Tải bản đầy đủ (.docx) (110 trang)

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG EXIMBANK CHI NHÁNH KHÁNH HÒA

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.72 MB, 110 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HUTECH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TỐN - TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Đại học Cơng nghệ Tp.HCM

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG
EXIMBANK CHI NHÁNH KHÁNH HỊA

Ngành:

TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Chuyên ngành:

TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Giảng viên hướng dẫn : TH.S CHÂU VĂN THƯỞNG
Lớp

: 11DTNH13

Sinh viên thực hiện

: Trần Thị Ngọc Diễm


MSSV

: 1154020166

TP. Hồ Chí Minh, 2015


Khóa Luận Tốt Nghiệp

-2-

GVHD: Th.S Châu Văn Thưởng

LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài nghiên cứu này là công trình nghiên cứu thực sự của
bản thân, được thực hiện dựa trên cơ sở lý thuyết, kiến thức chuyên ngành đã được
giảng dạy; dựa trên nghiên cứu và khảo sát tình hình thực tiễn tại Ngân hàng Eximbank
- chi nhánh Khánh Hòa.
Các số liệu, bảng biểu và những kết quả trong đồ án này là trung thực, các nhận
xét, giải pháp đưa ra xuất phát từ thực tiễn và nghiên cứu, kiến thức hiện có.
Một lần nữa em xin khẳng định về sự trung thực của lời cam đoan trên.
TP. Hồ Chí Minh, Ngày 24 tháng 08 năm 2015
Sinh viên

Trần Thị Ngọc Diễm

SVTH: Trần Thị Ngọc Diễm

MSSV: 1154020166



LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Th.S Châu
Văn Thưởng đã tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có thể thực hiện
tốt bài báo cáo tốt nghiệp này.
Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cơ trong khoa Kế tốn - Tài chính - Ngân hàng,
trường ĐH Cơng Nghệ TP. HCM đã tận tình tuyền đạt kiến thức trong những năm em
học tập tại trường. Em thấy mình được lớn lên cả về kiến thức và những nhận thức về
cuộc sống, nghề nghiệp mà em đã chọn. Tất cả những kiến thức và nhận thức đó như
một món q vơ giá khơng chỉ em mà tất cả các bạn sinh viên đã may mắn được đón
nhận.
Em xin cảm ơn chân thành tới Ban giám đốc NH EXIMBANK - CN Khánh Hòa
và các anh chị trong phịng tín dụng đã giúp đỡ em nhiệt tình trong quá trình thực tập
tại NH.
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều song do thời gian thực tập ngắn, trình độ cịn hạn chế
nên khơng thể tránh khỏi những sai sót. Kính mong sự cảm thơng và đóng góp ý kiến
của thầy cơ và các anh chị trong phịng tín dụng để bài báo cáo được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng em xin kính chúc q thầy cơ sức khoẻ và hồn thành tốt sự nghiệp
trồng người. Kính chúc q NH ln phát đạt và ngày càng phát triển trong tương lai.
Tp. Hồ Chí Minh, Ngày 24 tháng 08 năm 2015
Sinh viên

Trần Thị Ngọc Diễm


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1

NH


Ngân hàng

2
3

NHTM
NHNN

Ngân hàng thương mại
Ngân hàng Nhà nước

4

TMCP

Thương mại cổ phần

5

CN

Chi nhánh

6
7

KH
DN

Khách hàng

Doanh nghiệp

8
9

DNVVN
TCKT

Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tổ chức kinh tế

10

TCTD

Tổ chức tín dụng

11

SXKD

Sản xuất kinh doanh

12

TSĐB

Tài sản đảm bảo

13


DPRR

Dự phòng rủi ro


DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình thu nhập tại NH Eximbank Khánh Hịa
Bảng 2.2: Tình hình chi phí tại NH Eximbank Khánh Hịa
Bảng 2.3: Tình hình lợi nhuận tại NH Eximbank Khánh Hịa
Bảng 2.4: Tình hình tài sản tại NH Eximbank Khánh Hòa
Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ theo đối tượng khách hàng tại NH Eximbank Khánh Hòa
Bảng 2.6: Tình hình nguồn vốn tại NH Eximbank Khánh Hịa
Bảng 2.7: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo nguồn gốc tiền gửi
Bảng 2.8: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn tiền gửi
Bảng 2.9: Cơ cấu doanh số cho vay theo kỳ hạn
Bảng 2.10: Cơ cấu doanh số cho vay theo ngành kinh doanh
Bảng 2.11: Cơ cấu doanh số cho vay theo phương thức đảm bảo
Bảng 2.12: Cơ cấu doanh số thu nợ theo kỳ hạn
Bảng 2.13: Cơ cấu doanh số thu nợ theo ngành kinh doanh
Bảng 2.14: Cơ cấu doanh số thu nợ theo phương thức đảm bảo
Bảng 2.15: Cơ cấu dư nợ cho vay theo kỳ hạn
Bảng 2.16: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo ngành kinh doanh
Bảng 2.17: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo phương pháp đảm bảo
Bảng 2.18: Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu của NH Eximbank Khánh Hòa
Bảng 2.19: Tỷ lệ nợ quá hạn
Bảng 2.20: Tỷ lệ nợ xấu
Bảng 2.21: Dự phòng cụ thể và dự phòng chung tại NH Eximbank Khánh Hịa
Bảng 2.22: Tỷ lệ trích lập DPRR tín dụng tại NH Eximbank Khánh Hịa
Bảng 2.23: Tỷ lệ nợ có TSĐB tại NH Eximbank Khánh Hòa

