Tải bản đầy đủ (.docx) (68 trang)

Hãy nêu, phân tích và cho ví dụ tình huống kế toán tuân thủ các nguyên tắc kế toán sau nguyên tắc trọng yếu, nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc phù hợp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (363.24 KB, 68 trang )

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM

KHOA TÀI CHÍNH KẾ TOÁN


BÀI TẬP CUỐI KY
MÔN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

TÊN ĐỀ TÀI: ĐỀ 6
NHÓM: 01

TP. HCM, tháng 1 năm 2022.

BỘ CÔNG THƯƠNG


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA TÀI CHÍNH KẾ TOÁN


TÊN ĐỀ TÀI: ĐỀ 6

Nhóm: 01

GVHD: NGUYỄN THỊ THU HẰNG

Trưởng nhóm: Nguyễn Thị Nhật Ha
Thành viên:
1. Lương Thị Chúc An
2. Đặng Thị Yến Bình



TP. HCM, tháng 1 năm 2022


LỜI CAM ĐOAN
Nhóm 01 chúng em xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của nhóm
em về đề tài “ Đề 6”, dưới sự hướng dẫn khoa học, tận tình của cô Nguyễn Thị Thu
Hằng và được tiến hành nghiên cứu công khai dựa trên sự nổ lực, tâm huyết của các
ban trong nhóm.
Nhóm chúng em đã kiểm tra dữ liệu theo quy định hiện hành.
Các số liệu và kết quả nhiên cứu trong bài được nhóm thực hiện một cách
trung thực và không sao chép từ bất kì bài tập nào của nhóm khác.
Nhóm chúng em xin chịu trách nhiệm hoàn toàn nếu có bất kì sự gian dới nào.

TP.Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 1 năm 2022
Nhóm trưởng

Nguyễn Thị Nhật Ha


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên chúng em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đai Học
Công Nghiệp Thực Phẩm Thành Phớ Hồ Chí Minh đã tao điều kiện để sinh viên
chúng em có một môi trường học tập thoải mái về cơ sở ha tầng cũng như cơ sở vật
chất.
Chúng em chân thành cảm ơn khoa Quản trị kinh doanh và Tài chính Kế toán
đã tao điều kiện thuận lợi cho chúng em học tập và hoàn thành bài tập cuối kì.
Đặc biệt, chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Thu Hằng
– giảng viên môn Nguyên lý kế toán đã day dỗ, truyền đat những kiến thức quý báu cho
chúng em trong suốt thời gian học tập vừa qua. Trong thời gian tham gia lớp học,

chúng em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn tận tình và đầy tâm hút của
cơ. Chính vì vậy, chúng em đã có thêm cho mình những kiến thức bở ích, tinh thần học
tập hiệu quả, nghiêm túc. Đây chắc chắn sẽ là những kiến thức quý báu, là

hành trang giúp chúng em vững bước trong tương lai.
Trong quá trình làm bài nhóm em khơng tránh khỏi sai sót, kính mong cơ bỏ
qua. Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn nhiều han
chế nên bài tiểu luận còn nhiều thiếu sót, chúng em rất mong nhận được những ý
kiến đóng góp quý báu của cô để giúp chúng em có thể hoàn thiện hơn nữa những
kiến thức của mình.
Ći cùng, nhóm chúng em xin kính chúc cơ ln hanh phúc và thành công
hơn nữa trong sự nghiệp trồng người. Kính chúc cơ thật dồi dào sức khỏe, niềm tin
để tiếp tục thực hiện sự mệnh cao đẹp của mình là truyền đat kiến thức cho thế hệ
mai sau.
Chúng em xin chân thành cảm ơn cơ!
TP. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 1 năm 2022
Nhóm trưởng

Nguyễn Thị Nhật Ha


NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên:
1. Lương Thị Chúc An
2. Đặng Thị Yến Bình
3. Nguyễn Thị Nhật Ha

Khóa 11:

........................................................................................................


..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
TP.HCM, ngày … tháng …. năm 2022.


