Tải bản đầy đủ (.pdf) (71 trang)

Theory b tieng viet

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (860.56 KB, 71 trang )

GIỚI THIỆU
LƯU Ý CHUNG
Tổng thời gian thi là 3 giờ. Em sẽ thấy đồng hồ đếm ngược của riêng mình ở góc
trên màn hình Laptop.
Em chọn ngơn ngữ của mình bằng cách dùng bảng chọn (menu) thả xuống ở góc
trên bên phải.
Giơ cờ nếu cần trợ giúp của giám thị.
Dưới đây là cách chấm điểm
Với các Câu hỏi có 4 lựa chọn đúng – sai

Số lựa chọn đúng
Điểm

0
0,0

1
0,0

2
0,0

3
0,5

4
1,0

3
0,25


4
0,75

5
1,25

Với các Câu hỏi có 5 lựa chọn đúng – sai

Số lựa chọn đúng
Điểm

0
0,00

1
0,00

2
0,00

Lưu ý: khơng có dấu âm. Cố gắng trả lời càng nhiều câu hỏi càng tốt.

IBO 2018, Iran

1/71

Vietnamese, 19.7. 02:02


BIOCHEMISTRY AND CELL BIOLOGY

PHÂN TÍCH LIÊN KẾT
Dự án HapMap được thiết kế để ước tính mức độ biến dị trong các hệ gen của các cá
thể khác nhau. Một trong những sản phẩm của dự án này là việc xác định nhiều đa
hình đơn nucleotide (SNPs) trong hệ gen người. Kết quả cho thấy phần lớn (ở đây có
thể giả thiết là toàn bộ) các SNP tồn tại ở dạng thay thế ở một trong hai (khơng phải
là 4) nucleotide.
Vì vậy, với một vùng hệ gen có n vị trí SNP, sẽ có 2 n tổ hợp các SNP có thể xảy ra.
Trong thực tế, việc giải trình tự các SNP ở hàng trăm cá thể đã cho thấy rằng nhìn
chung có một số lượng ít hơn các tổ hợp SNP tồn tại. Các tổ hợp SNP thực tế quan sát
được ở một vùng của hệ gen được gọi là số haplotype SNP của vùng đó. Hình dưới đây
biểu diễn phát hiện này. Hình này cho biết kiểu gen tại 26 SNP lân cận trong một
vùng của nhiễm sắc thể số 5 ở người từ 20 cá thể của các quần thể khác nhau trên
khắp thế giới. Chỉ một bản sao của nhiễm sắc thể số 5 được phân lập từ mỗi cá thể.
Các nhiễm sắc thể được nhóm lại dựa trên cơ sở có cùng tổ hợp các kiểu gen của tất
cả các SNP (tức là có cùng haplotype).

IBO 2018, Iran

2/71

Vietnamese, 19.7. 02:02


Haplotype
nhiễm sắc thể

I

Cá thể 1


2

3

II
4

5

6

7

III
8

9

IV

V

VI VI

10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20

Số SNP
1

X X X X X O O O O


O O O O X X X O O X X

2

X X X X X O O O O

X X X X X X X X X X X

3

X X X X X O O O O

X X X X X X X X X O O

4

X X X X X O O O O

X X X X X X X X X X X

5

X X X X X O O O O

X X X X X X X X X O X

6

X X X X X O O O O


X X X X X X X X X O X

7

X X X X X O O O O

X X X X X X X X X X X

8

O O O O O O O O O

X X X X X X X X X O O

9

X X X X X O O O O

X X X X X X X X X X X

10

X X X X X X X X X

X X X X X X X O O O X

11

O O O O O X X X X


X X X X X X X X X X X

12

X X X X X X X X X

O O O O X X X O O X O

13

X X X X X O O O O

X X X X X X X X X X X

14

X X X X X X X X X

O O O O X X X O O X X

15

X X X X X X X X X

O O O O X X X O O X X

16

O O O O O X X X X


X X X X X X X O O X X

17

X X X X X X X X X

O O O O X X X O O X X

18

X X X X X X X X X

O O O O X X X O O X O

19

O O O O O X X X X

X X X X O O O X X O X

20

O O O O O X X X X

X X X X X X X X X X X

21

X X X X X O O O O


X X X X X X X X X O X

22

O O O O O X X X X

X X X X X X X X X X O

23

X X X X X X X X X

O O O O O O O O O X X

24

X X X X X O O O O

X X X X X X X X X X X

25

O O O O O X X X X

X X X X X X X X X X O

26

O O O O O X X X X


X X X X X X X X X X X

Kiểu gen của 26 SNP liên kết với nhau trong hệ gen người ở 20 bản sao của nhiễm sắc thể số 5 từ 20 cá thể. X và O biểu
diễn hai (trạng thái) nucleotide khác nhau tại mỗi vị trí SNP.

