Tải bản đầy đủ (.pdf) (90 trang)

Tài liệu Luận văn tốt nghiệp “Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty xăng dầu Bắc Tây Nguyên” pptx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (810.52 KB, 90 trang )




LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP


MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH Ở
CÔNG TY XĂNG DẦU BẮC TÂY NGUYÊN








Giáo viên hướng dẫn : Pgs Ts Trần Chí Thành
Sinh viên thực hiện :


Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC

Lời mở đầu ………………………………………………………………. 04

Chương I:
Những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại

I. Khái quát về vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại ………… 06


1. Khái niệm và phân loại vốn kinh doanh …………………………… 06
1.1. Khái niệm vốn kinh doanh ……………………………………… 06
1.2. Phân loại vốn kinh doanh ………………………………………… 07
2. Đặc điểm của vốn kinh doanh ………………………………………
09
2.1. Đặc điểm của vốn lưu động ………………………………………. 09
2.2. Đặc điểm của vốn cố định ……………………………………… 10
3. Vai trò của vốn kinh doanh ………………………………………… 11
II. Nội dung vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại …………… 13
1. Vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại ………………………… 13
1.1. Thành phần và cơ cấu vốn lưu động ………………………………
13
1.2. Nguồn của vốn lưu động …………………………………………. 16
2. Vốn cố định của doanh nghiệp thương mại ………………………… 17
2.1. Thành phần và cơ cấu vốn cố định ……………………………… 17
2.2. Nguồn của vốn cố định ……………………………………………
20
3. Sự cần thiết của việc sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả trong các
doanh nghiệp thương mại …………………………………………… 20
III. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh
nghiệp thương mại …………………………………………………… 21
1. Các nhân tố chủ quan ………………………………………………… 21
2. Các nhân tố khách quan ……………………………………………… 23


1
Luận văn tốt nghiệp




Chương II
Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh ở công ty xăng dầu
Bắc Tây Nguyên

I. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của công ty xăng dầu Bắc Tây Nguyên … 25
1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty ………………………… 25
1.1. Giai đoạn từ năm 1976 đến năm 1993 …………………………… 25
1.2. Giai đoạn từ năm 1993 đến nay ………………………………… 26
2. Hệ thống tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban ………… 26
2.1. Bộ máy tổ chức, quản lý ………………………………………… 27
2.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban và bộ phận trực thuộc …
27
3. Đặc điểm kinh doanh của công ty ……………………………………. 30
3.1. Mặt hàng kinh doanh …………………………………………… 30
3.2. Phạm vi kinh doanh ………………………………………………. 31
3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh …………………………………….
32
II. Thực trạng tình hình sử dụng vốn kinh doanh của công ty xăng dầu Bắc
Tây Nguyên ……………………………………………………………
36
1. Khái quát về vốn kinh doanh của công ty … ……………………… 36
2. Tình hình quản lý, sử dụng vốn lưu động của công ty … ……………
39
2.1. Tình hình sử dụng vốn lưu động …………………………………
39
2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động …………………………
44
2.2.1. Phân tích chung ………………………………………………
44
2.2.2. Phân tích tốc độ luân chuyển của vốn lưu động ……………… 46

3. Tình hình quản lý, sử dụng vốn cố định của công ty ……………… 51

2
Luận văn tốt nghiệp
3.1. Tình hình sử dụng vốn cố định …………………………………… 51
3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định ………………………… 55
III. Nhận xét, đánh giá về tình hình sử dụng vốn của công ty xăng dầu Bắc
Tây Nguyên …………………………………………………………… 59
1. Những kết quả đạt được ……………………………………………… 59
2. Những vấn đề còn tồn tại …………………………………………… 60
3. Nguyên nhân của những yếu kém trên ………………………………
61
3.1. Nguyên nhân chủ quan …………………………………………… 61
3.2. Nguyên nhân khách quan ………………………………………… 62


Chương III
Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh ở công ty xăng dầu Bắc Tây Nguyên

I. Mục tiêu, phương hướng hoạt động của công ty nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn trong thời gian tới ……………………………………………
65
1. Mục tiêu định hướng …………………………………………………. 66
2. Mục tiêu cụ thể ………………………………………………………. 67
II. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh …. 67
1. Các biện pháp chung nhằm bảo toàn và phát triển vốn ……………….
68
1.1. Tổ chức kinh doanh năng động, hiệu quả …………………………
68

1.2. Giảm thiểu chi phí kinh doanh …………………………………… 70
1.3. Đảm bảo an toàn về vốn kinh doanh …………………………… 71
1.4. Tăng cường áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh
doanh ………………………………………………………………. 72
1.5. Hoàn thiện công tác kế toán, thống kê và bộ máy tổ chức quản lý tài
chính ……………………………………………………………… 73
2. Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định …………………
74

3
Luận văn tốt nghiệp
2.1. Đánh giá lại giá trị thực của tài sản cố định ……………………… 74
2.2. Hoàn thiện chế độ khấu hao tài sản cố định ……………………… 74
2.3. Đổi mới công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản ………………
75
2.4. Tiến hành nhượng bán, thanh lý tài sản thu hồi vốn kinh doanh ….
76
3. Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ………………….
76
3.1. Đổi mới cơ chế quản lý công nợ …………………………………
76
3.2. Xác định nhu cầu và huy động vốn hợp lý ……………………… 77
3.3. Xây dựng và hoàn thiện các định mức vật tư ……………………
79
3.4. Chủ động duy trì lượng tồn kho hợp lý ………………………… 79
3.5. Nghiên cứu, áp dụng các hình thức đầu tư ra ngoài doanh nghiệp
80
III. Một số kiến nghị đối với chính quyền địa phương và cơ quan quản lý cấp
trên …………………………………………………………………… 81
1. Một số kiến nghị đối với chính quyền địa phương ……………………

