SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI
------o0o------
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC
CÁC BÀI THỰC HÀNH CHƯƠNG OXI - LƯU HUỲNH
HOÁ HỌC LỚP 10
Người thực hiện : LÊ THỊ NHIỄU
Chức vụ: Tổ trưởng chun mơn
SKKN mơn: Hóa học
THANH HĨA NĂM 2017
download by :
MỤC LỤC
TT
I
Mục
Trang
MỞ ĐẦU
1
1.1
Lý do chọn đề tài
1
1.2
Mục đích, nhiệm vụ của đề tài
1
1.3
Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
1
1.4
Phương pháp nghiên cứu
2
1.5
Những đóng góp của đề tài
2
II
NỘI DUNG
3
2.1
Cơ sở lí luận
3
2.1.1
Dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực trong mơn
Hóa Học THPT
3
2.1.2
Thí nghiệm hóa học trong DHHH ở nhà trường THPT.
3
2.1.3
Yêu cầu đối với việc sử dụng thí nghiệm hóa học ở
trường PT.
4
2.1.4
Phương pháp sử dụng thí nghiệm HH ở trường phổ
thông
5
2.2
2.3
Thực trạng
7
Giải pháp nâng cao hiệu qủa dạy học các bài thực
hành chương oxi - lưu huỳnh - Hố học lớp 10
7
2.3.1
Phân phối chương trình chương 6: Nhóm oxi-Lưu huỳnh
– Hóa học lớp 10 - năm học 2016-2017 tại trường THPT
Nguyễn Trãi.
7
2.3.2
Các bước chuẩn bị cho giờ dạy thực hành.
8
2.3.3
Phiếu học tập cho giờ thực hành trong chương oxi- lưu
huỳnh hóa học lớp 10.
9
2.3.4
Thiết kế các bài thực hành chương Oxi - Lưu huỳnh Hóa học lớp 10
10
BTH số 4: Tính chất của Oxi - Lưu huỳnh
10
2.3.4.1
download by :
2.3.4.2
BTH số 5: Tính chất hợp chất của lưu huỳnh
2.4
Thực nghiệm sư phạm
13
16
2.4.1.
Mục đích thực nghiệm sư phạm
16
2.4.2
Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm
16
2.4.3
Kế hoạch thực nghiệm sư phạm
16
2.4.4
Tiến hành thực nghiệm
16
2.4.5
Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm
18
2.4.6
Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
18
III
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
19
3.1
Kết luận
`19
3.2
Kiến nghị
20
download by :
NHỮNG TỪ VIẾT TẮT TRONG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
BTH
Bài thực hành
DD
Dung dịch
DHHH
Dạy học hoá học
GV
Giáo viên
HH
Hoá học
HS
Học sinh
NXBGD
Nhà xuất bản giáo dục
PHT
Phiếu học tập
PP
Phương pháp
PPDH
Phương pháp dạy học
PTHH
Phương trình hố học
PTTQ
Phương tiện trực quan
SGK
Sách giáo khoa
THPT
Trung học phổ thơng
TNHH
Thí nghiệm hóa học
TN
Thí nghiệm
download by :
I . MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
Thí nghiệm thực hành hóa học là hình thức thí nghiệm do học sinh tự làm
khi hoàn thiện kiến thức nhằm minh họa, ôn tập, củng cố, vận dụng kiến thức đã
học và rèn luyện kỹ năng, kĩ xảo, kỹ thuật hóa học. Đây là dạng thí nghiệm mà
học sinh tập triển khai nghiên cứu các q trình hóa học như nghiên cứu tính
chất các chất, điều chế các chất, nhận biết các chất, giải bài tập thực nghiệm...
Đây là phương pháp học tập đặc thù của bộ mơn hóa học, có tác dụng giáo dục,
rèn luyện học sinh một cách toàn diện và có ý nghĩa to lớn trong việc thực hiện
nhiệm vụ trí dục, đức dục, phát triển học sinh.
Do đó tơi chọn đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả dạy học các bài
thực hành chương Oxi - Lưu huỳnh - Hóa học 10.
1.2. Mục đích, nhiệm vụ của đề tài
1.2.1. Mục đích
Để nâng cao hiệu quả dạy - học thực hành, giúp HS củng cố các kiến thức,
rèn kỹ năng, kỹ xảo và kỹ thuật tiến hành thí nghiệm, tơi đã nghiên cứu sử dụng
các PPDH tích cực để tổ chức hoạt động học tập cho HS trong giờ thực hành
chương oxi – lưu huỳnh - HH lớp 10.
1.2.2. Nhiệm vụ
- Nghiên cứu các nội dung lí luận liên quan đến đề tài như: dạy học theo
định hướng tiếp cận năng lực HS, sử dụng TNHH trong dạy học HH ở trường
phổ thông.
- Nghiên cứu các PP tiến hành thí nghiệm HH.
- Nghiên cứu các PP tiến hành hiệu quả bài thực hành chương oxi - lưu
huỳnh HH lớp 10.
- Thực nghiệm sư phạm đánh giá tính phù hợp và hiệu quả các đề xuất.
1.3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
1.3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy hoc phần hóa học chương oxi - lưu huỳnh lớp 10.
1.3.2. Đối tượng nghiên cứu
Sử dụng PPDH tích cực trong các bài thực hành chương oxi - lưu huỳnh
lớp 10.
1
download by :
1.3.3. Giả thuyết khoa học
Năng lực vận dụng kiến thức và kỹ năng thực hành của HS cũng như chất
lượng các bài thực hành sẽ được nâng cao khi GV sử dụng hợp lí PPDH để học
sinh thực hành có sự phối hợp việc sử dụng hệ thống câu hỏi và BT đa dạng ở
mức độ hiểu và vận dụng.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
1.4.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
1.4.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
1.5. Những đóng góp của đề tài
- Thiết kế phiếu học tập (PHT) để HS sử dụng chuẩn bị kiến thức và kỹ năng
cho bài thực hành chương Oxi - Lưu huỳnh - Hóa học 10.
- Đề xuất PPDH có sử dụng PHT trong giờ học bài thực hành chương Oxi Lưu huỳnh - Hóa học 10.
2
download by :
II . NỘI DUNG
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực trong mơn Hóa học THPT.
