Tải bản đầy đủ (.doc) (12 trang)

Tiểu luận triết học - Xây dựng triết lý kinh doanh phù hợp với điều kiện thực tiễn hiện nay

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (138.01 KB, 12 trang )

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC
(ĐÀO TẠO CAO HỌC)

Đề tài:
“Xây dựng triết lý văn hóa kinh doanh phù hợp
với điều kiện thực tiễn hiện nay”

Họ và tên

: Phan Tuyết Mai

Lớp/Khóa : FEMBA#31

Hà Nội, tháng 5 năm 2018


Häc viªn: Phan TuyÕt Mai
Lớp: FEMBA#31

LỜI MỞ ĐẦU
Kinh doanh là hoạt động cơ bản của con người, xuất hiện cùng với hàng hóa
và thị trường. Trong nền kinh tế thị trường, kinh doanh là một nghề chính đáng
xuất phát từ nhu cầu phát triển của xã hội, do sự phân công lao động tạo ra. Càng
ngày con người càng nhận ra rằng kinh doanh khơng phải chỉ có các yếu tố thuộc
về kinh tế mà một bộ phận quan trọng nữa của nó đó là các yếu tố văn hóa: Một
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh lâu dài đâu phải chỉ nhờ việc cạnh tranh, cung
cấp hàng hóa dịch vụ mà cịn ở cách thức mà doanh nghiệp đó cung ứng tới khách
hàng, cách mà doanh nghiệp tổ chức nên bộ máy nhân sự… Hai yếu tố kinh tế và
văn hóa ln tác động qua lại và bổ sung cho nhau tạo nên một doanh nghiệp hồn chỉnh.
Mục tiêu chính của một doanh nghiệp là kinh doanh để kiếm lời. Còn việc
kinh doanh như thế nào, kinh doanh đem lại lợi ích và giá trị cho ai thì đó là vấn đề


của văn hóa doanh nghiệp. Tư tưởng tinh thần văn hóa doanh nghiệp được thể hiện
thơng qua triết lý kinh doanh. Đó là một hệ thống các giá trị cốt lõi có vai trị như
kim chỉ nam định hướng các hoạt động của mỗi doanh nghiệp. Triết lý kinh doanh
quy chiếu trong mình những giá trị mang tính chiến lược trong hoạt động của
doanh nghiệp mà trong quá trình thực hiện theo hệ triết lý này, cả khách hàng, đối
tác và những cá nhân trong tổ chức sẽ nhận thức ra những “đặc sắc”, “độc đáo” và
đều tạo nên sự khác biệt cho doanh nghiệp.
Với lý do đó, trong nội dung bài tiểu luận Triết học này, tôi xin trình bày về
đề tài “Xây dựng triết lý văn hóa kinh doanh phù hợp với điều kiện thực tiễn
hiện nay”. Trong phạm vi của Bài tiểu luận này, tôi xin trình bày thành 04 phần sau:
1. Khái niệm về triết học và triết lý
1.1 Khái niệm về triết học
1.2 Khái niệm về triết lý
1.3 Phân biệt triết học và triết lý
2. Triết lý kinh doanh
2.1 Khái niệm về triết lý kinh doanh
2.2 Vai trò của triết lý kinh doanh đối với doanh nghiệp
2.3 Cách thức xây dựng triết lý kinh doanh
3. Triết lý kinh doanh của một số doanh nghiệp/doanh nhân thành cơng
TiĨu ln triÕt häc: X©y dùng triÕt lý văn hóa kinh doanh phù hợp với điều kiện
thực tiễn hiÖn nay
2


Häc viªn: Phan TuyÕt Mai
Lớp: FEMBA#31

4. Triết lý kinh doanh của các doanh nghiệp/doanh nhân Việt Nam hiện nay
1. Khái niệm về triết học và triết lý
1.1. Khái niệm về triết học

