về các nhà máy, khu công
nghiệp) HS kể tên các nhà máy, khu công nghiệp mà em biết.
Nêu Những thuận lợi của tài nguyên thiên nhiên đối với việc phát triển và phân bố

công nghiệp ở nước ta?
2. Hình thành kiến thức: Cá nhân/cả lớp
Nội dung 1: Các nhân tố tự nhiên.
- PP/HT/KT: xác lập mối quan hệ nhân quả, sử dụng bản đồ, giải quyết vấn đề, cá
nhân, nhóm
+ Bước 1: Gv yêu cầu hs từ thực tiễn cuộc sống và kiến thức đã học trả lời câu hỏi.
- Sự phát triển và phân bố công nghiệp phụ thuộc vào những yếu tố tự nhiên nào?
Hs: Tài nguyên khoáng sản, thủy sản, đất, nước, khí hậu, rừng.
Bước 2: GV: Treo sơ đồ H11.1 chưa hồn chỉnh (ơ bên phải bỏ trống)
HS lên bảng hoàn thành sơ đồ H11.1. Và tập trung khai thác sơ đồ. Dựa vào sơ đồ
nhận xét nguồn tài nguyên thiên nhiên và cơ cấu của ngành CN ở nước ta?
Bước 3: Dựa vào bản đồ và sơ đồ H11.1 cho biết thế mạnh về công nghiệp ở vùng
Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam bộ.
HS trả lời:
ĐB Sông Hồng phát triển CN chế biến Nông, thủy sản, vật liệu xây dựng.
Đơng Nam Bộ: CN năng lượng và CN hóa chất (dầu khí)
Kiến thức của nội dung 1
-TNTN đa dạng là cơ sở, nguyên liệu và năng lượng, để phát triển cơ cấu đa
ngành.
- Các nguồn tài nguyên có trữ lượng lớn là cơ sở để phát triển các ngành công
nghiệp trọng điểm.
- Sự phân bố các loại tài nguyên khác nhau tạo ra thế mạnh khác nhau của từng
vùng.
- Than: ĐBB Bộ
- Dầu khí: ĐN Bộ.
-Kim loại: TN TDMNBBộ
- Apatíc: Lào Cai
- Sắt, đá vơi: đồng bằng sơng Hồng, BTB.
- Than nâu, bùn: ĐB Sơng CLong.
Nội dung 2: Tìm hiểu các nhân tố KT- XH

- PP/HT/KT: giải quyết vấn đề (cá nhân/ Nhóm).


+ Bước 1: Gv yêu cầu hs bằng hiểu biết kết hợp với kiến thức sgk trả lời các câu hỏi
sau:
Dân cư và lao động nơng thơn có đặc điểm gì. Ảnh hưởng ntn đến sự phát triển cơng
nghiệp?
+ Hs trả lời: Dân đơng có khả năng tiếp thu KH – KT. Phát triển được các ngành cần
nhiều lao động và một số ngành công nghệ cao, thị trường tiêu thụ rộng lớn. Khó khăn:
Thiếu việc làm.
+ Gv nhận xét, chuẩn xác, mở rộng...
+ Bước 2. GV chia lớp 4 nhóm, phân cơng thảo luận. Nêu đặc điểm nổi bật của từng
nhân tố thuận lợi và khó khăn.
- HS làm việc cá nhân từ 1- 2 phút, thảo luận nhóm từ 4 phút. Đại diện một số nhóm
trình bày các ý đã thảo luận trước lớp. Gv tóm tắt và chuẩn xác kiến thức
N1: Dân cư và lao động.
N2: Cơ sở vật chất – kinh tế và cơ sở hạ tầng.
N3: Chính sách phát triển CN.
N4: Thị trường.
+ Bước 3: Gv u cầu Hs trình bày vai trị của yếu tố chính sách đã tác động lên
những vấn đề gì trong cơng nghiệp?
- HS trả lời: Chính sách cơng nghiệp hóa và đầu tư, phát triển kinh tế nhiều thành
phần khuyến khích đầu tư ngồi và trong nước, đổi mới cơ chế quản lý.
- GV chuẩn kiến thức, liên hệ thực tế một số chính sách mới về kêu gọi đầu tư ...
+ Bước 4: GV chốt kiến thức nội dung 2.
Kiến thức nội dung 2: Các nhân tố kinh tế - xã hội
1. Dân cư và lao động nông thôn
- Thị trường trong nước rộng lớn và quan trọng .
- Thuận lợi cho nhiều ngành công nghiệp cần nhiều lao động và thu hút vốn đầu tư
nước ngoài.

2 Cơ sở vật chất kĩ thuật
- Trình độ cơng nghệ cịn thấp, chưa đồng bộ, phân bố tập trung ở 1 số vùng.
- Cơ sở hạ tầng được cải thiện
3. Chính sách phát triển nơng nghiệp
. - Chính sách CNH và đầu tư
- Chính sách kinh tế nhiều thành phần và đổi mới chính sách khác.
4. Thị trường trong và ngồi nước.
. - Sự cạnh tranh hàng ngoại nhập
- Sức ép cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu
- Sự phát triển và phân bố công nghiệp phụ thuộc chặt chẽ vào các nhân tố KT- XH .

