Tải bản đầy đủ (.docx) (19 trang)

BÀI tập lớn môn THUẾ đề tài thu nhập số liệu của công ty cổ phần sữa việt nam vinamilk và giả định các nghiệp vụ để tính các loại thuế trong kỳ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (345.01 KB, 19 trang )

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA TÀI CHÍNH

---^^^.^^^

BÀI TẬP LỚN

MƠN THUẾ
Đề tài: Thu nhập số liệu của công ty cổ phần sữa Việt Nam
Vinamilk và giả định các nghiệp vụ để tính các loại thuế trong kỳ
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Thị Cẩm Giang
Nhóm thực hiện 06 lớp tín chỉ 22
Phạm Thị Nguyệt Hà : 18A4020121 (NT)
Nguyễn Thị Thúy An : 18A4010004
Đỗ Thu Hiền : 17A4000182
Phạm Thị Mai: 17A4020350
Hà Khải Ly : 18A4020329
Đỗ Thị Phương Thúy : 18A4020533
Trần Thị Trang: 18A4010556

HÀ NỘI - 2017
1


Mục lục:

2


CHƯƠNG I: MÔ TẢ SỐ LIỆU VÀ GIỚI THIỆU CHUNG VỀ
CƠNG TY


1. Mơ tả số liệu
- Số liệu được lấy từ BCTC đã được kiểm tốn năm 2016 của cơng ty cổ phần Sữa
Việt Nam Vinamilk khai thác từ website của công ty và một số website liên quan:
Cafef, Vietstock.
- Văn bản pháp luật sử dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm
2014 của Bộ Tài chính.
- Kỳ kế tốn: Kỳ kế tốn năm của Cơng ty là từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng
12.
- Đơn vị tiền tệ: Đơn vị tiền tệ kế toán của Công ty là Đồng Việt Nam (“VND”).
- Nguồn:
/> /> />2.
a)
-

Khái quát chung về cơng ty
Thơng tin liên hệ
Tên doanh nghiệp: CƠNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
Năm thành lập: Ngày 20/08/1976
Tên giao dịch tiếng anh: VIET NAM DAIRY PRODUCTS JOINT STOCK
COMPANY
- Tên viết tắt: VINAMILK
- Vốn điều lệ: 14.514.534.290.000 đồng
- Mã số thuế: 0300588569
- Trụ sở chính: 10 Tân Trào, Phường Tân Phú, Quận 7, Tp. Hồ Chí Minh
- Điện thoại: (84-8) 54 155 555
- Email:
b) Loại hình doanh nghiệp

^ Hình thức tổ chức doanh nghiệp


Vinamilk hoạt động trên hình thức tổ chức cơng ty cổ phần có những đặc điểm như sau:

> Mơ hình cơng ty cổ phần Vinamilk( các công ty liên kết)
3


Tại Việt Nam: - Công ty TNHH Một thành viên Bị sữa Việt Nam
- Cơng ty TNHH Một thành viên Sữa Lam Sơn ( đã xác nhập công ty)
- Công ty TNHH Bị Sữa Thống Nhất Thanh Hóa
- Cơng ty Cổ phần Nguyên liệu Thực phẩm Á Châu Sài Gòn
Tại Nước ngoài: - Vinamilk Europe Spostka Z Ograniczona Odpowiedzialnoscial
- Driftwood Dairy Holdings Corporation
- Angkor Dairy Products Co., Ldt.
- Miraka Limited
c) Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Những hoạt động chính tạo ra doanh thu và lợi nhuận của Công ty như sau:
-

Chế biến, sản xuất và kinh doanh sữa tươi, sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng, sữa
chua, sữa đặc, sữa đậu nành, nước giải khát và các sản phẩm từ sữa khác.
Chăn ni: Chăn ni bị sữa. Hoạt động chăn ni nhằm mục đích chính là cung
cấp sữa tươi nguyên liệu đầu vào cho sản xuất các sản phẩm từ sữa của Công ty.
Kinh doanh bất động sản gồm quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng
hoặc đi thuê
Cung cấp các dịch vụ phòng khám đa khoa

Các mặt hàng sản xuất chính của cơng ty ( 250 sản phẩm theo thống kê báo cáo thường
niên 2016):
Sữa tươi tiệt trùng dành cho các lứa tuổi
Sữa tươi có vị dành cho các lứa tuổi


Sữa nước

í Sữachuaăn

Sữa chua [Sữa chua uống
- Sữa bột ( dành cho các lứa tuổi khác nhau: trẻ em, thanh thiếu niên, người trưởng
thành, người già)
- Sữa đặc có đường.
Các sản phẩm khác:

í Các sản phẩm khác từ sữa: Kem, pho mai
ị Nước giải khát, sữa đậu nành, nước trái cây

Địa bàn kinh doanh: Chủ yếu trong địa phận nước Việt Nam và xuất khẩu sang các nước
Đông Âu, Châu Á, một số nước Châu Âu.