Đúng Sai
Về lý thuyết, các sự kiện tái tổ hợp không ảnh hưởng đến số haplotype được
quan sát trong quần thể.
Nếu trong thực tế tất cả các haplotype có thể có được của 26 SNP được
phân tích có mặt trong quần thể người, về lý thuyết khơng có hai nhiễm sắc
thể trong số 20 nhiễm sắc thể được phân tích có cùng một haplotype.
Dựa vào dữ liệu trong bảng, hiểu biết về nucleotide tại chỉ SNP 19 và SNP
23 của nhiễm sắc thể số 5 của các cá thể mới được nghiên cứu từ cùng tập
hợp có thể cho phép dự đốn các nucleotide chắc chắn nhất có mặt tại 24 vị
trí SNP cịn lại trên nhiễm sắc thể số 5 của các cá thể này.
Dữ liệu trên 20 nhiễm sắc thể gợi ý rằng trong số 4 haplotype chủ yếu,
haplotype IV có số lượng biến dị trình tự ít nhất.

IBO 2018, Iran

3/71

Vietnamese, 19.7. 02:02


PHƯƠNG PHÁP LẬP BẢN ĐỒ BERK-SHARP
Một quy trình được sử dụng để xác định cấu trúc gen tương ứng với các exon và
intron bao gồm việc phân lập và biến tính một đoạn DNA sợi kép chứa một gen quan
tâm, tinh sạch mRNA trưởng thành được tổng hợp bởi gen quan tâm, phản ứng lai của

các phân tử axit nucleic sợi đơn bổ sung nhau, tiến hành ba kiểu phản ứng hóa học
hoặc phản ứng enzyme, và điện di trên gel khơng biến tính. Các yếu tố liên quan đến
các phản ứng hóa học hoặc phản ứng xúc tác bởi enzyme như sau:
- S1: một nuclease biến tính các phân tử axit nucleic sợi đơn hoặc các vùng được tạo
thành dạng sợi đơn.
- Exonuclease VII: Là exonuclease phân giải các axit nucleic sợi đơn hoặc các đầu tận
cùng sợi đơn của các axit nucleic lai theo cả chiều 5' --> 3' và 3' --> 5'. Nó khơng biến
tính các phân tử sợi kép hoặc các phần phân tử sợi kép.
- Các điều kiện kiềm tính phân giải RNA và khơng biến tính DNA.
Các thí nghiệm nhằm nghiên cứu một gen khơng có có q trình cắt nối thay đổi
(alternative splicing) như sau; các marker có kích thước phù hợp bao gồm các bước
điện di:
A. Lai DNA biến tính với lượng dư mRNA, sau đó xử lý với S1, tiếp theo là xử lý kiềm,
cuối cùng là điện di.
B. Lai DNA biến tính với lượng dư mRNA, sau đó xử lý với S1, tiếp theo là xử lý kiềm,
cuối cùng là điện di.
C. Lai DNA biến tính với lượng dư mRNA, sau đó xử lý với Exonuclease VII, tiếp theo
là xử lý kiềm, cuối cùng là điện di.
Đúng Sai
Quan sát ba băng trên mơ hình điện di của phản ứng A sẽ cho ta biết rằng
gen quan tâm có 3 exon.
Kết quả phản ứng A cho phép phần nào dự đoán số lượng và kích thước các
băng quan sát được sau khi điện di ở phản ứng B.
Các kết quả phản ứng B cho phép dự đốn kích thước của gen quan tâm.
Các kết quả kết hợp của phản ứng A và B cho phép dự đốn kích thước của
các intron của gen.
Các kết quả kết hợp của 3 phản ứng A, B và C cho phép dự đoán độ dài của
khung đọc mở (ORF) của gen quan tâm.

IBO 2018, Iran


4/71

Vietnamese, 19.7. 02:02


CẮT NỐI MRNA
Một trong những vấn đề nảy sinh liên quan đến cơ chế cắt bỏ intron, nối exon là trật
tự theo thời gian của việc loại bỏ các intron trong bản mã sao mRNA của gen mang
nhiều intron có giống với trật tự sắp xếp của các intron hay khơng.
Để trả lời câu hỏi này, xét gen mã hóa ovomucoid (dài 5,6 kb) có 7 intron (A-G), lai
Northern (Northern blotting) được tiến hành với RNA được tinh sạch từ nhân của các
tế bào biểu hiện ovomucoid. Mẫu dò được sử dụng trong kỹ thuật lai Northern là DNA
được đánh dấu có nguồn gốc từ gen mã hóa ovomucoid. Ảnh kết quả Northern blot
được nêu ở dưới đây. RNA được tách chiết từ mỗi băng đậm màu trên gel, và sự có
mặt hoặc khơng có mặt của các intron đặc thù trong các phân tử mRNA ở nhiều băng
khác nhau được kiểm tra sử dụng các mẫu dò đặc hiệu intron. Cuối cùng, các phân tử
RNA được phân nhóm dựa trên số lượng các intron bị loại bỏ bằng cắt nối và tính tốn
cho thấy sự thống nhất về các intron bị mất đi trong các phân tử ARN khác nhau được
cắt nối. Các kết quả của các tính tốn này được trình bày dưới đây

