Tiết 46:
KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI (45 phút)
A.MỤC TIÊU KIỂM TRA
1. Kiến thức:
- Hệ thống kiến thức đã học về phân môn :Văn học.
- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong phần
Văn học từ đầu năm học cho tới nay (tuần 1 đến tuần 9) của chương trình lớp 9
với mục đích đánh giá năng lực đọc hiểu và tạo lập văn bản của học sinh thơng
qua hình thức tự luận và trắc nghiệm
- Cụ thể kiểm tra kiến thức về phương thức biểu đạt, hiểu nội dung, ý nghĩa văn
bản trong phần ngữ liệu đã cho, cảm nhận về nhân vật qua đoạn trích
2. Kĩ năng:
- Hình thành kĩ năng nhận biết, hiểu vấn đề và xây dựng đoạn văn, tạo lập văn
bản.
3. Thái độ:
- Hình thành thái độ tự giác, tích cực, nghiêm túc trong học tập và kiểm tra đánh
giá.
B.HÌNH THỨC KIỂM TRA:
- Hình thức: tự luận + trắc nghiệm
- Cách tổ chức kiểm tra: cho HS kiểm tra trắc nghiệm+ tự luận trong thời gian
45 phút
C.THIẾT LẬP MA TRẬN:
1. Liệt kê các chuẩn kiến thức kĩ năng của mơn ngữ văn 9, đầu học kì 1
2. Kiểm tra học sinh ở 4 mức độ kiến thức cơ bản: nhận biết, thông hiểu, vận
dụng ở mức độ thấp và vận dụng ở mức độ cao.
3.Xác định khung ma trận như sau:
Mức
độ
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
TN+TL
TN+TL
1. Đ
ọ
c
h
i
-Nhớ tên
tác giả
Truyện
Kiều
-Nhận diện
-Hiểu vì sao
Nguyễn Du
miêu tả Thúy
Vân trước
-Xác định
Vận dụng
Vận dụng
thấp (TL)
-Phân tích
giá trị nội
dung mà tác
giả gửi gắm
qua Truyện
Vận dụng cao
(TL)
Tổng
cộng
ể
u
v
ă
n
b
ả
n
Số câu
Số
điểm
2. V
i
ế
t
đ
o
ạ
n
v
ă
n
Số câu
Số
điểm
Tổng
số câu
Tổng
số điểm
ra thể loại
thơ
-Nhận biết
vẻ đẹp
Thúy Kiều
qua câu
thơ
Số câu: 3
Số điểm:
1,5 (Câu
1,2,5)
được các biện
pháp tu từ khi
miêu tả Thúy
Vân
-Hiểu nghĩa
của một số
câu từ Hán
Việt khi tả vẻ
đẹp của chị
em Thúy
Kiều
Số câu: 3
Số điểm: 1,5
(Câu 3,4,6)
Kiều
Số câu: 1
Số điểm: 2
(Câu 7)
Số
câu:7
Số
điểm:5
-Viết đoạn văn
thể hiện sự
hiểu biết của
bản thân về
việc đưa yếu
tố thần kì vào
cuối truyện và
cảm nhận về
nhân vật Vũ
Nương
Số câu: 3
Số câu: 3
Số điểm:
Số điểm: 1,5
1,5
(Câu 3,4,6)
(Câu 1,2,5)
Số câu: 1
Số điểm: 2
(Câu 7)
D.BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM. (3 điểm, mỗi câu 0,5 điểm)
Đầu lòng hai ả tố nga
Thúy Kiều là chị em là Thúy vân
Mai cốt cách tuyết tinh thần
Số câu: 1
Số điểm: 5
(Câu 2)
Số câu: 1
Số điểm: 5
(Câu 8)
Số câu:
8
Số
điểm:
10
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.
Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn.
Làn thu thủy nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh......
(Trích Truyện Kiều- Ngữ văn 9, tập 1)
Câu 1) Đoạn trích trên của tác giả nào?
A. Nguyễn Trãi
B. Nguyễn Dữ
C. Nguyễn Du
D. Nguyễn Bỉnh Khiêm
Câu 2) Truyên Kiều được tác giả sáng tác theo thể thơ nào?
A. Thơ tự do
B. Thơ lục bát
C. Thơ tám chữ
D. Thơ ngũ ngơn
Câu 3) Vì sao tác giả miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân trước, vẻ đẹp của Thúy
Kiều sau?