4


CHƯƠNG II: CÁC NGHIỆP VỤ VỀ DOANH THU, CHI PHÍ,
THU NHẬP KHÁC PHÁT SINH TRONG KỲ
Đơn vị: Triệu đồng
Nhóm đã làm tròn số liệu
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Mục 30 - 144
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kì: 47.000.000 triệu đồng đã bao gồm
doanh thu ứng với phần chiết khấu bán hàng 648 triệu đồng, giảm giá hàng bán 47.000
triệu đồng và hàng bán bị trả lại 123.000 triệu đồng (chi tiết các khoản giảm trừ doanh
thu: trang 182)

Căn cứ lập nghiệp vụ giả định:

> % Doanh thu trên từng hạng mục sản phẩm của VNM:
Cơ cấu doanh
thu từ bán
thành phẩm
năm 2016 (%)

Doanh thu
thu từ bán
thành phẩm
năm 2016
(triệu đồng)

Sữa nước

40%

18.040.000

Sữa chua

16%

7.216.000

Sữa đặc

10%


4.510.000

Sữa bột

22%

9.922.000

Sản phẩm
khác

12%

5.412.000

Tổng

100%

45.100.000

Tiêu thức

Sản phẩm tiêu thụ nhiều nhất trong kỳ theo từng
hạng mục sản phẩm ( thời điểm 2016) (đã làm tròn
giá bán )
Sữa tươi tiệt trùng VNM 100% - lốc 4 hộp x 180ml - 26.000đ
Sữa tươi thanh trùng VNM 100% - hộp 200ml - 8.300 đ
Sữa chua ăn VNM có đường - vỉ 4 hộp x 100g - 19.500 đ
Sữa chua uống Probi - lốc 5 chai x 65ml - 23.000đ

Creamer đặc ngôi sao phương nam xanh lá - hộp giấy 1284g57.200đ
Sữa đặc có đường ơng thọ chữ xanh - Hộp thiếc 380g 22.000đ
Dielac Alpha 4 - hộp giấy 400g - 71.000 đ
Dielac Mama Gold - hộp thiếc 900g - 236.400 đ
Pho mai VNM - hộp giấy 120g - 27.000đ
Kem ly VNM các vị - ly 100ml - 8.000đ
Bột ăn dặm Ridelac gạo sữa - Hộp thiếc 350g - 61.000đ
Nước Vfresh táo ép 100% - hộp giấy 1l - 38.000đ

5


> Nghiệp vụ giả định trong kỳ( giá chưa bao gồm VAT)
-

-

-

-

-

-

-

Tháng 1/2016, giao cho đại lý bán đúng giá bằng hóa đơn 50.000.000 lốc sữa tươi
tiệt trùng VNM 100%, giá bán 26.000đ/ lốc; 9.000.000 lốc sữa chua uống Probi,
giá bán 23.000đ/lốc. Hoa hồng đại lý 2% trên doanh thu tiêu thụ. Trong kỳ, đại lý

đã bán được hết số lượng trên.
Xuất bán 50.000.000 hộp sữa tươi thanh trùng Vinamilk 100% giá bán 8.300 đồng
/hộp.
Ủy thác xuất khẩu 10.000.000 hộp sữa bột Dielac Alpha 4, giá 71.000đ/hộp;
6.700.000 hộp sữa Dielac Mama Gold, giá bán 236.400đ/hộp. Hoa hồng ủy thác
2%/giá bán.
Bán cho siêu thị BigC 20.000.000 hộp nước Vfesh táo ép, giá bán 38.000đ/hộp
nhằm phục vụ thị trường Tết đầy sôi động.
Tháng 2/2016, giao cho đại lý bán đúng giá bằng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển
nội bộ 20.000.000 vỉ sữa chua ăn, giá bán 19.500đ/vỉ; 2.300.000 hộp sữa đặc Ông
Thọ có đường chữ xanh, giá bán 22.000đ/hộp. Hoa hồng đại lý 2% trên doanh thu
tiêu thụ. Trong kỳ đại lý đã bán 2.200.000 hộp sữa đặc, 19.000.000 hộp sữa chua
ăn.
Tháng 3/2016, xuất bán 9.500.000 hộp sữa đặc Ngôi sao Phương Nam xanh lá,
giá bán 57.200đ/hộp; 12.500.000 hộp Phomai, giá bán 27.000đ/hộp; 4.375.000
hộp bột ăn dặm Ridelac gạo sữa, giá bán 61.000đ/hộp.
Tháng 4/2016, thời điểm bắt đầu mùa hè oi bức, công ty quyết định xuất bán
25.000.000 hộp kem ly, giá bán 8000đ/ly; 12.000.000 hộp nước Vfesh táo ép, giá
bán 38.000đ/hộp.
Nhận thấy thị trường sữa bột thiếu nguồn cung, công ty bán cho công ty thương
mại A 24.000.000 hộp sữa bột Dielac Alpha 4, giá bán 71.000đ/hộp; 4.000.000
hộp sữa Mama Gold, giá bán 236.400đ/hộp.
Tháng 5/2016, xuất bán 145.000.000 lốc sữa tươi tiệt trùng, giá bán 26.000đ/lốc;
200.000.000 hộp sữa tươi thanh trùng, giá bán 8.300đ/hộp; 81.000.000 vỉ sữa chua
ăn, giá bán 19.500đ/vỉ; 30.000.000 hộp sữa Ông Thọ, giá bán 22.000đ/hộp.
Tháng 6/2016, xuất bán 12.000.000 hộp pho mai, giá bán 27.000đ/hộp, do lượng
tiêu thụ chậm nên được giảm 5%/giá bán; 40.000.000 hộp kem ly, giá bán
8.000đ/hộp; 13.000.000 hộp nước Vfesh táo ép, giá bán 38.000đ/hộp.
Tháng 7/2016, xuất bán 70.000.000 vỉ sữa chua ăn, giá bán 19.500đ/vỉ;
10.000.000 lốc sữa chua uống Probi, giá bán 23.000đ/lốc; 12.000.000 hộp cremen

đặc Ngôi sao Phương Nam, giá bán 57.200đ/hộp.