81
2. Một số kiến nghị đối với tổng công ty xăng dầu Việt Nam ………… 82

Kết luận ………………………………………………………………… 84
Tài liệu tham khảo ………………………………………………………. 85

LỜI MỞ ĐẦU

Đất nước ta đang trong quá trình phát triển theo mô hình kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa, do vậy quản lý tài chính doanh nghiệp
cần phải có những thay đổi cho phù hợp với xu thế phát triển này. Hơn nữa,
nước ta đã và sẽ hội nhập chủ động, hiệu quả vào khu vực AFTA/ASEAN,
mức độ mở cửa thị trường hàng hoá, dịch vụ, tài chính, đầu tư sẽ đạt ngang

4
Luận văn tốt nghiệp
bằng với các nước trong khối ASEAN, từng bước tạo điều kiện về kinh tế,
pháp lý để hội nhập sâu hơn vào kinh tế khu vực và thế giới, thì vấn đề quản
lý điều hành vốn kinh doanh của doanh nghiệp là vấn đề quan trọng.
Vốn kinh doanh là yếu tố cơ bản không thể thiếu được trong mọi quá
trình sản xuất kinh doanh và đồng thời cũng là yếu tố quan trọng nhất đối
với sự tăng trưởng phát triển kinh tế của đất nước. Muốn cho quá trình sản
xuất kinh doanh được liên tục, doanh nghiệp phải có đủ vốn đầu tư vào các
giai đoạn khác nhau của quá trình đó. Doanh nghiệp có khả năng phát triển
và ngày càng mở rộng hay không thì trước hết phải sử dụng vốn có hiệu quả.
Điều này đặc biệt quan trọng, nhất là đối với các doanh nghiệp nhà nước, có
lượng vốn rất lớn, là những đơn vị đóng vai trò nòng cốt, là động lực phát
triển của nền kinh tế.
Đối với công ty xăng dầu Bắc Tây Nguyên là một doanh nghiệp nhà
nước trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu. Đứng trước những khó khăn,

thách thức của cơ chế thị trường, công ty luôn phải tính toán, cân nhắc kỹ
lưỡng từng trường hợp, từng thời kỳ, để đề ra những biện pháp tối ưu nhằm
giảm bớt khó khăn. Một trong những biện pháp đó là quản lý, điều hành vốn,
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh. Đây là vấn đề có ý
nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của công ty. Đảm bảo cho
công ty có thể đứng vững trong cạnh tranh dưới tác động ngày càng mạnh
mẽ của cơ chế thị trường.

Qua quá trình thực tập tại công ty, kết hợp với những kiến thức tiếp thu
được ở trường, em quyết định chọn đề tài: “Một số biện pháp nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty xăng dầu Bắc Tây
Nguyên ”, với mong muốn có thể đưa ra một số ý kiến nhằm cải tiến công
tác quản lý, điều hành vốn của công ty, góp phần nâng cao hiệu quả kinh
doanh.
Luận văn gồm có 3 chương:

5
Luận văn tốt nghiệp
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại.
Chương II: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh ở công ty xăng dầu
Bắc Tây Nguyên.
Chương III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh ở công ty xăng dầu Bắc Tây Nguyên.
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới PGS .TS Trần Chí Thành cùng
các cán bộ công nhân viên phòng kinh doanh, phòng kế toán thuộc công ty
xăng dầu Bắc Tây Nguyên đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành bài
viết này.









CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH
VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP THƯƠNG MẠI

I
. KHÁI QUÁT VỀ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG
MẠI:

6
Luận văn tốt nghiệp
1. Khái niệm và phân loại vốn kinh doanh:
1.1. Khái niệm vốn kinh doanh:
Vốn có vai trò hết sức quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung. Do vậy, từ trước đến nay có rất
nhiều quan niệm về vốn, ở mỗi một hoàn cảnh kinh tế khác nhau thì có
những quan niệm khác nhau về vốn.
Theo quan điểm của Mác, dưới góc độ các yếu tố sản suất, Mác cho
rằng: Vốn (tư bản) là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là đầu vào của quá trình
sản suất. Định nghĩa của Mác về vốn có tầm khái quát lớn vì nó bao hàm đầy
đủ bản chất và vai trò của vốn. Bản chất của vốn là giá trị, mặc dù nó được
thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau: tài sản cố định, nguyên vật liệu,
tiền công Tuy nhiên, do hạn chế về trình độ phát triển của nền kinh tế, Mác
chỉ bó hẹp khái niệm về vốn trong khu vực sản suất vật chất và cho rằng chỉ

có quá trình sản xuất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế. Đây là một
hạn chế trong quan niệm về vốn của Mác.
P.A.Samuelson, đại diện tiêu biểu của học thuyết tăng trưởng kinh tế
hiện đại, coi đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai, còn vốn và
hàng hoá chỉ là kết quả của sản xuất. Vốn bao gồm các loại hàng hoá lâu bền
được sản xuất ra và được sử dụng như các đầu vào hữu ích trong quá trình
sản xuất sau đó. Một số hàng hoá vốn có thể tồn tại trong vài năm, trong khi
đó một số khác có thể tồn tại trong một thế kỷ hoặc lâu hơn. Đặc điểm cơ
bản nhất của hàng hoá vốn thể hiện ở chỗ chúng vừa là sản phẩm đầu ra vừa
là yếu tố đầu vào trong sản xuất. Về bản chất vốn là phương pháp sản xuất
gián tiếp tốn thời gian.
David Begg, trong cuốn “Kinh tế học” ông đã đưa ra hai định nghĩa về
vốn là: Vốn hiện vật và vốn tài chính cùa doanh nghiệp. Vốn hiện vật là dự
trữ các hàng hoá đã sản xuất ra để sản xuất các hàng hoá khác. Vốn tài chính