Có nhiều quan niệm về triết học (quan niệm trong nền văn hóa Phương
Đơng, quan niệm của các triết gia Phương Tây từ cổ đại đến cận đại, quan niệm
của chủ nghĩa Mác). Mỗi quan niệm có thể nên được một hoặc một số đặc trưng
nào đó và bổ sung cho nhau.
Xét từ nội dung cơ bản của triết học, thì triết học là hệ thống các tri thức ở
trình độ lý luận và tầm khát quát chung nhất của con người về thế giới, về chính
con người cũng như vị trí, vai trị của con người trong thế giới đó.
1.2 Khái niệm về triết lý
Triết lý là những tư tưởng (quan niệm, quan điểm) nhất định nào đó được cá
nhân hay cộng đồng xã hội thừa nhận là chân lý, sử dụng nó để định hướng cho
việc giải quyết các vấn đề đặt ra trong nhận thức cũng như trong thực tiễn, trong
hoạt động xã hội, trong sinh hoạt của mỗi con người hay cộng đồng.
Triết lý chính là những tư tưởng có tính triết học được hình thành theo
những quan điểm của những cá nhân.
1.3 Phân biệt triết học và triết lý
Nếu triết học hình thành do nghiên cứu thì triết lý do trải nghiệm trong cuộc
sống nhằm ứng phó tối ưu với một thực tiễn. Tùy góc độ, một thực tiễn có thể sinh
nhiều triết lý.
Sự hình thành một triết lý thường có ý thức, nhưng cũng có thể vơ thức. Có
người diễn đạt dễ dàng triết lý của bản thân, có người khơng làm nổi, do trình độ
hoặc triết lý chưa thật định hình. Dù sao, nghĩa chữ “Triết” ở đây cũng tương tự
như trong Triết Học - đều hàm ý đẹp, sáng láng cao minh. Khác nhau là một bên
lấy tiêu chuẩn khách quan để đánh giá; còn bên kia, chuyện “sáng láng” là tự đánh giá
một cách chủ quan.
Nếu lý luận triết học khó thay đổi (trừ khi đã có áp dụng vẫn không nổi,
hoặc khi bị một lý luận khác đánh đổ), thì triết lý có thể thay đổi rất nhanh khi thực
tiễn thay đổi; Triết học là khoa học và có thể áp dụng cho mọi đối tượng trong khi
triết lý thì có thể phù hợp với cá nhân, tổ chức này nhưng lại khơng phù hợp với cá
TiĨu ln triÕt học: Xây dựng triết lý văn hóa kinh doanh phù hợp với điều kiện
thực tiễn hiện nay

3


Häc viªn: Phan TuyÕt Mai
Lớp: FEMBA#31

nhân, tổ chức khác… Tuy nhiên có những triết lý của cá nhân, của nhóm, tầng
lớp… thậm chí của cả dân tộc vẫn tồn tai lâu dài khi trải qua nhiều hiểm họa. Lúc
này, triết lý trở thành minh triết và hấp dẫn được hàng tỷ người.
Khác với hệ thống triết học bác học do các nhà tư tưởng các nhà khoa học
hoàn toàn xác định tạo ra, các triết lý thường là vô danh, xuất hiện và tồn tại trong
các hình thức khác nhau: ca dao, tục ngữ, trong đời sống hàng ngày… không thể
xác định được thời gian ra đời của một cái chung, một triết lý cụ thể. Nhưng có thể
xác định được tác giả và thời gian xuất hiện của hệ thống triết học cụ thể.
Để hiểu triết học phải có một trình độ. Cịn triết lý, do người thường tạo ra
trong đời thường nên hiếm khi cao siêu, mù mờ.
Các triết lý đơn lẻ thường không dựa trên lập luận logic, mức độ khái qt
thấp; do đó tính hệ thống của chúng không cao như trong các hệ thống triết học bác
học, nhưng nó lại là chất liệu quan trọng cho các hệ thống triết học bác học, là
khâu trung gian không thể thiếu giữa các yếu tố, bộ phận, tầng bậc khác của văn
hóa với các hệ thống triết học của dân tộc đó. Cả triết học và triết lý trong văn hóa
dân tộc bổ sung lẫn nhau, tạo thành thế giới quan, nhân sinh quan của dân tộc đó,
có tác dụng định hướng cho con người trong giao tiếp và hoạt động thực tiễn.
2. Triết lý kinh doanh
2.1 Khái niệm về triết lý kinh doanh
Triết lý kinh doanh là những tư tưởng triết học phản ánh thực tiễn kinh
doanh thông qua con đường suy ngẫm, trải nghiệm, khái quát hóa của các chủ thể
kinh doanh và chỉ dẫn cho hoạt động kinh doanh.
2.2 Vai trò của triết lý kinh doanh đối với doanh nghiệp
- Triết lý kinh doanh là công cụ định hướng và là cơ sở quản lý chiến lược

của doanh nghiệp. Triết lý kinh doanh là một lực lượng hướng dẫn tạo sức mạnh to
lớn cho thành cơng doanh nghiệp; thiết lập tiếng nói hoặc mơi trường doanh
nghiệp. Đảm bảo nhất trí về mục đích trong doanh nghiệp; định rõ mục đích của
doanh nghiệp và chuyển dịch các mục đích này thành mục tiêu cụ thể. Triết lý kinh
doanh có thể coi là bước đầu tiên trong quản lý doanh nghiệp mà cụ thể là quản lý
chin lc.