6


-

-

-

-

-

Tháng 8/2016, chuẩn bị cho năm học mới, công ty xuất bán 146.000.000 lốc sữa
tiệt trùng, giá bán 26.000đ/lốc; 201.000.000 hộp sữa thanh trùng, giá bán8.300đ/hộp. Giao cho
đại lý 40.000.000 hộp sữa Ông Thọ, giá bán 22.000đ/hộp,
36.500.000 ly kem, giá 8.000đ/ly; 4.750.000 hộp bột ăn dặm, giá bán
61.000đ/hộp.
Tháng 9/2016, xuất bán 24.000.000 hộp sữa bột Dielac Alpha 4, giá bán
71.000đ/hộp; 60.000.000 lốc sữa chua uống Probi, giá bán 23.000đ/lốc;
12.000.000 hộp Phomai, giá bán 27.000đ/hộp.
Tháng 10/2016, bán cho công ty thương mại B 6.000.000 hộp sữa bột Dielac
Mama Gold, giá bán 236.400đ/hộp; 70.000.000 vỉ sữa chua ăn, giá bán
19.500đ/vỉ; 12.000.000 hộp nước Vfesh táo ép, giá bán 38.000đ/hộp.
Tháng 11/2016, xuất bán trong nước 145.000.000 lốc sữa tươi tiệt trùng, giá bán
26.000đ/lốc; 200.000.000 hộp sữa tươi thanh trùng, giá bán 8.300đ/hộp;
30.000.000 hộp sữa đặc Ông Thọ, giá bán 22.000đ/hộp.
Tháng 12/2016, xuất bán 18.000.000 hộp sữa đặc Ngôi sao Phương Nam, giá bán

57.200đ/hộp; 26.000.000 hộp sữa bột Dielac Alpha 4, giá bán 71.000đ/hộp, giảm
giá hàng bán 1%/ giá bán; 13.500.000 hộp Pho mai, giá bán 27.000đ/hộp;
8.000.000 hộp bột ăn dặm Dielac gạo sữa, giá bán 61.000đ/hộp, giảm giá hàng bán
2,529%/ giá bán.

>
Doanh thu từ bán hàng hóa khác (BCTC M30 - 182): 1.724.000.000.000 đồng
- Trong đó sữa Twin Crows: 25.000.000.000 đồng
-

Sản phẩm khác: 1.699.000.000.000 đồng.

>
Doanh thu từ bất động sản đầu tư (BCTC M30 - 182): 15.000.000.000 đồng
- Trong kỳ doanh nghiệp đã cho các công ty C, D, E khác thuê nhà, trả theo từng kỳ.
> Doanh
thu từ dịch vụ khác ( phòng khám An Khang và những dịch vụ khác)
(BCTC M30 - 182): 59.000.000.000 đồng
> Doanh thu từ bán phế liệu (BCTC M30 - 182): 78.000.000.000 đồng
2. Chi phí
Giá chưa bao gồm VAT
TỔNG: 47.056.436.000.000 đồng

>
Nguyên vật liệu sản xuất : 19.000.000.000.000 đồng (BCTC M38 - 185)
- Công ty mua nguyên liệu đầu vào là sữa tươi mới vắt từ bò chưa qua chế biến từ
-

-


các trang trại nông hộ tại vùng sữa tươi nguyên liệu Củ Chi: 5.700.000.000.000
đồng.
Công ty nhập nguyên liệu sữa bò tươi mới vắt chưa qua chế biến từ cơng ty TNHH
Bị Sữa Việt Nam, cơng ty TNHH Bị Sữa Thanh Hóa, cơng ty TNHH Bị Sữa
Lam Sơn tổng: 7.030.000.000.000 đồng.
Nhập khẩu bột sữa để sản xuất sữa bột, các sản phẩm khác từ sữa từ nước ngoài:
950.000.000.000 đồng ( giá chưa bao gồm Thuế Nhập Khẩu: 5%)
7


-

Công ty mua bột sữa từ công ty cổ phần Ngun liệu thực phẩm Á Châu Sài Gịn:
1.520.000.000.000 đồng.
Cơng ty mua hương liệu thực phẩm, phụ gia từ công ty cổ phần APIS và Á Châu
Sài Gòn: 1.900.000.000.000 đồng.
Nhập khẩu 2000 con bò sữa Organic từ Mỹ, giá mua trên một con: 20.000.000
đồng, tổng: 40.000.000.000 đồng.
VNM mua bao bì từ Tetra Pak Indochia, mua vỏ hộp Perstima Bình Dương để
hồn thiện ra thành phẩm: 1.860.100.000.000 đồng.

>
Đối với hàng hóa khác:
- Với chiến lược cạnh tranh với nguồn sữa ngoại chảy vào Việt Nam, VNM đã quyết
định nhập khẩu hàng hóa là sữa hộp Twin Crows tại công ty Miraka Limited nằm ở
Newzeland: giá nhập về chưa có VAT và thuế nhập khẩu( 10%) : 10.000.000.000
đồng.

