Tải bản đầy đủ (.docx) (25 trang)

BÀI tập lớn môn THUẾ đề tài thu nhập số liệu của công ty cổ phần sữa việt nam vinamilk và giả định các nghiệp vụ để tính các loại thuế trong kỳ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (338.42 KB, 25 trang )

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA TÀI CHÍNH

------------

BÀI TẬP LỚN
MƠN THUẾ
Đề tài: Thu nhập số liệu của công ty cổ phần sữa Việt Nam
Vinamilk và giả định các nghiệp vụ để tính các loại thuế trong kỳ
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Thị Cẩm Giang
Nhóm thực hiện 06 lớp tín chỉ 22
Phạm Thị Nguyệt Hà : 18A4020121 (NT)
Nguyễn Thị Thúy An : 18A4010004
Đỗ Thu Hiền : 17A4000182
Phạm Thị Mai : 17A4020350
Hà Khải Ly : 18A4020329
Đỗ Thị Phương Thúy : 18A4020533
Trần Thị Trang : 18A4010556

HÀ NỘI – 2017
1


Mục lục:
CHƯƠNG I: MÔ TẢ SỐ LIỆU VÀ GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY............................................................1
1.
2.

MÔ TẢ SỐ LIỆU........................................................................................................................................................1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CƠNG TY............................................................................................................................1
a) Thơng tin liên hệ..........................................................................................................................................1


b) Loại hình doanh nghiệp...............................................................................................................................1
c) Ngành nghề và địa bàn kinh doanh............................................................................................................2

CHƯƠNG II: CÁC NGHIỆP VỤ VỀ DOANH THU, CHI PHÍ, THU NHẬP KHÁC PHÁT SINH TRONG
KỲ..........................................................................................................................................................................................3
1.
2.
3.

DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ....................................................................................................3
CHI PHÍ.....................................................................................................................................................................5
THU NHẬP KHÁC......................................................................................................................................................8

CHƯƠNG III: TÍNH CÁC LOẠI THUẾ PHẢI NỘP TRONG KỲ.........................................................................10
THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU.......................................................................................................................................10
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG.......................................................................................................................................10
a) Thuế giá trị gia tăng đầu ra.......................................................................................................................10
b) Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ............................................................................................13
c) Thuế GTGT phải nộp.................................................................................................................................14
3. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP.........................................................................................................................14
a) Doanh thu tính thuế...................................................................................................................................14
b) Chi phí được trừ.........................................................................................................................................14
c) Thu nhập khác...........................................................................................................................................15
d) Thu nhập miễn thuế...................................................................................................................................16
e) Kết chuyển lỗ:.............................................................................................................................................16
f) Thu nhập tính thuế....................................................................................................................................16
g) Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.....................................................................................................16
1.
2.


KẾT LUẬN........................................................................................................................................................................17

2


3


CHƯƠNG I: MÔ TẢ SỐ LIỆU VÀ GIỚI THIỆU CHUNG VỀ
CƠNG TY
1. Mơ tả số liệu
Số liệu được lấy từ BCTC đã được kiểm tốn năm 2016 của cơng ty cổ
phần Sữa Việt Nam Vinamilk khai thác từ website của công ty và một số website
liên quan: Cafef, Vietstock.
Văn bản pháp luật sử dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng
12 năm 2014 của Bộ Tài chính.
Kỳ kế tốn: Kỳ kế tốn năm của Cơng ty là từ ngày 1 tháng 1 đến ngày
31 tháng 12.
Đơn vị tiền tệ: Đơn vị tiền tệ kế tốn của Cơng ty là Đồng Việt Nam
(“VND”).
Nguồn:
/>
/> />
2. Khái quát chung về công
ty a) Thông tin liên hệ
- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
- Năm thành lập: Ngày 20/08/1976
- Tên giao dịch tiếng anh: VIET NAM DAIRY PRODUCTS JOINT STOCK
COMPANY
- Tên viết tắt: VINAMILK

- Vốn điều lệ: 14.514.534.290.000 đồng
- Mã số thuế: 0300588569
- Trụ sở chính: 10 Tân Trào, Phường Tân Phú, Quận 7, Tp. Hồ Chí Minh
- Điện thoại: (84-8) 54 155 555
- Email:
b) Loại hình doanh nghiệp


Hình thức tổ chức doanh nghiệp

Vinamilk hoạt động trên hình thức tổ chức cơng ty cổ phần có những đặc điểm như sau:


Mơ hình cơng ty cổ phần Vinamilk( các cơng ty liên kết)
1


Tại Việt Nam: - Công ty TNHH Một thành viên Bị sữa Việt Nam
- Cơng ty TNHH Một thành viên Sữa Lam Sơn ( đã xác nhập công ty)
- Công ty TNHH Bị Sữa Thống Nhất Thanh Hóa
- Cơng ty Cổ phần Nguyên liệu Thực phẩm Á Châu Sài Gòn
Tại Nước ngoài: - Vinamilk Europe Spostka Z Ograniczona Odpowiedzialnoscial
- Driftwood Dairy Holdings Corporation
- Angkor Dairy Products Co., Ldt.
- Miraka Limited
c)

Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

Những hoạt động chính tạo ra doanh thu và lợi nhuận của Công ty như sau:

Chế biến, sản xuất và kinh doanh sữa tươi, sữa hộp, sữa bột, bột dinh
dưỡng, sữa chua, sữa đặc, sữa đậu nành, nước giải khát và các sản phẩm từ sữa
khác.
Chăn ni: Chăn ni bị sữa. Hoạt động chăn ni nhằm mục đích chính là
cung cấp sữa tươi nguyên liệu đầu vào cho sản xuất các sản phẩm từ sữa của Công
ty.
Kinh doanh bất động sản gồm quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ
sử dụng hoặc đi thuê
Cung cấp các dịch vụ phòng khám đa khoa

-

Các mặt hàng sản xuất chính của cơng ty ( 250 sản phẩm theo thống kê báo cáo
thường niên 2016):
Sữa tươitiệt trùng dành cho các
Sữa nước
lứatuổi

{

Sữa tươicó vị dành chocáclứatuổi

-

Sữa chua

{ Sữa chuaăn
Sữa chuauống

- Sữa bột ( dành cho các lứa tuổi khác nhau: trẻ em, thanh thiếu niên, người trưởng

thành, người già)
- Sữa đặc có đường.
Các sản phẩm khác:
pho mai

{ Các sản phẩmkhác từ sữa : Kem,

Nước giải khát , sữa đậu nành , nước trái cây

Địa bàn kinh doanh: Chủ yếu trong địa phận nước Việt Nam và xuất khẩu sang các nước
Đông Âu, Châu Á, một số nước Châu Âu.


2


CHƯƠNG II: CÁC NGHIỆP VỤ VỀ DOANH THU, CHI PHÍ,
THU NHẬP KHÁC PHÁT SINH TRONG KỲ
Đơn vị: Triệu đồng
Nhóm đã làm tròn số liệu

1.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Mục 30 – 144
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kì: 47.000.000 triệu đồng đã bao gồm
doanh thu ứng với phần chiết khấu bán hàng 648 triệu đồng, giảm giá hàng bán
47.000 triệu đồng và hàng bán bị trả lại 123.000 triệu đồng (chi tiết các khoản giảm
trừ doanh thu: trang 182)

Căn cứ lập nghiệp vụ giả định:
 % Doanh thu trên từng hạng mục sản phẩm của VNM:

Tiêu thức

Sữa nước
Sữa chua
Sữa đặc

Sữa bột
Sản phẩm
khác

Tổng


3




Nghiệp vụ giả định trong kỳ( giá chưa bao gồm VAT)

Tháng 1/2016, giao cho đại lý bán đúng giá bằng hóa đơn 50.000.000 lốc
sữa tươi tiệt trùng VNM 100%, giá bán 26.000đ/ lốc; 9.000.000 lốc sữa chua uống
Probi, giá bán 23.000đ/lốc. Hoa hồng đại lý 2% trên doanh thu tiêu thụ. Trong kỳ,
đại lý đã bán được hết số lượng trên.
Xuất bán 50.000.000 hộp sữa tươi thanh trùng Vinamilk 100% giá bán 8.300 đồng
/hộp.
Ủy thác xuất khẩu 10.000.000 hộp sữa bột Dielac Alpha 4, giá 71.000đ/hộp;

