Tải bản đầy đủ (.pdf) (21 trang)

(SKKN mới NHẤT) ứng dụng động học các đoạn thẳng trong giải bài toán cơ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (420.48 KB, 21 trang )

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
TRƯỜNG THPT HÀ TRUNG
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxSỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG
TRUNG
ỨNG DỤNG
“ĐỘNGTHPT
HỌC HÀ
CÁC
ĐOẠN THẲNG”

TRONG GIẢI CÁC BÀI TOÁN CƠ

Người thực hiện: Trần Văn Tâm
Chức vụ: Giáo viên


SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
SKKN thuộc lĩnh vực: Vật lí

ỨNG DỤNG “ĐỘNG HỌC CÁC ĐOẠN THẲNG”
TRONG GIẢI CÁC BÀI TOÁN C

THANH HOÁ NĂM 2017

download by :


MỤC LỤC
1. MỞ ĐẦU…………………………………………………...……………..2
1.1 Lí do chọn đề tài………………………………………..……………. 2
1.2 Mục đích nghiên cứu……………………………………..……………3
1.3 Đối tượng nghiên cứu………………………………………..………...3
1.4 Phương pháp nghiên cứu………………………………………..……. 3
1.5 Những điểm mới của sáng kiến…………………………..……………3
2. NỘI DUNG………………………………………………...…………...…4
2.1 Cơ sở lí luận………………………………………………..………….4
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến……………………….4
2.3 Thực hiện áp dụng trong các bài toán cơ bản………………..………..5
2.3.1 Ứng dụng 1: Trường hợp một đoạn thẳng………………………5
2.3.2 Ứng dụng 2: Trường hợp một thanh cứng……………………....8
2.3.3 Ứng dụng 3: Trường hợp nhiều đoạn thẳng……...….…………10
2.3.4 Ứng dụng 4: Động học đoạn thẳng và cựu trị…...…..…………11
2.3.5 Các bài toán vận dụng……………………………………...…..13
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm……………………..………..……..15
3. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ………………………...…………………….……….16
3.1 Kết luận…………………………………………………………........16

3.2 Kiến nghị…………………………………………………..…………17

download by :


1. MỞ ĐẦU
1.1 – Lí do chọn đề tài
Phần động học trong SGK vật lí phổ thơng thường là động học của chất điểm.
Ngay cả khi khảo sát chuyển động của người đi bộ, ơtơ hay máy bay thì khi ta
giải ta cũng coi các đối tượng như một chất điểm và do đó chất điểm trở
thành đối tượng chủ yếu của động học. Tuy nhiên trong thực tiễn ta bắt gặp
các bài tốn khơng chỉ coi là chất điểm. Chẳng hạn có các đoạn thẳng, chúng
cũng có thể chuyển động. Hơn nữa trong điều kiện bài tốn chúng cịn có thể
dãn ra, co lại hay giữ nguyên chiều dài. Và mỗi chuyển động của đoạn thẳng
trở thành đối tượng của bài tốn. Do đó khi tham gia các kỳ thi HSG, Olimpic
vật lí sẽ rất hữu ích nếu ta làm quen với “ Động học các đoạn thẳng”
Vật lý là một mơn khoa học cơ bản của chương trình giáo dục phổ
thông, trong hệ thống giáo dục phổ thông của nước ta. Học tập tốt bộ môn vật
lý giúp con người nói chung và học sinh nói riêng có kỹ năng tư duy sáng tạo,
làm cho con người linh hoạt hơn, năng động hơn trong cuộc sống cũng như
trong công việc.
Môn vật lý là môn học quan trọng đối học sinh THPT. Để tiếp tục học
tập ở những bậc học cao hơn và phát triển tốt trong tương lai thì học sinh
phải vượt qua được kỳ thi tuyển sinh vào các trường Đại học, Cao đẳng. Vì
vậy học bộ mơn vật lý khơng chỉ dừng lại ở mức hình thành những kỹ năng
giải quyết được những vấn đề cơ bản mà cịn có nhu cầu phát triển cao có thể
giải được những bài tập có tính phức tạp, tính tổng hợp cao trong bộ môn Vật
lý.
Nhiệm vụ của giảng dạy bộ môn vật lý ở bậc trung học phổ thông là
thực hiện được những mục tiêu giáo dục mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đề ra