7
Luận văn tốt nghiệp
là các giấy tờ có giá và tiền mặt của doanh nghiệp. Như vậy, đã có sự đồng
nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp trong định nghĩa của David Begg.
Qua các khái niệm trên cho thấy, doanh nghiệp dù hoạt động trong bất
cứ lĩnh vực nào cũng cần có một lượng vốn nhất định. Lượng vốn đó dùng
để thực hiện các khoản đầu tư cần thiết như chi phí thành lập doanh nghiệp,
chí phí mua sắm tài sản cố định, nguyên vật liệu Vốn đưa vào sản xuất
kinh doanh có nhiều hình thái vật chất khác nhau để từ đó tạo ra sản phẩm,
dịch vụ phục vụ nhu cầu thị trường. Số tiền mà doanh nghiệp thu về sau
khâu tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ phải bù đắp được các chi phí bỏ ra, đồng
thời phải có lãi. Quá trình này diễn ra liên tục đảm bảo cho sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp.
Hiện nay khái niệm vốn kinh doanh được sử dụng phổ biến là:
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại (DNTM) là biểu hiện

bằng tiền của toàn bộ tài sản và các nguồn lực mà doanh nghiệp sử dụng
trong hoạt động kinh doanh bao gồm:
- Tài sản hiện vật như: nhà kho, cửa hàng, hàng hoá dự trữ
- Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng và đá quí.
- Bản quyền sở hữu trí tuệ và các tài sản vô hình khác.
1.2. Phân loại vốn kinh doanh:
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại có thể được xem xét,
phân loại theo các tiêu thức sau:
* Theo giác độ pháp luật:
- Vốn pháp định: là số vốn tối thiểu cần thiết để đảm bảo năng lực kinh
doanh đối với từng ngành nghề, từng loại hình doanh nghiệp do pháp luật
qui định. Dưới mức vốn pháp định thì không thể đủ điều kiện để thành lập
doanh nghiệp.

8
Luận văn tốt nghiệp
Theo Nghị Định 221 và 222 HĐBT ngày 23/07/1991 cụ thể hoá một số
điều qui định trong luật công ty và luật doanh nghiệp tư nhân qui định:
+ Vốn pháp định đối với ngành kinh doanh tư liệu sản xuất cho công ty
trách nhiệm hữu hạn là 150 triệu đồng, công ty cổ phần là 500 triệu và doanh
nghiệp tư nhân là 80 triệu đồng.
+ Vốn pháp định cho các cửa hàng dịch vụ của công ty trách nhiệm hữu
hạn là 50 triệu đồng, công ty cổ phần là 200 triệu đồng, doanh nghiệp tư
nhân là 20 triệu đồng.
- Vốn điều lệ: là số vốn do các thành viên đóng góp và được ghi vào
điều lệ của doanh nghiệp. Tuỳ theo ngành nghề và loại hình doanh nghiệp
nhưng vốn điều lệ không được nhỏ hơn vốn pháp định.
* Theo giác độ hình thành vốn kinh doanh:
- Vốn đầu tư ban đầu: là số vốn phải có khi thành lập doanh nghiệp, tức
là số vốn cần thiết để đăng kí kinh doanh. Đó là vốn đóng góp của các thành

viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty tư nhân hoặc
vốn của nhà nước giao.
- Vốn bổ sung: là số vốn tăng thêm do trích từ lợi nhuận, do ngân sách
nhà nước cấp, sự đóng góp của các thành viên, do bán trái phiếu… bổ sung
để tăng thêm vốn kinh doanh.
- Vốn liên doanh: là vốn do sự đóng góp của các bên khi tiến hành cam
kết liên doanh, liên kết với nhau trong hoạt động thương mại, dịch vụ.
- Vốn đi vay: trong hoạt động kinh doanh, ngoài số vốn chủ sở hữu, vốn
liên doanh để có đủ vốn kinh doanh doanh nghiệp phải đi vay của ngân hàng
trong và ngoài nước.
* Theo giác độ chu chuyển vốn kinh doanh:

9
Luận văn tốt nghiệp
- Vốn cố định: là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định bao gồm: toàn
bộ những tư liệu lao động có hình thái vật chất cụ thể có đủ tiêu chuẩn giá trị
và thời gian sử dụng qui định.
- Vốn lưu động: là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu
thông.
+ Tài sản lưu động là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn giá trị
và thời gian sử dụng để xếp vào tài sản cố định.
+ Bộ phận quan trọng của vốn lưu động là dự trữ hàng hoá, vốn bằng
tiền như tiền gửi ngân hàng, tiền mặt tồn quỹ các khoản phải thu ở khách
hàng
Việc phân chia các loại vốn này có ý nghĩa rất lớn trong hoạt động kinh
doanh thương mại. Vì tính chất của chúng rất khác nhau và hình thức biểu
hiện cũng khác nhau nên phải có các biện pháp thích ứng để nâng cao hiệu
quả sử dụng các loại vốn này.
2. Đặc điểm của vốn kinh doanh:
2.1. Đặc điểm của vốn lưu động:

Vốn lưu động dùng trong kinh doanh thương mại tham gia hoàn toàn
vào quá trình kinh doanh giá trị của nó có thể trở lại hình thái ban đầu sau
mỗi vòng chu chuyển hàng hoá. Vốn lưu động luôn luôn biến đổi hình thái
từ tiền sang hàng và từ hàng sang tiền. Vốn lưu động chu chuyển nhanh hơn
vốn cố định. Vốn lưu động bao gồm vốn dự trữ hàng hoá, vốn bằng tiền và
tài sản khác.
Do nhiệm vụ của doanh nghiệp thương mại là thực hiện lưu chuyển
hàng hoá và thực hiện các hoạt động dịch vụ, vì vậy cơ cấu và tính chất lưu
chuyển của vốn khác hẳn so với các đơn vị sản xuất. Trong doanh nghiệp
thương mại, vốn lưu động là khoản vốn chiếm tỉ trọng lớn nhất khoảng 70 –
80% vốn kinh doanh trong đó, bộ phận dự trữ hàng hoá chiếm tỉ lệ cao.