>
Chi phí nhân cơng trực tiếp (M38 - 185): 1.997.000.000.000 đồng.

- Trả lương cho 2.792 công nhân sản xuất: 1.610.000.000.000
-

Trả bảo hiểm y tế cho công nhân sản xuất theo hợp đồng lao động (24%):
387.000.000.000 đồng

>
Chi phí sản xuất chung (M38 - 185): 14.029.000.000.000 đồng
- Chi phí trang phục lao động cho cơng nhân bằng hiện vật: 13.517.000.000 đồng
-

-

Trong năm, doanh nghiệp đầu tư mua mới một dây chuyền sản xuất hiện đại
nguyên giá ( chưa bao gồm TNK): 160.000.000.000 đồng sử dụng trong 10 năm
khấu hao theo phương pháp đường thẳng ( TNK: 50%)
Chi phí khấu hao tài sản cịn lại: 1.174.000.000.000 đồng, trong đó có
3.000.000.000 đồng tài sản hết khấu hao nhưng vẫn đưa vào sử dụng.
Chi phí thuê đất: 25.483.000.000 đồng.
Chi phí khác: 12.656.000.000.000 đồng

>
Chi phí bán hàng (M34 - 184): 10.759.000.000.000 đồng
- Trả lương cho 362 nhân viên bán hàng: 470.619.000.000 đồng
-

Chi phí bảo hiểm theo hợp đồng: 113.000.000.000 đồng
Chi phí trang phục lao động cho 362 nhân viên bán hàng bằng tiền, chi 6.000.000
đồng/người: 2.172.000.000 đồng.
Chi phí ngun vật liệu, cơng cụ dụng cụ: 127.250.000.000 đồng

Chi phí bảo hành: 37.766.000.000 đồng
Chi phí vận chuyển: 599.833.000.000 đồng
Trong năm nhập khẩu TSCĐ sử dụng cho bán hàng, giá chưa bao gồm thuế nhập
khẩu (5%): 161.000.000.000 đồng, khấu hao 10 năm.

8


-

Các chi phí khấu hao cịn lại: 22.676.000.000 đồng
Chi phí quảng cáo và nghiên cứu thị trường: 2.074.504.000.000 đồng
Chi phí trả cho hoa hồng đại lý bán đúng giá: 47.080.000.000 đồng
Chi phí khuyến mãi và trưng bày sản phẩm ( theo luật thương mại) :
6.947.000.000.000 đồng
Chi phí khác: 156.100.000.000 đồng.

>
Chi phí quản lý doanh nghiệp (M35 - 184): 1.054.000.000.000 đồng
- Trả lương cho 3249 nhân viên: 373.211.000.000 đồng
-

-

-

Chi phí đồ dùng, dụng cụ tại văn phịng: 19.172.000.000 đồng
Trong năm, cơng ty quyết định đổi mới lại toàn bộ hệ thống thang máy trong cơng
ty, do đó cơng ty đã nhập khẩu số thang máy trên với giá chưa bao gồm thuế nhập
khẩu (15%): 33.000.000.000 đồng, khấu hao 10 năm.

Chi phí khấu hao tài sản dùng tại văn phòng: 84.697.000.000 đồng
Chi phí thưởng năng suất lao động cho người lao động không được ghi trên hợp
đồng lao động: 879.000.000 đồng.
Chi nghiên cứu khoa học: 6.000.000.000 đồng
Tài trợ cho các trường học trên vùng cao và học bổng cho các trường công lập ( đã
có đủ biên bản chứng từ theo Thơng tư số 78/2014/TT-BTC): 12.000.000.000
đồng
Chi phí dịch vụ ngân hàng: 10.355.000.000 đồng
Chi phí dự phịng phải thu khó địi và dự phịng trợ cấp thơi việc: 12.534.000.000
đồng
Chi phí khác: 502.143.000.000 đồng.

-> Chi phí mua mới TSCĐ: 447.000.000.000 đồng
>
Chi phí tài chính (M33 - 183): 102.450.000.000 đồng
- Chi phí lãi vay: 46.500.000.000 đồng trả cho NHTM Cổ phần Ngoại Thương Việt
-

-

Nam với mức lãi suất 4,9%( dùng cho sản xuất kinh doanh)
Chi phí lãi các khoản kí quỹ: 2.390.000.000 đồng dùng cho hoạt động góp vốn vào
cơng ty Drif Wood Holding.
Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái: 49.554.000.000 đồng, cuối năm doanh nghiệp kiểm
kê nhận thấy tỷ giá từ 22.450 đồng lên 22.950 đồng làm cho các khoản tiền mua
hàng hóa từ nước ngồi chưa trả trong kỳ tăng giá.
Dự phịng giảm giá các khoản đầu tư tài chính: 2.490.000.000 đồng.
Các khoản chi phí cịn lại: 1.516.000.000 đồng.

>

Chi phí khác (M37 - 185): 104.986.000.000 đồng
- Chi vi phạm hợp đồng kinh tế: 3.877.000.000 đồng.

9


-

Hoạt động khác khơng được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp:
101.109.000.000 đồng.