Bảng 2.24: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại
NH Eximbank Khánh Hòa


DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỊ, SƠ ĐỊ
Hình 2.1:

Sơ đồ bộ máy tổ chức

Biểu đồ 2.1: Tình hình lợi nhuận tại NH Eximbank Khánh Hịa
Biểu đồ 2.2: Tình hình biến động của Tổng tài sản tại NH Eximbank Khánh Hòa
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu dư nợ theo đối tượng KH của NH Eximbank Khánh Hịa
Biểu đồ 2.4: Tình hình biến động của tổng nguồn vốn tại NH Eximbank Khánh Hòa
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn tiền gửi
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu tiền gửi có kỳ hạn
Biểu đồ 2.7:

Cơ cấu doanh số cho vay theo kỳ hạn

Biểu đồ 2.8:

Cơ cấu doanh số cho vay theo ngành kinh doanh

Biểu đồ 2.9:

Cơ cấu doanh số cho vay theo phương thức đảm bảo

Biểu đồ 2.10: Cơ cấu doanh số thu nợ theo kỳ hạn
Biểu đồ 2.11: Cơ cấu doanh số thu nợ theo ngành kinh doanh
Biểu đồ 2.12: Cơ cấu doanh số thu nợ theo phương thức đảmbảo

Biểu đồ 2.13: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo kỳ hạn
Biểu đồ 2.14: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo ngành kinh doanh
Biểu đồ 2.15: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo phương thức đảm bảo
Biểu đồ 2.16: Sự tăng trưởng tỷ lệ nợ xấu ngành NH, hệ thống Eximbank và
Eximbank - CN Khánh Hòa


MỤC LỤC


Luận Văn Tốt Nghiệp

-8-

GVHD: Th.S Châu Văn Thưởng

LỜI MỞ ĐẦU
^ffl^
Hệ thống NHTM được coi là “huyết mạch" của nền kinh tế, đóng vai trị quan trọng
trong hệ thống trung gian tín dụng. Nó là cầu nối giữa cung và cầu vốn trong xã hội, khơi
nguồn vốn từ những người có vốn nhàn rỗi sang những người có nhu cầu sử dụng vốn để
sinh lợi; Đảm bảo được sự vận động liên tục của guồng máy kinh tế xã hội, thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế vì đáp ứng được nhu cầu vốn để duy trì liên tục quá trình tái sản xuất xã hội;
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhờ tận dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi vào quá trình cho
vay sinh lời. Bởi vậy, hoạt động NH cần phải ln thơng suốt, hiệu quả và an tồn để duy trì
sự vận hành trơi chảy các hoạt động trong nền kinh tế, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển.
Hoạt động của NH là hoạt động kinh doanh tiền tệ và cung cấp dịch vụ với nội dung
thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ
thanh tốn. Trong đó, hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản tạo ra giá trị của các tổ chức
tín dụng nói chung và của NH nói riêng. Đây là nghiệp vụ mang lại nguồn thu nhập lớn nhất

cho NH, chiếm tới 80-90% tổng thu nhập của mỗi NH. Tuy nhiên, cùng với việc đem lại
nguồn thu nhập thì đây cũng là hoạt động đem lại rủi ro lớn nhất - rủi ro tín dụng cho các
NH hiện nay, nếu nghiêm trọng có thể dẫn tới phá sản và khủng hoảng tồn hệ thống, bởi lẽ
các NH hiện nay khơng phải hoạt động riêng lẻ mà ln có sự gắn kết với nhau. Đứng trước
những rủi ro, thách thức và sự cạnh tranh vơ cùng khốc liệt, địi hỏi các NH ngày càng nâng
cao hơn nữa năng lực cạnh tranh của mình, đặc biệt là nâng cao chất lượng tín dụng, giảm
thiểu rủi ro cho đơn vị.