Trên cơ sở duy trì, tăng cường các phẩm chất và năng lực đã hình
thành, HS có được hệ thống hóa kiến thức hóa học phổ thơng cơ bản, hiện đại và
thiết thực từ đơn giản đến phức tạp. Hình thành và phát triển nhân cách của một
cơng dân, phát triển các tiềm năng, các năng lực có sẵn và các năng lực chuyên
biệt của môn HH như:
a. Năng lực sử dụng ngôn ngữ HH.
b. Năng lực thực hành HH.
c. Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn HH.
d. Năng lực tính tốn.
e. Năng lực vận dụng kiến thức HH vào cuộc sống.1[3]
2.1.2. Thí nghiệm hóa học trong DHHH ở nhà trường THPT.
Trong trường phổ thông, TN giúp HS làm quen với tính chất, mối quan hệ và
quan hệ có quy luật giữa các đối tượng nghiên cứu, giúp HS làm cơ sở để nắm
vững các quy luật, các khái niệm khoa học và biết khai thác chúng. TN còn giúp
HS làm sáng tỏ mối liên hệ phát sinh giữa các sự vật, giải thích được bản chất
của các quá trình xẩy ra trong tự nhiên, trong sản xuất và trong đời sống.
Đối với bộ mơn Hóa học, TNHH giữ vai trò đặc biệt quan trọng như một
bộ phận khơng thể tách rời của q trình dạy học. TNHH giữ vai trò quan trọng
trong nhận thức, phát triển, giáo dục của quá trình dạy học. Người ta coi TNHH
là cơ sở của việc học hóa học và để rèn luyện kĩ năng thực hành. Thông qua
TNHH, HS nắm kiến thức một cách hứng thú, vững chắc và sâu sắc hơn. TNHH
được sử dụng với tư cách là nguồn gốc, là xuất xứ của kiến thức để dẫn đến lí
thuyết, hoặc với tư cách kiểm tra giả thuyết.
TNHH cịn có tác dụng phát triển tư duy, giáo dục thế giới quan duy vật
biện chứng và củng cố niềm tin khoa học của HS, giúp hình thành những đức
tính tốt của người lao động mới: thận trọng, ngăn nắp, trật tự, gọn gàng.
Thí nghiệm hóa học biểu diễn là cơ sở để cụ thể hóa những khái niệm về
chất và phản ứng hóa học. Nếu trong TNHH biểu diễn, GV là người thực hiện
1
Ở mục 2.1.1: Đoạn “Trên cơ sở ….HH như” do tác giả tự viết ra; đoạn tiếp theo “ a. Năng
lực sử dụng …….vào cuộc sống” tác giả tham khảo nguyên văn từ TLTK số 3
Ở mục 2.1.2: tác giả tham khảo nguyên văn từ TLTK số 3
3
download by :
các thao tác, điều khiển các quá trình biến đổi của chất, HS chỉ theo dõi, quan
sát những thay đổi thì trong TNHH của HS, tất cả các thao tác đó do chính bản
thân HS thực hiện. Đó là sự khác nhau chủ yếu giữa hai loại TNHH.1[3]
2.1.3. Yêu cầu đối với việc sử dụng thí nghiệm hóa học ở trường phổ thơng.
a. Bảo đảm an tồn thí nghiệm.
An tồn thí nghiệm là yêu cầu trước hết đối với mọi TNHH. Để đảm bảo
an toàn TN, trước hết GV phải xác định ý thức trách nhiệm cao về sức khoẻ và
tính mạng của HS. Mặt khác, GV cần nắm chắc kĩ thuật và phương pháp tiến
hành TNHH. Chẳng hạn, trước khi đốt hiđro, metan, axetilen... đều phải thử độ
tinh khiết của chúng. Khi làm việc với các chất độc hại phải có biện pháp bảo
hiểm. Khơng dùng q liều lượng hoá chất dễ cháy và dễ nổ đã ghi trong các tài
liệu hướng dẫn.
Các TNHH tạo thành chất độc bay hơi cần tiến hành trong tủ phịng độc
hoặc có biện pháp ngăn, hút chất độc để đảm bảo an toàn.
b. Bảo đảm kết quả thí nghiệm.
Kết quả tốt đẹp của TNHH tác động trực tiếp đến chất lượng dạy học và
củng cố niềm tin của HS vào khoa học. Muốn đảm bảo kết quả TNHH, trước hết
GV phải nắm vững kĩ thuật tiến hành TN, phải thử nghiệm nhiều lần trước khi
biểu diễn trên lớp. Các dụng cụ và hoá chất phải được chuẩn bị chu đáo, đồng
bộ. Nếu chẳng may TNHH khơng thành cơng, GV cần bình tĩnh kiểm tra lại các
bước tiến hành, tìm nguyên nhân và giải thích cho HS.
c. Đảm bảo tính trực quan.
Trực quan là một trong những yêu cầu cơ bản của TNHH biểu diễn. Để
đảm bảo tính trực quan, khi chuẩn bị TN, GV cần lựa chọn các dụng cụ và sử
dụng lượng hố chất thích hợp. Các dụng cụ TN cần có kích thước đủ lớn để HS
ngồi ở cuối lớp có thể quan sát được. Ngoài những yêu cầu trên, về mặt phương
pháp, để nâng cao chất lượng các TN biểu diễn ta cần chú ý những nội dung sau
đây:
- Số lượng TNHH trong một bài nên lựa chọn vừa phải. Cần chọn những
TNHH phục vụ trọng tâm bài học và phù hợp với thời gian trên lớp.
1
Ở mục 2.1.3: tác giả tham khảo nguyên văn từ TLTK số 4
4
download by :
- Trong TNHH nên sử dụng các hoá chất HS đã quen biết. Nếu mục đích
TNHH là nghiên cứu chất mới thì đương nhiên chất đó phải là mới đối với HS,
nhưng khi sử dụng TNHH để rút ra những kết luận lí thuyết nào đó, thì cố gắng
dùng các chất quen thuộc.
- Chọn các dụng cụ TN thí nghiệm đơn giản nhưng phải bảo đảm các yêu
cầu về tính khoa học, sư phạm, mĩ thuật. Chọn các phương án TNHH dễ thực
hiện, tiết kiệm hố chất, dễ thành cơng và đặc biệt là đảm bảo an toàn cho HS.