3. Thu nhập khác
TỔNG: 904.756.008.000 đồng
(M36 - 185) và (M32 - 183)
-

-

Nhận bồi thường vi phạm hợp đồng kinh tế từ các công ty đối tác: 4.357.000.000
đồng.
Thu nhập từ hoạt động đầu tư ra nước ngoài: 20.000.000.000 đồng. Đây là khoản
thu nhập nhận được sau khi đã nộp thuế tại nước ngoài với mức thuế suất 40%
( tại Việt Nam thuế thu nhập doanh nghiệp: 20%)
Thu nhập từ thanh lý tài sản cố định hữu hình: 51.096.000.000 đồng
Thu nhập từ thanh lý xây dựng cơ bản dở dang: 2.785.000.000 đồng.
Lãi tiền gửi: 620.000.000.000 đồng
Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái: 62.000.000.000 đồng
Cổ tức: 980.000.000 đồng
Lãi thanh lý chứng khoán kinh doanh: 8.000 đồng
Thu nhập khác: 105.538.000.000 đồng


1
0


CHÚ Ý: GIẢ ĐỊNH TRONG NĂM 2016, DOANH NGHIỆP NỘP THUẾ GTGT THEO
PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ, THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 20% ( THEO
QUY ĐỊNH CỦA BỘ TÀI _ CHÍNH). DOANH NGHIỆP KHÔNG NHẬN ĐƯỢC CÁC
ƯU ĐÃI VỀ THUẾ, THUẾ SUẤT THUẾ GTGT: 10%, NĂM 2015 DOANH NGHIỆP
THU VỀ LỢI NHUẬN NÊN KHƠNG CĨ LỖ KẾT CHUYỂN SANG 2016. CÁC
PHẦN TRÍCH KHẤU HAO ĐỀU ĐÚNG MỨC QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH CỦA BỘ
TÀI CHÍNH VỀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ TRÍCH KHẤU HAO TSCĐ.
TẤT CẢ CÁC CHI PHÍ DOANH NGHIỆP KÊ KHAI ĐỀU CÓ HÓA ĐƠN CHỨNG
TỪ ĐẦY ĐỦ
CÁC KHOẢN CHI PHÍ KHÁC COI NHƯ CÁC KHOẢN KHƠNG ĐƯỢC TÍNH LÀ
CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ KHI TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1
1


CHƯƠNG III: TÍNH CÁC LOẠI THUÊ PHẢI NỘP TRONG KỲ
1. Thuế xuất nhập khẩu
- Nhập khẩu sữa hộp Twin Crows ( hợp đồng gia cơng tại nước ngồi):
Th NK = 10.000.000.000 x 15% = 1.500.000.000 ( đồng)
- Nhập khẩu bột sữa:
Thuê NK = 950.000.000.000 x 5% = 47.500.000.000 ( đồng)
- Nhập khẩu dây chuyền sản xuất hiện đại phục vụ sản xuất kinh doanh:
Thuê NK = 160.000.000.000 x 50% = 80'000.000.000 ( đồng)
- Nhập khẩu TSCĐ dùng cho bán hàng:

Thuê NK = 160.100.000.000 x 5% = 8.050.000.000 ( đồng)
- Nhập khẩu thang máy:
Thuê NK = 33.000.000.000 x 15% = 4.950.000.000 ( đồng)
- Nhập khẩu 2000 con bò sữa từ Mỹ: Vì đây là mặt hàng được miễn thuê Nhập
Khẩu nên thuê nhập khẩu trong trường hợp này bằng 0.
-> Tổng Thuê NK phải nộp:
1.500.000.000 + 47.500.000.000 + 80.000.000.000 + 8.050.000.000 +
4.950.000.000 = 142.000.000.000 ( đồng)
- Đối với hàng hóa xuất khẩu là sữa bột Dielac Alpha 4 và sữa bột Dielac Mama
Gold được hưởng mức thuê suất 0% ( có đầy đủ điều kiện hưởng mức thuê suất
0%) nên thuê XK phải nộp bằng 0.
2. Thuế giá trị gia tăng
Công thức áp dung:
THUẾ GTGT PHẢI NỘP = THUẾ GTGT ĐẦU RA - THUẾ GTGT ĐẦU VÀO ĐƯỢC
KHẤU TRỪ
a) Thuế giá trị gia tăng đầu ra

> Bán
trong nước( không bao gồm đại lý bán đúng giá)
Mức thuế suất: 10% theo quy định của BTC
Tháng
1
3

Tên mặt hàng
Sữa tươi thanh trùng VNM 100% hộp
200ml
Nước Vfesh Táo ép
Sữa đặc Ngôi sao Phương Nam xanh
lá 1284g