4. Hoạt động vận dụng:


- Treo sơ đồ H11.1 chưa hồn chỉnh (ơ bên phải bỏ trống)
HS lên bảng hoàn thành sơ đồ H11.1. Và tập trung khai thác sơ đồ.
-Dựa vào sơ đồ nhận xét nguồn tài nguyên thiên nhiên và cơ cấu của ngành CN ở nước
ta?
HS nhận xét: tài nguyên thiên nhiên đa dạng, cơ cấu CN đa ngành.
- Than: ĐBB Bộ
- Dầu khí: ĐN Bộ.
-Kim loại: TN TDMNBBộ
- Apatíc: Lào Cai
- Sắt, đá vôi: Đồng bằng sông Hồng, BTB.
- Than nâu, bùn: Đồng bằng sơng Cửu Long.
5. Tìm tịi mở rộng: (Gv gợi ý để HS thực hiện)

Khoáng sản
(Một số loại
chủ yếu)


- Lập sơ đồ mối quan hệ giữa các tài ngun khống sản với các ngành cơng nghiệp.

Nhiên liệu: than dầu
khímagan,
KL: Sắt,
crơm, thiết, chì, kẽm...
Phi kim loại (Apatit,
pirit, phốtphorit)
Vật liệu xây dựng(sắt,
đá vơi)
Thủy năng
của sơng

CN năng lượng, hóa
chất.kim đen,
CN luyện
luyện kim màu.
CN hóa chất

suối.

(thủy điện)

CN vật liệu xây
dựnglượng
CN năng

- Kinh tế nhiều thành phần gồm những thành phần kinh tế nào?



- Phân tích ý nghĩa của việc phát triển Nơng – Ngư nghiệp đối với ngành Công nghiệp
chế biến lương thực, thực phẩm.
- Các ngành CN trọng điểm phát triển dựa trên những thế mạnh nào?
- Nghiên cứu trước “SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CƠNG NGHIỆP”
Hoạt động 2. Tìm hiểu sự phát triển và phân bố công nghiệp (Tiết 2)
(Tiến hành tương tự hoạt động 1)
1. Hoạt động khởi động
Hãy sắp xếp các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội (được nêu trong bài) tương ứng
với các yếu tố đầu vào và đầu ra ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp.
1. yếu tố đầu vào
Các

Sự phát triển và phân
bố CN

Các yếu tố đầu ra

2. Hình thành kiến thức: Cá nhân/cả lớp
Nội dung 1:
Bước 1: Dựa vào SGK, cho biết hệ thống công nghiệp nước ta hiện nay gồm các cơ sở
nào? cho biết cơ sở ngoài nhà nước gồm các thành phần kinh tế nào?
HS: Cơ sở Nhà nước; cơ sở ngoài Nhà nước; cơ sở có vốn đầu tư nước ngồi; Kinh tế
tập thể, cá thể, tư nhân.
GV: Cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng tăng và cơ sở Nhà nước vẫn giữ vai
trò chủ đạo.
Bước 2: Thế nào là ngành công nghiệp trọng điểm? Kể tên các ngành CN trọng điểm.
HS: Công nghiệp trọng điểm là ngành CN chiểm tỷ trọng lớn, có thế mạnh lâu dài,
mang lại hiệu quả kinh tế cao, có tác động đến các ngành kinh tế khác.
Bước 3: Dựa vào H12.1 hãy xếp thứ tự các ngành trọng điểm của nước ta theo tỷ trọng

từ lớn đến nhỏ?
HS: Chế biến lương thực, thực phẩm; Cơng nghiệp cơ khí, điện tử; Cơng nghiệp khai
thác nhiên liệu; Vật liệu xây dựng hóa chất.; Dệt may; Điện.
Bước 4: Ngồi các ngành cơng nghiệp trọng điểm trên nước ta cịn có các ngành tiểu
thủ cơng nghiệp nào phát triển mạnh?
HS: Đồ gốm. thêu dệt, thổ cẩm, đan lát, mây tre.
Kiến thức nội dung 1: Bảng tóm tắt sự phân bố các ngành công nghiệp
Phân bố
CN trọng điểm
Công nghiệp khai thác nhiên liệu
Công nghiệp luyện kim