RNA nhân

nucleotides

Northern blot

Loại bỏ intron khỏi RNA ovomucoid trong nhân

IBO 2018, Iran


5/71

Vietnamese, 19.7. 02:02


Tần số (%) mất từng intron

Số thứ tự nhóm
1
2
3
4
5
6

Số các intron bị cắt ra
2
2
3
4
5
6

A
5
25
5
10
40

50

B
0
25
5
25
75
100

C
0
0
5
35
65
75

D
0
5
30
95
85
90

E
30
60
100

90
100
100

F
60
60
95
90
75
100

G
5
25
60
55
60
75

Đúng Sai
Ảnh Northern blot cho thấy thứ tự loại bỏ các intron khỏi bản mã sao sơ cấp
ovomucoid không phải là ngẫu nhiên.
Dữ liệu ở bảng cho thấy rằng intron E thường nhưng không phải luôn luôn
loại bỏ khỏi bản mã sao sơ cấp trước khi intron G bị loại bỏ.
Dữ liệu ở bảng cho thấy rằng các intron A, B và C luôn bị loại bỏ khỏi
bản sao mã sơ cấp trước các intron D và G.
Dữ liệu cho thấy tại thời điểm phân tích, nhìn chung có sự tăng dần về tỉ
lệ của các bản sao mã được cắt nối nhiều hơn


IBO 2018, Iran

6/71

Vietnamese, 19.7. 02:02


CÁC ENZYME CASPASE KHÁNG VIÊM
Các caspase kháng viêm như caspase 1 được hoạt hoá để đáp ứng với sự nhiễm vi
sinh vật và các tín hiệu stress. Khi được hoạt hoá, chúng phân cắt gasdermin D của
người (GSDMD) sau vị trí Asp275, để tạo ra một sản phẩm phân cắt mang đầu N
(GSDMD-NT) và một đoạn mang đầu C (GSDMD-CT). GSDMD-NT tiêu diệt vi khuẩn
và gây ra một dạng chết theo chương trình gọi là pyroptosis trongtrong các tế bào
người. Các chi tiết của cơ chế GSDMD-NT gây chết tế bào vẫn chưa rõ. Đột biến xảy
ra ở hai amino acid tích điện dương bảo thủ về mặt tiến hố thành alanine tạo ra một
dạng protein đột biến gọi là GSDMD-NT 2A. Đột biến bốn axit amin tích điện dương
bảo thủ thành alanine tạo ra GSDMD-NT 4A. Hình 1 cho thấy kết quả điện di
gel không dùng chất khử với lượng như nhau các sản phẩm phân cắt mang đầu
N của protein kiểu dại và hai dạng đột biến của GSDMD.
Trong một thí nghiệm, vi khuẩn E. coli và Staphylococcus aureus được xử lý với các
dạng tái tổ hợp GSDMD, GSDMD-NT, GSDMD-CT, GSDMD-NT 4A và granulysin (một
loại protein tạo lỗ ở tế bào lympho độc) ở nồng độ nanomolar. Tác dụng kháng khuẩn
của các phân tử này được đánh giá bằng cách xác định sự giảm hình thành khuẩn lạc
(Đơn vị hình thành khuẩn lạc, CFU) (Hình 2). Các thí nghiệm khác cho thấy những
ảnh hưởng tương tự của dạng kiểu dại và đột biến lên quá trình pyroptosis trong tế
bào người.

NT

NT


4A

NT

2A

(KDa)

250
150
100
75
50
37
25

Khơng khử
Hình 1

IBO 2018, Iran

7/71

Vietnamese, 19.7. 02:02


CFU (% so với khi không được điều trị)

S.aureus


120

E.coli

100
80
60
40
20
0

GSDM-NT (nM)
GSDM-NT 4A (nM)
GSDMD-CT (nM)
GSDMD (nM)
Granulysin (nM)

_
_
_
_
_

50 100
_ _
_ _
_ _
_ _


200
_
_
_
_

400
_
_
_
_

_ _
_
400
_ 400
_ _
_ _

_ _ _ _
_ _ _ _
_ _ _ _
_ _ _
400
_ 50 100 200

_
_
_
_


_
_
_
_

400 1000

Hình 2

Đúng Sai
Dữ liệu cho thấy việc có nhiều chuỗi đơn (oligomerization) của GSDMD-NT
có liên quan đến pyroptosis.
GSDMD-NT là một tác nhân kháng vi khuẩn hiệu quả hơn Granulysin.
Bằng cách gây đột biến các gốc tích điện âm bảo thủ thành alanine, số
lượng liên kết disulfide giữa các chuỗi đơn của GSDMD khơng thay đổi.
Đột biến GSDMD-NT 2A ít hiệu quả hơn GSDMD-NT trong việc gây
ra pyroptosis.

IBO 2018, Iran

8/71

Vietnamese, 19.7. 02:02


LỆCH BỘI
Mơ hình điện di sản phẩm PCR nhiều cặp nhiễm sắc thể (các cặp được chú thích ở
phía dưới) trong 5 cá thể khác nhau (1-5) ở hình dưới cho phép xác định sự có hoặc
khơng có sự bất thường số lượng nhiễm sắc thể. Thể đơn nhiễm (monosomy) ở các

nhiễm sắc thường được biết là gây chết. Độ cao tương đối của các đỉnh trong mỗi ô
phản ánh tỷ lệ số bản sao gen của hai nhiễm sắc thể trong ơ đó. Trục ngang cho thấy
sự di chuyển trên điện trường, trục dọc biểu diễn cường độ huỳnh quang.