PHẦN BÀI LÀM
CÂU 1: Hãy nêu, phân tích và cho ví dụ tình h́ng kế toán tn thủ các
ngun tắc kế toán sau: Nguyên tắc trọng yếu, Nguyên tắc giá gốc, Nguyên tắc phù
hợp.
1.1. Nguyên tắc trọng yếu:
Kế toán có nhiệm vụ thu thập, xử lý và cung cấp đầy đủ những thơng tin có
tính chất trọng ́u; đó là những thông tin mà nếu thiếu hoặc sai sẽ có thể làm sai
lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử
dụng thơng tin. Những thơng tin còn lai khơng mang tính trọng ́u, ít tác dụng hoặc
có ảnh hưởng khơng đáng kể đến người sử dụng thì có thể bỏ qua hoặc được tập
hợp vào những khoản mục có cùng tính chất, chức năng.
Ví dụ: Trong Báo cáo tài chính của khách san A, một số khoản mục có cùng
nội dung, bản chất được gộp chung vào một khoản mục lớn. Như: Tiền mặt, Tiền
gửi ngân hàng, Tiền đang chuyển... được gộp chung vào khoản mục Tiền và các
khoản tương đương tiền - Hay: Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ, Hàng hóa, Hàng
gửi bán... được gộp chung vào khoản mục Hàng tồn kho.

1.2. Nguyên tắc giá gốc:
Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo
sớ tiền hoặc khoảng tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý
của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận. Giá gốc của tài sản không được
thay đổi trừ khi có định khác.
Ví dụ: Tháng 1/2021, doanh nghiệp A mua mợt lượng máy vi tính như sau:
- Sớ lượng máy vi tính: 5 máy
- Giá mua: 12.000.000 đồng/ máy
- Chi phí vận chủn: 100.000 đồng/ máy

Vậy tởng giá trị của 5 máy vi tính: 12.000.000 x 5 + 100.000 x 5 = 60.500.000 đồng
Đơn giá của 1 máy vi tính: 60.500.000/5 = 12.100.000 đồng/ máy
Tháng 1/202x, doanh nghiệp trình bày giá của mợt máy vi tính trên bảng cân đối kế
toán là 12.100.000 đồng/ máy. Đây là giá gốc của máy vi tính này.
Tháng 12/2021, giá thị trường của máy vi tính này là 12.500.000 đồng/máy, doanh
nghiệp vẫn trình bày giá trị của mợt máy vi tính trên bảng cân đối kế toán là
12.100.000 đồng/ máy.
Thời điểm


Tháng 1/2021
Tháng 12/2021
1.3. Nguyên tắc phù hợp:
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một
khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến
việc ta ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tao ra
doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến
doanh thu của kỳ đó.
Ví dụ: Tháng 1 năm 2021, doanh nghiệp xuất kho bán một lô hàng hóa với giá
vốn bán hàng là 200.000.000 đồng, giá bán là 300.000.000 đồng. Doanh nghiệp sẽ

ghi nhận doanh thu bán hàng là 300.000.000 đồng. Đồng thời ghi nhận mợt khoản
chi phí là giá vớn bán hàng 200.000.000 đồng.


CÂU 2:
Tài sản
Tiền mặt
Tiền gởi ngân hàng
Hàng hóa
Phải thu khách hàng
Tài sản cố định
Hao mòn TSCĐ
Tổng tài sản
Trong kỳ có các giao dịch kinh tế phát sinh như sau:
1. Mua hàng nhập kho trị giá 200.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, đã trả bằng tiền

gởi ngân hàng.
2. Tính lương phải trả ở bộ phận bán hàng 20.000.000 đồng, ở bộ phận quản lý

doanh nghiệp 15.000.000 đồng.
3. Trích các khoản theo lương theo quy định (doanh nghiệp đóng 23,5%; người lao

động đóng 10,5%)
4. Xuất hàng bán tai kho trị giá 181.000.000 đồng, giá bán 352.000.000 đồng, thuế