Tiểu luận triết học: Xây dựng triết lý văn hóa kinh doanh phù hợp với điều kiện
thực tiễn hiện nay
4


Häc viªn: Phan TuyÕt Mai
Lớp: FEMBA#31

- Triết lý kinh doanh có vai trị định hướng, là một cơng cụ để hướng dẫn
giáo dục, phát triển nguồn nhân lực và tạo ra một phong cách đặc thù của doanh
nghiệp. Triết lý kinh doanh cung cấp các giá trị, chuẩn mực nhằm tạo nên một
phong cách làm việc, sinh hoạt chung của doanh nghiệp, đậm đà văn hố của tổ
chức đó. Triết lý kinh doanh giáo dục cho công nhân viên chức đầy đủ về lý tưởng,
về công việc trong môi trường văn hóa tốt, nhân viên sẽ tự giác vươn lên.
- Triết lý kinh doanh là một phần của văn hóa danh nghiệp và tạo ra phương
thức phát triển bền vững của doanh nghiệp. Văn hóa doanh nghiệp gồm nhiều yếu
tố cấu thành, mỗi yếu tố có một vị trí vai trò khác nhau trong một hệ thống chung,
trong hạt nhân của nó là các triết lý và hệ giá trị,
Nếu thiếu một triết lý doanh nghiệp có giá trị thì chẳng những tương lai lâu
dài của doanh nghiệp không ổn định mà ngay cả trong việc lập các kế hoạch chiến
lược và dự án kinh doanh cũng rất khó khăn vì thiếu một quan điểm chung về phát
triển giữa các bộ phận của tổ chức doanh nghiệp. Như vậy có thể nói vai trị của
triết học kinh doanh được coi như là nguồn tài sản vơ hình quan trọng nhất đối với

doanh nghiệp.
2.3 Cách thức xây dựng triết lý kinh doanh
- Nền tảng, yêu cầu đối với triết học kinh doanh:
+ Triết lý kinh doanh là sản phẩm của nền kinh tế thị trường, nó ra đời khi
nền kinh tế thị trường đã trải qua giai đoạn sơ khai, đến giai đoạn phát triển, xuất
hiện tính chất cạnh tranh cơng bằng thì cũng xuất hiện nhu cầu về lối kinh doanh
hợp đạo lý, có văn hóa đối với các doanh nghiệp. Những doanh nghiệp nào chọn
kiểu kinh doanh có văn hóa sẽ phải tính đến chuyện xác định sứ mệnh và tạo lập
triết lý kinh doanh của mình. Đây là điều kiện khách quan cho sự ra đời của các
triết lý kinh doanh.
+ Triết lý kinh doanh hình thành từ thời gian hoạt động và kinh nghiệm của
doanh nghiệp. Trong thực tiễn kinh doanh các doanh nghiệp độc lập phải mất một
thời gian khá lâu từ 5 đến 10 năm mới có thể có triết lý của riêng họ. Việc phát
triển triết lý kinh doanh ngay từ thời gian hoạt động kinh doanh, nhưng cũng phải
mất vài năm mới có thể đưa ra được triết lý có giá trị thực s.

Tiểu luận triết học: Xây dựng triết lý văn hóa kinh doanh phù hợp với điều kiện
thực tiễn hiện nay
5