6.700.000 hộp sữa Dielac Mama Gold, giá bán 236.400đ/hộp. Hoa hồng ủy
thác 2%/giá bán.
Bán cho siêu thị BigC 20.000.000 hộp nước Vfesh táo ép, giá bán
38.000đ/hộp nhằm phục vụ thị trường Tết đầy sôi động.
Tháng 2/2016, giao cho đại lý bán đúng giá bằng phiếu xuất kho kiêm vận
chuyển nội bộ 20.000.000 vỉ sữa chua ăn, giá bán 19.500đ/vỉ; 2.300.000 hộp sữa
đặc Ơng Thọ có đường chữ xanh, giá bán 22.000đ/hộp. Hoa hồng đại lý 2% trên
doanh thu tiêu thụ. Trong kỳ đại lý đã bán 2.200.000 hộp sữa đặc, 19.000.000 hộp
sữa chua ăn.
Tháng 3/2016, xuất bán 9.500.000 hộp sữa đặc Ngôi sao Phương Nam
xanh lá, giá bán 57.200đ/hộp; 12.500.000 hộp Phomai, giá bán 27.000đ/hộp;
4.375.000 hộp bột ăn dặm Ridelac gạo sữa, giá bán 61.000đ/hộp.
Tháng 4/2016, thời điểm bắt đầu mùa hè oi bức, công ty quyết định xuất
bán
25.000.000 hộp kem ly, giá bán 8000đ/ly; 12.000.000 hộp nước Vfesh táo ép, giá
bán 38.000đ/hộp.
Nhận thấy thị trường sữa bột thiếu nguồn cung, công ty bán cho công ty thương
mại A 24.000.000 hộp sữa bột Dielac Alpha 4, giá bán 71.000đ/hộp; 4.000.000
hộp sữa Mama Gold, giá bán 236.400đ/hộp.
Tháng 5/2016, xuất bán 145.000.000 lốc sữa tươi tiệt trùng, giá bán
26.000đ/lốc; 200.000.000 hộp sữa tươi thanh trùng, giá bán 8.300đ/hộp;
81.000.000 vỉ sữa chua ăn, giá bán 19.500đ/vỉ; 30.000.000 hộp sữa Ông Thọ, giá
bán 22.000đ/hộp.
Tháng 6/2016, xuất bán 12.000.000 hộp pho mai, giá bán 27.000đ/hộp,
do lượng tiêu thụ chậm nên được giảm 5%/giá bán; 40.000.000 hộp kem ly, giá
bán 8.000đ/hộp; 13.000.000 hộp nước Vfesh táo ép, giá bán 38.000đ/hộp.
Tháng 7/2016, xuất bán 70.000.000 vỉ sữa chua ăn, giá bán 19.500đ/vỉ;
10.000.000 lốc sữa chua uống Probi, giá bán 23.000đ/lốc; 12.000.000 hộp
cremen đặc Ngôi sao Phương Nam, giá bán 57.200đ/hộp.
Tháng 8/2016, chuẩn bị cho năm học mới, công ty xuất bán 146.000.000

lốc sữa tiệt trùng, giá bán 26.000đ/lốc; 201.000.000 hộp sữa thanh trùng, giá bán
4


8.300đ/hộp. Giao cho đại lý 40.000.000 hộp sữa Ông Thọ, giá bán 22.000đ/hộp,
36.500.000 ly kem, giá 8.000đ/ly; 4.750.000 hộp bột ăn dặm, giá bán
61.000đ/hộp.
Tháng 9/2016, xuất bán 24.000.000 hộp sữa bột Dielac Alpha 4, giá
bán 71.000đ/hộp; 60.000.000 lốc sữa chua uống Probi, giá bán
23.000đ/lốc;
12.000.000 hộp Phomai, giá bán 27.000đ/hộp.
Tháng 10/2016, bán cho công ty thương mại B 6.000.000 hộp sữa bột
Dielac Mama Gold, giá bán 236.400đ/hộp; 70.000.000 vỉ sữa chua ăn, giá
bán 19.500đ/vỉ; 12.000.000 hộp nước Vfesh táo ép, giá bán 38.000đ/hộp.
Tháng 11/2016, xuất bán trong nước 145.000.000 lốc sữa tươi tiệt trùng,
giá bán 26.000đ/lốc; 200.000.000 hộp sữa tươi thanh trùng, giá bán 8.300đ/hộp;
30.000.000 hộp sữa đặc Ông Thọ, giá bán 22.000đ/hộp.
Tháng 12/2016, xuất bán 18.000.000 hộp sữa đặc Ngôi sao Phương Nam,
giá bán 57.200đ/hộp; 26.000.000 hộp sữa bột Dielac Alpha 4, giá bán
71.000đ/hộp, giảm giá hàng bán 1%/ giá bán; 13.500.000 hộp Pho mai, giá bán
27.000đ/hộp;
8.000.000 hộp bột ăn dặm Dielac gạo sữa, giá bán 61.000đ/hộp, giảm giá hàng
bán 2,529%/ giá bán.
 Doanh thu từ bán hàng hóa khác (BCTC M30 – 182): 1.724.000.000.000
đồng - Trong đó sữa Twin Crows: 25.000.000.000 đồng
- Sản phẩm khác: 1.699.000.000.000 đồng.

Doanh thu từ bất động sản đầu tư (BCTC M30 – 182): 15.000.000.000
đồng
Trong kỳ doanh nghiệp đã cho các công ty C, D, E khác thuê nhà, trả theo từng

kỳ.
 Doanh thu từ dịch vụ khác ( phòng khám An Khang và những dịch vụ khác)
(BCTC M30 – 182): 59.000.000.000 đồng
 Doanh thu từ bán phế liệu (BCTC M30 – 182): 78.000.000.000 đồng
2. Chi phí
Giá chưa bao gồm VAT
TỔNG: 47.056.436.000.000 đồng

Nguyên vật liệu sản xuất : 19.000.000.000.000 đồng (BCTC M38 – 185)
Công ty mua nguyên liệu đầu vào là sữa tươi mới vắt từ bị chưa qua chế
biến từ các trang trại nơng hộ tại vùng sữa tươi nguyên liệu Củ Chi:
5.700.000.000.000 đồng.
Công ty nhập nguyên liệu sữa bò tươi mới vắt chưa qua chế biến từ cơng ty
TNHH Bị Sữa Việt Nam, cơng ty TNHH Bị Sữa Thanh Hóa, cơng ty TNHH Bò
Sữa Lam Sơn tổng: 7.030.000.000.000 đồng.