SVTH: Trần Thị Ngọc Diễm

MSSV: 1154020166


Luận Văn Tốt Nghiệp

-9-

GVHD: Th.S Châu Văn Thưởng

Việt Nam đang trong q trình thực hiện Cơng nghiệp hóa - Hiện đại hóa nền kinh tế
nên việc phát triển mạnh các hoạt động sản xuất kinh doanh là việc vô cùng cần thiết. Mà
hầu hết các doanh nghiệp đều gặp khó khăn về tài chính, đặc biệt là các DNVVN. Với quy
mơ nhỏ và vừa của mình, các DNVVN hết sức lo ngại khi đứng trước bối cảnh kinh tế hiện
nay. Làm thế nào để trang bị cho mình nguồn lực tài chính vững chắc để vượt qua thời kỳ
này để tiếp tục phát triển? Đây là lúc NH phát huy hết vai trị của mình. Các NH cần tạo
điềukiện thuận lợi nhất giúp các DNVVN, vì lợi ích của chính NH và vì sự tăng trưởng kinh
tế
của nước nhà. Do đó phát triển tín dụng là hết sức cần thiết.
Chính vì vậy, vấn đề hiệu quả tín dụng đối với DNVVN đang là một vấn đề được mọi
người trong và ngoài ngành quan tâm, giải quyết. Và đây cũng đang là đề tài của nhiều cuộc

trao đổi, thảo luận tại các hội thảo, diễn đàn nghiên cứu. Vì thế việc phân tích để tìm ra
những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng đối với DNVVN là cần thiết và quan
trọng. Nhận thức được vấn đề trên, với những kiến thức đã được học tập, nghiên cứu tại
trường và sau một thời gian thực tập tại NH TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - CN Khánh
Hòa nên em đã chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp
vừa và nhỏ tại NH EXIMBANK - CNKhánh Hòa”.
Kết cấu nội dung gồm :
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại NH Eximbank CN Khánh Hịa
Chươngtại
DNVVN
3:-Giải
NH
pháp nâng
Eximbank
CN Khánh
Hịa cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với

SVTH: Trần Thị Ngọc Diễm

MSSV: 1154020166


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Các vấn đề chung về tín dụng
1.1.1Khái niệm tín dụng và tín dụng ngân hàng
Tín dụng: Là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay và đi vay.
Trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất
định theo thỏa thuận và bên đi vay có trách nhiệm hồn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho
bên cho vay khi đến hạn.

Từ khái niệm trên ta có thể hiểu, tín dụng là quan hệ vay mượn giữa hai bên, một bên
có nguồn vốn nhàn rỗi và một bên có nhu cầu về vốn dựa trên chữ “tín” - lịng tin. Nhưng
quan hệ vay mượn này chỉ mang tính chất tạm thời và ln kèm theo một khoản phí gọi là
lãi vay.
Theo luật số 47/2010/QH12 của Quốc hội: Luật các tổ chức tín dụng, Khoản 14, Điều
4 có quy định: “ Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền
hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hồn trả bằng nghiệp vụ
cho vay, chiết khấu, cho th tài chính, bao thanh tốn, bảo lãnh NH và các nghiệp vụ cấp
tín dụng khác”.
Tín dụng ngân hàng: Trong các hình thức tín dụng, tín dụng NH đóng vai trị vơ cùng
quan trọng. Đối với doanh nghiệp, các cá nhân trong nền kinh tế, tín dụng NH cung cấp
nguồn vốn đáng kể cho hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư. Đối với bản thân
NH, đây là hoạt động chính tạo ra thu nhập. Có thể nói, tín dụng NH ngày nay đóng vai trị
then chốt và trở thành yếu tố không thể thiếu đối với thế giới nói chung và Việt Nam nói
riêng.
Tín dụng NH là quan hệ vay mượn theo ngun tắc có hồn trả cả gốc và lãi trong một
thời gian nhất định giữa NH và các đơn vị kinh tế, các tổ chức xã hội và dân cư.
Trong hoạt động tín dụng, các NH vừa đóng vai trị là người cho vay vừa đóng vai trị
là người đi vay.


Với tư cách là người đi vay, NH huy động tiền gửi của các doanh nghiệp, cá nhân bằng
sản phẩm khác nhau như tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn,.. .HoặcNH
có thể huy động bằng hình thức khác như phát hành giấy tờ có giá, vay trên thị trường
tiền tệ,...
Với tư cách là bên cho vay, NH sử dụng nguồn vốn huy động được cho các doanh
nghiệp, cá nhân có nhu cầu vay vốn thơng qua nghiệp vụ cấp tín dụng.
Trong giới hạn của đề tài này, ta chỉ xét hoạt động tín dụng của NH với vai trò là bên
cho vay, chủ yếu là hoạt động cho vay khách hàng.
1.1.2 Phân loại tín dụng

Tín dụng ngân hàng (gọi tắt là tín dụng) có thể chia thành nhiều loại khác nhau tùy
theo các tiêu thức phân loại khác nhau.
Dựa vào mục đích của tín dụng:

• Tín dụng sản xuất và lưu thơng: Là loại hình cho vay mà KH sử dụng vốn vay
chuyên để sản xuất ra sản phẩm và kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

• Tín dụng tiêu dùng: Là loại cho vay mà KH sử dụng vốn vay chuyên để phục vụ
cho nhu cầu sinh hoạt cá nhân.
Dựa vào thời hạn tín dụng:

• Cho vay ngắn hạn: Là cho KH vay với thời hạn dưới 12 tháng. NH cho vay ngắn
hạn nhằm tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động của DN, nhu cầu tiêu dùng của KH cá
nhân,...