1000

100

A

B

200

C

D

300

E

Cá thể

1
0
1000

200


100

300

2

0
1000

200

100

300

3

0
1000

200

100

300

4
0
1000


200

100

300

5
0

Chr11:Chr21

Chr10:Chr18

X:Y Chr13:Chr11

Chr3:X

Đúng Sai
Có ba cá thể là thể ba nhiễm.
Có hai cá thể là thể một nhiễm khơng bình thường.
Hai cá thể có kiểu nhân bình thường.
Các sản phẩm PCR liên quan tới các nhiễm sắc thể khác nhau cần có các
kích thước khác nhau để cho phép xác định số bản sao.

IBO 2018, Iran

9/71

Vietnamese, 19.7. 02:02



SỰ BIỆT HỐ THÀNH CÁC BẠCH CẦU TRUNG TÍNH
Các tế bào HL-60 biệt hố thành các bạch cầu trung tính sau tám ngày ủ với sự có
mặt của acid all trans retinoic (ATRA). siRNA là các phân tử tổng hợp được sử dụng
để kìm hãm sự biểu hiện gen. Trong thí nghiệm có kết quả được trình bày dưới đây,
người ta sử dụng một siRNA kìm hãm gen áp chế khối u PTEN. Annexin V là một chất
chỉ thị (marker) cho thấy apoptosis, và CD11b là marker bề mặt bạch cầu trung tính.
Tỷ lệ phần trăm các tế bào chết theo chương trình (apoptosis) và các tế bào biệt hố
cũng như các tế bào có cả hai q trình này được thể hiện trong các hình A, B và C.
Trong các hình A và B, các dấu sao biểu thị sự sai khác có ý nghĩa thống kê.

Hình A
Tỷ lệ các tế bào chết theo chương trình

Apoptosis (nhuộm annexin V)

*

20
18

Khơng có siRNA

16

*

14
12
10

8

Có siRNA

*

6
4
2
0
6

7

8

Ủ với ATRA (ngày)

Hình B
Tỷ lệ phần trăm CD 11b dương tính

Biểu hiện CD11b
120
có siRNA

100

60

Khơng có siRNA


*

80

*

40
20
0
6

7

8

Ủ với ATRA (ngày)

IBO 2018, Iran

10/71

Vietnamese, 19.7. 02:02


Hình C
Ngày 6
Ngày
6


Annexin
Annexin VV

CD11bCD11b-

0.5%
0.5%

1.6%
1.6%

CD11b-

CD11b0.7%
0.7%

CD11b+

CD11b+
4.9%
4.9%

Ngày 88
Ngày
CD11bCD11b0.9%
0.9%

CD11b+
CD11b+


6.8%
6.8%

ATRA-PTEN siRNA
ATRA-PTEN
siRNA
52.6%
52.6%

CD11bCD11b-

Anne
xin VV
Annexin

CD11b+
CD11b+

Ngày 7 7
Ngày

0.3%
0.3%

45.3%
45.3%

29.2%
29.2%


CD11b+
CD11b+

CD11bCD11b-

6.8%
6.8%

0.6%
0.6%

65.2%
65.2%

CD11b+
CD11b+
10.7%
10.7%

2.3%
2.3%

CD11bCD11b0.8%
0.8%

90.2%
90.2%

CD11b+
CD11b+

17.3%
17.3%

ATRA
ATRA
83.5%
83.5%

9.5%
9.5%

57.4%
57.4%

31.3%
31.3%

2.5%
2.5%

79.4%
79.4%

Đường kẻ ngang trong mỗi hình nhỏ thể hiện giá trị ngưỡng apoptosis (threshold value for apoptosis). Đường kẻ dọc trong mỗi
hình dọc thể hiện giá trị ngưỡng biệt hoá thành bạch cầu trung tính.

Đúng Sai
Mức độ biệt hố tạo ra bạch cầu trung tính khi có PTEN siRNA là thấp hơn
có ý nghĩa thống kê so với khi khơng có PTEN siRNA.
Số liệu ở cả hình A và B cho thấy sự giảm apoptosis làm tăng số lượng bạch

cầu trung tính sống ở mọi thời điểm.
Số liệu ở hình C cho thấy mối tương quan nghịch giữa apoptosis và số lượng
các tế bào bạch cầu trung tính được biệt hố tại ít nhất hai thời điểm.
Việc xử lý bằng PTEN siRNA làm giảm hiện tượng apoptosis trong các tế
bào biệt hoá nhiều hơn so với các tế bào khơng biệt hố sau 7 ngày ủ với
ATRA.