Nhập khẩu bột sữa để sản xuất sữa bột, các sản phẩm khác từ sữa từ
nước ngoài: 950.000.000.000 đồng ( giá chưa bao gồm Thuế Nhập Khẩu: 5%)
5


Công ty mua bột sữa từ công ty cổ phần Ngun liệu thực phẩm Á Châu
Sài Gịn: 1.520.000.000.000 đồng.
Cơng ty mua hương liệu thực phẩm, phụ gia từ công ty cổ phần APIS và
Á Châu Sài Gòn: 1.900.000.000.000 đồng.
Nhập khẩu 2000 con bò sữa Organic từ Mỹ, giá mua trên một con:
20.000.000
đồng, tổng: 40.000.000.000 đồng.
VNM mua bao bì từ Tetra Pak Indochia, mua vỏ hộp Perstima Bình

Dương để hồn thiện ra thành phẩm: 1.860.100.000.000 đồng.

Đối với hàng hóa khác:
Với chiến lược cạnh tranh với nguồn sữa ngoại chảy vào Việt Nam, VNM
đã quyết định nhập khẩu hàng hóa là sữa hộp Twin Crows tại công ty Miraka
Limited nằm ở Newzeland: giá nhập về chưa có VAT và thuế nhập khẩu( 10%) :
10.000.000.000 đồng.



Chi phí nhân cơng trực tiếp (M38 – 185): 1.997.000.000.000 đồng.
- Trả lương cho 2.792 công nhân sản xuất: 1.610.000.000.000
- Trả bảo hiểm y tế cho công nhân sản xuất theo hợp đồng lao động (24%):
387.000.000.000 đồng

Chi phí sản xuất chung (M38 – 185): 14.029.000.000.000 đồng
Chi phí trang phục lao động cho công nhân bằng hiện vật: 13.517.000.000
đồng
Trong năm, doanh nghiệp đầu tư mua mới một dây chuyền sản xuất hiện
đại nguyên giá ( chưa bao gồm TNK): 160.000.000.000 đồng sử dụng trong 10
năm khấu hao theo phương pháp đường thẳng ( TNK: 50%)
Chi phí khấu hao tài sản cịn lại: 1.174.000.000.000 đồng, trong
đó có 3.000.000.000 đồng tài sản hết khấu hao nhưng vẫn đưa vào sử
dụng.
Chi phí thuê đất: 25.483.000.000 đồng.
Chi phí khác: 12.656.000.000.000 đồng

Chi phí bán hàng (M34 – 184): 10.759.000.000.000 đồng
Trả lương cho 362 nhân viên bán hàng: 470.619.000.000 đồng
Chi phí bảo hiểm theo hợp đồng: 113.000.000.000 đồng

Chi phí trang phục lao động cho 362 nhân viên bán hàng bằng tiền, chi
6.000.000 đồng/người: 2.172.000.000 đồng.
Chi phí ngun vật liệu, cơng cụ dụng cụ: 127.250.000.000 đồng
Chi phí bảo hành: 37.766.000.000 đồng
Chi phí vận chuyển: 599.833.000.000 đồng
Trong năm nhập khẩu TSCĐ sử dụng cho bán hàng, giá chưa bao gồm
thuế nhập khẩu (5%): 161.000.000.000 đồng, khấu hao 10 năm.


6


Các chi phí khấu hao cịn lại: 22.676.000.000 đồng
Chi phí quảng cáo và nghiên cứu thị trường: 2.074.504.000.000 đồng
Chi phí trả cho hoa hồng đại lý bán đúng giá: 47.080.000.000 đồng
Chi phí khuyến mãi và trưng bày sản phẩm ( theo luật
thương mại) : 6.947.000.000.000 đồng
Chi phí khác: 156.100.000.000 đồng.