Trung du miền núi
Than, thuỷ điện, nhiệt điện
Kim loại màu, kim loại đen

ĐNB
Dầu khí

ĐBSH

ĐBSCL


SX phân bón, hố chất cơ
bản

Cơng nghiệp hố chất

SX

phân
bón
Đá vơi,
xi măng

Công nghiệp SX vật liệu xây dựng

Sét, xi
măng

Bước 5. GV chia lớp 4 nhóm, phân cơng thảo luận.
Nhóm 1: Cho biết cơ cấu và sự phát triển CN khai thác nhiên liệu ? Xác định các mỏ than
lớn, mỏ dầu của nước ta?
Nhóm 2: Cho biết cơ cấu và sự phát triển CN điện? Xác định một số nhà máy điện lớn của
nước ta?
Nhóm 3: Trình bày cơ cấu và sự phát triển CN chế biến lương thực thực phẩm.
Nhóm 4: Cho biết sự phát triển và phân bố của CN dệt may? Tại sao các thành phố trên là
những trung tâm dệt may lớn nhất của nước ta?
HS làm việc cá nhân từ 1- 2 phút, thảo luận nhóm từ 4 phút. Đại diện một số nhóm
trình bày các ý đã thảo luận trước lớp. Gv tóm tắt và chuẩn xác kiến thức.
Bảng kiến thức nội dung 2
Ngành
1. CN khai thác
nhiên liệu
2. CN điện

Phát triển dựa trên
thế mạnh
Than
dầu mỏ, khí đốt.


CN khai thác than.
CN dầu khí.

Thủy năng, than, dầu
khí.

Thủy điện
Nhiệt điện

3. Một số ngành - Kim loại: Sắt, thiêt,
CN nặng khác. chì, kẽm.
- Phi kim loại: Apatit,
pirit, phốtphorit.

Cơ cấu

- Cơng nghiệp: Cơ
khí, điện tử.
- Cơng nghiệp: hóa
chất.

- Đá vơi, đất sắt.

- CN vật liệu xây
dựng

4. CN chế biến
LTTP


Cây lương thực, cây
công nghiệp, thịt, sữa,
trứng.
Thủy sản

Chế biến SP trồng
trọt.
...... SP chăn nuôi
....... Thủy sản

5. CN dệt, may

Nguồn lao động rẽ.

CN dệt
CN may

Nơi phân bố chủ yếu
Quảng Ninh (Hòn Gai,
cẩm Phả)
Thèm lục địa phía Nam
Hịa Bình, Y-a-ly, Trị An,
Phả Lại. ng Bí, Phú
Mỹ.
- Thành phố HCM, Hà
Nội, Đà Nẵng.
- TP Hồ Chí Minh, Biên
Hịa, Hà Nội, Hải
Phịng, Việt Trì, Lâm
Thao,

- ĐB sơng Hồng, Bắc
Trung bộ .
TP HCM, Hải Phịng,
Hà Nội, Biên Hòa, Đà
Nẵng.
TP HCM, HNội, Đà
Nẵng, Nam Định.

Bước 1: GV treo bản đồ CN Việt Nam và hỏi:
- Quan sát trên bản đồ, em có nhận xét gì về sự phân bố các trung tâm CN lớn ở nước ta?
Xác định 2 khu vực tập trung CN lớn nhất nước ta?


HS: Hai khu vực tập trung CN lớn nhất nước ta: Đông Nam Bộ và đồng bằng Sông Hồng.
- Hai trung tâm CN lớn nhất nước ta: TP Hồ Chí Minh, Hà Nội.
- Các TT CN chủ yếu phân bố ở những vùng nào? Vì sao?
HS: Ở đồng bằng ven biển vì gần nguồn nguyên liệu, năng lượng, nước, giao thông thuận lợi,
lao động dồi dào.
Bảng kiến thức nội dung 3

. Các trung tâm công nghiệp lớn:
- Hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất là ĐB sông Hồng và Đông Nam Bộ.
- TP HCM và Hà Nội là 2 trung tâm công nghiệp lớn nhất.

4. Hoạt động vận dụng:
- Vì sao TP Hồ chí Minh và Hà Nội là 2 trung tâm CN lớn của nước ta? (Là 2 thành
phố lớn nhất, phát triển nhiều ngành công nghiệp nhất là các ngành CN trọng điểm có từ 6-7
ngành trở lên)
- Trong giai đoạn hiện nay chính sách phát triển cơng nghiệp ở nước ta có định hướng
như thế nào? Liên hệ thực tế các ngành CN địa phương. (Ở Sóc Trăng có các ngành cơng

nghiệp chế biến thủy sản, vật liệu xây dựng và tiểu thủ công nghiệp.)
5. Tìm tịi mở rộng:
- Sản phẩm cơng nghiệp nước ta hiện nay đang phải đối đầu với những thách thức gì
khi chiếm lĩnh thị trường thế giới?
- Đọc biểu đồ cơ cấu GDP của các ngành dịch vụ năm 2014, phân tích.
- Đọc và tìm hiểu bài 13 “VAI TRỊ ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
CỦA DỊCH VỤ”. Sưu tầm một số tranh ảnh hoạt động dịch vụ.
Rút kinh nghiệm: ...........................................................................................................
…………………………………………………………………………………………..................
…………………………………………………………………………………………..................



×