• Cho vay trung và dài hạn: Thời hạn cho vay trên 12 tháng. NH cho vay trung và dài
hạn nhằm tài trợ nhu cầu vốn cố định cho DN, tài trợ các dự án đầu tư và cho vay tiêu
dùng
cá nhân vào nhu cầu nhà ở, phương tiện đi lại.
Dựa vào mức độ tín nhiệm:

• Cho vay có TSĐB: NH cho KH vay với điều kiện KH phải có tài sản làm đảm bảo
dưới các hình thức cầm cố, thế chấp hoặc có sự bảo lãnh của bên thứ ba.

• Cho vay khơng có TSĐB: NH cho vay trên cơ sở KH khơng có bất kỳ loại tài sản
nào làm đảm bảo, chỉ căn cứ vào mức độ tín nhiệm của NH đối với KH hoặc chỉ đạo của
cấp


có thẩm quyền để cho vay.

Dựa vào phương thức cho vay:


• Cho vay theo món (cho vay từng lần): Là hình thức cấp tín dụng của NHTM
mà theo đó, KH phải làm bộ hồ sơ vay cho một lần nhất định với mức tín dụng KH và
NH
thỏa thuận. Phương thức cho vay từng lần được áp dụng khi cho vay để bổ sung nhu cầu
vốnlưu động thiếu hụt trong sản xuất, đối với những KH sản xuất kinh doanh không ổn
định,
nhu cầu vay trả khơng thường xun, có nhu cầu đề nghị vay vốn từng lần hoặc những
KH
khơng có tín nhiệm cao đối với NH trong quan hệ tín dụng mà NH nhận thấy cần phải
áp
dụng cho vay từng lần để giám sát, kiểm tra, quản lý việc sử dụng vốn vay chặt chẽ, an
toàn.
Theo phương thức cho vay này, nợ gốc và lãi thu cùng một thời điểm.
Lãi tiền vay = Số tiền vay * Thời hạn vay *Lãi suất vay

• Cho vay theo hạn mức tín dụng (cho vay ln chuyển): là hình thức cấp tín dụng của
NHTM mà theo đó, KH chỉ làm một bộ hồ sơ để vay trong một kỳ hạn nhất định với
mức

tín

dụng mà KH và NH đã thỏa thuận. Áp dụng cho những doanh nghiệp có nhu cầu bổ
sung
vốn thường xuyên, đều đặn, vịng quay vốn nhanh và được NH tín nhiệm.
Cách xác định nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch (KH):
Tông chiphídựtoấnnămKH-KhầuhaoTSCĐnămKH


.X,

Nhu câu von lưu động=-------------—------------- — - -—----z-----------------■

Vịng quay von lưu động năm KH

Trong đó;
Tổng chi phí dự tốn năm KH = Tổng chi phí dự tốn - Chi phí phi sản xuất
r

Doanh thu thuần

Vòng quay vồn lưu động = ——;— - -—------------- —
■ Tài sản lưu động bĩnh quân

Cách xác định HMTD
HMTD = Nhu câu vốn lưu động năm KH - Vốn lưu động ròng — Các khoản vay
ngắn hạn khác — Các khoản vay các nhân và tổ chức kinh tế khác


Trong đó:
Vồn lưu động rịng = Giá trị tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn

• Cho vay theo định mức thấu chi: Là hình thức cấp tín dụng của NH cho KH bằng
cách cho phép KH chi vượt một số tiền nhất định trong tài khoản tiền gửi thanh tốn của
KH, đáp ứng nhu cầu cần tiền nóng của KH, vì vậy lãi suất thường cao và tính theo
ngày.
Dựa vào phương thức hồn trả;

• Cho vay hồn trả một lần: Vốn vay và tiền lãi được trả một lần khi đáo hạn.

Tiền lãi cho vay = Số tiền vay * Lãi suất * Thời hạn vay
Số tiền phải trả khi đáo hạn = Số tiền vay + Tiền lãi

• Cho vay hồn trả góp: Vốn vay được hồn trả nhiều kỳ, được góp lại khi nào đủ nợ
gốc và lãi thì hợp đồng tín dụng được kết thúc.