[4]
2.1.4. Phương pháp sử dụng thí nghiệm hóa học ở trường phổ thơng.
Vai trị của các loại TNHH trong giờ học có thể khác nhau. Chúng có thể
dùng để minh họa các kiến thức do GV trình bày, có thể là nguồn kiến thức mà
HS tiếp thu dước sự hướng dẫn của GV trong quá trình quan sát TNHH. Vì vậy,
các TNHH có thể tiến hành bằng các PP chính: PP minh họa, kiểm chứng, PP
nghiên cứu hoặc nêu và giải quyết vấn đề, PP thực hành...
Tuỳ theo mục đích của quá trình học tập (để nghiên cứu tài liệu mới, để
củng cố, hoàn thiện và kiểm tra kiến thức, rèn luyện kĩ nặng, kĩ xảo...) mà
TNHH được chia thành các dạng khác nhau như:1
a. Sử dụng TNHH khi nghiên cứu bài mới.
Lí luận dạy học cho rằng PPDH này có khả năng phát triển một cách tốt
nhất năng lực trí tuệ của HS, kích thích hứng thú của HS, vì nó rèn luyện cho
HS nhận thức và phân tích những dấu hiệu hiện tượng cụ thể bằng kinh nghiệm
riêng của chính mình và thu hút mọi khả năng của HS vào nhận thức đối tượng.
Tuy có nhiều ưu điểm nhưng TNHH biểu diễn của GV cịn có những mặt
hạn chế, như khả năng nhận thức của HS có hạn (chỉ bằng thị giác và thính
giác). Hiển nhiên là khi HS được trao dụng cụ tận tay và được thực hiện lấy TN
thì việc làm quen với các dụng cụ, hố chất và quá trình TN sẽ đầy đủ hơn.
Cũng như TN biểu diễn, TNHH của HS có thể tiến hành theo PP minh hoạ, kiểm
chứng và PP nghiên cứu, nêu và giải quyết vấn đề.
b. Sử dụng TNHH trong bài ôn tập, luyên tập.
Sử dụng TNHH trong giờ ôn - luyện tập không phải là lặp lại các TN đã
1
Ở mục 2.1.4: Đoạn “Vai trò của ….khác nhau như” do tác giả tự viết ra; đoạn tiếp theo “ a.
Sử dụng TNHH khi nghiên cứu bài mới.........đảm bảo các yêu cầu khoa học” tác giả tham khảo
nguyên văn từ TLTK số 3 ; đoạn “Thông thường giờ thực…….vào nơi đã qui định.” do tác giả tự
viết ra
5
download by :
biểu diễn mà là có thể dùng các TN mới, có những dấu hiệu chung của TN đã
làm nhưng có những dấu hiệu của kiến thức mới nhằm chỉnh lý, bổ sung, củng
cố, khắc sâu kiến thức, tránh sự khái qt hóa, suy diễn thiếu chính xác ở HS.
GV có thể dùng TNHH như một dạng bài tập nhận thức, tổ chức cho HS
tiến hành TN, quan sát, mô tả đầy đủ hiện tượng và giải thích hoặc biểu diễn ở
dạng TN vui.
c. Sử dụng TNHH trong bài thực hành.
Hình thức TN do HS tự làm lấy khi hoàn thiện kiến thức nhằm minh hoạ,
ôn tập, củng cố kiến thức đã học và rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo được gọi là TN
thực hành. Nhiệm vụ cơ bản của loại TN này là củng cố những kiến thức mà HS
đã lĩnh hội được trong các giờ học trước đó, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo và kĩ thuật
tiến hành TN.
GV cần xác định nội dung và PP thực hiện giờ thực hành sao cho: phù
hợp với đặc điểm, nội dung, thời gian cho phép và cơ sở vật chất thiết bị dạy học
có liên quan. Các TNHH được lựa chọn phải dễ thực hiện và phải rõ, trong đó
quan tâm sử dụng các dụng cụ TN đơn giản, giá thành hạ, nhưng vẫn đảm bảo
các yêu cầu khoa học và sư phạm.[3]
Thông thường giờ thực hành được thực hiện theo trình tự sau đây :
- Đầu giờ GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS, giải thích ngắn gọn q
trình tiến hành TN, cách quan sát và ghi chép để viết tường trình sau TN. GV
cần lưu ý hướng dẫn HS những kĩ thuật cơ bản trong phòng TNHH, đặc biệt
quan tấm đến việc đảm bảo an toàn trong TNHH.
- Khi HS tiến hành TN, GV theo dõi việc làm của các nhóm HS, uốn nắn
những sai sót khi cần thiết nhưng tránh không làm thay HS.
- Cuối giờ thực hành, mỗi HS phải hồn thành bản tường trình TN. Nội
dung tường trình TN bao gồm những nội dung chính sau đây:
+ Tên TN.
.
+ Mô tả cách tiến hành TN.
+ Mô tả những hiện tượng đã quan sát được. Nhận xét.
+ Giải thích và kết luận. Viết các PTHH có liên quan.
+ Sau cùng GV hướng dẫn HS rửa sạch các dụng cụ TN, sắp xếp ngăn
nắp các hoá chất và dụng cụ vào nơi đã quy định.
2.2. Thực trạng
6
download by :
Trong thực tế hiện nay, việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng
tích cực đã được quan tâm ở tất cả các bộ mơn, trong đó có mơn hóa học, thí
nghiệm thực hành hóa học đã được tăng cường nhiều hơn bởi qua thí nghiệm từ
những hiện tượng quan sát được mà học sinh suy ra được tính chất của chất,
hiểu được bản chất của hóa học là sự biến đổi từ chất này thành chất khác, mặt
khác thông qua thí nghiệm hóa học, từ những hiện tượng quan sát được, học
sinh tin tưởng vào khoa học, hứng thú hơn trong quá trình học tập.
Tuy nhiên trong thực tế nhà trường chúng tơi có khn viên chật hẹp, chỉ
đủ phịng học mà khơng có phịng thực hành thí nghiệm vì vậy các bài thực hành
đều phải làm tại lớp nên chỉ rất ít HS được làm thí nghiệm.