Chi phí quản lý doanh nghiệp (M35 – 184): 1.054.000.000.000 đồng
- Trả lương cho 3249 nhân viên: 373.211.000.000 đồng
- Chi phí đồ dùng, dụng cụ tại văn phòng: 19.172.000.000 đồng
- Trong năm, cơng ty quyết định đổi mới lại tồn bộ hệ thống thang máy trong cơng
ty, do đó cơng ty đã nhập khẩu số thang máy trên với giá chưa bao gồm thuế nhập
khẩu (15%): 33.000.000.000 đồng, khấu hao 10 năm.
- Chi phí khấu hao tài sản dùng tại văn phịng: 84.697.000.000 đồng
- Chi phí thưởng năng suất lao động cho người lao động không được ghi trên hợp
đồng lao động: 879.000.000 đồng.
- Chi nghiên cứu khoa học: 6.000.000.000 đồng
- Tài trợ cho các trường học trên vùng cao và học bổng cho các trường cơng lập ( đã

có đủ biên bản chứng từ theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC): 12.000.000.000
đồng
- Chi phí dịch vụ ngân hàng: 10.355.000.000 đồng
- Chi phí dự phịng phải thu khó địi và dự phịng trợ cấp thơi việc: 12.534.000.000
đồng
- Chi phí khác: 502.143.000.000 đồng.
 Chi phí mua mới TSCĐ: 447.000.000.000 đồng

Chi phí tài chính (M33 – 183): 102.450.000.000 đồng
Chi phí lãi vay: 46.500.000.000 đồng trả cho NHTM Cổ phần Ngoại
Thương Việt Nam với mức lãi suất 4,9%( dùng cho sản xuất kinh doanh)
Chi phí lãi các khoản kí quỹ: 2.390.000.000 đồng dùng cho hoạt động góp
vốn vào cơng ty Drif Wood Holding.
Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái: 49.554.000.000 đồng, cuối năm doanh
nghiệp kiểm kê nhận thấy tỷ giá từ 22.450 đồng lên 22.950 đồng làm cho các
khoản tiền mua hàng hóa từ nước ngồi chưa trả trong kỳ tăng giá.
Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính: 2.490.000.000 đồng.
Các khoản chi phí cịn lại: 1.516.000.000 đồng.

Chi phí khác (M37 – 185): 104.986.000.000 đồng
- Chi vi phạm hợp đồng kinh tế: 3.877.000.000 đồng.

7


Hoạt động khác khơng được trừ khi tính thuế thu nhập doanh
nghiệp: 101.109.000.000 đồng.
3. Thu nhập khác
TỔNG: 904.756.008.000 đồng
(M36 – 185) và (M32 – 183)

Nhận bồi thường vi phạm hợp đồng kinh tế từ các công ty đối tác:
4.357.000.000 đồng.
Thu nhập từ hoạt động đầu tư ra nước ngoài: 20.000.000.000 đồng. Đây
là khoản thu nhập nhận được sau khi đã nộp thuế tại nước ngoài với mức thuế
suất 40% ( tại Việt Nam thuế thu nhập doanh nghiệp: 20%)
Thu nhập từ thanh lý tài sản cố định hữu hình: 51.096.000.000 đồng
Thu nhập từ thanh lý xây dựng cơ bản dở dang: 2.785.000.000 đồng.
Lãi tiền gửi: 620.000.000.000 đồng
Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái: 62.000.000.000 đồng
Cổ tức: 980.000.000 đồng
Lãi thanh lý chứng khoán kinh doanh: 8.000 đồng
Thu nhập khác: 105.538.000.000 đồng

8


CHÚ Ý: GIẢ ĐỊNH TRONG NĂM 2016, DOANH NGHIỆP NỘP THUẾ GTGT THEO
PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ, THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 20% ( THEO
QUY ĐỊNH CỦA BỘ TÀI CHÍNH). DOANH NGHIỆP KHÔNG NHẬN ĐƯỢC CÁC
ƯU ĐÃI VỀ THUẾ, THUẾ SUẤT THUẾ GTGT: 10%, NĂM 2015 DOANH NGHIỆP
THU VỀ LỢI NHUẬN NÊN KHƠNG CĨ LỖ KẾT CHUYỂN SANG 2016. CÁC
PHẦN TRÍCH KHẤU HAO ĐỀU ĐÚNG MỨC QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH CỦA BỘ
TÀI CHÍNH VỀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ TRÍCH KHẤU HAO TSCĐ.
TẤT CẢ CÁC CHI PHÍ DOANH NGHIỆP KÊ KHAI ĐỀU CÓ HÓA ĐƠN CHỨNG
TỪ ĐẦY ĐỦ
CÁC KHOẢN CHI PHÍ KHÁC COI NHƯ CÁC KHOẢN KHƠNG ĐƯỢC TÍNH
LÀ CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ KHI TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