IBO 2018, Iran

11/71

Vietnamese, 19.7. 02:02


CÁC NHÓM MÁU
Trong số 1290 cá thể của một quần thể nghiên cứu, số cá thể có nhóm máu M, MN và
N tương ứng là 340, 880 và 70.
Đúng Sai
Dựa trên số liệu trên, tần số của các alen M và N trong quần thể tương ứng
là 0,7 và 0,3.
Quần thể mô tả ở trên tuân theo cân bằng Hardy - Weinberg khi xét các
alen quy định nhóm máu MN.
Nếu các cá thể của một quần thể giao phối ngẫu nhiên có tần số alen M là
0,6 và tần số của alen N là 0,4 thì tần số của đời con có kiểu gen NN sẽ là
0,16.
Giả sử ở thế hệ ban đầu, tần số alen M là 0,6 và tần số alen N là 0,4; sau 3
thế hệ giao phối ngẫu nhiên, tần số của các cá thể có kiểu gen MM trong
quần thể ở thế hệ thứ tư là đời con của cặp giao phối MN*MN sẽ <10%.

IBO 2018, Iran


12/71

Vietnamese, 19.7. 02:02


THỤ THỂ TYROSINE KINASE
Hai dạng đột biến khác nhau của một gen mã hóa thụ thể tyrosine kinase (RTK) trên
bề mặt tế bào được chèn riêng rẽ vào các vector. Trong đó, một đột biến mã hóa
protein có một miền kinase không hoạt động, và đột biến kia thiếu một miền liên kết
với phối tử hay chất gắn (ligand). Mỗi vector được đưa riêng rẽ vào các tế bào bình
thường có biểu hiện RTK kiểu dại từ các gen nội sinh của chúng.
Biết rằng các tế bào được sử dụng trong thí nghiệm có các thụ thể RTK hoạt tính cao,
các phối tử liên kết với các monomer của các protein thụ thể và các thụ thể dimer dị
hợp không hoạt động trong q trình truyền tín hiệu. Các sơ đồ dưới đây mô tả bốn
loại tế bào. Mỗi sơ đồ cho thấy các dạng thụ thể quan sát được trên các loại tế bào
tương ứng theo tỷ lệ thực quan sát được.
Các thí nghiệm được thực hiện dưới các nồng độ phối tử khơng bão hịa.

1

2

3

4

Miền kinase kiểu dại
Miền kinase đột biến
Miền liên kết phối tử đột biến

Miền liên kết phối tử kiểu dại

Đúng Sai
Trong các tế bào số 1, thụ thể đột biến có miền kinase khơng hoạt động sẽ
ảnh hưởng đến sự truyền tín hiệu qua RTK bình thường.
Trong các tế bào số 2, RTK đột biến thiếu miền liên kết phối tử hoạt động
sẽ bất hoạt trong q trình truyền tin, nhưng sẽ khơng ảnh hưởng đến q
trình truyền tín hiệu qua các RTK bình thường của tế bào.
Các tế bào số 3 và 4 đều có mức truyền tin như nhau.
Ảnh hưởng của RTK đột biến ở tế bào số 2 và 3 là như nhau đến mức truyền
tin qua các RTK bình thường.

IBO 2018, Iran

13/71

Vietnamese, 19.7. 02:02


SỰ VẬN CHUYỂN ERBB-2
ErbB-2 là một thụ thể được tìm thấy trên màng tế bào động vật có vú có thể di chuyển
từ màng tế bào đến nhân. Do hầu hết các protein di chuyển giữa tế bào chất và nhân
đều tan trong nước và không phải là protein xuyên màng, nên cơ chế vận chuyển
ErbB-2 đến nhân được đặc biệt quan tâm. Ba thí nghiệm được mơ tả dưới đây được
thực hiện để làm sáng tỏ cơ chế đó.
Thí nghiệm 1: siRNA giảm biểu hiện (knock down) của importin β1 trong các tế bào
đích
Các tế bào được biến nạp với importin β1 siRNA (Imp), siRNA đối chứng không hoạt
động (N.S.), hoặc chỉ với dung dịch đệm (-). Các protein từ phân đoạn tế bào chất và
phân đoạn nhân của dịch chiết tế bào được phân tích bằng phương pháp Western blot

sử dụng các kháng thể importinβ1, ErbB-2, α tubulin và histone H3 như ghi chú trong
hình.

Phân đoạn
tế bào chất
siRNA - Imp N.S.

Phân đoạn
nhân

Kháng thể

- Imp N.S.
Importin β1
ErbB-2
α-Tubulin
Histone H3

a)

Thí nghiệm 2: Các tế bào đột biến thiếu gen ErbB-2 được biến nạp với ErbB-2 kiểu dại
(WT), ErbB-2 đột biến thiếu tín hiệu định vị nhân (∆NLS), hoặc vector đối chứng (-).
Sau đó, các protein từ phân đoạn tế bào chất và phân đoạn nhân được phân tích bằng
phương pháp Western blot với các kháng thể ErbB-2, importinβ1, α tubulin và histone
H3.