A. Vì Thúy Vân khơng phải là nhân vật chính.
B. Vì Thúy Vân đẹp hơn Thúy Kiều.
C. Vì tác giả muốn làm nổi bật vẻ đẹp của Thúy Kiều.
D. Vì tác giả muốn đề cao vẻ đẹp của Thúy Vân.
Câu 4) Khi miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân, tác giả khơng sử dụng phép tu từ
nào?
A. Nhân hóa
B. Ẩn dụ
C. So sánh
D. Liệt kê
Câu 5) Câu thơ “Làn thu thủy nét xuân sơn” miêu tả vẻ đẹp nào của Thúy
Kiều?
A. Vẻ đẹp của dáng đi
B. Vẻ đẹp của mái tóc
C. Vẻ đẹp của làn da
D. Vẻ đẹp của đôi mắt
Câu 6) Câu thơ “Mai cốt cách tuyết tinh thần” nói lên nội dung gì?
A. Miêu tả vẻ đẹp của cây hoa mai và tuyết trắng.
B. Tả vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao, trong trắng của người thiếu nữ.
C. Nói lên cốt cách và tinh thần trong sáng của nhà thơ.
D. Giới thiệu vẻ đẹp chung của những người phụ nữ trong xã hội.
II) PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 7. Những giá trị nội dung nào tác giả Nguyễn Du muốn gửi gắm thông qua
tác phẩm “Truyện Kiều”. (2 đ)
Câu 8. Trong “Truyện người con gái Nam Xương”, vì sao kết thúc câu chuyện
tác giả lại đưa yếu tố thần kì vào? Viết đoạn văn khoảng 6 đến 8 câu trình bày
cảm nhận của em về nhân vật Vũ Nương (5 đ)
E. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM (mỗi câu chọn đúng 0,5 điểm)
Câu
Đ.A
1
C
2
B
3
C
4
A
5
D
6
B
II/ PHẦN TỰ LUẬN
Câu
1
Yêu cầu
Học sinh chủ yếu phân tích được các giá trị sau:
*Giá trị hiện thực:
- Phản ánh xã hội đương thời, tầng lớp thống trị thối nát
tàn bạo.
- Phản ánh số phận của người phụ nữ trong xã hội phong
kiến luôn bị áp bức đau khổ.
*Giá trị nhân đạo:
- Cảm thương sâu sắc trước nổi khổ của con người.
- Tố cáo thế lực tàn bạo.
- Đề cao tài năng, phẩm chất và khát vọng của con
người.
Điểm
1
1
2
- Ý thứ nhất: Học sinh đưa ra suy nghĩ của mình thơng qua
câu chuyện
+Kết thúc truyện tác giả đưa yếu tố thần kì vào để mở cho
Vũ Nương có thêm một cơ hội sống và làm kiếp thần tiên ở
dưới nước. Qua đó tác giả muốn cho mọi người biết rằng:
trong cuộc sống, nếu ở hiền ắt sẻ gặp lành, đó cũng chính
là giá trị nhân đạo mà tác giả muốn gửi gắm vào trong tác
phẩm của mình.
- Ý thứ hai: Đối với việc cảm nhận nhân vật, học sinh có
thể cảm nhận khác nhau về khía cạnh nào đó, nhưng chủ
yếu cũng phải biết được Vũ Nương có những phẩm chất tốt
đẹpnhư sau:
+Vũ Nương là người con gái thùy mị, nết na, đảm đang,
thương chồng thương con, hết lịng vì gia đình, hiều thảo
với mẹ chồng, tiết hạnh, đoan trang nhưng lại phai chịu nỗi
oan khuất không thể giải bày và tìm đến cái chết.
2
3
(Dựa vào nội dung, cách trình bày bố cục, sự mạch lạc, liên kết của văn bản và
cảm xúc của HS, Gv cho điểm phù hợp.)
H. TỔ CHỨC GIỜ KIỂM TRA
1. Ổn định lớp
2. Nêu yêu cầu giờ kiểm tra
3. Phát đề
4. Theo dõi học sinh làm bài
5. Thu bài
6. Nhận xét giờ kiểm tra
7. Hướng dẫn học ở nhà
- Tập viết lại câu 2/phần tạo lập văn bản
- Chuẩn bị bài tiếp theo
G.ĐÁNH GIÁ - ĐIỀU CHỈNH