Hiện vay thế chấp có hai phương thức tính lãi và trả nợ vay được áp dụng phổ biến là:
o Trả góp theo dư nợ giảm dần (nghĩa là hàng tháng(quý,năm) trả một phần gốc cố định

và lãi suất giảm dần)
Tiền gốc hàng tháng(quý,năm) = Số tiền vay/ số tháng(quý,năm) vay
Tiền lãi tháng(quý,năm) đầu = Số tiền vay * lãi suất vay (Ví dụ, lãi suất vay
13%/năm với số tiền 100 triệu thì 100.000.000*13%/12)
Tiền lãi các tháng(quý,năm) tiếp theo = Số tiền gốc cịn lại * lãi suất vay
© Hoặc trả góp đều, lãi tính trên dư nợ giảm dần hàng tháng (quý,năm).

í. -■ 1
So tiền trả đều cuối mỗi kỳ hạn =
o/ ..í . ,

(Với A: Số tiền vay

r: Lãi suất

A xr
n: Thời hạn vay)

Cụ thể, hàng tháng KH phải trả cho NH một khoản tiền như nhau bao gồm một phần
gốc và lãi (trong đó, tiền gốc và lãi hàng tháng đều có thay đổi). Lãi được tính trên số tiền

mà KH thực sự cịn nợ NH.

• Cho vay hoàn trả theo yêu cầu: Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng khơng có kỳ hạn,
tùy thuộc vào khả năng tài chính của bên đi vay mà vốn vay được trả vào bất cứ lúc nào tùy
theo yêu cầu của bên đi vay và bên cho vay.
1.1.3Vai trò của tín dụng
Tín dụng đóng vai trị như một kênh dẫn vốn giữa người thừa vốn và thiếu vốn, đáp
ứng nhu cầu vốn của các cá nhân, DN trong nền kinh tế. Từ đó, tín dụng thúc đẩy q trình
sản xuất và lưu thơng hàng hóa, giúp nền kinh tế hoạt động một cách hiệu quả.
Tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình sử dụng vốn diễn ra hiệu quả. Khi KH vay vốn
của NH, một trong những điều kiện cần thiết là phải trả vốn và lãi đúng thời hạn. Điều này
buộc họ phải tìm ra các giải pháp để sử dụng hiệu quả nhất nguồn vốn vay của mình.


Ngồi ra, tín dụng cịn là phương tiện nối liền kinh tế giữa các quốc gia, nó mang lại
một lượng vốn dự trữ ngoại hối quan trọng cho nền kinh tế, góp phần mở rộng và phát triển
quan hệ kinh tế đối ngoại. Như chúng ta đã biết, một nền kinh tế mở tất yếu phải có mối
quan hệ với các nước trên thế giới. Việc giao lưu, hợp tác với các quốc gia đó sẽ đem lại một
nguồn vốn ngoại tệ rất lớn và đây là một trong những yếu tố tạo nên sự phát triển bền vững
của đất nước. Vì vậy, việc mở rộng và phát triển các mối quan hệ với các nước khác dần
trởthành vấn đề được quan tâm hàng đầu của Việt Nam nói riêng và các quốc gia khác nói
chung.
Một trong những lý do mà nền kinh tế khơng thể thiếu tín dụng đó là tín dụng đã góp
phần tiết kiệm được một khoảng chi phí lưu thơng cho xã hội. Nếu như khơng có tín dụng
người cần vốn sẽ có thể tốn khoảng tiền và thời gian lớn hơn để có thể tìm được nguồn vốn.
Và người thừa vốn cũng vậy, họ sẽ bỏ qua một khoảng lãi nếu cứ để tiền của mình nhàn rỗi
như vậy.
1.1.4Ngun tắc tín dụng
Theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NH Nhà
nước, “Khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng phải đảm bảo”:

1. Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
2. Hồn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
Như chúng ta đã biết, hoạt động tín dụng là hoạt động có khả năng đem lại nhiều rủi ro
cho NH, vì vậy khi KH đi vay vốn thì cần bảo đảm tuân thủ nguyên tắc sử dụng vốn vay
đúng mục đích đã thỏa thuận, điều này sẽ giúp NH giảm thiểu rủi ro trong việc thu hồi vốn
cũng như là việc lãng phí một lượng vốn đã cho vay.
Bên cạnh việc sử dụng vốn vay theo đúng mục đích cam kết, KH cịn phải tn thủ
ngun tắc hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn để đảm cho việc sử dụng vốn của NH.
Ngoài ra, trong một số trường hợp vay vốn, người đi vay phải bảo đảm nguyên tắc vốn
vay phải được đảm bảo bằng giá trị vật tư, hàng hóa tương đương.
1.1.5Điều kiện được cấp tín dụng
Điều kiện cho vay là cơ sở để NH xem xét và quyết định cho vay, đồng thời cũng là
căn cứ để NH theo dõi, giám sát và xử lý các tình huống xảy ra trong một quy trình cho vay.
KH vay vốn phải có đủ các điều kiện sau đây:


• KH phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm
dân sự theo quy định của pháp luật.

• Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
• Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết.
• Có dự án đầu tư, phương án kinh doanh dịch vụ khả thi và có hiệu quả hoặc dự án
đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi phù hợp với quy định của pháp luật.


• Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng
dẫn của NHNN Việt Nam.
1.1.6 Hồ sơ vay vốn đối với DNVVN
Bộ hồ sơ KH bao gồm:


• Giấy đề nghị vay vốn
• Hồ sơ pháp lý: Giấy phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy
phép hành nghề, điều lệ tổ chức và hoạt động, các giấy tờ khác có liên quan (nếu NH
u
cầu).

• Hồ sơ tài chính: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của 3
năm gần nhất, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, các tài liệu liên
quan (nếu NH yêu cầu).

• Hồ sơ khoản vay: Nội dung phương án kinh doanh, đánh giá tình hình thị trường
tới phương án kinh doanh, nguồn lực thực hiện phương án kinh doanh, dự kiến thu chi
kết
quả kinh doanh, kế hoạch quản lý và điều hành phương án kinh doanh.

• Hồ sơ đảm bảo khoản vay (nếu KH vay cần phải có TSĐB): Bản kê khai về TSĐB,
các giấy tờ chứng minh quyền sử hữu hợp pháp và đầy đủ đối với TSĐB, các văn bản
chứng
nhận giá trị TSĐB của các cơ quan thẩm định độc lập.

• Các giấy tờ khác có liên quan tới việc vay vốn.
1.1.7 Quy trình tín dụng
Quy trình vay vốn được tiến hành qua ba giai đoạn cơ bản: giai đoạn trước khi cho vay,
giai đoạn trong khi cho vay và giai đoạn sau khi cho vay.
Ba giai đoạn của quy trình tín dụng được chia thành các bước cụ thể:
Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng
Lập hồ sơ tín dụng là khâu căn bản đầu tiên của quy trình tín dụng, do cán bộ tín dụng
thực hiện ngay sau khi tiếp xúc KH có nhu cầu vay vốn. Nhìn chung một bộ hồ sơ vay vốn
cần phải thu thập các thông tin như: năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của KH; khả
năng sử dụng vốn vay; khả năng hoàn trả nợ vay (vốn vay + lãi).

Đây là khâu quan trọng vì nó là khâu thu nhập thơng tin làm cơ sở để thực hiện các


khâu sau, đặc biệt là khâu phân tích và ra quyết định cho vay.
Bước 2: Phân tích tín dụng


Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của KH về sử dụng vốn
vay, khả năng hoàn trả và thu hồi vốn vay cả gốc và lãi. Mục tiêu là tìm kiếm những tình
huống có thể xảy ra dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, dự đốn khả năng khắc phục những rủi ro
đó, dự kiến những biện pháp giảm thiểu rủi ro và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra.
Mặt khác, phân tích tính chân thật của những thơng tin đã thu thập được từ phía KH
trong bước 1, từ đó nhận xét thái độ, thiện chí trả nợ của khách hàngKH làm cơ sở cho việc
ra quyết định cho vay.
Bước 3: Quyết định và ký hợp đồng tín dụng
Là quyết định cho vay hoặc từ chối đối với một hồ sơ vay vốn của KH. Đây là khâu
cực kỳ quan trọng trong quy trình tín dụng vì nó ảnh hưởng rất lớn đến các khâu sau và ảnh
hưởng đến uy tín và hiệu quả hoạt động tín dụng của NH.
Khi ra quyết định, đây là khâu khó xử lý nhất và thường dễ mắc 2 sai lầm nhất, là:
quyết định chấp thuận cho vay đối với một KH không tốt và từ chối cho vay đối với một KH
tốt. Cả 2 sai lầm đều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh tín dụng và uy tín của NH.
Để hạn chế sai lầm, trong khâu quyết định tín dụng NH thường chú trọng hai vấn đề:
một là thu thập và xử lý thơng tin một cách đầy đủ và chính xác làm cơ sở để ra quyết định;
hai là trao quyền quyết định cho một hội đồng tín dụng hoặc những người có năng lực phân
tích và phán quyết.
Bước 4: Giải ngân
Giải ngân là khâu tiếp theo khi hợp đồng tín dụng đã được ký, là khâu phát tiền cho
KH trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết trong hợp đồng. Đây cũng là khâu quan trọng vì nó
có thể phát hiện và chấn chỉnh kịp thời nếu có sai sót ở các khâu trước. Ngồi ra, cách thức
giải ngân cịn góp phần kiểm tra và kiểm sốt xem vốn tín dụng có được sử dụng đúng mục

đích cam kết hay không.
Nguyên tắc giải ngân là luôn luôn gắn liền vận động tiền tệ với vận động hàng hóa
hoặc dịch vụ đối ứng nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ sau này.
Bước 5: Giám sát tín dụng
Là khâu khá quan trọng nhằm mục tiêu bảo đảm cho tiền vay được sử dụng đúng mục
đích cam kết, kiểm sốt rủi ro, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm ảnh hưởng
đến khả năng thu hồi nợ sau này.


Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng
Đây là khâu kết thúc của quy trình tín dụng. Khâu này gồm các việc quan trọng cần xử
lý: Thu nợ cả gốc và lãi; Tái xét hợp động tín dụng và thanh lý hợp động tín dụng.
Bước 7: Thu nợ
Tiến hành thu nợ KH theo hợp đồng đã cam kết với các hình thức thu nợ đã thỏa thuận.
Nếu đến hạn mà KH khơng có khả năng trả nợ thì NH xem xét cho gia hạn nợ hoặc cơ
cấu lại nợ tùy vào biện pháp xử lý nhằm đảm bảo thu hồi nợ.
Bước 8: Tái xét hợp đồng tín dụng
Thực chất đây là khâu phân tiến hành phân tích tín dụng trong điều kiện khoản tín dụng
đã được cấp nhằm mục tiêu đánh giá chất lượng tín dụng, phát hiện rủi ro để có hướng xử lý
kịp thời.
Bước 9: Thanh lý hợp đồng tín dụng
Nếu hết hạn của hợp đồng tín dụng và KH đã hoàn tất các nghĩa vụ trả nợ cả gốc và lãi
thì NH và KH làm thủ tục thanh lý hợp đồng tín dụng, giải chấp tài sản nếu có và lưu hồ sơ
vay vốn của KH vào kho lưu trữ.
1.2 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động tín dụng
1.2.1

Doanh số cho vay

Doanh số cho vay là tất cả các khoản vay mà NH đã cho KH vay trong một kỳ nhất

định. Nó bao gồm cả những khoản vay mà NH đã thu hồi được trong kỳ và thường được tính
theo tháng, quý hoặc năm. Chỉ tiêu này cho ta thấy được quy mô hoạt động tín dụng của NH.
1.2.2

Doanh số thu nợ

Doanh số thu nợ là tất cả các khoản nợ mà NH thu về được trong một kỳ nhất định, bao
gồm cả những khoản mà NH cho vay trong kì trước nhưng thu nợ trong kỳ này. Chỉ tiêu này
phản ánh chất lượng tình hình thu nợ của NH là tốt hay xấu.
1.2.3

Dư nợ tín dụng

Dư nợ tín dụng là tất các các khoản vay mà KH còn nợ NH tại một kỳ nhất định kể cả
những khoản vay phát sinh trong những kỳ trước đó nhưng vẫn cịn trong kỳ hiện tại. Chỉ
tiêu này cũng góp phần cho thấy quy mơ hoạt động tín dụng của NH.
1.2.4

Rủi ro tín dụng

1.2.4.1

Khái niệm


Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh do KH khơng cịn khả năng chi trả nợ vay.
Theo định nghĩa của ủy ban Basel thuộc NH thanh toán quốc tế thì rủi ro tín dụng là
“khả năng mà KH vay hoặc bên đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo
những điều khoản đã thỏa thuận”.
Hay “rủi ro thất thoát đối với NH là sự vỡ nợ của người giao ước trong hợp đồng,

trong đó vỡ nợ được xác định là bất kỳ sự vi phạm nghiêm trọng nào đối với các nghĩa vụ
hợp đồng khi hoàn trả nợ gốc và nợ lãi ”.
Khi rủi ro tín dụng xảy ra, NH sẽ khơng thể thu đủ được vốn và lãi khi đến hạn, phát
sinh chi phí lớn hay thu được lãi thấp ngồi dự kiến dẫn đến kinh doanh kém hiệu quả.
Rủi ro tín dụng có thể phát sinh do nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan và cả từ hai
phía NH và KH.
Về phía khách hàng: Về mặt chủ quan có thể do trình độ quản lý của KH yếu kém dẫn
đến sử dụng vốn vay kém hiệu quả hoặc ảnh hưởng thất thoát đến khả năng chi trả nợ. Cũng
có thể do KH thiếu thiện chí trả nợ trong khi biện pháp thu hồi nợ của NH tỏ ra kém hiệu
quả.
Về phía ngân hàng: Có thể phát sinh do nguyên nhân chủ quan như q trình phân tích
và thẩm định tín dụng khơng kỹ lưỡng dẫn đến sai lầm trong quyết định cho vay. Mặt khác
cũng có thể quyết định cho vay đúng đắn nhưng do thiếu kiểm tra kiểm soát sau khi cho vay
dẫn đến KH sử dụng vốn vay không đúng mục đích nhưng NH vẫn khơng phát hiện để ngăn
chặn kịp thời.
1.2.4.2