10
Luận văn tốt nghiệp
Ở mỗi thời điểm nhất định, vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại
thường thể hiện ở các hình thái khác nhau như: hàng hoá dự trữ, vật tư nội
bộ, tiền gửi ngân hàng, tiền mặt tồn quĩ, các khoản phải thu và các khoản
phải trả.
Tuỳ từng doanh nghiệp, tuỳ thuộc phương thức và lĩnh vực kinh doanh
mà vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại sẽ trải qua các thời kỳ chu
chuyển khác nhau. Ví dụ vốn của doanh nghiệp thương mại có sản suất gia
công chế biến khác với đơn vị bán buôn, đơn vị chuyên bán hàng qua kho sẽ
khác với đơn vị chỉ bán hàng chuyển thẳng.
2.2. Đặc điểm của vốn cố định:
Vốn cố định biểu hiện dưới hình thái tài sản cố định. Theo Quyết Định
– 1062/TC/QĐ/CSTC ngày 14/11/1996 của Bộ Tài Chính: Mọi tư liệu lao
động và mọi khoản chi phí thực tế có liên quan đến hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp mà đồng thời thoã mãn hai điều kiện: có thời hạn sử dụng
từ 1 năm trở lên và có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên thì đều được coi là tài
sản cố định.

Tài sản cố định tham gia nhiều lần vào quá trình kinh doanh, sau mỗi
chu kỳ kinh doanh vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, nên giá trị của
nó được chuyển dần từng phần vào giá trị của sản phẩm.
Tài sản cố định giữ nguyên hình thái vật chất của nó trong thời gian dài,
chỉ tăng thêm khi có xây dựng cơ bản mới hoặc mua sắm. Tài sản cố định
hao mòn dần, có hai loại hao mòn: hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình.
- Hao mòn hữu hình phụ thuộc mức độ sử dụng tài sản cố định và các
điều kiện khác có ảnh hưởng tới độ bền lâu dài của tài sản cố định như:
+ Hình thức và chất lượng của tài sản cố định.
+ Chế độ quản lý, sử dụng tài sản cố định.

11
Luận văn tốt nghiệp
+ Chế độ bảo vệ, bảo dưỡng, sữa chữa, thay thế thường xuyên, định kỳ
đối với tài sản cố định.
+ Trình độ kỹ thuật, tinh thần trách nhiệm của người sử dụng và sự
quan tâm của cấp lãnh đạo.
+ Các điều kiện tự nhiên và môi trường…
- Hao mòn vô hình chủ yếu là do tiến bộ khoa học- công nghệ mới và
năng suất lao động xã hội quyết định.
Tài sản cố định chuyển đổi thành tiền chậm hơn nhưng những tài sản cố
định như: nhà cửa, kho tàng, quầy hàng lại là những tài sản có giá trị cao,
là bộ mặt của doanh nghiệp, nên có giá trị thế chấp đối với ngân hàng khi
vay vốn.
Ngày nay, các doanh nghiệp thương mại thường đầu tư vốn cố định vào
xây dựng nhà làm việc, cửa hàng ở những đầu mối giao thông để tiện liên hệ
với khách hàng và những tài sản cố định như các thiết bị văn phòng được
chú ý đầu tư nhằm thu hút và phục vụ khách hàng tốt hơn.
3. Vai trò của vốn kinh doanh:
Vốn là một phạm trù kinh tế, là điều kiện tiên quyết cho bất cứ doanh

nghiệp, ngành nghề kinh tế kỹ thuật, dịch vụ nào trong nền kinh tế. Để tiến
hành hoạt động kinh doanh được, doanh nghiệp cần phải nắm giữ một lượng
vốn nhất định nào đó. Số vốn này thể hiện giá trị toàn bộ tài sản và các
nguồn lực của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh. Vì vậy vốn kinh
doanh có vai trò quyết định trong việc thành lập, hoạt động và phát triển của
doanh nghiệp. Cụ thể:
- Vốn kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại có vai trò quyết
định trong việc thành lập, hoạt động, phát triển của từng loại hình doanh
nghiệp theo luật định. Nó là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất cho sự ra
đời, tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Tuỳ theo nguồn của vốn kinh

12
Luận văn tốt nghiệp
doanh, cũng như phương thức huy động vốn mà doanh nghiệp có tên là công
ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, doanh
nghiệp nhà nước, doanh nghiệp liên doanh
- Vốn kinh doanh là một trong số những tiêu thức để phân loại qui mô
của doanh nghiệp, xếp loại doanh nghiệp vào loại lớn, nhỏ hay trung bình và
là một trong những tiềm năng quan trọng để doanh nghiệp sử dụng hiệu quả
các nguồn lực hiện có và tương lai về sức lao động, nguồn cung ứng hàng
hoá, mở rộng và phát triển thị trường, mở rộng lưu thông hàng hoá. Bởi vậy
các doanh nhân thường ví “buôn tài không bằng dài vốn”.
- Trong cơ chế kinh doanh mới, trong điều kiện mở rộng quyền tự chủ,
tự chịu trách nhiệm trong sản suất kinh doanh. Vốn kinh doanh bao giờ cũng
là cơ sở, là tiền đề để doanh nghiệp tính toán hoạch định các chiến lược và
kế hoạch kinh doanh. Nó cũng là chất keo để chắp nối, kết dính các quá trình
và quan hệ kinh tế và nó cũng là dầu nhờn bôi trơn cho cỗ máy kinh tế vận
động có hiệu quả.
- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là yếu tố giá trị. Nó chỉ
phát huy được tác dụng khi bảo tồn được và tăng lên được sau mỗi chu kỳ

kinh doanh. Nếu vốn không được bảo toàn và tăng lên sau mỗi chu kỳ kinh
doanh thì vốn đã bị thiệt hại, đó là hiện tượng mất vốn. Sự thiệt hại lớn sẽ
dẫn đến doanh nghiệp mất khả năng thanh toán sẽ làm cho doanh nghiệp bị
phá sản, tức là vốn kinh doanh đã bị sử dụng một cách lãng phí, không hiệu
quả.
II
. NỘI DUNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI.
1. Vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại.
1.1. Thành phần và cơ cấu vốn lưu động.