9



CHƯƠNG III: TÍNH CÁC LOẠI THUẾ PHẢI NỘP TRONG KỲ
1. Thuế xuất nhập khẩu
- Nhập khẩu sữa hộp Twin Crows ( hợp đồng gia cơng tại nước
ngồi): Thuế NK = 10.000.000.000 x 15% = 1.500.000.000 ( đồng)
- Nhập khẩu bột sữa:
Thuế NK = 950.000.000.000 x 5% = 47.500.000.000 ( đồng)
- Nhập khẩu dây chuyền sản xuất hiện đại phục vụ sản xuất kinh
doanh: Thuế NK = 160.000.000.000 x 50% = 80.000.000.000 ( đồng)
- Nhập khẩu TSCĐ dùng cho bán hàng:
Thuế NK = 160.100.000.000 x 5% = 8.050.000.000 ( đồng)
- Nhập khẩu thang máy:
Thuế NK = 33.000.000.000 x 15% = 4.950.000.000 ( đồng)
- Nhập khẩu 2000 con bò sữa từ Mỹ: Vì đây là mặt hàng được miễn thuế
Nhập Khẩu nên thuế nhập khẩu trong trường hợp này bằng 0.
 Tổng Thuế NK phải nộp:
1.500.000.000 + 47.500.000.000 + 80.000.000.000 + 8.050.000.000 +
4.950.000.000 = 142.000.000.000 ( đồng)
- Đối với hàng hóa xuất khẩu là sữa bột Dielac Alpha 4 và sữa bột Dielac
Mama Gold được hưởng mức thuế suất 0% ( có đầy đủ điều kiện hưởng mức
thuế suất 0%) nên thuế XK phải nộp bằng 0.
2. Thuế giá trị gia tăng
Công thức áp dụng:
THUẾ GTGT PHẢI NỘP = THUẾ GTGT ĐẦU RA – THUẾ GTGT ĐẦU VÀO ĐƯỢC
KHẤU TRỪ
a) Thuế giá trị gia tăng đầu ra
 Bán trong nước( không bao gồm đại lý bán đúng
giá) Mức thuế suất: 10% theo quy định của BTC
Tháng
1

3

10

Tên mặt hàng
Sữa tươi thanh trùng VNM 100% hộp
200ml
Nước Vfesh Táo ép
Sữa đặc Ngôi sao Phương Nam xanh
lá 1284g
Pho Mai hộp giấy 120g
Bột ăn dặm Ridelac gạo sữa hộp thiếc


350g
Kem ly các vị hộp 100 ml
Nước Vfesh táo ép
Sữa bột Dielac Alpha 4 hộp giấy 400g
Sữa bột Mama Gold hộp thiếc 900g
Sữa tươi tiệt trùng VNM 100% lốc 4
hộp x 180ml
Sữa tươi thanh trùng VNM 100% hộp
200ml
Sữa chua ăn VNM vỉ 4 hộp x 100g
Sữa đặc Ông Thọ hộp thiếc 380g
Pho mai hộp giấy 120g
Kem ly các vị 100ml
Nước Vfesh Táo ép
Sữa chua ăn VNM vỉ 4 hộp x 100g
Sữa chua uống Probi lốc 5 chai x

65ml
Sữa đặc Ngôi sao Phương Nam xanh
lá 1284g
Sữa tươi tiệt trùng VNM 100% lốc 4
hộp x 180ml
Sữa tươi thanh trùng VNM 100% hộp
200ml
Sữa đặc Ông Thọ hộp thiếc 380g
Kem ly các vị 100ml
Bột ăn dặm Ridelac gạo sữa hộp thiếc
350g
Sữa bột Dielac Alpha 4 hộp giấy 400g
Sữa chua uống Probi lốc 5 chai x
65ml
Pho mai hộp giấy 120g
Sữa bột Mama Gold hộp thiếc 900g
Sữa chua ăn VNM vỉ 4 hộp x 100g
Nước Vfesh Táo ép
Sữa tươi tiệt trùng VNM 100% lốc 4
hộp x 180ml
Sữa tươi thanh trùng VNM 100% hộp
200ml
Sữa đặc Ông Thọ hộp thiếc 380g
Sữa đặc Ngôi sao Phương Nam xanh
lá 1284g
Sữa bột Dielac Alpha 4 hộp giấy 400g
Pho mai hộp giấy 120g
Bột ăn dặm Ridelac gạo sữa hộp thiếc
350g
TỔNG


4

5

6
7

8

9

10
11

12

Cả năm
2016

11


Bán trong nước đối với đại lý bán đúng giá:

Tháng

Tên mặt
hàng


1

Sữa tươi
tiệt trùng
VNM
100%
Sữa chua
uống Probi
Sữa chua
ăn VNM

2

Sữa đặc
Ông Thọ

 Đối với một số mặt hàng, dịch vụ khác
- Bất động sản đầu tư
Thuế GTGT đầu ra = 15.000.000.000 x 10% = 1.500.000.000 ( đồng)
- Sản phẩm khác:
Thuế GTGT đầu ra = 1.699.000.000.000 x 10% = 169.900.000.000 ( đồng)
- Dịch vụ khác:
Thuế GTGT đầu ra = 59.000.000.000 x 10% = 5.900.000.000 ( đồng)
- Bán phế liệu
Thuế GTGT đầu ra = 78.000.000.000 x 10% = 7.800.000.000 ( đồng)
- Nhập khẩu sữa Twin Crows:
Thuế GTGT đầu ra = 25.000.000.000 x 10% = 2.500.000.000 ( đồng)
 Tổng thuế GTGT đầu ra
1.500.000.000 + 169.900.000.000 + 5.900.000.000 + 7.800.000.000 +
2.500.000.000 = 187.600.000.000 ( đồng)