Phịng thiết bị thí nghiệm chung cho nhiều bộ mơn nên hóa chất bảo quản
khơng tốt.
Nhà trường khơng có giáo viên thực hành mà chỉ có đồng chí cán bộ thư
viện kiêm ln nên cơng tác bảo quản và chuẩn bị hóa chất dụng cụ cho bài thực
hành còn hạn chế rất nhiều.
Mặt khác trong q trình làm thí nghiệm, do giáo viên còn ngại làm, học
sinh còn nhiều bỡ ngỡ trong q trình làm thí nghiệm, nhiều thí nghiệm học sinh
làm khơng đúng quy trình, các thao tác thí nghiệm cịn vụng về, có nhiều trường
hợp học sinh làm đổ vỡ dụng cụ thí nghiệm, hóa chất gây nguy hiểm, làm học
sinh mất tự tin trong q trình làm các thí nghiệm sau, hơn thế nữa việc thực
hiện thí nghiệm khơng đúng quy trình cịn có thể dẫn tới kết quả thí nghiệm sai
so với sách giáo khoa, làm cho các em không tin tưởng vào khoa học.
Xuất phát từ thực tiễn đó, tơi mạnh dạn đề xuất đề tài “Giải pháp nâng
cao hiệu quả dạy học các bài thực hành chương Oxi - Lưu huỳnh - Hóa học
10” làm sáng kiến kinh nghiệm cho bản thân. Với hy vọng đề tài sẽ góp phần
nhỏ vào việc dạy và học hóa học ở trường phổ thông hiện nay.
2.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả dạy học các bài thực hành chương oxi lưu huỳnh - hóa học lớp 10
2.3.1. Phân phối chương trình chương 6: Oxi - Lưu huỳnh – Hóa học lớp 10
- năm học 2016-2017 tại trường THPT Nguyễn Trãi.
Chương 6: Oxi - Lưu huỳnh (12 tiết)
Bài
Tên bài
29 Oxi - Ozon. Mục A I, II, III, V
Oxi - Ozon. Mục A IV, B
30 Lưu huỳnh
31 BTH 4: Tính chất của Oxi, lưu huỳnh
Tiết
49
50
51
52
7
download by :
Ghi chú
bỏ Mục II.2
bỏ TN 2
32
33
34
34
35
H2S; SO2; SO3. Mục A
53
H2S; SO2; SO3. Mục B, C
54
Axit sunfuric. Muối sunfat. Mục I.1, 2
55
Axit sunfuric. Muối sunfat. Mục I.3, 4. Mục II
56
Luyện tập: Oxi và Lưu huỳnh
57
Luyện tập: Oxi và Lưu huỳnh
58
BTH 5: Tính chất các hợp chất của Lưu huỳnh
59
bỏ TN 1, 3
Kiểm tra viết
60
Như vậy trong chương này có 2 bài thực hành. Trên cơ sở chuẩn kiến thức
và nội dung kiến thức trong chương trình, tôi tiến hành nghiên cứu xây dựng các
phiếu học tập và giáo án giảng dạy bài thực hành 4 và bài thực hành 5 trong
chương Oxi – Lưu huỳnh – Hóa học lớp 10 .
2.3.2. Các bước chuẩn bị cho giờ dạy thực hành:
Một trong những điều kiện giúp thực hiện thành công các TN thực hành là
HS đã chuẩn bị trước về mục đích của TN, HS cần làm gì và làm như thế nào,
giải thích các hiện tượng xẩy ra trong TN, rút ra những kết luận đúng đắn. Dưới
sự hướng dẫn của GV, HS cần ôn lại những nội dung cần thiết trong SGK hoặc
đọc trước các tài liệu hướng dẫn TN.
Điều đó cũng có nghĩa là: Kết quả của giờ thực hành của học sinh phụ
thuộc rất nhiều vào việc chuẩn bị của giáo viên. Vì vậy giáo viên cần chuẩn bị
chu đáo cho giờ học.[3]1
2.3.2.1. Hoạt động chuẩn bị cho bài thực hành.
Hoạt động chuẩn bị cho BTH bao gồm:
- Xác định rõ mục tiêu của bài thực hành TN.
- Tiến hành trước tất cả các TN có trong BTH: GV căn cứ vào nội dung
bài TN thực hành, tiến hành trước các TN để xác định những hướng dẫn cụ thể,
chính xác, phù hợp với các điều kiện thực tế về thiết bị, hóa chất trong PTN của
nhà trường. Khi tiến hành các TN cần chú ý đến các yếu tố đảm bảo an tồn, bảo
vệ mơi trường, sự thành cơng của TN và cả các nguyên nhân dẫn đến không
thành công.
1
Ở mục 2.3.2: Đoạn “Một trong những ….hướng dẫn TN” do tác giả tự viết ra; đoạn tiếp
theo “ Kết quả của……. cho giờ học.” tác giả tham khảo nguyên văn từ TLTK số 3
Ở mục 2.3.2.1: Tác giả tham khảo nguyên văn từ TLTK số 2
8
download by :
- Chuẩn bị nội dung hướng dẫn tiến hành các TN trong BTH và thể hiện
trên PHT. Nội dung hướng dẫn cần ngắn gọn, rõ các thao tác bước tiến hành TN,
lắp ráp dụng cụ, thứ tự lấy hóa chất hoặc các hình vẽ mơ tả dụng cụ, sơ đồ nhận
biết các chất có trong BTH.
- Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động giờ thực hành và chuẩn bị dụng cụ
hóa chất cần dùng. GV cần dự kiến phân chia nhóm thực hành trên cơ sở số
lượng HS trong lớp và thực tế thiết bị của nhà trường, chuẩn bị hóa chất dụng cụ
cho các nhóm đồng thời dự kiến cả các hoạt động học tập của HS trong giờ thực
hành và thứ tự các hoạt động đó. [2]
Yêu cầu HS chuẩn bị BTH vào PHT mà GV đã giao ở tiết học trước.
2.3.2.2. Thiết kế kế hoạch BTH
Khi thiết kế kế hoạch BTH cần chú ý đến các hoạt động cơ bản trong giờ thực
hành TN như:
- GV nêu mục đích giờ thực hành, phân chia nhóm và các dụng cụ hóa chất
cần cho BTH.