IBO 2018, Iran

14/71


Vietnamese, 19.7. 02:02


Phân đoạn
tế bào chất

Phân đoạn
nhân

Kháng thể

- WT ΔNLS

ErbB-2 - WT ΔNLS

ErbB-2
Importin β1
α-Tubulin
Histone H3

b)

Thí nghiệm 3: Các dịch chiết từ các tế bào được kết tủa miễn dịch (immunoprecipitate) với anti-ErbB-2 hoặc IgG chuột (mIgG). Sau đó, các phức hợp miễn dịch
kết tủa và dịch chiết tế bào được phân tích bằng phương pháp Western blot với các
kháng thể clathrin, importinβ1 và ErbB-2.

Dịch chiết

mIgG


ErbB-2 Ab

Kết tủa miễn dịch bởi

Kháng thể
ErbB-2

Importin β1
Clathrine
c)

Đúng Sai
Dữ liệu trong hình (a) gợi ý rằng ErbB-2 cần importin β1 để đi vào nhân.
Có thể dự đốn rằng kháng thể importin β1 không kết tủa ErbB-2 đột biến
thiếu tín hiệu định vị nhân (∆NLS).
Các dữ liệu cho thấy sự định vị của histone vào nhân được điều khiển bởi
một cơ chế khác biệt so với cơ chế vận chuyển ErbB-2.
Cũng như các thụ thể xuyên màng khác, ErbB2 đi vào tế bào chất bằng
nhập bào (endocytosis).

IBO 2018, Iran

15/71

Vietnamese, 19.7. 02:02


BẪY TIẾT NẤM MEN
Tác nhân gây bệnh ở thực vật (phytopathogen) sử dụng protein tiết "secretomes" của
chúng để tấn công cây chủ. Sàng lọc chức năng bẫy tiết men (YST) là phương pháp

được sử dụng để phân lập và xác định các protein tiết. Phương pháp này bao gồm việc
tạo ra một thư viện vector mang các cDNA (chứa các trình tự khơng mã hóa ở đầu 5')
được tổng hợp bằng cách sử dụng các RNA phytopathogen dược hợp nhất với một
dạng đột biến của gen báo cáo suc2 của Saccharomyces cerevisiae.
Suc2 mã hóa enzyme invertase là protein duy nhất được nấm men sử dụng để phân
giải sucrose. Sự phân giải xảy ra ở môi trường ngoại bào. Dạng đột biến của gen
này là suc2-SP mã hóa một invertase thiếu peptit tín hiệu ở đầu amin (đầu N) cần cho
sự tiết của nó. Thư viện dung hợp được sử dụng để chuyển gen vào một chủng nấm
men thiếu hụt enzyme invertase, và cấy trải các tế bào đã được chuyển gen lên môi
trường chọn lọc chứa sucrose. Mỗi tế bào được sống sót dự kiến ​sẽ chứa một vector
tái tổ hợp có cDNA mã hóa một peptide tín hiệu cho protein dạng dung
hợp (chimeric). Các vector được tinh sạch và các cDNA của chúng được giải trình tự
để xác định các protein được tiết.
Hình 1 là sơ đồ của vectơ, và Hình 2 tóm tắt quy trình chuyển gen như được mơ tả ở
trên.

protein suc2 dung hợp
cDNA

PADH1
SphI

EcoRI

suc2-SP

TADH1

NotI


SphI

GAATTC-[cDNA]-GCGGCCGC-C(0-2)-TTGGATAAAAGGTACCCA-[suc2-SP]

2µ ori

LEU2

pYSTO-2
7.5 kb

ColE1 ori

Ampr

Hình 1
GAATTC: vị trí nhận biết EcoR1;
GCGGCCGC: vị trí nhận biết Not1

IBO 2018, Iran

16/71

Vietnamese, 19.7. 02:02


Phân lập mRNA và tổng hợp cDNA có 2 đầu
là vị trí (cắt) giới hạn của EcoRI và NoTI
cDNA


+

suc2

(Các) vector YST
cDNA

suc2-SP

Protein
nội bào

SP cDNA suc2-SP

cDNA
thư viện

Chất tiết
protein

Tế bào nấm men

Nhân
Tế bào nấm men

Glucose
+
Fructose

X


Sucrose

protein suc2 dung hợp

Glucose
+
Fructose

Sucrose

Phục hồi Plasmid, biến nạp vào E.coli, trình tự
DNA, xác nhận dung hợp trong khung,
Một đĩa chứa
tìm kiếm dữ liệu, xác định protein tiết
mơi trường chọn lọc sucrose

Hình 2

Đúng Sai
Nhằm mục đích sàng lọc, mồi oligo-dT có thể được sử dụng để tổng hợp
cDNA
Số lượng biến đổi của (các) nucleotide Cytidine sau vị trí Not1 trong vectơ
đảm bảo việc có được một khung đọc chính xác.
Sự có mặt peptide tín hiệu trong protein dung hợp sẽ không cần thiết đảm
bảo cho việc nấm men sinh trưởng được trên mơi trường chọn lọc.
Để đưa các vị trí nhận biết của EcoRI và NotI vào các đầu tận cùng của các
phân tử cDNA, các đoạn nối (linker) (là các chuỗi oligonucleotide sợi
kép ngắn, xem ví dụ dưới đây) tốt hơn đầu nối (adapter) (có các đầu tận
cùng sợi đơn; xem ví dụ sau).