Đối với hàng xuất khẩu
Hàng hóa này áp dụng mức thuế suất 0% ( đã có đầy đủ điều kiện để hưởng mức
thuế suất 0%)
12


10 triệu hộp sữa Dielac Alpha 4 – giá bán 71.000 đồng/
hộp Thuế GTGT đầu ra = ( 10.000.000 x 71.000 ) x 0% = 0
( đồng)
6,7 triệu hộp sữa Mama Gold – giá bán 236.400
đồng/hộp Thuế GTGT đầu ra = ( 6.700.000 x 236.400) x 0%
= 0 ( đồng)

TỔNG THUẾ GTGT ĐẦU RA:
4.010.882.500.000 + 192.590.000.000 + 187.600.000.000
= 4.391.072.500.000 ( đồng)

b) Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ
STT

Tên chi phí
1

Hoa hồng ủy thác

2
3

Hoa hồng đại lý bán đúng giá
Mua sữa tươi chưa qua chế

biến từ nông hộ Củ Chi
Mua sữa tươi chưa qua chế
biến từ các công ty sản xuất
sữa liên kết với VNM
Sữa bột nhập khẩu

4
5
6

7

8
9
10
11
12
13

Mua hương liệu phụ gia từ
công ty Cổ phần Á Châu và
APIS ( tính VAT theo phương
pháp khấu trừ)
Mua bao bì vỏ hộp từ cơng ty
Tetra Pak Indochia và Perstima
Bình Dương ( tính Vat theo
phương pháp khấu trừ)
Nhập khẩu sữa Twin Crows
Chi phí ngun vật liệu, cơng
cụ dụng cụ

Chi phí khuyễn mãi và trưng
bày sản phẩm ( theo quy định
của luật thương mại)
Chi phí vận chuyển
Tài sản cố định mua mới là
dây chuyền sản xuất các mặt
hàng chịu VAT
Tài sản cố định mua mới phục
vụ kinh doanh hàng hóa chịu
VAT
TỔNG


13



TỔNG THUẾ GTGT ĐẦU VÀO ĐƯỢC KHẤU TRỪ: 595.205.220.000
ĐỒNG
c) Thuế GTGT phải nộp
THUẾ GTGT PHẢI NỘP = THUẾ GTGT ĐẦU RA – THUẾ GTGT ĐẦU VÀO ĐƯỢC
KHẤU TRỪ
=

4.391.072.500.000 - 595.205.220.000 = 3.795.867.280.000 ( đồng)

3. Thuế thu nhập doanh
nghiệp a) Doanh thu tính thuế
- Doanh thu trong kỳ: 47.000.000.000.000 Các khoản giảm trừ doanh thu:
Chiết khấu thương mại: 648.000.000 đồng

Giảm giá hàng bán: 47.000.000.000 đồng
Hàng bán bị trả lại: 123.000.000.000 đồng
 DOANH THU TÍNH THUẾ = Doanh thu trong kỳ - các khoản giảm trừ doanh thu
= 47.000.000.000.000 – 648.000.000 – 47.000.000.000 – 123.000.000.000
= 46.829.352.000.000 ( đồng )

b) Chi phí được trừ
Tên chi phí
Tiền lương trả cho cán bộ cơng nhân
viên theo hợp đồng: 2.453.830
Bảo hiểm y tế cho công nhân theo hợp
đồng lao động: 500.000
Chi trang phục cho công nhân sản xuất
bằng hiện vật: 13.517
Chi trang phục cho 362 ( báo cáo phát
triển bền vững ) nhân viên bán hàng
bằng tiền mặt: 6trđ/người
Mua dây chuyền sản xuất mới: NG
160.000
Khấu hao dây chuyền sản xuất mới
Khấu hao tài sản còn lại: 1.170.000
Chi phí thuê đất: 25.483
Nhập khẩu TSCĐ dùng cho bộ phận
bán hàng: NG 161.000
Khấu hao TSCĐ cho bộ phận bán
hàng
14