GTGT 10%, đã thu bằng tiền mặt.
5. Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 20.000.000 đồng.
6. Vay ngân hàng trả nợ cho người bán 50.000.000 đồng.
7. Mua hàng hoá nhập kho trị giá 170.000.000 đồng, thuế GTGT 10%. Hàng về nhập


kho đủ, tiền chưa thanh toán.
8. Trích khấu hao TSCĐ sử dụng ở bộ phận bán hàng 40.000.000 đồng, bộ phận

quản lý doanh nghiệp 70.000.000 đồng.
9. Dùng tiền mặt trả nợ vay ngắn han ngân hàng 80.000.000 đồng.
10. Nhận được giấy báo có của ngân hàng số tiền 100.000.000 đồng về khoản khách

hàng trả nợ cho doanh nghiệp.
11. Xuất bán trực tiếp tai kho lô hàng trị giá 100.000.000 đồng, giá bán 200.000.000

đồng, thuế GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán.
12. Chi tiền mặt nộp thuế cho nhà nước 30.000.000 đồng.
13. Bổ sung quỹ đầu tư phát triển từ lợi nhuận chưa phân phối 25.000.000 đồng.
14. Rút tiền gửi ngân hàng trả nợ vay ngân hàng 50.000.000 đồng.


15. Xác định kết quả hoat động kinh doanh trong kỳ (Thuế suất thuế TNDN 20%)

Yêu cầu:
1. Ghi sổ Nhật ký chung (2điểm)
2. Mở sổ, ghi sổ và khoá sổ (dưới dang Sổ cái) (2điểm)
3. Lập Bảng cân đối tài khoản (1điểm)
4. Lập Bảng báo cáo kết quả kinh doanh (1điểm)
5. Lập Bảng cân đối kế toán cuối kỳ (1điểm)

Định khoản:
1. Mua hàng nhập kho trị giá 200.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, đã trả bằng tiền

gởi ngân hàng.
Nợ TK 156 Hàng hóa 200.000.000

Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ 20.000.000
Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng 220.000.000
2. Tính lương phải trả ở bộ phận bán hàng 20.000.000 đồng, ở bộ phận quản lý

doanh nghiệp 15.000.000 đồng.
Nợ TK 641 Chi phí bán hàng 20.000.000
Nợ TK 642 Chi phí quản lí doanh nghiệp 15.000.000
Có TK 334 Phải trả người lao động 35.000.000
3. Trích các khoản theo lương theo quy định (doanh nghiệp đóng 23,5%; người lao

động đóng 10,5%)
Nợ TK 641 Chi phí bán hàng 23,5 % * 20.000.000 = 4.700.000
Nợ TK 642 Chi phí quản lí doanh nghiệp 23,5% * 15.000.000 = 3.525.000
Nợ TK 334 Phải trả người lao động 10,5% * 35.000.000 = 3.675.000
Có TK 338 Phải trả phải nộp khác 34% * 35.000.000 = 11.900.000
4. Xuất hàng bán tai kho trị giá 181.000.000đồng, giá bán 352.000.000 đồng, thuế

GTGT 10%, đã thu bằng tiền mặt.
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán 181.000.000
Có TK 156 Hàng hóa 181.000.000

Nợ TK 111 Tiền mặt 387.200.000
Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dich vụ 352.000.000
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp 35.200.000
5. Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 20.000.000 đồng.


Nợ TK 111 Tiền mặt 20.000.000
Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng 20.000.000
6. Vay ngân hàng trả nợ cho người bán 50.000.000 đồng.


Nợ TK 331 Phải trả cho người bán 50.000.000 Có
TK 341 Vay và nợ thuê tài chính 50.000.000
7. Mua hàng hoá nhập kho trị giá 170.000.000 đồng, thuế GTGT 10%. Hàng về nhập

kho đủ, tiền chưa thanh toán.

8. Trích khấu hao TSCĐ sử dụng ở bợ phận bán hàng 40.000.000 đồng, bộ phận

quản lý doanh nghiệp 70.000.000đồng.
Nợ TK 641 Chi phí bán hàng 40.000.000
Nợ TK 642 Chi phí quản lí doanh nghiệp 70.000.000
Có TK 214 Hao mòn tài sản cố định 110.000.000
9. Dùng tiền mặt trả nợ vay ngắn han ngân hàng 80.000.000đồng.