là:
- Nắm vững được kiến thức của bộ mơn.
- Có những kỹ năng cơ bản để vận dụng kiến thức của bộ mơn.
- Có hứng thú học tập bộ mơn.
- Có cách học tập và rèn luyện kỹ năng đạt hiệu quả cao trong học mơn vật lý.
- Hình thành ở học sinh những kỹ năng tư duy đặc trưng của bộ mơn.
Vật lý lớp 10 có vai trị quan trọng nhất, có tồn bộ cách tiếp cận bộ mơn,
3

download by :


cách vận dụng kiến thức và phát triển tư duy vật lý cho học sinh. Trong môn
Vật lý lớp 10 THPT, phần Động lực học chất điểm có tác dụng rất tốt, giúp học
sinh phát triển tư duy.
- Phân tích hiện tượng và huy động các kiến thức có liên quan để đưa ra kết
quả của từng nội dung được đề cập.
- Sử dụng kiến thức tốn học có liên quan như để thực hiện tính tốn đơn
giản hoặc suy luận tiếp trong các nội dung mà bài yêu cầu.
- Sử dụng kiến thức thực tế để suy luận, để biện luận kết quả của bài toán
(Xác nhận hay nêu điều kiện để bài tốn có kết quả).
1.2 – Mục đích nghiên cứu
Tìm ra giải pháp hướng dẫn học sinh lớp 10 THPT có kỹ năng vận dụng
kiến thức vào giải quyết các bài tập vật lý phần Động lực học chất điểm và
phát triển tư duy trong học tập bộ môn vật lý.
1.3 – Đối tượng nghiên cứu
- Phương pháp giảng dạy bộ môn Vật lý bậc THPT
- Kiến thức: Động lực học chất điểm và phương pháp vận dụng kiến thức
trong việc giải các bài tập của phần này.
- Kỹ năng: Vận dụng kiến thức, phương pháp tư duy bộ môn của phần để giải

các bài tập từ đơn giản đến phức tạp.
- Đối với học sinh khá, giỏi: Yêu cầu áp dụng phương pháp giải vào bài tập
khó, có tính chất nâng cao, vận dụng kiến thức một cách tổng hợp.
1.4 – Phương pháp nghiên cứu
Phân tích, tổng hợp các dạng bài tập vật lý của phần động lực học chất
điểm thuộc bộ môn - Vật lý lớp 10 THPT. Tìm ra những điểm chung khi giải
các bài tập này, đưa ra cách phân dạng bài tập tối ưu và cách hướng dẫn học
sinh nắm được phương pháp giải các bài tập phần động lực học chất điểm.
Trong nhiều năm giảng dạy bộ môn vật lý ở bậc THPT, tôi luôn trăn trở
làm thế nào để giúp học sinh có thể học được, học tốt bộ mơn vật lý. Tôi đã
đưa ra nhiểu phương án hướng dẫn học sinh. Thực hiện rồi so sánh kết quả
và đã tìm ra được phương án mà tơi cho là tối ưu.
1.5 – Những điểm mới của SKKN.
4

download by :


Đề tài đưa ra phương pháp đặc biệt nhằm giải quyết đơn giản một số
bài toán cơ học mà các phương pháp thơng thường gặp nhiều khó khăn, đặc
biệt các bài toán nhiều chất điểm và các chất điểm liên kết nhau.

5

download by :


2. NỘI DUNG
2.1 – Cơ sở lí luận
Vấn đề đặt ra là: Làm thế nào để học sinh có những kỹ năng giải các bài

tập vật lý nói chung, các bài tập về động lực học chất điểm nói riêng một cách
lơgíc, chặt chẽ, đặc biệt là làm thế nào để qua việc rèn luyện kỹ năng giải các
bài tập động lực học chất điểm là một nội dung cụ thể giúp học sinh phát triển
tư duy.
Trong những năm giảng dạy bộ môn Vật lý ở bậc trung học phổ thơng,
tơi nhận thấy: Ở mỗi phần kiến thức đều có yêu cầu cao về vận dụng kiến thức
đã học được vào giải bài tập. Vì vậy ở mỗi phần người giáo viên cũng cần đưa
ra được những phương án hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức một cách
tối ưu để học sinh có thể nhanh chóng tiếp thu và vận dụng dễ dàng vào giải
các bài tập cụ thể:
Theo nhận thức của cá nhân tôi, trong việc hướng dẫn học sinh giải bài
tập cần phải thực hiện được một số nội dung sau:
- Phân loại các bài tập của phần theo hướng ít dạng nhất.
- Hình thành cách thức tiến hành tư duy, huy động kiến thức và thứ tự các
thao tác cần thực hiện.
- Hình thành cho học sinh cách trình bày bài giải đặc trưng của phần kiến
thức đó.
Năm trước tơi đã trình bày những suy nghĩ của cá nhân tơi trong việc
hình thành cho học sinh kỹ năng cơ bản trong giải bài tập cơ bản về Động lực
học chất điểm thuộc Vật lý lớp 10 THPT áp dụng cho mọi đối tượng học sinh.
Nay tôi tiếp tục phát triển đề tài để này nhằm giúp học sinh khá, giỏi có hứng
thú, say mê học vật lý vận dụng vào giải bài tập có tính phức tạp và yêu cầu
cao hơn và giúp học sinh có thể phát triển năng lực tối đa mà tôi đã sử dụng
trong những năm qua để được tham khảo, rút kinh nghiệm và bổ sung.
2.2 – Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Hầu hết học sinh gặp nhiều khó khăn khi giải các bài tốn nhiều chất điểm
hoặc các đoạn thẳng chuyển động. Và đặc biệt học sinh khơng có được
phương pháp tổng qt nên sẽ lung túng với những bài toán lạ