Nhập khẩu TSCĐ dùng cho bộ phận

quản lý doanh nghiệp NG: 33.000
Khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận
quản lý doanh nghiệp
Chi phí vận chuyển: 599.833
Chi phí khấu hao cịn lại
Chi phí quảng cáo và nghiên cứu thị
trường: 2.074.504
Chi phí khuyến mãi và trưng bày sản
phẩm: 6.947.000
Chi phí thưởng năng suất lao động
không được ghi trên hợp đồng người
lao động: 879
Chi nghiên cứu khoa học ( có hội
đồng thẩm định NCKH, cơng ty
khơng trích lập quỹ NCKH ): 6000
Tài trợ cho trường học vùng cao và
học bổng ( đủ điều kiện về giấy tờ):
12.000
Chi phí dự phịng phải thu khó địi và
trợ cấp thơi việc
Chi phí lãi vay với NHTM ( dùng cho
SXKD) 46.500
Khấu hao tài sản dùng tại văn phòng:
84.202
Chi phí ký quỹ với NHTM cho hoạt
động góp vốn vào công ty Drifwood
Dairy Holding: 2390
Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đối với các
khoản nợ phải trả của cơng ty: 49.554
Chi vi phạm hợp đồng kinh tế 3.877

TỔNG


CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ = Tổng chi phí – CP khơng được trừ =
47.056.436.000.000 – 364.508.000.000 = 46.691.928.000.000 ( đồng)
c) Thu nhập khác
 Trong nước
- Chênh lệch thu chi liên quan đến vi phạm hợp đồng kinh tế:
4.357.000.000 – 3.877.000.000 = 480.000.000 ( đồng)
- Thu nhập từ thanh lý tài sản cố định hữu hình: 51.096.000.000 đồng
- Thu nhập từ thanh lý xây dựng cơ bản dở dang: 2.785.000.000 đồng.
15


-

Lãi tiền gửi: 620.000.000.000 đồng
Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái: 62.000.000.000 đồng
Cổ tức: 980.000.000 đồng
Lãi Thanh lý chứng khoán kinh doanh: 8.000 đồng
Thu nhập khác: 105.538.000.000 đồng.


THU NHẬP KHÁC = 480.000.000 + 51.096.000.000 + 2.785.000.000 +
620.000.000 +62.000.000.000 + 980.000.000 + 8000 + 105.538.000.000 =
223.499.008.000 ( đồng)

Ngoài nước
Thu nhập từ hoạt động đầu tư ra nước ngoài: 20.000.000.000 đồng. Đây là khoản thu
nhập sau khi đã nộp thuế tại nước ngoài với mức thuế suất 40% ( thuế TNDN tại Việt

Nam : 20%). Do đó doanh nghiệp khơng phải nộp thuế tại Việt Nam.


THU NHẬP CHỊU THUẾ

THU NHẬP CHỊU THUẾ = DT – CPĐƯỢC TRỪ + TN KHÁC
46.829.352.000.000 - 46.691.928.000.000 + 223.499.008.000 = 360.873.008.000 ( đồng)
d)

Thu nhập miễn

thuế Khơng có
e)

Kết chuyển lỗ:

Khơng có
f)

Thu nhập tính thuế

THU NHẬP TÍNH THUẾ = TNCT – ( TNMT + CÁC LOẠI LỖ ĐƯỢC KẾT CHUYỂN
THEO QUY ĐỊNH)


THU NHẬP TÍNH THUẾ = 360.873.008.000 ( đồng)

g) Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

THUẾ TNDN = THU NHẬP TÍNH THUẾ x THUẾ SUẤT


THUẾ TNDN = 360.873.008.000 x 20% = 72.174.601.600 ( đồng)

16


KẾT LUẬN
Nhìn chung, số thuế mà VNM phải nộp hàng năm có xu hướng tăng đều ở mức ổn định.
Mức tăng nay hoàn toàn phù hợp với mức tăng trưởng của doanh nghiệp này. Nguyên
nhân chính dẫn tới sự tăng này:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh ở mức 17 % trong khi
các khoản giảm trừ doanh thu lại giảm 20%, tuy nhiên mức giảm này được cho hợp
lý vì doanh nghiệp mở rộng quy mơ sản xuất chứ khơng phải do uy tín bị ảnh hưởng.
Trong năm, doanh nghiệp đã đẩy mạnh chính sách bán hàng cũng như
chính sách xúc tiến sản phẩm khiến lượng hàng hóa tiêu thụ trong nước tăng
mạnh. VNM cũng rất mạo hiểm khi thâm nhập sâu vào thị trường Châu Âu,
Châu Mỹ, cải tiến máy móc kỹ thuật tiên tiến, xây dựng thêm nhiều nhà máy
nằm trong và ngoài nước ln sẵn sàng cung ứng hàng hóa cho thị trường.

VINAMILK là một doanh nghiệp lớn thứ hai trên cả nước, có tầm ảnh hưởng vơ cùng
lớn tới nền kinh tế Việt Nam, do đó khối lượng thuế mà VNM đóng góp vào NSNN rất
lớn.

17


×