Pho Mai hộp giấy 120g
Bột ăn dặm Ridelac gạo sữa hộp thiêc

Số lượng
( triệu)
50

DOANH THU
Giá bán
Tổng
(đồng)
( triệu đồng)
8.300
415.000

VAT đầu ra
( triệu đồng)
41.500

20
9,5

38.000
57.200

760.000
543.400

76.000
54.340


12,5
4,375

27.000
61.000

337.500
266.875

33.750
26.687,5

1
2


4

5

6
7

8

9

10
11


12

Cả năm
2016

350g
Kem ly các vị hộp 100 ml
Nước Vfesh táo ép
Sữa bột Dielac Alpha 4 hộp giấy 400g
Sữa bột Mama Gold hộp thiếc 900g
Sữa tưoi tiệt trùng VNM 100% lốc 4
hộp x 180ml
Sữa tưoi thanh trùng VNM 100% hộp
200ml
Sữa chua ăn VNM vỉ 4 hộp x 100g
Sữa đặc Ông Thọ hộp thiếc 380g
Pho mai hộp giấy 120g
Kem ly các vị 100ml
Nước Vfesh Táo ép
Sữa chua ăn VNM vỉ 4 hộp x 100g
Sữa chua uống Probi lốc 5 chai x
65ml
Sữa đặc Ngôi sao Phưong Nam xanh
lá 1284g
Sữa tưoi tiệt trùng VNM 100% lốc 4
hộp x 180ml
Sữa tưoi thanh trùng VNM 100% hộp
200ml
Sữa đặc Ông Thọ hộp thiếc 380g

Kem ly các vị 100ml
Bột ăn dặm Ridelac gạo sữa hộp thiếc
350g
Sữa bột Dielac Alpha 4 hộp giấy 400g
Sữa chua uống Probi lốc 5 chai x
65ml
Pho mai hộp giấy 120g
Sữa bột Mama Gold hộp thiếc 900g
Sữa chua ăn VNM vỉ 4 hộp x 100g
Nước Vfesh Táo ép
Sữa tưoi tiệt trùng VNM 100% lốc 4
hộp x 180ml
Sữa tưoi thanh trùng VNM 100% hộp
200ml
Sữa đặc Ông Thọ hộp thiếc 380g
Sữa đặc Ngôi sao Phưong Nam xanh
lá 1284g
Sữa bột Dielac Alpha 4 hộp giấy 400g
Pho mai hộp giấy 120g
Bột ăn dặm Ridelac gạo sữa hộp thiếc
350g
TỔNG

25
12
24
4
145

8.000

38.000
71.000
236.400
26.000

200.000
456.000
1.704.000
945.600
3.770.000

20.000
45.600
170.400
94.560
377.000

200

8.300

1.660.000

166.000

81
30
12
40
13

70
10

19.500
22.000
27.000
8000
38.000
19.500
23.000

1.579.500
660.000
324.000
320.000
494.000
1.365.000
230.000

157.950
66.000
32.400
32.000
49.400
136.500
23.000

12

57.200


686.400

146

26.000

3.796.000

379.600

201

8.300

1.668.300

166.830

40
36,5
4,75

22.000
8.000
61.000

880.000
292.000
289.750


24
60

71.000
23.000

1.704.000
1.380.000

170.400
138.000

12
6
70
12
145

27.000
236.400
19.500
38.000
26.000

324.000
1.418.400
1.365.000
456.000
3.770.000


32.400
141.840
136.500
45.600
377.000

200

8.300

1.660.000

166.000

30
18

22.000
57.200

660.000
1.029.600

66.000
102.960

26
13,5
8


71.000
27.000
61.000

1.846.000
364.500
488.000

184.600
36.450
48.800

40.108.825

1
3

68.640

88.000
29.200
28.975

4.010.882,5


> Bán trong nước đối với đại lý bán đúng giá:
Tháng
1


2

Tên mặt
hàng
Sữa tươi
tiệt trùng
VNM
100%
Sữa chua
uống Probi
Sữa chua
ăn VNM

Sữa đặc
Ông Thọ

Chứng từ
sử dụng
Hóa đơn
GTGT
Hóa đơn
GTGT
Phiếu xuất
kho kiêm
vận
chuyển
nội bộ
Phiếu xuất
kho kiêm

vận
chuyển
nội bộ
TỔNG

Doanh thu trong kỳ
Số
Giá bán
Doanh
lượng
(đồng) thu (triệu
(triệu)
đồng)
50
26.000
1.300.000

Doanh thu tính VAT đầu ra
Số
Giá bán Doanh thu
lương
( đồng) (triệu đồng)
(triệu)
50
26.000
1.300.000

-

130.000


9

23.000

207.000

9

23.000

207.000

20.700

20

19.500

390.000

19

19.500

370.500

37.050

2.3


22.000

50.600

22.000

48.400

4.840

1.925.900

192.590

1.947.600

2,2

> Đối với một số mặt hàng, dịch vụ khác
-

VAT đầu
ra

Bất động sản đầu tư
Thuế GTGT đầu ra = 15.000.000.000 x 10% = 1.500.000.000 ( đồng)
Sản phẩm khác:
Thuế GTGT đầu ra = 1.699.000.000.000 x 10% = 169.900.000.000 ( đồng)
Dịch vụ khác:

Thuế GTGT đầu ra = 59.000.000.000 x 10% = 5.900.000.000 ( đồng)
Bán phế liệu
Thuế GTGT đầu ra = 78.000.000.000 x 10% = 7.800.000.000 ( đồng)
Nhập khẩu sữa Twin Crows:
Thuế GTGT đầu ra = 25.000.000.000 x 10% = 2.500.000.000 ( đồng)

^ Tổng thuế GTGT đầu ra

1.500.000.000 + 169.900.000.000 + 5.900.000.000 + 7.800.000.000 +
2.500.000.000 = 187.600.000.000 ( đồng)

> Đối với hàng xuất khẩu
Hàng hóa này áp dụng mức thuế suất 0% ( đã có đầy đủ điều kiện để hưởng mức thuế
suất 0%)