- GV kiểm tra HS về việc ơn tập các kiến thức có liên quan và trình bày
cách tiến hành TN, dự đốn hiện tượng TN, GV chỉnh lý, bổ sung những chú ý
trong từng TN thông qua kết quả chuẩn bị PHT của HS
- Tổ chức cho các nhóm tiến hành TN, quan sát, mơ tả hiện tượng, ghi
chép, giải thích hiện tượng.
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả hoạt động của nhóm.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và nhấn mạnh các kết luận, nhận
xét được rút ra từ các thí nghiệm.
- Tổ chức cho các HS hoàn thành báo cáo TN và dọn dẹp vệ sinh phòng
học.
2.3.3. Phiếu học tập cho giờ thực hành trong chương Oxi – Lưu huỳnh hóa
học lớp 10. (Có trang riêng ở phần phụ lục)
2.3.4. Thiết kế bài thực hành chương Oxi - Lưu huỳnh - Hóa học lớp 10
2.3.4.1. (Tiết 52 - PPCT). BTH số 4: Tính chất của Oxi - Lưu huỳnh
I. CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG:
1. Kiến thức:
HS biết được mục đích, các bước tiến hành thí nghiệm, kỹ thuật tiến hành
các thí nghiệm:
+ Tính oxi hóa của oxi.
+ Tính oxi hóa của lưu huỳnh.
+ Tính khử của lưu huỳnh. [1]
9
download by :
2. Kỹ năng:
+ Sử dụng dụng cụ và hóa chất để tiến hành an tồn, thành cơng các thí
nghiệm trên.
+ Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH.
+ Viết tường trình TN.1[1]
II. TRỌNG TÂM:
+ Rèn luyện các thao tác thí nghiệm an tồn, chính xác.
+ Tiến hành các thí nghiệm để chứng minh được :
• Oxi và lưu huỳnh là những đơn chất phi kim có tính oxi hóa mạnh.
• Ngồi tính oxi hóa, lưu huỳnh cịn có tính khử.
+ Viết tường trình thí nghiệm.
III. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1. GV: Chuẩn bị PHT của BTH số 4 ( để giao cho HS trong phần bài tập về
nhà của tiết trước ) dụng cụ, hóa chất đủ cho HS thực hiện thí nghiệm theo từng
nhóm.
a) Dụng cụ
- Ống nghiệm trung tính, lọ thủy tinh miệng rộng 100ml đựng oxi.
- Kẹp đốt hóa chất, muỗng đốt hóa chất, đèn cồn, cặp ống nghiệm.
- Giá thí nghiệm, Giá để ống nghiệm.
b) Hóa chất
- Đoạn dây thép, Bột lưu huỳnh, Than gỗ (những mẩu nhỏ), Bột sắt.
- Oxi được điều chế sẵn chứa trong các lọ thủy tinh 100ml có sẵn ít cát ở
đáy, có sẵn ít dd nước vơi trong ở đáy.
2. HS : - Ơn tập tính chất của oxi, lưu huỳnh có liên quan đến các TN trong
bài.
- Nghiên cứu trước, làm PHT để biết dụng cụ, hóa chất, cách làm từng
TN.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1. Ổn định lớp.
2. Bài mới.
Hoạt động của GV
1
Hoạt động của HS
Ở mục 2.3.4.1: Phần kiến thức, kĩ năng tác giả tham khảo nguyên văn từ TLTK số 1
10
download by :
I. NỘI DUNG THÍ NGHIỆM VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
Hoạt động 1 (10 phút)
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS về bài thực hành
GV chia HS thành 10 nhóm, mỗi
nhóm một bàn TN.
Các nhóm HS ngồi đúng vị trí.
GV u cầu HS nêu mục đích của
BTH này.
HS nêu mục đích BTH.
HS hoàn thiện những nội dung cần
GV kiểm tra PHT của HS về sự chuẩn chuẩn bị trước trong PHT, biết cách tiến
bị trước cho BTH, Gv bổ sung, kết luận. hành TN an tồn.
Hoạt động 2 (10 phút)
Thí nghiệm 1. Tính oxi hóa của oxi
GV hướng dẫn các nhóm HS làm TN
theo sự chuẩn bị trong PHT.
HS làm TN theo các bước :
- Đốt nóng một đoạn dây thép xoắn (có
gắn mẫu than ở đầu để làm mồi) trên
ngọn lửa đèn cồn.
- Đưa nhanh vào bình đựng khí oxi.
HS mô tả hiện tượng và ghi vào PHT :
GV yêu cầu HS quan sát hiện tượng - Dây thép cháy trong oxi sáng chói
khơng thành ngọn lửa, khơng khói, tạo ra
và viết PTHH.
các hạt nhỏ nóng chảy màu nâu bắn tung
tóe ra xung quanh như pháo hoa. Đó là
những hạt Fe3O4.
- PTHH :
0
0
0
8
3
2
t
3 Fe 2 O 2
Fe3 O 4
Hoạt động 3 (10 phút)
Thí nghiệm 3. Tính oxi hóa của lưu huỳnh
GV hướng dẫn các nhóm HS làm TN. HS tiến hành TN theo các bước sau đây:
Lưu ý :
- Kẹp chặt ống nghiệm trên giá thí - Cho hỗn hợp bột sắt và bột lưu huỳnh
đã chuẩn bị vào đáy ống nghiệm.
nghiệm, đun nóng bằng đèn cồn.
- Bột sắt phải được bảo quản trong lọ
- Đun nóng ống nghiệm trên ngọn lửa
kín (tốt nhất là bột sắt mới), khô.
đèn cồn cho đến khi phản ứng xảy ra.
- Hỗn hợp bột Fe và S được tạo theo tỉ
lệ 7 : 4 về khối lượng.
11
download by :
- Phải dùng ống nghiệm thủy tinh trung
tính, khơ.
GV hướng dẫn HS quan sát hiện tượng HS mô tả hiện tượng quan sát được và ghi
và viết PTHH .
vào PHT
Lưu ý :
- Hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh trong
Khi phản ứng giữa Fe và S xảy ra ống nghiệm có màu vàng xám nhạt. Khi
mãnh liệt, tỏa nhiều nhiệt, làm đỏ rực đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn phản ứng
hỗn hợp thì phải dừng đun ngay.
xảy ra mãnh liệt, tỏa nhiều nhiệt làm đỏ
rực hỗn hợp, và tạo thành hợp chất FeS
màu xám đen (khi để nguội ).