Häc viªn: Phan TuyÕt Mai
Lớp: FEMBA#31

+ Triết lý kinh doanh đòi hỏi sự ngắn gọn, khúc triết và dễ hiểu cho nên nó
hình thành ý tưởng của người làm giỏi, nói giỏi, viết giỏi. Đó thường là người sáng
lập, người lãnh đạo doanh nghiệp,
+ Triết lý kinh doanh ra đời cũng cần có sự đồng thuận của đội ngũ cán bộ
cơng nhân viên…Triết lý kinh doanh trong q trình hồn thiện cũng cần được
cơng khai và mở rộng. Do đó doanh nghiệp cần có một mơi trường bên trong lành

mạnh và nền văn hóa doanh nghiệp tốt đẹp.
- Cách thức xây dựng triết lý kinh doanh:
+ Triết lý là linh hồn của kinh doanh, doanh nghiệp phát triển được đến đâu,
như thế nào chính là dựa trên một triết lý kinh doanh đúng đắn. dựa trên hai cơ sở
sau để xây dựng lên triết lý kinh doanh
Cơ sở 1: Dựa vào kinh nghiệm, trải nghiệm kinh doanh trong một thời gian
dài, cộng thêm từ thành công nhất định mà đúc rút ra triết lý kinh doanh cho doanh
nghiệp. triết lý này được tổng kết kiểm nghiệm rồi đưa ra bằng văn bản gửi đến
nhân viên như một đạo lý giáo dục cho tất cả các nhân viên trong doanh nghiệp.
Cơ sở 2: Dựa trên hệ thống tư tưởng mà triết học là nền tảng để đưa triết lý
kinh doanh được xây dựng theo kế hoạch của ban lãnh đạo và toàn bộ nhân viên
của doanh nghiệp, phù hợp với đường lối, mục tiêu của doanh nghiệp. Bằng cách
này doanh nghiệp cũng cần phải có một thời gian dài để tạo ra một triết lý kinh doanh.
- Điều kiện phát triển triết lý kinh doanh:
Triết lý kinh doanh được tạo lập và phát huy được vai trị của nó khi bộ phận
lãnh đạo, quản lý phải gương mẫu thực thi và truyền tải đến toàn bộ nhân viên
trong doanh nghiệp thấy được tinh thần, lý tưởng của triết lý đó. Nội dung của văn
bản triết lý này được truyền bá bằng những cách thức và phương tiện phù hợp như
sách báo, quảng cáo…Một doanh nghiệp thành công là nhờ một bản triết lý tốt.
Triết lý kinh doanh là một nguồn lực vơ hình của doanh nghiệp, do đó khi mơi
trường kinh doanh thay đổi sâu sắc thì triết lý doanh nghiệp cũng phải cần điều
chỉnh cho phù hợp.
- Tăng cường quảng bá và nghiên cứu triết lý kinh doanh:
+ Công việc nghiên cứu về triết lý kinh doanh cần thực hiện theo các bước sau:

TiĨu ln triÕt häc: X©y dùng triÕt lý văn hóa kinh doanh phù hợp với điều kiện
thực tiƠn hiƯn nay
6



Häc viªn: Phan Tut Mai
Lớp: FEMBA#31

Tìm hiểu và nghiên cứu thực trạng triết lý kinh doanh của các doanh nghiệp
trong và ngồi nước có kinh doanh sản phẩm tương tự cơng ty mình. Từ đó rút ra
bài học kinh nghiệm cho mình, sau đó phát huy mặt tích cực giúp doanh nghiệp
hồn thiện triết lý kinh doanh của mình.
- Nghiên cứu triết lý kinh doanh truyền thống để tìm ra những nét bản sắc và
phát huy nó trong nền kinh tế hiện đại.
+ Công việc quảng bá triết lý kinh doanh các doanh nghiệp phải kiên trì thực
hiện. Cách thực quảng bá có thể lồng ghép thơng qua quảng cáo sản phẩm, thông
qua hiệu quả kinh doanh và các hoạt động xã hội.
3. Triết lý kinh doanh của một số doanh nghiệp/doanh nhân thành cơng
Có thể nói rất hiếm những doanh nhân Nhật Bản khơng có triết lý kinh
doanh. Nó có ý nghĩa như mục tiêu phát biểu, xuyên suốt, có ý nghĩa định hướng
cho doanh nhân trong cả một thời kỳ phát triển rất dài. Thông qua triết lý kinh
doanh, doanh nhân tôn vinh một hệ thống giá trị chủ đạo xác định nền tảng cho sự
phát triển, gắn kết mọi người và làm cho khách hàng biết đến doanh nhân. Hơn nữa
các doanh nhân Nhật Bản sớm ý thức được tính xã hội ngày càng tăng của hoạt
động sản xuất kinh doanh nên triết lý kinh doanh còn có ý nghĩa như một thương
hiệu, cái bản sắc của doanh nhân. Ví dụ như Cơng ty điện khí Matsushita: “Tinh
thần xí nghiệp phục vụ đất nước” và “kinh doanh là đáp ứng nhu cầu của xã hội và
người tiêu dùng”; Triết lý của Công ty Sony: “Sáng tạo là lý do tồn tại của chúng
ta”…
Về triết lý kinh doanh của doanh nghiệp Honda: “Khơng mơ phỏng, kiên
trì, sáng tạo, độc đáo, và - Dùng con mắt của thế giới mà nhìn vào vấn đề”.
Toyota là tập đồn sản xuất kinh doanh đa quốc gia, chuyên về sản phẩm xe
hơi, xe máy, đây là một trong những sản phẩm có tốc độ phát triển nhanh, thị
trường tiêu thụ rộng lớn và mức độ cạnh tranh trong ngành cũng hết sức gay gắt.
Có thể nói Toyota là một trong số ít những công ty ứng dụng thành công triết