10. Nhận được giấy báo có của ngân hàng số tiền 100.000.000đồng về khoản khách

hàng trả nợ cho doanh nghiệp.
Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng 100.000.000
Có TK 131 Phải thu của khách hàng 100.000.000
11. Xuất bán trực tiếp tai kho lô hàng trị giá 100.000.000 đồng, giá bán 200.000.000

đồng, thuế GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán.
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán 100.000.000 Có
TK 156 Hàng hóa 100.000.000

Nợ TK 131 Phải thu của khách hàng 220.000.000
Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dich vụ 200.000.000
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp 20.000.000
12. Chi tiền mặt nộp thuế cho nhà nước 30.000.000 đồng.


Nợ TK 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 30.000.000
Có TK 111 Tiền mặt 30.000.000


13. Bổ sung quỹ đầu tư phát triển từ lợi nhuận chưa phân phối 25.000.000 đồng.

Nợ TK 421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 25.000.000
Có TK 414 Quỹ đầu tư phát triển 25.000.000
14. Rút tiền gửi ngân hàng trả nợ vay ngân hàng 50.000.000 đồng.

15. Xác định kết quả hoat động kinh doanh trong kỳ (Thuế suất thuế TNDN 20%)

Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh: 434.225.000
Có TK 632 Giá vốn bán hàng : 281.000.000
Có TK 641 Chi phí bán hàng : 64.700.000
Có TK 642 Chi phí quản lí doanh nghiệp: 88.525.000
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ : 552.000.000
Có TK Xác định kết quả kinh doanh 911: 552.000.000

Nợ TK 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: 20% * 117.775.000 =
23.555.000
Có TK 3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp: 20% * 117.775.000 = 23.555.000
Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh: 117.775.000 – 23.555.000 =
94.220.000
Có TK 421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: 117.775.000 – 23.555.000 =
94.220.000


2.1. Ghi sổ Nhật ký chung (2điểm):

Đơn vị: …………………………..
Địa chỉ: …………………………...

Chứng từ
Ngày,
tháng

Số

ghi sổ

hiệu

A

B

1

2

3


4

5


6


7

8

9

10

11


12

13

14

15


15

15

15

15

15


15

- Sổ này có .... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang ...
- Ngày mở sổ:...

N


2.2. Mở sổ, ghi sổ và khoá sổ (dưới dạng Sổ cái) (2điểm)
Đơn vị: …………………………..
Địa chỉ: …………………………...

Ngày,
tháng
ghi sổ
A

4
4
5
9
12

Chứng từ
Số
hiệu
B



- Sổ này có .... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang ...

- Ngày mở sổ:...

Người lập biểu
(Ký, họ tên)

Ngày ... tháng ... năm ...
Người đại diện theo pháp
luật
(Ký, họ tên, đóng dấu)


Đơn vị: …………………………..
Địa chỉ: …………………………...

Ngày,
tháng
ghi sổ
A

1
1
5
10
14

Chứng từ
Số
hiệu

B


- Sổ này có .... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang ...

- Ngày mở sổ:...

Người lập biểu
(Ký, họ tên)

Ngày ... tháng ... năm ...
Người đại diện theo pháp
luật
(Ký, họ tên, đóng dấu)


Đơn vị: …………………………..
Địa chỉ: …………………………...

SỔ CÁI
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Năm...
Tên tài khoản: Hàng hóa
Số hiệu: 156
Ngày

Chứng từ

,
tháng

ghi
sổ
A

1

4

7

11

Số
hiệu

B


- Sổ này có .... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang ...

- Ngày mở sổ:...

Người lập biểu
(Ký, họ tên)

Ngày ... tháng ... năm ...
Người đại diện theo
pháp
luật
(Ký, họ tên, đóng dấu)



Đơn vị: …………………………..
Địa chỉ: …………………………...

Ngày,

Chứng từ

tháng
ghi sổ
A

10

11
11

- Sổ này có .... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang ...

- Ngày mở sổ:...

Số
hiệu
B


Người lập biểu
(Ký, họ tên)


Ngày ... tháng ... năm ...
Người đại diện theo pháp
luật
(Ký, họ tên, đóng dấu)


Đơn vị: …………………………..
Địa chỉ: …………………………...

(Dù

Ngày,
tháng
ghi sổ
A

Chứng từ

Số
hiệu
B

1

7

- Sổ này có .... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang ...

- Ngày mở sổ:...



×