1
4


-

10 triệu hộp sữa Dielac Alpha 4 - giá bán 71.000 đồng/ hộp
Thuế GTGT đầu ra = ( 10.000.000 x 71.000 ) x 0% = 0 ( đồng)
6,7 triệu hộp sữa Mama Gold - giá bán 236.400 đồng/hộp
Thuế GTGT đầu ra = ( 6.700.000 x 236.400) x 0% = 0 ( đồng)

^ TỔNG
THUẾ GTGT ĐẦU RA:
4.010.882.500.000 + 192.590.000.000 + 187.600.000.000
= 4.391.072.500.000 ( đồng)

b) Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ
STT

Tên chi phí

1

Hoa hồng ủy thác

2
3

Hoa hồng đại lý bán đúng giá
Mua sữa tươi chưa qua chế
biến từ nông hộ Củ Chi
Mua sữa tươi chưa qua chế
biến từ các công ty sản xuất
sữa liên kết với VNM
Sữa bột nhập khẩu

4
5
6

7

8
9
10
11

12
13

Mua hương liệu phụ gia từ
công ty Cổ phần Á Châu và
APIS ( tính VAT theo phương
pháp khấu trừ)
Mua bao bì vỏ hộp từ cơng ty
Tetra Pak Indochia và Perstima
Bình Dương ( tính Vat theo
phương pháp khấu trừ)
Nhập khẩu sữa Twin Crows
Chi phí ngun vật liệu, cơng
cụ dụng cụ
Chi phí khuyễn mãi và trưng
bày sản phẩm ( theo quy định
của luật thương mại)
Chi phí vận chuyển
Tài sản cố định mua mới là
dây chuyền sản xuất các mặt
hàng chịu VAT
Tài sản cố định mua mới phục
vụ kinh doanh hàng hóa chịu
VAT
TỔNG

Chi phí được khấu trừ
(triệu đồng)
(71.000 x 10 + 6.7 x
236.400) x 2% = 45877,6

47.080 x 2% = 941,6

950.000 + 47.500 =
997.500
1.900.000

1.860.100

10.000 + 1.500 = 11.500
127.250

Thuế giá trị gia tăng đầu
vào được khấu trừ
(triệu đồng)
45877,6 x 10% = 4587,76
941,6 x 10% = 94,16
Miễn thuế GTGT đối với
sữa chưa qua sơ chế
Miễn thuế GTGT đối với
sữa chưa qua sơ chế
997.500 x 10% = 99.750
1.900.000 x 10% =
190.000
1.860.100 x 10% =
186.010
11.500 x 10% = 1.150
127.250 x 10% = 12.725

0
599.833

240.000

599.833 x 10% = 59.983,3
240.000 x 10% = 24.000

169.050

169.050 x 10% = 16.905

5.952.052,2

1
5

595.205,22


^ TỔNG THUẾ GTGT ĐẦU VÀO ĐƯỢC KHẤU TRỪ: 595.205.220.000 ĐỒNG
c) Thuế GTGT phải nộp
THUẾ GTGT PHẢI NỘP = THUẾ GTGT ĐẦU RA - THUẾ GTGT ĐẦU VÀO ĐƯỢC
KHẤU TRỪ
= 4.391.072.500.000 - 595.205.220.000 = 3.795.867.280.000 ( đồng)
3. Thuế thu nhập doanh nghiệp
a) Doanh thu tính thuế
- Doanh thu trong kỳ: 47.000.000.000.000
- Các khoản giảm trừ doanh thu:
Chiết khấu thương mại: 648.000.000 đồng
Giảm giá hàng bán: 47.000.000.000 đồng
Hàng bán bị trả lại: 123.000.000.000 đồng
-> DOANH THU TÍNH THUẾ = Doanh thu trong kỳ - các khoản giảm trừ doanh thu

= 47.000.000.000.000 - 648.000.000 - 47.000.000.000 - 123.000.000.000
= 46.829.352.000.000 ( đồng )

b) Chi phí được trừ
Tên chi phí
Tiền lương trả cho cán bộ công nhân
viên theo hợp đồng: 2.453.830
Bảo hiểm y tế cho công nhân theo hợp
đồng lao động: 500.000
Chi trang phục cho công nhân sản xuất
bằng hiện vật: 13.517
Chi trang phục cho 362 ( báo cáo phát
triển bền vững ) nhân viên bán hàng
bằng tiền mặt: 6trđ/người
Mua dây chuyền sản xuất mới: NG
160.000
Khấu hao dây chuyền sản xuất mới
Khấu hao tài sản cịn lại: 1.170.000

Chi phí được trừ
( triệu đồng)
2.453.830

Chi phí không được trừ
( triệu đồng)

500.000
13.517
362 x 5 = 1.810


362 x 1 = 362
(vượt quy định của pháp luật)
160.000

16.000
1.167.000

Chi phí thuê đất: 25.483
Nhập khẩu TSCĐ dùng cho bộ phận
bán hàng: NG 161.000
Khấu hao TSCĐ cho bộ phận bán
hàng

3.000 đã hết khấu hao nhưng
vẫn đưa vào sử dung

25.483
161.000
16.100

1
6


Nhập khẩu TSCĐ dùng cho bộ phận
quản lý doanh nghiệp NG: 33.000
Khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận
quản lý doanh nghiệp
Chi phí vận chuyển: 599.833
Chi phí khấu hao cịn lại