6


download by :


2.3 – Thực hiện áp dụng trong các bài toán cơ bản
Cơ sở lí thuyết
Để sử dụng phương pháp này ta sẽ làm quen với cơng thức chính của “ Động
học các đoạn thẳng” đó là cơng thức tính vận tốc biến thiên của độ dài đoạn
thẳng:
(hay chính xác hơn là
)
Trong đó l là độ dài của đoạn thẳng. Ta
thấy u phụ thuộc vào vận tốc hai đầu
mút của đoạn thẳng. Do đó cơng thức của
“Động học đoạn thẳng” liên hệ với tốc độ
biến thiên của độ dài đoạn thẳng với vận
tốc hai đầu đoạn thẳng đó
Ứng dụng 1: Trường hợp một đoạn thẳng
Bài tốn 1.
Một đồn xe dài
chuyển động
trên một đoạn đường đất với vận tốc
. Khi đi ra đoạn đường nhựa, mỗi
xe tăng vận tốc lên
. Hỏi chiều
dài đoàn xe là bao nhiêu khi tất cả các xe
đã ra hết đường nhựa?[1]
Hướng dẫn giải:
Phân tích bài tốn:
Đối với người mới bắt đầu thì việc xem ra điều kiện bài tốn có nhiều điều bí

ẩn: Lẽ nào chiều dài đồn xe lại có thể thay đổi? Vấn đề trở nên đơn giản và rõ
rang nếu ta trả lời câu hỏi cuối cùng như sau: “Đoan xe đó coi là một đoạn
thẳng nối xe đầu tiên và xe cuối cùng” khi đó độ dài đồn xe là khoảng cách từ
xe đầu tiên đến xe cuối cùng. Khoảng cách này sẽ thay đổi khi vận tốc các xe
thay đổi.

7

download by :


Độ dài đoàn xe bắt đầu thay đổi ngay khi xe đầu tiên chuyển sang đoạn đường
nhựa và tăng tốc. Độ biến thiên độ dài đoạn thẳng này bằng:

Đoạn thẳng này sẽ dài ra với tốc độ u cho tới khi xe cuối cùng chuyển sang
đường nhựa, tức là trong suốt khoảng thời gian:
thêm một đoạn:

và cả đoàn xe đã dài

Độ dài đoàn xe khi xe cuối cùng chuyển sang đường nhựa:

.
Đáp số: 800m
Bài toán 2.
Ba con rùa ở ba đỉnh của một tam
giác đều cạnh
(hình vẽ). Theo
tín hiệu ba con rùa đồng thời bò theo
hướng tới con rùa bên cạnh với tốc

độ
. Hỏi sau bao lâu ba con
rùa gặp nhau?[1]
Hướng dẫn giải:
Phân tích bài tốn:
+ Thứ nhất: Do tính đối xứng trong chuyển động các con rùa luôn nằm ở đỉnh
của một tam giác đều.
+ Thứ hai: Tại điểm gặp nhau cạch của tam giác bằng 0.
Do đó ta áp dụng công thức:

cho một cạnh của tam giác.