Những chỉ tiêu chủ yếu đánh giá mức độ rủi ro tín dụng

Có nhiều ngun nhân dẫn đến rủi ro tín dụng trong NH và nhiều chỉ tiêu định lượng
mức độ rủi ro. Đây là những chỉ tiêu được sử dụng phổ biến để đánh giá mức độ rủi ro tín
dụng:
❖ Nợ quá hạn và nợ xấu
Nợ quá hạn: Là chỉ tiêu phản ánh những khoản nợ vay (bao gồm cả nợ gốc và lãi)
không trả nợ đúng hạn, được tổ chức tín dụng đánh giá là khơng có khả năng trả nợ đúng
hạn và không chấp thuận cho cơ cấu lại thời hạn trả nợ thì tồn bộ số dư nợ vay của hợp
đồng tín dụng đó được coi là nợ quá hạn.


Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 và Quyết định 18/2006/QĐNHNN về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phịng để xử lý rủi ro tín dụng trong

hoạt động NH của tổ chức tín dụng. Theo đó các khoản cho vay KH được phân loại theo các
mức độ rủi ro như sau:
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): Gồm các khoản nợ trong hạn và các khoản nợ quá hạn
dưới 10 ngày.
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): Gồm các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến dưới 30 ngày và
các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu.
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): Gồm các khoản nợ quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90
ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 30 ngày theo thời hạn
trả
nợ đã được cơ cấu lại lần đầu và khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng
khơng

đủ

khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng.
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): Gồm các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến dưới 180 ngày; Các
khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày theo
thời
hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu; và các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ
hai.
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): Gồm các khoản nợ quá hạn từ 180 ngày trở lên;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn
trả
nợ được cơ cấu lại lần đầu; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn
theo
thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai và các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần
thứ
ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn.
Nợ xấu: Là các khoản nợ được phân loại là nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả
năng mất vốn.



❖ Tỷ lệ nợ quá hạn
Chỉ tiêu nợ quá hạn là một chỉ số quan trọng để đo lường chất lượng nghiệp vụ tín
dụng. Các NH có chỉ số này thấp đã chứng minh được chất lượng tín dụng cao của mình và
ngược lại.
Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn/Tổng dư nợ*100

(%)


Thơng thường thì tỷ lệ nợ q hạn tốt nhất là ở mức <= 5%. Tuy nhiên, chỉ tiêu này đơi
khi cũng chưa phản ánh hết chất lượng tín dụng của một NH. Bởi vì bên cạnh những NH có
được tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý do đã thực hiện tốt các khâu trong quy trình tín dụng, cịn có
những NH có được tỷ lệ nợ quá hạn thấp thông qua việc cho vay đảo nợ, không chuyển nợ
quá hạn theo đúng quy định,...
Chỉ tiêu này phản ánh bao nhiêu phần tram trong tổng dư nợ chưa thanh toán bị quá
hạn. Nói cách khác, đối với một đồng vốn NH cho vay ra thì khả năng rủi ro là bao nhiêu.
Tỷ lệ càng cao, rủi ro tín dụng càng lớn.
❖ Tỷ lệ nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu/Tổng dư nợ*100 (%)
Tỷ lệ nợ xấu cho biết chất lượng tín và rủi ro của danh mục cho vay của NH, bao nhiêu
đồng đang bị phân loại vào nợ xấu trên 100 đồng cho vay.
Nợ xấu hay nợ khó địi là các khoản nợ dưới chuẩn (từ nhóm 3 tới nhóm 5) và bị nghi
ngờ về khả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của NH. Tỉ lệ an tồn là dưới 3% theo
thơng lệ QT.
❖ Mức trích lập dự phịng rủi ro tín dụng
Dự phịng rủi ro là khoản tiền được trích lập để dự phịng cho những tổn thất có thể xảy
ra do khách hàng của tổ chức tín dụng khơng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết. Dự phịng rủi
ro được tính theo dư nợ gốc và hạch tốn vào chi phí hoạt động của tổ chức tín dụng, dự

phịng rủi ro bao gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung.
Dự phòng cụ thể là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể các khoản nợ
theo quy định của ngân hàng nhà nước để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra.
Số tiền dự phịng cụ thể đối với từng khoản nợ được tính theo cơng thức sau:
R = max { 0 , (A — c ) } X r
Trong đó:

Ã: Số tiền dự phịng cụ thể phải trích
A: Số dư nợ gốc cịn lại
C: Giá trị khấu trừ của TSĐB


×