13
Luận văn tốt nghiệp
Vốn lưu động là biều hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu
thông. Vốn lưu động biểu hiện ở cả hai hình thái khác nhau là: hình thái hiện
vật và hình thái giá trị.
Tài sản lưu động của các doanh nghiệp thương mại gồm vật liệu đóng
gói, bao bì, nhiên liệu, dụng cụ và các thứ khác gọi chung là vật tư dùng cho
hoạt động mua bán. Nội dung vật chất của vốn lưu thông trong doanh nghiệp
thương mại là hàng hoá để kinh doanh, tiền nhờ ngân hàng thu và vốn bằng
tiền. Nếu như vốn lưu động cần thiết đối với doanh nghiệp sản suất để mua
vật tư cho sản suất và tiêu thụ sản phẩm, thì đối với doanh nghiệp thương
mại, vốn lưu động cần thiết để dự trữ hàng hoá phục vụ kinh doanh, để tổ
chức công tác mua bán hàng hoá.
Vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại được chia thành vốn lưu
động định mức và vốn lưu động không định mức.
- Vốn lưu động định mức: là số vốn tối thiểu cần thiết để hoàn thành kế
hoạch lưu chuyển hàng hoá và kế hoạch sản suất dịch vụ phụ thuộc của các
doanh nghiệp trong kỳ. Vốn lưu động định mức gồm có vốn dự trữ vật tư
hàng hoá và vốn phi hàng hoá để phục vụ cho quá trình kinh doanh.
+ Vốn dự trữ hàng hoá là số tiền dự trữ hàng hoá ở các kho, cửa hàng,

trạm, trị giá hàng hoá trên đường vận chuyển và trị giá hàng hoá thanh toán
bằng chứng từ. Nó nhằm đảm bảo lượng hàng hoá bán bình thường cho các
nhu cầu sản xuất và tiêu dùng khác.
Vốn dự trữ hàng hoá chiếm tới 80 – 90% vốn lưu động định mức và
thường chiếm khoảng 50 – 70% trong toàn bộ vốn kinh doanh của doanh
nghiệp thương mại.
+ Vốn phi hàng hoá là số tiền định mức của vốn bằng tiền. Vốn phi
hàng hoá gồm có vốn bằng tiền và tài sản khác.

14
Luận văn tốt nghiệp
. Vốn bằng tiền gồm có: tiền mặt tồn quỹ, tiền bán hàng chưa nộp vào
ngân hàng, tiền ứng kinh phí cho các cơ sở, khoản tiền đang chuyển.
. Tài sản khác gồm: Bao bì, vật liệu bao gói, các công cụ nhỏ, chi phí
đợi phân bổ. Ngoài ra còn phụ tùng thay thế và dụng cụ nhỏ.
- Vốn lưu động không định mức là số vốn lưu động có thể phát sinh
trong quá trình kinh doanh và trong sản suất dịch vụ, nhưng không thể có đủ
căn cứ để tính toán định mức được.
Vốn lưu động không định mức gồm có: vốn bằng tiền (tiền mua hàng
và giao cho nhân viên đi mua hàng), tiền gửi ngân hàng, tài sản có kết toán
(các khoản nợ nhờ ngân hàng thu, các khoản nợ phải đòi ở khách hàng, tiền
ứng trước để mua hàng, thanh toán công nợ dây dưa…), các phế liệu thu
nhặt trong ngoài vốn, tài sản chờ thanh lý
* Quá trình chu chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại:
- Với những doanh nghiệp thương mại thuần tuý, thì quá trình chu
chuyển của vốn lưu động thường trải qua hai giai đoạn:
+ Giai đoạn I: Mua hàng hoá (T – H), vốn lưu động chuyển từ hình thái
giá trị sang hình thái hiện vật.
+ Giai đoạn II: Bán hàng hoá (H – T’), T’ = T + ΔT, vốn lưu động quay
trở lại hình thái ban đầu nhưng với số lượng lớn hơn.

Đầu tiên vốn lưu động biểu hiện dưới hình thức tiền tệ và khi kết thúc
cũng lại bằng hình thức tiền tệ. Điều đó có nghĩa là hàng hoá được mua vào
không phải để doanh nghiệp sử dụng mà để bán ra. Hàng hoá bán ra được
tức là đã được khách hàng chấp nhận và doanh nghiệp thương mại nhận
được tiền doanh thu bán hàng và dịch vụ. Toàn bộ vòng chu chuyển của vốn
lưu động thể hiện bằng công thức chung T – H – T’, trong đó T’ = T + ΔT.