Với cạnh AB:
Tốc độ giảm chiều dài đoạn AB bằng:
8

download by :


Suy ra thời gian để các con rùa gặp nhau (độ dài cạnh tam giác bằng 0) là:
Đáp số: 4 phút
Bài tốn 3.
Một đĩa nhẹ bán kính
treo trên trục
đi qua đĩa cách tâm đĩa khoảng
.
Tại điểm dưới cùng A của đĩa có một con
bọ hung nặng, nó bắt đầu bị dọc theo mép
đĩa với vận tốc
đến điểm B đối

diện với A trên mép đĩa. Hỏi sau thời gian
bao lâu con bọ hung đạt tốc độ cực đại đối
với hệ quy chiếu đứng yên? Tốc độ đó là
bao nhiêu?[1]

B
P
O
H
A

Hướng dẫn giải:
Phân tích bài tốn:
Theo giả thiết con bọ hung rất nặng so với đĩa nên khi chuyển động nó ln ở
bên dưới điểm treo. Do đó trong hề quy chiếu đứng yên chuyển động của con
bọ hung là nâng lên theo phương thẳng đứng, cịn vận tốc của nó là tốc độ
giảm của đoạn PH.
Xét chuyển động của con bọ hung trong hệ quy
chiếu gắn với đĩa. Trong hệ quy chiếu này tốc
độ giảm chiều dài đoạnk PH:
Suy ra vận tốc cực đại con bọ hung trong hệ
quy chiếu đứng yên đạt cực đại khi

Khi
(tức là con bọ hung đã bò được một phần ba
vòng tròn)
Suy ra thời gian con bọ hung đã bò :

9


download by :


Đáp số: 14 ph – 6mm/ph.
Ứng dụng 2: Trường hợp thanh cứng
Bài toán 4.
Một vận động viên lướt ván chuyển
động sau một ca nô, tay bám vào đầu
sợi dây cáp buộc chặt vào ca nơ. Tìm
vận tốc của vận động viên tại thời
điểm khi góc giũa dây cáp và các vận
tốc của ca nô và vận động viên lần
lượt là

biết vận tốc của

ca nơ ở thời điểm đó bằng

.

[4]

Hướng đẫn giải:
Phân tích bài tốn:
Đối với một thanh cứng (tấm ván) coi là đoạn thẳng chuyển động, tại mọi
thời điểm không thay đổi chiều dài. Khi đó ta ln có đẳng thức:

Theo giả thiết ta có:

Đáp số: 17,3m/s.

Bài tốn 5.
Một thanh AB chuyển động dọc theo
cạnh của một góc vng (hình vẽ).
Hãy tính vận tốc của đầu B khi thanh
10

download by :


AB lập một góc 300 so với phương
ngang. Biết vận tốc đầu A bằng
.[2]

Hướng dẫn giải:
Phân tích bài tốn:
Trong q trình thanh AB chuyển động đầu B ln nằm trên cạnh thẳng
đứng. Do đó vận tốc của nó ln hướng thẳng đứng xuống dưới.
Nhận xét đó cho ta xác định góc giữa vận tốc đầu B và thanh AB là

.

Do độ dài AB khơng đổi nên ta có:

Đáp số: 17,3m/s.
Bài tốn 6.
Hai vành trịn như nhau bán kính R
lăn tới gặp nhau với cùng vận tốc
(hình vẽ). Tìm vận tốc giao
điểm trên của hai vành tại thời điểm
góc


.

Hướng đẫn giải:
Phân tích bài tốn:
11

download by :


Xét đoạn thẳng tưởng tượng nối tâm O1 và giao điểm phía trên A. Đầu O1
chuyển động sang trái với vân tốc v đã biết, đầu A chuyển động thẳng đứng
lên trên với vận tốc vA chưa biết. Trong quá trình chuyển động khoảng cách
O1A ln khơng đổi và bằng R.
Như vậy phương trình đối với đoạn O1A là

Đáp số: 1,73m/s.
Ứng dụng 3: Trường hợp nhiều đoạn thẳng
Bài toán 7.
Ba quả cầu khối lượng như nhau được nối
với nhau bằng hai sợi dây khơng dãn
( hình vẽ) chuyển động trên mặt phẳng sao
cho các sợi dây luôn căng. Tại thời điểm
nào đó góc giữa vận tốc quả cầu 1 và dây
nối 1-3 bằng , góc giữa vận tốc quả cầu
2 và dây nối 2-3 bằng
và góc giữa hai
dây nối là . Tính động năng quả cầu 3 tại
thời điểm động năng quả cầu 1 là 27J và
động năng quả cầu 2 là 32J.