- PTHH :
t
Fe + S
FeS
0
Hoạt động 4 (10 phút)
Thí nghiệm 4. Tính khử của lưu huỳnh
GV hướng dẫn các nhóm HS làm TN.
HS tiến hành TN theo các bước :
- Cho một lượng lưu huỳnh bằng hạt ngô
vào muỗng lấy hóa chất có mảnh bìa
xun qua cán Đốt cháy lưu huỳnh trên
ngọn lửa đèn cồn.
GV yêu cầu HS quan sát hiện tượng và
viết PTHH
- Mở nắp lọ thủy tinh đựng đầy khí oxi,
cho nhanh muỗng có lưu huỳnh đang
cháy vào lọ, mảnh bìa vừa vặn đậy trên
miệng lọ.
HS mơ tả hiện tượng và ghi vào PTH :
Lưu ý: : Khí SO2 mùi hắc, gây ho
- Lưu huỳnh cháy trong lọ chứa oxi
và khó thở, cần phải cẩn thận khi làm thí
mãnh liệt hơn nhiều khi cháy trong khơng
nghiệm và tránh khơng hít phải khí này
khí, tạo thành khói màu trắng,đó là SO2.
và trong bình khí oxi có sẵn dd bazo là
t
- PTHH : S + O2
chất hấp thụ SO2
SO2
Hoạt động 5 (5 phút)
0
II. CÔNG VIỆC SAU KHI THỰC HÀNH
GV nhận xét buổi thực hành và
yêu cầu HS hồn thành PHT và thu dọn
dụng cụ hóa chất, vệ sinh phịng thí
nghiệm.
HS hồn thành PHT và nạp về cho Gv
HS làm vệ sinh phịng thí nghiệm.
Rút kinh nghiệm:
.......................................................................................................................
2.3.4.2. (Tiết 59 - PPCT). BTH số 5: Tính chất các hợp chất của lưu huỳnh
12
download by :
I. CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG:
1. Kiến thức:
HS biết được mục đích, các bước tiến hành thí nghiệm, kỹ thuật tiến hành
các thí nghiệm:
+ Tính khử của lưu huỳnh đioxit.
+ Tính oxi hố mạnh của axit sunfuric. [1]
2. Kỹ năng:
+ Sử dụng dụng cụ, hóa chất để tiến hành an tồn, thành cơng các TN
trên.
+ Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH.
+ Viết tường trình TN.[1]1
II. TRỌNG TÂM:
+ Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng. Đặc biệt thực
hiện an tồn với những hố chất độc, dễ cháy, gây nguy hiểm như SO 2, H2SO4
đặc.
+ Tiến hành các thí nghiệm để chứng minh được :
• Lưu huỳnh đioxit có tính khử.
• H2SO4 đặc có tính oxi hố mạnh.
+ Viết tường trình thí nghiệm.
III. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1. GV: Chuẩn bị PHT của BTH số 5 ( để giao cho HS trong phần bài tập về
nhà của tiết trước ) dụng cụ, hóa chất đủ cho HS thực hiện TN theo từng nhóm.
a) Dụng cụ
- Ống nghiệm, ống nghiệm có nhánh.
- Nút cao su không khoan lỗ, ống dẫn thuỷ tinh thẳng.
- Ống dẫn cao su dài 3,5 cm, đèn cồn, bơng
b) Hố chất
- Dd H2SO4 đặc, dd H2SO4 loãng, dd KMnO4 loãng, dd NaOH
- Lá đồng (Cu),tinh thể Na2SO3.
2. HS : Ôn tập các kiến thức liên quan đến nội dung BTH : tính chất hố học
của các hợp chất có oxi của lưu huỳnh, axit sunfuric.
1
Ở mục 2.3.4.2: Phần kiến thức, kĩ năng tác giả tham khảo nguyên văn từ TLTK số 1
13
download by :
- Nghiên cứu trước, làm PHT để biết dụng cụ, hóa chất, cách làm từng TN.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1. Ổn định lớp.
2. Bài mới.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. NỘI DUNG THÍ NGHIỆM VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
Hoạt động 1 (12 phút)
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS về BTH
GV chia HS thành 10 nhóm, mỗi Các nhóm HS ngồi đúng vị trí.
nhóm một bàn TN
GV u cầu HS nêu mục đích của
BTH này
HS nêu mục đích BTH.
HS hoàn thiện những nội dung cần chuẩn
GV kiểm tra PHT của HS về sự chuẩn bị trước trong PHT, biết cách tiến hành TN
bị trước cho BTH, Gv bổ sung, kết luận. an tồn.
Hoạt động 2(12 phút)
Thí nghiệm 2. Tính khử của lưu huỳnh đioxit
GV hướng dẫn HS sử dụng ống nghiệm
có nhánh để tiến hành TN.
Các nhóm HS làm TN theo các bước :
- Nối nhánh của ống nghiệm có nhánh
với ống dẫn thuỷ tinh thẳng bằng ống dẫn
cao su dài 3 - 5 cm.
- Để ống nghiệm lên giá đỡ ống nghiệm
hoặc kẹp trên giá thí nghiệm.
- Nhúng đầu ống dẫn thuỷ tinh với ống
nghiệm khác chứa dd KMnO4 lỗng.
- Cho vào ống nghiệm có nhánh lượng
nhỏ Na2SO3. Đậy ống nghiệm bằng nút cao
su có kèm ống nhỏ giọt chứa dd H2SO4.
- Bóp quả bóng cho dd H2SO4 chảy xuống
tác dụng với Na2SO3.
GV hướng dẫn HS quan sát hiện
tượng khi có khí SO2 thốt ra theo ống
dẫn sang ống nghiệm chứa dd KMnO4.
HS quan sát hiện tượng :
- Màu của dd KMnO4 nhạt dần.
- Các PTHH :
14
download by :
GV gợi ý HS viết PTHH của các phản Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2↑ +
ứng.