lý kinh doanh của Lean mà triết lý Kaizen là chủ đạo. Cho nên khi nói Toyota là
nói tới Kaizen - bí quyết thành cơng của Toyota.
“Kaizen”, trong tiếng Nhật có thể hiểu đơn giản là “cải tiến không ngừng”.
Mỗi công nhân trong nhà máy lúc nào cũng thấy các thao tác vận hành cơng việc
TiĨu ln triÕt häc: X©y dùng triÕt lý văn hóa kinh doanh phù hợp với điều kiện
thực tiễn hiÖn nay
7


Häc viªn: Phan TuyÕt Mai
Lớp: FEMBA#31

đơn giản một cách bất ngờ. Đó là hệ quả tất yếu từ hệ thống các ý tưởng sáng tạo
liên tục được áp dụng.
Thành công thực sự của Toyota không phải là tạo ra và sử dụng các thiết bị,
quy trình sản xuất. Gốc rễ thành cơng chính là ở chỗ Toyota biết cách biến công
việc thành một chuỗi các thực nghiệm đan xem nhau. Tại Toyota, nhất nhất mọi
người phải biết rõ công việc của mình trước khi thực sự bắt tay vào làm. Khi công
việc diễn ra, nhân viên vừa là công nhân trong dây truyền sản xuất, vừa là nhân
viên của phòng thí nghiệm. Họ phải quan sát xem có thể cải thiện quy trình làm
việc như thế nào.
Toyota coi việc quá trình sản xuất và phát hiện những lỗi phát sinh quan
trọng hơn là giải quyết các sai lầm khi chúng đã xảy ra. Vì thế, có chuyện một
lãnh đạo cao cấp người Mỹ của Toyota đã phải trải qua 12 tuần thực tế “mắt thấy,
tay làm” tại cơ sở sản xuất trước khi chính thức nhận ghế ngồi trong văn phòng.
Vị lãnh đạo mới này đã buộc phải quan sát kỹ một dây truyền để tìm hiểu
những việc tưởng chừng như nhỏ nhặt nhất: Tại sao máy móc bị hỏng, vị trí ngồi
của nhân viên như thế nào, tiếng ồn trong lao động…Từ đó, ơng này phải đưa ra
những thay đổi, có thể chỉ đơn giản là thay đổi một vị trí của một cơng tắc để cơng
nhân trong dây truyền khơng vơ tình chạm phải khi máy chạy, hay thay đổi vị trí

các giá linh kiện nhằm giảm thời gian đi lại và mang vác….
Đó là nguyên tắc bất di bất dịch thứ nhất mang lại sức mạnh cho Toyota.
Nguyên tắc thứ hai là những thay đổi mà lãnh đạo Toyota muốn đưa ra phải
được coi là thử nghiệm. Ngun tắc này giúp những người liên quan ln có câu
hỏi: Liệu có giải pháp nào tốt hơn giải pháp hiện có khơng ?
Ngun tắc thứ ba là: cơng nhân và quản lý phải tiến hành các thử nghiệm
càng nhiều càng tốt. Tiến hành nhiều thí nghiệm nhỏ để học hỏi dần trước khi bắt
tay vào các thí nghiệm lớn hơn để đảm bảo các sai lầm nếu xảy ra sẽ không quá lớn.
Nguyên tắc thứ tư là: người quản lý chỉ đóng vai trị giúp nhân viên tiến
hành cơng việc cụ thể và thực hiện những thay đổi cần thiết.
Như vậy có thể nói triết lý kinh doanh của Toyota (Bao gồm mục tiêu, Sứ
mệnh và tầm nhìn và hệ thống các giá trị cốt lõi của Toyota) đã thực hiện và phát
huy vai trị to lớn của nó đối với sự tồn tại và phát triển của Toyota đó là định
TiĨu ln triÕt häc: X©y dùng triÕt lý văn hóa kinh doanh phù hợp với điều kiện
thực tiễn hiÖn nay
8