Biết
Hướng dẫn giải:
Phân tích bài tốn:
Trong bài này ta có hai đại lượng chưa biết là v 3 và góc giữa vận tốc v3 với
dây nối 1-3.
Theo điều kiện bài tốn trong q trình chuyển động dây nối ln căng (chiều
dài dây khơng đổi) nên phương trình động học cho các dây nối:

Giải hệ phương trình trên ta được:
12

download by :


Suy ra:
Đáp số: 31,5J.
Bài tốn 8.
Một đồn các vận động viên chạy thành hàng dọc với vận tốc

độ dài

đoàn này là
. Trong khi đó huấn luyện viên chạy theo chiều ngược lại
với vận tốc . Mỗi vận động viên ngay khi chạy ngang bằng với huấn luyện viên
sẽ quay chạy ngược trở lại với vận tốc như cũ. Xác định chiều dài của đoàn
vận động viên sau khi tất cả họ đều chạy ngược trở lại?[1]
Hướng dẫn giải:
Phân tích bài tốn:
Chiều dài đồn VĐV bắt đầu thay đổi khi vận động viên đầu tiên bắt đầu quay
ngược lại.

Sau đó chiều dài vận động viên có thể chia làm hai đoạn thẳng: Đoạn AT nối
vận động viên đầu tiên A với huấn luyện viên T và đoạn TB nối huấn luyện
viên T với vận động viên cuối cùng B.
Khi đó tốc độ biến thiên chiều dài đoàn vận động viên là:

Thời gian để vận động viên cuối cùng B gặp vận động viên T là :

Sau thời gian đó chiều dài đoàn vận động viên thay đổi một đoạn:

Suy ra chiều dài đoàn vận động viên sau khi tất cả chạy ngược lại là:
13

download by :


Đáp số: 80km.
Ứng dụng 4: Động học đoạn thẳng và cực trị
Bài tốn 9.
Từ một thành phố N có hai con đường đi
ra, góc giữa hai con đường này bằng 600
(hình vẽ). Một chiếc xe Lexus đi ra khỏi
thành phố theo một đường với vận tốc
, còn theo đường kia một chiếc
xe Everes chạy vào thành phố với cùng vận
tốc như thế. Hỏi khoảng cách cực tiểu của
hai xe là bao nhiêu nếu ban đầu xe Everes
ở cách thành phố
.
Hướng dẫn giải:
Phân tích bài tốn:

Xét đoạn thẳng nối hai xe AB, khi đó tốc độ biến thiên đoạn thẳng trên :

Khoảng cách hai xe cực tiểu khi biểu thức trên bằng 0

Từ nhận xét đó nếu ta xét tam giác BNA :

Suy ra
Đáp số: 60km.
Bài toán 10.
Một thanh AB chuyển động trên hai
cạnh của một tam giác (hình vẽ). Biết
góc ở đỉnh C bằng

và tốc độ
14

download by :


điểm A khơng đổi bằng
Tìm tốc độ cực đại của điểm B.

.

Hướng dẫn giải:
Phân tích bài tốn:
Trong q trình thanh AB chuyển động đầu A, B luôn nằm trên hai cạnh của
tam giác .
Xét độ biến thiên theo chiều dài đoạn thẳng AB:


Suy ra:
Đáp số: 20m/s.
Bài toán 11.
Người ta cho thanh AB chuyển động sao
cho đầu A của nó chuyển động trên cạnh
nằm ngang của một góc nhọn
(hình
vẽ) với tốc độ khơng đổi, cịn đầu B ln
chuyể động trên cạnh nằm nghiêng. Hỏi
chuyển động như vậy thực hiện được
trong khoảng thời gian tối đa bao nhiêu?
Biết rằng sau 5s kể từ khi bắt đầu chuyển
động tốc độ đầu B bằng 0 và ban đầu A ở
đỉnh góc.
Hướng dẫn giải:
Phân tích bài tốn:
Khi đầu A bắt đầu chuyển động thì đầu B đi lên sau đó B đi xuống. Khi B tới
điểm cao nhất thì vận tốc bằng 0.
+ Xét chuyển động của thanh AB , ta có vận tốc biến thiên chiều dài là

15

download by :


+ Khi vận tốc đầu B bằng 0 ta được
(thanh AB vng góc phương ngang)
+ Điều kiện bài tốn cịn thoả mãn nếu
Do đó dấu bằng xảy ra khi tam giác ACB là tam giác đều, tức là B trở về vị trí
ban đầu.

Suy ra tmax = 2t = 10s.

Đáp số: 10s.