H2O
Lưu ý : Khí SO2 không màu, mùi 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → 2MnSO4 +
hắc, rất độc. Vì vậy khi làm TN phải cận 2H2SO4 + K2SO4
thận, làm TN với lượng hoá chất nhỏ,
lắp dụng cụ kín để khí SO2 khơng thốt
ra ngồi.
Hoạt động 3 (12 phút)
Thí nghiệm 4. Tính oxi hố của axit sunfuric đặc
GV hướng dẫn HS làm TN.
HS tiến hành TN theo các bước :
GV lưu ý HS cẩn thận khi sử dụng
H2SO4 đặc.
- Nhỏ vài giọt H2SO4 đặc vào ống nghiệm.
- Cho vài lá đồng nhỏ vào ống nghiệm,
GV yêu cầu HS quan sát hiện tượng, nút ông nghiệm bằng bơng tẩm dd NaOH,
viết PTHH.
đun nóng nhẹ.
HS quan sát hiện tượng :
- Đồng trong ống nghiệm chuyển dần
thành màu hơi đen rồi dần dần tan hết tạo
màu xanh sau khi ta để nguội ống nghiệm
và cẩn thận pha loãng dd.
- Có bọt khí bay lên.
- PTHH :
t
Cu + 2H2SO4 đặc
CuSO4 +
+ 2H2O
0
SO2↑
Hoạt động 4 (8 phút)
II. CÔNG VIỆC SAU KHI THỰC HÀNH
GV nhận xét buổi thực hành và
yêu cầu HS hoàn thành PHT và thu dọn
dụng cụ hóa chất, vệ sinh phịng thí
nghiệm.
HS hồn thành PHT và nạp về cho Gv
HS làm vệ sinh phịng thí nghiệm.
Rút kinh nghiệm:
.......................................................................................................................
................................................................................................................................
2.4. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
15
download by :
2.4.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm:
- Xác định tính hiệu quả của việc sử dụng PHT để HS chuẩn bị bài trước khi
học BTH.
- Đánh giá sự phù hợp của các hoạt động học tập được tổ chức trong giờ
Thực hành với sự sử dụng PHT đề xuất.
2.4.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm:
- Thiết kế giáo án bài dạy BTH có sử dụng PHT
- Thực hiện giáo án bài dạy đã xây dựng với việc kết hợp các PPDH hợp tác
theo nhóm và sử dụng PHT đã lựa chọn để tổ chức các hoạt động học tập của
HS.
- Kiểm tra đánh giá chất lượng giờ học trong TNSP và xử lí kết quả TNSP.
2.4.3. Kế hoạch thực nghiệm sư phạm:
+ Chọn địa điểm, đối tượng TNSP.
Tôi tiến hành TNSP tại các lớp 10 trường THPT Nguyễn Trãi Thành phố
thanh Hóa trong năm học 2015- 2016 và 2016 - 2017. Các lớp TN - ĐC và GV
giảng dạy, các giáo án thực nghiệm được lựa chọn cẩn thận.
+ Các lớp TN và ĐC tương đương nhau về chất lượng học tập. Có phương
tiện DH thích hợp.
+ Tiến hành thiết kế bài dạy.
2.4.4- Tiến hành thực nghiệm
2.4.4.1. Tiến hành các giờ dạy
- Giáo án soạn có sử dụng PHT được dạy ở lớp TN.
- Giáo án soạn theo truyền thống (không dùng PHT) được dạy ở lớp ĐC.
2.4.4.2. Phương tiện trực quan
Được sử dụng như nhau ở cả lớp TN và lớp ĐC.
2.4.4.3. Tiến hành kiểm tra
- Kết quả thí nghiệm HS tiến hành tại lớp.
- Bản tường trình thí nghiệm HS nạp sau khi làm thí nghiệm, ở lớp thực
nghiệm thì là PHT.
Tơi tiến hành thực nghiệm theo phương pháp đối chứng:
16
download by :
Tôi đã chọn hai lớp 10A6 ( lớp đối chứng ĐC) và 10A5( lớp thực nghiệm
TN) của Trường THPT Nguyễn Trãi năm học 2015 – 2016. Các lớp này do tơi
trực tiếp giảng dạy có trình độ kiến thức mơn Hóa học tương đương nhau ( dựa
vào điểm các bài kiểm tra chất lượng bộ môn trong hè) . Năm học 2016- 2017
tôi đã tiếp tục áp dụng đề tài này vào thực tế giảng dạy; đối tượng vẫn là các em
ở trường THPT Nguyễn Trãi do tôi trực tiếp giảng dạy đó là lớp 10A1 (ĐC) và
lớp 10A4 (TN).
Sau đây là bảng đối chiếu kết quả khi áp dụng sáng kiến của hai năm học
Năm học 2015 – 2016:
Lớp
10A6
Tổng
số
Giỏi
Khá
HS
SL
%
SL
%
46
4
8,69
11
23,91
45
15
33,33
18
40,00
TB
SL
Yếu
%
SL
TB trở lên
%
SL
%
19 41,32 12
26,08
34
73,91
9
6,67
42
93,33
(ĐC)
10A5
20,00
3
(TN)
Năm học 2016 – 2017:
Tổng số
Lớp
10A1
HS
Giỏi
SL
%
42
4
9,52
43
14
32,55
Khá
SL
%
TB
Yếu
SL
%
TB trở lên
SL
%
SL
10 23,80
18
42,88
10 23,80 32
17 39,55
10
23,25
2
%
76,19
(ĐC)
10A4
4,65
(TN)
2.4.5. Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm
17
download by :
40 93,02
HS các lớp TN hứng thú hơn với bài học có sử dụng PHT để chuẩn bị
trước. Biện pháp này giúp HS tích cực, chủ động, nhanh nhẹn và đạt kết quả tốt
hơn khi học bài thực hành. Biện pháp này có tác dụng giúp các em có thể tự tin
khi học BTH với mục tiêu thí nghiệm an tồn và hiệu quả. Các lớp thực nghiệm
thì HS đều làm thí nghiệm hiệu quả hơn, ít sai sót hơn, nhanh hơn và chất lượng
bản tường trình thí nghiệm cao hơn rõ rệt so với lớp đối chứng, so với các BTH
chương trước khi không dùng PP đã cải tiến này.