Häc viªn: Phan TuyÕt Mai
Lớp: FEMBA#31

hướng và là cơ sở quản lý chiến lược của doanh nghiệp, là công cụ để hướng dẫn
giáo dục, phát triển nguồn nhân lực và tạo ra một phong cách đặc thù của doanh
nghiệp; Triết lý kinh doanh của Toyota cũng là một phần của văn hóa doanh nghiệp
và tạo ra phương thức phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Bằng sự phát triển bền vững của Công ty, triết lý kinh doanh của Toyota
được cả thế giới biết đến như một hình mẫu về sự vận dụng tài hoa sự thông thái,
bác học của triết học coi con người là chủ thể là trung tâm của mọi hoạt động, cùng
kinh nghiệm, hiểu biết quý báu về ngành nghề để hình thành, xây dựng và phát
triển nên những giá trị bền vững cho Toyota.

Có thể đưa thêm một số ví dụ tiêu biểu khác về triết lý kinh doanh như triết
lý kinh doanh của Mobifone gắn liền với slogan “ Mọi lúc, mọi nơi”, mỗi khách
hàng là một con người - một cá thể riêng biệt, được tôn trọng, quan tâm và phục vụ
ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào; Liên tục đổi mới, cùng với khách hàng sáng tạo ra các
sản phẩm, dịch vụ ngày càng hoàn hảo, phù hợp với nhu cầu khách hàng. Hay triết
lý kinh doanh của công ty Samsung “ Hoạt động kinh doanh là để đóng góp vào sự
phát triển đất nước”…
4. Triết lý kinh doanh của các doanh nghiệp/doanh nhân Việt Nam hiện nay
Có thể nói triết lý kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay còn
lộ nhiều tồn tại, từ khâu xây dựng đến việc phát huy vai trò của triết lý đối với sự
phát triển của doanh nghiệp.
- Triết lý kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước: Có thể kể đến một vài
triết lý kinh doanh như: “ Vì nhân dân phục vụ”, “Kinh tế phục tùng chính trị”…
Có thể nhận thấy tác dụng của triết lý kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước liên
quan mật thiết tới công tác quản lý. Những triết lý này rất chung chung và khó thực
hiện. Tuy nhiên cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, cùng với q trình cổ phần
hóa mạnh mẽ các doanh nghiệp nhà nước như hiện nay thì các triết lý của doanh
nghiệp nhà nước cũng thay đổi và phát triển. Các doanh nghiệp hướng tới “Lợi ích
khách hàng và chất lượng cơng trình” hay “Hợp tác lâu bền hướng tới thành
cơng”…
- Triết lý kinh doanh của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Khác
với doanh nghiệp nhà nước thì các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi đều coi
yếu tố triết lý kinh doanh là sức mạnh quan trọng trong việc quản lý và phát triển
TiÓu luËn triết học: Xây dựng triết lý văn hóa kinh doanh phù hợp với điều kiện
thực tiễn hiện nay
9