Ví dụ về linker EcoRI;
- GAATTC - CTTAAG Ví dụ về adapter EcoRI;
-Gvà -AATTC-CTTAA-G-

IBO 2018, Iran

17/71

Vietnamese, 19.7. 02:02


TƯƠNG TÁC ENZYME - COENZYME
Nhiều bệnh gây ra bởi đột biến các gen mã hóa enzyme ảnh hưởng đến các thông số
liên quan đến tương tác của các enzyme với coenzyme của chúng, do đó làm giảm tốc
độ phản ứng. Cofactor của một nhóm các enzyme (các enzyme phụ thuộc TPP
hay enzyme phụ thuộc thiamine) như transketolase là thiamine pyrophosphate (TPP).
Các đặc điểm động học của một enzyme phụ thuộc TPP phân lập từ mô của một bệnh
nhân và mô của một người bình thường được so sánh với nhau trong điều kiện bão
hịa cơ chất. Các dạng khơng có TPP của enzyme này cũng được chuẩn bị và sử dụng
để xác định động học enzyme. Đồ thị Lineweaver-Burk được hiển thị dưới đây.

1
V0 1.5

A

1.0

B


0.5

-1.0

0.0

1.0

2.0

3.0 1
[TPP]

Đúng Sai
A có liên quan đến enzyme của bệnh nhân.
Vận tốc cực đại của enzyme ở B cao hơn vận tốc cực đại của enzyme ở A.
Có thể kết luận rằng enzyme ở A có ái lực thấp hơn đối với (các) cơ chất của
nó.
Điều trị bằng thiamine cho bệnh nhân có thể giúp ​khơi phục hoạt
tính enzyme.

IBO 2018, Iran

18/71

Vietnamese, 19.7. 02:02


TRUYỀN NĂNG LƯỢNG CỘNG HƯỞNG FÖRSTER
Truyền năng lượng cộng hưởng Fưrster (FRET) là một q trình phụ thuộc vào

khoảng cách, khi đó năng lượng từ một phân tử huỳnh quang ở trạng thái kích thích
(chất cho-donor) được chuyển đến một phân tử thứ hai, khơng kích thích (chất nhậnacceptor) trong vùng lân cận của nó. Hiệu quả FRET phụ thuộc vào phần quang
phổ trùm nhau (spectral overlap) giữa phổ phát huỳnh quang của chất cho và phổ hấp
thụ của chất nhận. Các chất nhận ở nhiều dạng FRET khác nhau có thể hoặc khơng
thể phát ra huỳnh quang sau khi nhận năng lượng từ chất cho.
Các chấm lượng tử (QD) là các hạt nano huỳnh quang có thể hoạt động như các chất
cho trong FRET và có thể được sử dụng trong các hệ thống cảm biến sinh học. Sự gắn
kết của một số phân tử với các chấm lượng tử (QD) giúp tăng cường tính chất phát
quang của các QD. Trong nghiên cứu này, các QD phát huỳnh quang ở bước sóng 560
nm đã được sử dụng. QD này liên kết với protein liên kết maltose (maltose binding
protein, MBP) có khả năng phát huỳnh quang cao hơn QD khơng liên kết.
Ảnh hưởng của MBP tự nhiên hoột
Vây
bụng

Cơ chữ V

Hậu môn

IBO 2018, Iran

Vây
đuôi

44/71

Vietnamese, 19.7. 02:02


Vây lưng

Tia vây
Cơ chữ V
Ống
thần kinh lưng

Vách bó cơ
Dây sống

Động mạch chủ lưng

Động mạch chủ lưng

Xoang
Thận

Rãnh nhánh
Hầu

Tinh hoàn

Khe mang/hầu
Cung mang/hầu

Xoang

Endostyle
Nếp
dan lớn

Động mạch chủ bụng


Đúng Sai
Máu sẽ chảy từ phía đầu đến phía đi ở mặt lưng và từ phía đi đến phía
đầu ở mặt bụng.
Tim cấu tạo gồm một xoang tĩnh mạch, một tâm nhĩ, và một tâm thất nằm ở
phía bụng và mang máu nghèo ơxi.
Lưỡng tiêm khác với động vật có xương sống ở chỗ là có nhiều khe hầu
khơng mở trực tiếp ra bên ngồi nhưng thường hoạt động như là cấu trúc
bắt giữ các phần tử phù du kích thước nhỏ.
Tinh trùng được giải phóng vào xoang cơ thể và sau đó đi ra qua lỗ thốt ra
mơi trường ngồi để thụ tinh.

IBO 2018, Iran

45/71

Vietnamese, 19.7. 02:02


ĐIỆN TÂM ĐỒ ECG
Điện tâm đồ còn gọi là ECG. ECG bao gồm sống P, QRS và T, và có nhiều đoạn và
khoảng tương ứng với các pha trong chu kì tim. Một số yếu tố thay đổi như các ion,
thuốc và nhiệt độ có thể tác động đến các sóng và độ dài các khoảng trong ECG. Một
nhóm nghiên cứu đã tìm hiểu tác động của nhiệt độ cơ thể lên khoảng sóng QT và RR
ở điện tâm đồ của Chó săn. Kết quả được minh họa ở Hình 1 và 2.
Lưu ý rằng quãng RR là thời gian nằm giữa hai sóng R liên tiếp và khoảng QR
là thời điểm chính xác trước khi bắt đầu sóng Q và đến khi kết thúc sóng T ở
sau.