Khi dạy học theo PP này cịn có tác dụng rèn luyện tính tích cực, siêng
năng, cẩn thận cho HS và đặc biệt có tác dụng giúp HS phát triển năng lực nhận
thức, năng lực tự học và tính sáng tạo khi đưa ra các câu trả lời của mình trên
phiếu học tập. Sử dụng các PP dạy học theo hướng tích cực này cịn giúp GV
thực hiện tốt hơn u cầu đổi mới PPDH của ngành giáo dục trong dạy học nói
chung, dạy học hóa học nói riêng.
2.4.6. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
Từ việc sử dụng các biện pháp dạy học có sử dụng PHT để HS chuẩn bị
trước khi học BTH và trao đổi với các GV khác khi tiến hành TNSP, tơi có
những nhận xét sau:
PP dạy học thực hành được lựa chọn cho quá trình điều khiển hoạt động
nhận thức của HS trong các bài giảng TN là phù hợp thứ tự logic, HS hiểu bài và
tích cực tham gia vào các hoạt động chuẩn bị trước cho bài học và trong giờ học.
HS các lớp TN do có q trình chuẩn bị kỹ hơn nên nắm vững bài hơn, thí
nghiệm thành cơng, nhanh chóng và an tồn cũng như kết quả điểm trung bình
bài tường trình thí nghiệm có kết quả cao hơn so với các lớp ĐC. Trên cơ sở
quan sát hứng thú học tập của HS trong giờ học và phân tích kết quả bản tường
trình tơi nhận thấy ở các lớp TN số HS đạt điểm khá giỏi cao hơn các lớp ĐC,
khơng khí học tập sơi nổi hơn và độ bền kiến thức cao hơn.
Như vậy có thể kết luận rằng: việc sử dụng hợp lý các PP dạy học tích cực
trong đó sử dụng PHT trong q trình điều khiển hoạt động nhận thức, hoạt
động thực hành thí nghiệm của HS mang lại hiệu quả cao, HS thu nhận kiến
thức chắc chắn, bền vững, khả năng vận dụng kiến thức linh hoạt, độc lập, hiệu
quả, an toàn và phát triển được hứng thú nhận thức, điều đó có nghĩa là biện
pháp mới đã có hiệu quả thực sự.
18
download by :
III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
3.1. Kết luận
Sau một thời gian nghiên cứu đề tài “ Giải pháp nâng cao hiệu quả dạy
học các bài thực hành chương Oxi - Lưu huỳnh - Hóa học 10.” tơi đã thực
hiện được các nhiệm vụ đề ra, cụ thể là:
+ Đã biết cách tiến hành một đề tài NCKH giáo dục, đã nghiên cứu hệ
thống cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài.
+ Đã nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài về các vấn đề:
- Dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực trong mơn Hóa Học THPT.
- Một số PPDH đặc trưng cho bộ môn HH nhằm hướng tới những năng
lực chung và chuyên biệt của môn HH ở nhà trường THPT.
- Sử dụng thí nghiệm trong DHHH.
+ Đã nghiên cứu và sử dụng PP dạy học có sử dụng PHT trong các bài
thực hành chương Oxi - Lưu huỳnh - Hóa học 10. Cụ thể là: Xây dựng được hai
PHT và thiết kế hai bài giảng minh họa cho các bài thực hành chương Oxi - Lưu
huỳnh - Hóa học 10
+ Đã tiến hành TN các bài các bài thực hành chương Oxi - Lưu huỳnh Hóa học 10 trường THPT, kết quả TNSP chứng tỏ đề tài này là cần thiết và góp
phần nâng cao chất lượng giờ học thực hành HH .
3.2. Kiến nghị
Qua quá trình nghiên cứu và TN đề tài chúng tơi có một vài kiến nghị:
- Thí nghiệm hóa học giữ vai trị đặc biệt quan trọng trong q trình dạy
học. Có thể nói TNHH ở trường phổ thông là cơ sở để học tập HH và rèn kĩ
năng thực hành. Vì vậy, để nâng cao được chất lượng giờ thực hành, GV cần
phải có sự phối hợp nhuần nhuyễn giữa các PP dạy học và có sự cẩn thận, sáng
tạo khi dạy bài học có thí nghiệm.
- Đối với bộ mơn HH, việc sử dụng thí nghiệm hóa học là một đặc trưng
rất riêng của bộ mơn. Cho nên tơi kính đề nghị các trường, các sở, các cơ quan
19
download by :
chức năng cần đầu tư hơn nữa các phương tiện kĩ thuật dạy học phục vụ thí
nghiệm như các bộ dụng cụ thí nghiệm lắp sẵn, phịng thí nghiệm chuẩn…, hóa
chất phải đảm bảo chất lượng, số lượng và được cập nhật mới thường xuyên.
- Viêc bồi dưỡng, đào tạo, đào tạo lại đội ngũ GV cần phải được thực
hiện thường xuyên hơn nữa, phải thực sự đi sâu vào chất lượng, chú ý đến các
PP dạy học tích cực và các PP sử dụng chúng.
Trên đây là những nghiên cứu ban đầu của tôi về mảng đề tài này, tuy
nhiên do thời gian có hạn, kinh nghiệm và trình độ bản thân cịn hạn chế nên
khơng thể tránh được những thiếu sót. Tơi rất mong nhân được những ý kiến
đóng góp, phê bình của các thầy cơ giáo và các bạn đồng nghiệp để tiếp tục
phát triển đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thanh Hóa, ngày 9 tháng 4 năm 2017
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết,
khơng sao chép nội dung của người khác
Người viết
Lê Thị Nhiễu
20
download by :
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. BGD-ĐT. Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng mơn Hóa
Học lớp 10 - NXBGD - 2009.
[2]. BGD-ĐT. Hướng dẫn Thí nghiệm thực hành trường THPT chun mơn
Hóa học - 2011.
[3]. BGD-ĐT. Tài liệu tập huấn kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy
học theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong trường THPT - mơn Hóa
Học - 2014.
[4]. Trần Quốc Đắc. Hướng dẫn thí nghiệm Hóa Học 10 - NXBGD 2006.
[5]. Nguyễn Xuân Trường - Nguyễn Đức Chuy - Lê Mậu Quyền - Lê
Xuân Trọng. Hoá học 10 –NXBGD - 2012.
21
download by :