15
Luận văn tốt nghiệp
Sự vận động của vốn lưu động trong hoạt động kinh doanh thương mại
luôn luôn trái với sự vận động của hàng hoá. Khi hàng hoá mua về doanh
nghiệp thì phải trả tiền, khi xuất hàng ra khỏi doanh nghiệp thì nhận được
tiền. Kết quả của quá trình vận động tiền tệ lại phản ánh đúng đắn kết quả
của hoạt động kinh doanh: kinh doanh lãi hay lỗ, mức độ lãi, lỗ.
- Với những doanh nghiệp thương mại có các đơn vị sản suất phụ thuộc
(xí nghiệp, xưởng, tổ, đội sản xuất) thì vốn lưu động của đơn vị sản xuất phụ
thuộc gồm có: nguyên vật liệu chính phụ, nhiên liệu, vốn tiền tệ và tài sản có
kết toán. Vốn lưu động của những đơn vị này trải qua ba giai đoạn:
+ Giai đoạn I: Biến tiền tệ thành dự trữ nguyên vật liệu chính phụ,
nhiên liệu, phụ tùng
+ Giai đoạn II: Biến nguyên nhiên vật liệu chính, phụ thành thành phẩm
hàng hoá nhờ kết hợp sức lao động và công cụ lao động.
+ Giai đoạn III: Biến thành phẩm hàng hoá thành tiền tệ.
Vốn lưu động phục vụ cho giai đoạn I, II là vốn sản xuất, vốn lưu động
ở giai đoạn thứ III là vốn lưu thông. Như vậy vốn lưu động của các đơn vị
sản xuất phụ thuộc gồm có:
Vốn lưu động
của đơn vị = Vốn lưu động + Vốn lưu thông
sản xuất sản xuất


Thành phần vốn lưu động là tổng thể các loại và các nhóm những yếu
tố vật chất khác nhau (hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu ) dưới hình thái giá
trị. Cơ cấu vốn lưu động là quan hệ tỉ lệ giữa giá trị mỗi loại và nhóm đó so
với toàn bộ giá trị vốn lưu động.
Trong nền kinh tế quốc dân, thành phần và cơ cấu vốn lưu động ở các
doanh nghiệp có sự khác nhau. Điều này do đặc điểm và tính chất hoạt động
của ngành đó quyết định. Kinh doanh thương mại là lĩnh vực lưu thông và

16
Luận văn tốt nghiệp
phân phối hàng hoá nên vốn lưu động chiếm tỉ lệ chủ yếu trong vốn kinh
doanh, thành phần và cơ cấu vốn của nó cũng khác với vốn lưu động trong
công nghiệp và xây dựng.
1.2. Nguồn của vốn lưu động.
Nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại gồm vốn tự có, vốn
coi như tự có và vốn đi vay:
- Vốn tự có gồm:
+ Nguồn vốn pháp định gồm: nguồn vốn lưu động do ngân sách hoặc
cấp trên cấp cho đơn vị (vốn cấp lần đầu và cấp bổ sung), nguồn vốn cổ
phần nghĩa vụ do các cổ đông đóng góp hoặc vốn pháp định của chủ xí
nghiệp tư nhân.
+ Nguồn vốn tự bổ sung: hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp (thông qua các quỹ khuyến khích phát triển sản xuất), các
khoản chênh lệch giá hàng hoá tồn kho.
+ Nguồn vốn liên doanh, liên kết gồm có các khoản vốn của các đơn vị
tham gia liên doanh, liên kết góp bằng tiền, hàng hoá, sản phẩm, nguyên
liệu, vật liệu, công cụ lao động
- Vốn coi như tự có: do phương pháp kế toán hiện hành có một số
khoản tiền tuy không phải của doanh nghiệp nhưng có thể sử dụng trong thời
gian rỗi để bổ sung vốn lưu động, người ta coi như là vốn tự có. Thuộc

khoản này có: tiền thuế, tiền lương, bảo hiểm xã hội, chi phí trích trước chưa
đến hạn phải chi có thể sử dụng và các khoản nợ khác.
- Nguồn vốn đi vay: để bảo đảm kịp thời thanh toán với ngân hàng
trong khi chưa bán được hàng hoặc sự không khớp trong thanh toán, các
doanh nghiệp thương mại phải thường xuyên có liên hệ với các tổ chức cho
vay như: ngân hàng công thương, các tổ chức tín dụng, ngân hàng cổ phần
để vay tiền. Nguồn vốn đi vay là một nguồn quan trọng, tuy nhiên vay dưới

17
Luận văn tốt nghiệp
các hình thức vay khác nhau có tỉ lệ lãi suất khác nhau và phải trả kịp thời cả
vốn và lãi vay khi bán được hàng.
2. Vốn cố định của doanh nghiệp thương mại.
2.1. Thành phần và cơ cấu vốn cố định.
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định. Vốn này dùng để
xây dựng và trang bị các loại tài sản cố định khác nhau của doanh nghiệp.
Tài sản cố định của doanh nghiệp thương mại phản ánh cơ sở vật chất kỹ
thuật của doanh nghiệp, phản ánh năng lực kinh doanh hiện có và trình độ
tiến bộ khoa học kỹ thuật của doanh nghiệp.
Đặc điểm cơ bản nhất của kinh doanh thương mại là gắn liền với quá
trình phân phối và lưu thông hàng hóa. Do đó vốn cố định của các doanh
nghiệp thương mại thường chỉ chiếm khoảng 20% trong tổng số vốn kinh
doanh. Cũng như các ngành khác, trong thương mại vốn cố định biểu hiện
dưới hai hình thái:
- Hình thái hiện vật: đó là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh doanh
của các doanh nghiệp bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, công cụ,
thiết bị đo lường thí nghiệm, phương tiện vận tải, bốc dỡ hàng hoá
- Hình thái tiền tệ: đó là giá trị tài sản cố định chưa khấu hao và vốn
khấu hao khi chưa sử dụng để tái sản xuất tài sản cố định, là bộ phận vốn cố
định đã hoàn thành vòng luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu.