Khoảng RR

1400

Thời gian (mili giây)

1200
1000
800
600
400
200
0
31

34

37

40

43

Nhiệt độ (oC)

Hình 1. Mối liên quan giữa khoảng RR và nhiệt độ cơ thể.

Khoảng QT
600

Thời gian (mili giây)


500
400
300
200
100
0

31

34

37

40

43

Nhiệt độ (oC)

Hình 2. Mối liên quan giữa khoảng QT và nhiệt độ cơ thể.

Biết rằng khoảng QT sẽ ngắn lại khi mà khoảng RR ngắn lại. Công thức ở dưới đây là
để tính khoảng thời gian chính xác của QT (QT correct = QTc) để giúp việc so sánh
khoảng QT ở các nhịp tim khác nhau.
Công thức Hodges: QTc = QT + 1,75x(nhịp tim -60)
IBO 2018, Iran

46/71

Vietnamese, 19.7. 02:02



Đúng Sai
Nhiệt độ cơ thể khơng hề có bất cứ tác động nào lên nhịp tim.
Nếu bỏ qua tác động của thay đổi nhịp tim, khoảng QT có thể bị ngắn lại
khi nhiệt độ cơ thể tăng.
Thiếu canxi máu làm giảm độ dài khoảng QTc.
Khi nhiệt độ cơ thể tăng cao, thể tích đầy máu của tâm thất là tăng lên.

IBO 2018, Iran

47/71

Vietnamese, 19.7. 02:02


SINH LÝ THỰC VẬT
HÌNH THÁI HỌC HỌ DỨA
Một số cây trong họ Dứa (Bromeliaceae) về cơ bản khơng có thân cây và rễ hấp thụ.
Chúng hấp thụ nước từ "bể chứa" được hình thành từ phần chồng nhau ở gốc các lá
cây xếp chồng lên nhau (Hình P-Q). Các cây dứa được bao phủ bởi lớp lông
(trichome) trên cả hai mặt của lá. Các lớp lông bao phủ này là các tế bào màu trắng
mảnh nhỏ có khả năng hấp thụ hơi nước và chất dinh dưỡng và chuyển chúng vào
trong cây.
Hình thái và giải phẫu lá của cây dứa được minh hoạ trong hình. Lá được cắt ở gốc
của "bể chứa", được bịt lại và ngâm trong dung dịch nhuộm huỳnh quang trong 2 giờ.
Mẫu cắt ngang qua lá (Hình R) và mẫu cắt ngang qua vùng "bể chứa" (Hình S), tương
ứng trước và sau khi nhuộm. Đường màu đỏ trong hình biểu thị con đường của nước
từ lơng (tri) vào mạch dẫn.


P

Q

Phiến lá

Nơi "bể chứa"

R

S

a

IBO 2018, Iran

b

48/71

Vietnamese, 19.7. 02:02


Đúng Sai
"a" trong hình R thể hiện mơ chứa khí.
"b" trong hình S thể hiện mơ chứa nước (các tế bào mô mềm chứa nước)
Kết quả giải phẫu ở trên lá cho biết lá quang hợp kiểu C4 hoặc CAM
Đường màu đỏ mô tả con đường nước giữa mạch dẫn và lơng rõ ràng ở phía
mặt trên của lá cây (adaxial)


IBO 2018, Iran

49/71

Vietnamese, 19.7. 02:02


HẤP THỤ KALI
Các nghiên cứu sinh lý đã được tiến hành về sự thích nghi của các cây dứa với thu
nhận chất dinh dưỡng và sử dụng kali của cây. Hình này cho thấy động học hai pha
của sự hấp thu kali bởi các lông trên mặt lá của cây Dứa có "bể chứa" với sự có mặt
của chất với nồng độ 0,01–90 mM. Tốc độ hấp thu được tính trong 1–2 giờ đầu tiên
của thí nghiệm. Các kết quả thu được cho thấy có hai hệ thống vận chuyển, và hằng
số Michaelis-Menten (Km) của chúng được tính là 41,3 ± 8,7 µM và 56,5 ± 13,7 mM.

(µmol / h g (d. wt))

Tốc độ hấp thụ

B
A

KCl (mM)

Đúng Sai
Hệ thống ái lực thấp tích lũy

K+

chậm hơn rất nhiều so với hệ thống ái lực

cao
Hằng số Km 56,5 mM thuộc hệ vận chuyển B
Dùng các hợp chất ức chế ATPase là có thể ức chế hiệu quả chất vận
chuyển B
Các chất vận chuyển B bị chặn nhiều hơn bởi các các yếu tố khóa kênh kali
so với các chất vận chuyển A.

IBO 2018, Iran

50/71

Vietnamese, 19.7. 02:02


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×