Häc viªn: Phan Tut Mai
Lớp: FEMBA#31


doanh nghiệp. Họ ln phát huy tối đa vai trị triết lý này, do đó các doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngồi ln đứng vững và phát triển mạnh thị trường trong nước
ta hiện nay. Ví dụ các triết lý như: “Tơn trọng khách hàng”, “Khách hàng là
thượng đế”…
- Triết lý kinh doanh của các doanh nghiệp tư nhân: So với doanh nghiệp
nhà nước, thì triết lý kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân có nhiều điều kiện
thuận lợi hơn. Các doanh nghiệp tư nhân ít phải chịu sức ép của lãnh đạo và nguồn
vốn hoạt động. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường có sự quản lý của
nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Việc kinh doanh cũng càng ngày cơng
nghiệp hóa, làm theo năng lực, hưởng theo lao động, làm nhiều hưởng nhiều và
làm ít hưởng ít. Việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp tư nhân cũng trở nên quyết
liệt hơn, do đó triết lý kinh doanh là không thể thiếu để phát triển doanh nghiệp. Ví
dụ: “Chữ tín là vàng”…
Nền kinh tế thị trường ở Việt Nam ngày càng phát triển và đa dạng, để tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp, các quy chế, hành lang pháp lý về nền kinh tế
cũng dần được hoàn thiện nhằm tạo môi trường kinh doanh lành mạnh và công
bằng. Đáp ứng các thách thức yêu cầu của thời kỳ cơng nghiệp hóa, hiên đại hóa và
hội nhập quốc tế. Đây là điều kiện tốt để triết lý kinh doanh hình thành và phát
triển mạnh mẽ hơn nữa ở nước ta. Nhà nước cũng khuyến khích các doanh nghiệp
xây dựng triết lý kinh doanh vận dụng triết lý đó trong kinh doanh. Việc khuyến
khích này thơng qua việc tơn vinh doanh nghiệp, tặng thưởng doanh nghiệp đóng góp
vào sự phát triển của đất nước.
Theo nhà triết học Bùi Văn Nam Sơn, “các Doanh nhân Việt Nam đang phải
gánh vác ba sứ mệnh nặng nề. Một là, dựng nghiệp, khởi nghiệp trong bối cảnh
đầy bất trắc. Sứ mệnh thứ hai là phải tự mình thay đổi thói quen, tiếp thu những tư
tưởng mới về tư duy triết học tác động trực tiếp đến những thay đổi về khoa học
công nghệ. Nước đến chân rồi, nếu khơng hiểu điều đó, nếu cứ học lại những điều
đã cũ, rất khó chen chân vào những chuỗi giá trị mới. Sứ mệnh thứ ba không phải
là chuyện của Doanh nhân nhưng lại là trách nhiệm của Doanh nhân, đó là: Doanh

nhân Việt Nam cần có trách nhiệm soi sáng dân trí. Bao giờ dân trí khơng lên thì
mãi mãi nền kinh tế thấp kém. Sứ mệnh thứ ba nặng nề hơn so với doanh nhân các
nước bình thường khác.
TiĨu ln triÕt häc: X©y dùng triết lý văn hóa kinh doanh phù hợp với điều kiƯn
thùc tiƠn hiƯn nay
10


Häc viªn: Phan TuyÕt Mai
Lớp: FEMBA#31

LỜI KẾT
Trong phạm vi một bài tiểu luận triết học như thế này, tôi không có tham
vọng chuyển tải q nhiều thơng tin mà chỉ mong muốn đưa ra những hiểu biết cơ
bản về triết học, triết lý và triết lý kinh doanh trong đó có đề cập đến đặc điểm, vai
trị cũng như cách thức để xây dựng một triết lý văn hóa kinh doanh cho doanh
nghiệp để phù hợp với điều kiện thực tiễn hiện nay. Triết lý văn hóa kinh doanh
ngày một khẳng định vai trò sống còn đối với sự tồn tại và phát triển bền vững của
một doanh nghiệp vì nó chính là ý tưởng, là phương châm hành động, là hệ giá trị
và mục tiêu chung của doanh nghiệp chỉ dẫn cho mọi hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. Triết lý là linh hồn của văn hóa kinh doanh, doanh nghiệp phát triển
được đến đâu, như thế nào chính là dựa trên một triết lý văn hóa kinh doanh ỳng n./.

Tiểu luận triết học: Xây dựng triết lý văn hóa kinh doanh phù hợp với điều kiện
thực tiễn hiện nay
11


Häc viªn: Phan TuyÕt Mai
Lớp: FEMBA#31


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình Triết học (dùng cho đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ các ngành
khoa học xã hội và nhân văn không chuyên ngành Triết học) - Nhà xuất bản Đại
học Sư phạm;
2. Triết lý kinh doanh với quản lý doanh nghiệp - PGS.PTS Đỗ Thị Doanh
và PTS. Đỗ Minh Cường;
3. Văn hóa, triết lý và triết học - PGS.TS Lương Việt Hải;
4. Triết học và kinh doanh: Ba sứ mạng nặng nề của Doanh nhân Việt- Nhà
triết học Bùi Văn Nam Sơn và Nhà báo Quốc Vĩnh;
5. Triết lý kinh doanh của Công ty Toyota;
6. Diễn đàn doanh nghiệp-Web: www. Dddn.com.vn.

TiĨu ln triÕt häc: X©y dùng triÕt lý văn hóa kinh doanh phù hợp với điều kiện
thực tiƠn hiƯn nay
12



×