Tài sản cố định được phân loại theo những tiêu thức khác nhau:
- Theo hình thái biểu hiện, tài sản cố định bao gồm:
+ Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu, có hình
thái vật chất, có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài, tham gia vào nhiều chu kỳ
kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu như: kho tàng, nhà
xưởng, cửa hàng, máy móc, thiết bị xếp dỡ hàng hoá

18
Luận văn tốt nghiệp
+ Tài sản cố định vô hình: là những tài sản cố định không có hình thái
vật chất thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến
nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Ví dụ như: chi phí sử dụng đất,
chi phí bằng phát minh sáng chế
- Căn cứ vào mục đích sử dụng, có các nhóm tài sản cố định sau:
+ Nhóm tài sản cố định dùng trong kinh doanh: đó là những tài sản cố
định phục vụ trực tiếp cho hoạt động mua, bán, bảo quản, vận chuyển hàng
hoá.
+ Nhóm tài sản cố định phục vụ cho công tác quản lý như: nhà làm
việc, nhà tiếp khách, phòng hội họp, y tế, thể thao
+ Nhóm tài sản cố định dùng cho nhu cầu phúc lợi của cán bộ công
nhân viên như nhà nghỉ, phương tiện đưa đón công nhân
+ Nhóm tài sản cố định không cần dùng đang chờ sử lý: đó là những tài
sản cố định doanh nghiệp không có nhu cầu, những tài sản hư hỏng đang
chờ giải quyết thanh lý.
- Căn cứ vào công dụng kinh tế, tài sản cố định được chia ra thành các
loại sau:
+ Nhà làm việc hành chính, nhà kho, cửa hàng, nhà để sữa chữa, để sản
xuất năng lượng, nhà để xe, phòng thí nghiệm
+ Các công trình xây dựng và vật kiến trúc để tạo điều kiện cần thiết
cho việc thực hiện các hoạt động nghiệp vụ trong kinh doanh thương mại

như: cầu để bốc dỡ vật tư, hàng hoá, đường ô tô, đường dây tải điện
+ Các công cụ, thiết bị, máy móc, phương tiện cân, đo, bảo quản, chứa
đựng dùng trong kinh doanh như các loại cân, các giá để chứa hàng, cần
trục, cần cẩu, máy chuyển tải, phương tiện tính toán, báo động cứu hoả

19
Luận văn tốt nghiệp
+ Các loại dụng cụ đồ nghề chuyên dùng để đóng gói hàng hoá, tháo
mở bao bì, phân loại, chuẩn bị hàng hoá
+ Các loại phương tiện vận chuyển như ô tô tải, ô tô chuyên dùng, rơ
moóc, xe chuyển hàng
+ Các loại tài sản cố định khác không ở các nhóm kể trên như bao bì tài
sản, container
- Căn cứ vào tình hình sử dụng, tài sản cố định được chia thành:
+ Tài sản cố định đang sử dụng: là những tài sản cố định của doanh
nghiệp đang sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc phúc lợi,
sự nghiệp hay an ninh quốc phòng của doanh nghiệp.
+ Tài sản cố định chưa cần dùng: là những tài sản cố định cần thiết cho
hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp
song hiện tại chưa cần dùng, đang được dự trữ để sử dụng sau này.
+ Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh lý: là những tài sản cố định
không cần thiết hay không phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, cần được thanh lý, nhượng bán để thu hồi vốn đầu tư đã bỏ ra
ban đầu.
Trong các doanh nghiệp thương mại không phải lúc nào, ở doanh
nghiệp nào cũng đủ các thành phần nói trên của tài sản cố định. Trong quá
trình phát triển, vốn cố định của các doanh nghiệp sẽ được tăng thêm thông
qua xây dựng, cải tạo, mở rộng hoặc mua sắm mới. Sự xuất hiện ngày càng
nhiều các loại tài sản cố định sẽ làm cho thành phần của tài sản cố định ngày
càng phong phú, cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp ngày càng hiện

đại.
Cơ cấu tài sản cố định của doanh nghiệp thương mại được tính bằng các
loại, số lượng tài sản cố định và tỷ trọng của mỗi loại so với toàn bộ tài sản
cố định của doanh nghiệp. Cơ cấu đó và sự thay đổi của nó là những chỉ tiêu

20
Luận văn tốt nghiệp
quan trọng nói lên trình độ kỹ thuật và khả năng phát triển hoạt động kinh
doanh của ngành lưu thông hàng hoá. Nó phản ánh đặc điểm hoạt động của
từng doanh nghiệp và giúp cho việc xác định phương hướng tái sản xuất mở
rộng tài sản cố định.

Giá trị một loại TSCĐ
Chỉ tiêu cơ cấu TSCĐ =  * 100%
Giá trị toàn bộ TSCĐ

2.2. Nguồn của vốn cố định.
Cũng như vốn lưu động, vốn cố định của doanh nghiệp thương mại
được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như:
- Nguồn vốn pháp định: gồm vốn cố định do ngân sách, do cấp trên cấp
phát cho doanh nghiệp, vốn cổ phần do các cổ đông đóng góp bằng tài sản
cố định, hoặc vốn pháp định do chủ xí nghiệp bỏ ra ban đầu khi thành lập xí
nghiệp tư nhân.
- Nguồn vốn tự bổ sung: gồm vốn cố định của những tài sản cố định đã
được đầu tư hoặc mua sắm bằng quỹ xí nghiệp.
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: gồm các khoản vốn do các đơn vị
tham gia liên doanh, liên kết góp bằng tài sản cố định và bằng vốn đầu tư
xây dựng cơ bản đã hoàn thành.
3. Sự cần thiết của việc sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả
trong các doanh nghiệp thương mại.