Chi phí quảng cáo và nghiên cứu thị
trường: 2.074.504
Chi phí khuyến mãi và trưng bày sản
phẩm: 6.947.000
Chi phí thưởng năng suất lao động
không được ghi trên hợp đồng người
lao động: 879
Chi nghiên cứu khoa học ( có hội
đồng thẩm định NCKH, cơng ty
khơng trích lập quỹ NCKH ): 6000
Tài trợ cho trường học vùng cao và
học bổng ( đủ điều kiện về giấy tờ):
12.000
Chi phí dự phịng phải thu khó địi và
trợ cấp thơi việc
Chi phí lãi vay với NHTM ( dùng cho
SXKD) 46.500
Khấu hao tài sản dùng tại văn phòng:
84.202

33.000
3.300
599.833
21.861
2.074.504
6.947.000
879
6.000
12.000
12.534

46.500
84.202

Chi phí ký quỹ với NHTM cho hoạt
động góp vốn vào công ty Drifwood
Dairy Holding: 2390
Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đối với các
khoản nợ phải trả của cơng ty: 49.554
Chi vi phạm hợp đồng kinh tế 3.877

2.390
49.554
3.877( bù trừ thu chi thu nhập
khác)
364.508

TỔNG

^ CHI
PHÍ ĐƯỢC TRỪ = Tổng chi phí - CP không được trừ =
47.056.436.000.000 - 364.508.000.000 = 46.691.928.000.000 ( đồng)
c) Thu nhập khác
-

>

Trong nước
Chênh lệch thu chi liên quan đến vi phạm hợp đồng kinh tế:
4.357.000.000 - 3.877.000.000 = 480.000.000 ( đồng)
Thu nhập từ thanh lý tài sản cố định hữu hình: 51.096.000.000 đồng

Thu nhập từ thanh lý xây dựng cơ bản dở dang: 2.785.000.000 đồng.

1
7


-

Lãi tiền gửi: 620.000.000.000 đồng
Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái: 62.000.000.000 đồng
Cổ tức: 980.000.000 đồng
Lãi Thanh lý chứng khoán kinh doanh: 8.000 đồng
Thu nhập khác: 105.538.000.000 đồng.
■^ THU NHẬP KHÁC = 480.000.000 + 51.096.000.000 + 2.785.000.000 +

620.000.000 +62.000.000.000 + 980.000.000 + 8000 + 105.538.000.000 =
223.499.008.000 ( đồng)

> Ngoài nước

Thu nhập từ hoạt động đầu tư ra nước ngoài: 20.000.000.000 đồng. Đây là khoản thu
nhập sau khi đã nộp thuế tại nước ngoài với mức thuế suất 40% ( thuế TNDN tại Việt
Nam : 20%). Do đó doanh nghiệp khơng phải nộp thuế tại Việt Nam.
^ THU NHẬP CHỊU THUẾ

THU NHẬP CHỊU THUẾ = DT - CPĐƯỢC TRỪ + TN KHÁC
46.829.352.000.000 - 46.691.928.000.000 + 223.499.008.000 = 360.873.008.000 ( đồng)
d) Thu nhập miễn thuế
Khơng có
e) Kết chuyển lỗ:

Khơng có
f) Thu nhập tính thuế
THU NHẬP TÍNH THUẾ = TNCT - ( TNMT + CÁC LOẠI LỖ ĐƯỢC KẾT CHUYỂN
THEO QUY ĐỊNH)
■* THU NHẬP TÍNH THUẾ = 360.873.008.000 ( đồng)
g) Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
■ì THUẾ TNDN = THU NHẬP TÍNH THUẾ x THUẾ SUẤT
+ THUẾ TNDN = 360.873.008.000 x 20% = 72.174.601.600 ( đồng)

1
8


KẾT LUẬN
Nhìn chung, số thuế mà VNM phải nộp hàng năm có xu hướng tăng đều ở mức ổn định.
Mức tăng nay hoàn toàn phù hợp với mức tăng trưởng của doanh nghiệp này. Nguyên
nhân chính dẫn tới sự tăng này:
-

-

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh ở mức 17 % trong khi các
khoản giảm trừ doanh thu lại giảm 20%, tuy nhiên mức giảm này được cho hợp lý
vì doanh nghiệp mở rộng quy mơ sản xuất chứ khơng phải do uy tín bị ảnh hưởng.
Trong năm, doanh nghiệp đã đẩy mạnh chính sách bán hàng cũng như chính sách
xúc tiến sản phẩm khiến lượng hàng hóa tiêu thụ trong nước tăng mạnh. VNM
cũng rất mạo hiểm khi thâm nhập sâu vào thị trường Châu Âu, Châu Mỹ, cải tiến
máy móc kỹ thuật tiên tiến, xây dựng thêm nhiều nhà máy nằm trong và ngoài
nước ln sẵn sàng cung ứng hàng hóa cho thị trường.
VINAMILK là một doanh nghiệp lớn thứ hai trên cả nước, có tầm ảnh hưởng vơ cùng

lớn tới nền kinh tế Việt Nam, do đó khối lượng thuế mà VNM đóng góp vào NSNN rất
lớn.

1
9



×