Sử dụng vốn trong kinh doanh thương mại là một khâu có tầm quan
trọng quyết định đến hiệu quả của kinh doanh vì bất cứ khâu nào trong kinh
doanh cũng liên quan đến vấn đề sử dụng vốn. Tuy nhiên, việc sử dụng vốn
kinh doanh lại là kết quả tổng hợp của tất cả các khâu, các bộ phận trong
kinh doanh, từ phương hướng kinh doanh đến các biện pháp tổ chức thực

21
Luận văn tốt nghiệp
hiện, cũng như sự quản lý, hạch toán theo dõi, kiểm tra, nghệ thuật kinh
doanh và cơ hội kinh doanh.
Mục tiêu cũng như ý tưởng của hoạt động sản xuất kinh doanh là hướng
tới hiệu quả kinh tế trên cơ sở khai thác và sử dụng một cách triệt để mọi
nguồn lực sẵn có. Chính vì thế, các nguồn lực kinh tế trên cơ sở khai thác và
sử dụng, đặc biệt là nguồn vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có
tác động mạnh mẽ tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Khai thác sử
dụng các tiềm lực về vốn sẽ đem lại hiệu quả thực sự cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là
nhu cầu thường xuyên bắt buộc của bất cứ doanh nghiệp nào trong nền kinh
tế thị trường. Đánh giá đúng hiệu quả sử dụng vốn sẽ thấy được chất lượng
của việc sản xuất kinh doanh nói chung và việc sử dụng vốn nói riêng.
Mục đích của sử dụng vốn trong kinh doanh là nhằm bảo đảm nhu cầu
tối đa về vốn cho việc phát triển kinh doanh hàng hoá trên cơ sở nguồn vốn
có hạn được sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm đem lại hiệu quả kinh tế cao
nhất.
Để đạt được mục đích trên yêu cầu cơ bản của việc sử dụng vốn là:
- Bảo đảm sử dụng vốn đúng phương hướng, đúng mục đích và đúng kế
hoạch kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chấp hành đúng các quy định và chế độ quản lí lưu thông tiền tệ của
nhà nước.
- Hạch toán đầy đủ, chính xác, kịp thời số vốn hiện có và tình hình sử

dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
III.
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI.
1. Các nhân tố chủ quan.

22
Luận văn tốt nghiệp
Đây là những nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp bao gồm:
- Cơ cấu vốn: bố chí cơ cấu vốn càng hợp lý bao nhiêu thì hiệu quả sử
dụng vốn càng được nâng cao. Bố trí cơ cấu vốn không phù hợp làm mất cân
đối giữa tài sản lưu động và tài sản cố định dẫn đến tình trạng thừa hoặc
thiếu một loại tài sản nào đó sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.
- Việc huy động vốn cũng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn. Huy
động vốn là để sử dụng vốn, do vậy nhu cầu sử dụng vốn đến đâu, doanh
nghiệp huy động vốn đến đó để không xảy ra tình trạng thừa hoặc thiếu vốn.
Việc huy động vốn hợp lý sẽ đảm bảo cho việc sử dụng vốn có hiệu quả cao
hơn. Mặt khác sử dụng vốn còn chịu ảnh hưởng của tỷ lệ lãi suất huy động
và thời gian huy động vốn. Lựa chọn và tìm được nguồn tài trợ thích hợp là
nhân tố trực tiếp quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Chi phí kinh doanh: là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử
dụng vốn. Chí phí tăng làm giá cả hàng hoá, dịch vụ tăng theo dẫn đến sức
tiêu thụ giảm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. Do vậy, các doanh nghiệp
luôn phấn đấu giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của
hàng hoá trên thị trường, quá trình tiêu thụ diễn ra nhanh hơn, tăng vòng
quay của vốn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Lựa chọn phương án kinh doanh thích hợp: trong nền kinh tế thị
trường, quy mô và tích chất sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là do

thị trường quyết định. Khả năng nhận biết, dự đoán thị trường và nắm bắt
thời cơ là những nhân tố quyết định đến thành công hay thất bại trong kinh
doanh. Vì vậy, việc lựa chọn đúng phương án kinh doanh có ảnh hưởng lớn
đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Các phương án kinh doanh phải
được xây dựng trên cơ sở tiếp cận thị trường. Có như vậy sản phẩm sản xuất
của doanh nghiệp mới có khả năng tiêu thụ được, vốn lưu động luân chuyển

23
Luận văn tốt nghiệp
đều đặn, tài sản cố định mới có khả năng phát huy hết công suất, hiệu quả sử
dụng vốn cao.
- Các mối quan hệ của doanh nghiệp: những mối quan hệ này thể hiện
trên hai phương diện là quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng và giữa
doanh nghiệp với nhà cung cấp. Điều này rất quan trọng bởi nó ảnh hưởng
tới nhịp độ sản xuất kinh doanh, khả năng phân phối sản phẩm, lượng hàng
hoá tiêu thụ và đặc biệt là ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh
nghiệp. Để tạo được mối quan hệ này doanh nghiệp phải có kế hoạch cụ thể
trong việc củng cố các bạn hàng truyền thống và tìm kiếm thêm bạn hàng
mới. Các biện pháp mà doanh nghiệp có thể áp dụng như: mở rộng mạng
lưới giao dịch, tìm nguồn hàng, tiến hành các chính sách tín dụng khách
hàng, đổi mới quy trình thanh toán sao cho thuận tiện, tăng cường công tác
xúc tiến, quảng cáo, khuyến mại
- Trình độ tổ chức và quản lý kinh doanh của doanh nghiệp: đây là yếu
tố vô cùng quan trọng đối với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Một bộ
máy quản lý tốt có trình độ quản lý cao sẽ giúp cho hoạt động của doanh
nghiệp đạt kết quả cao và ngược lại. Do đó doanh nghiệp phải nâng cao trình
độ quản lý đặc biệt là đối với cán bộ quản lý tài chính về chuyên môn nghiệp
vụ và tinh thần trách nhiệm để đảm bảo an toàn về tài chính trong quá trình
hoạt động kinh doanh.
2. Các nhân tố khách quan.

- Cơ chế quản lý và các chính sách của nhà nước: từ khi chuyển sang
nền kinh tế thị trường, mọi doanh nghiệp được tự do lựa chọn ngành nghề
kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật và khả năng của mình. Nhà
nước tạo hành lang pháp lý và môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp phát
triển sản xuất kinh doanh theo những ngành nghề mà doanh nghiệp đã lựa
chọn và hướng các hoạt động đó theo chính sách quản lý kinh tế vĩ mô. Vì
vậy, chỉ một thay đổi nhỏ trong cơ chế quản lý và chính sách của nhà nước

24

×