CÁC BÀI TOÁN VẬN DỤNG:
Bài 1
Người ta kéo một một con thuyền tới
gần bờ nhờ một dây cáp vắt ngang
qua rịng rọc cố định (hình vẽ). Tính
tốc độ của thuyền tại thời điểm khi
dây cáp lập với phương ngang góc
. Biết vận tốc của dây cáp là

Đáp số:

Bài 2.
Một đoàn các vận động viên chạy thành hang dọc với vận tốc

độ dài

đồn này là
. Trong khi đó huấn luyện viên chạy theo chiều ngược lại
với vận tốc . Mỗi vận động viên ngay khi chạy ngang bằng với huấn luyện viên
sẽ quay chạy ngược trở lại với vận tốc 4m/s. Xác định chiều dài của đoàn vận
động viên sau khi tất cả họ đều chạy ngược trở lại?
Đáp số: 60m
Bài 3.
16

download by :



Hai bánh xe có bán kính R = 50cm và r = 30cm lăn tới gặp nhau với tốc độ
như nhau bằng . Hãy tính tốc độ giao điểm ở trên của hai bánh xe tại thời
điểm khi điểm này nằm trên đường nằm ngang đi qua tâm bánh xe lớn.

Đápsố:

.

Bài 4.
Hai vành trịn như nhau bán kính R,
vành bên trái lăn với vận tốc
tới gặp vành bên phải đang đứng yên
(hình vẽ). Tìm vận tốc giao điểm trên
của hai vành tại thời điểm góc
.

Nội dung thống kê

Lớp 10 A

Lớp 10 B

Tỷ lệ học sinh biết cách vận dụng vào giải các bài
100%
tập cơ bản.

70%


Tỷ lệ học sinh vận dụng cách giải trên vào các bài
80%
toán nâng cao.

60%

Nội dung thống kê

Lớp 10 A

Lớp 10 B

Tỷ lệ học sinh biết cách vận dụng vào giải các bài
100%
tập cơ bản.

87%

Tỷ lệ học sinh vận dụng cách giải trên vào các bài
86%
toán nâng cao.

67%

Nội dung thống kê

Lớp 10 A

Lớp 10 B


17

download by :


Tỷ lệ học sinh biết cách vận dụng vào giải các bài
100%
tập cơ bản.

88%

Tỷ lệ học sinh vận dụng cách giải trên vào các bài
90%
toán nâng cao.

65%

3. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ.
3.1 Kết luận
Sau khi hướng dẫn học sinh nắm được những kỹ năng cơ bản để học bộ
môn vật lý nói chung và giải bài tập phần động học chất điểm nói riêng, cần
tạo điều kiện cho các em học sinh có khả năng nhận thức tốt có điều kiện phát
triển tư duy và có thể chiếm lĩnh được những tri thức, linh hoạt hơn trong
việc vận dụng kiến thức, kỹ năng vào những vấn đề phức tạp hơn trong q
trình học tập bộ mơn vật lý, tăng cường được sự vận dụng kiến thức toán học
vào học tập bộ mơn vật lý nói chung và giải các bài tập động lực học chất
điểm nói riêng. Sau nhiều năm áp dụng đề tài vào hướng dẫn học sinh giải bài
tập vật lý phần động học chất điểm ở lớp 10 của trường THPT, tôi nhận thấy
kỹ năng thực hiện các thao tác tư duy đặc trưng trong học tập vật lý của học
sinh các lớp do tôi phụ trách được nâng lên rõ rệt và làm học sinh say mê với

bộ môn vật lý là bộ môn khoa học rất có giá trị cho bản thân các học sinh sau
này trong tư duy, suy luận các vấn đề của cuộc sống một cách khoa học, và
logíc, giúp mỗi con người thực hiện nhiệm vụ của bản thân với sự say mê, có
được sáng tạo có lợi và đạt được năng suất, chất lượng cao. Từng phần, từng
chương tôi luôn suy nghĩ và đưa ra những giải pháp giúp học sinh thực hiện
nhiệm vụ học tập một cách thuận lợi, tránh cho học sinh có cảm giác sợ bộ
mơn vật lý. Trên cơ sở đó tạo cho học sinh sự say mê học tập và học tập tốt bộ
môn vật lý. Sau nhiều năm thực hiện đề tài này ở các lớp học sinh tại trường
THPT Hà Trung. Tôi nhận thấy việc học tập bộ môn Vật lý sôi nổi hơn và học
sinh có khả năng vận dụng kiến thức Vật lý nói chung và việc giải các bài tốn
về động học chất điểm khá thuần thục, những bài tập có tính phức tạp cao tạo
được hứng thú cho những học sinh khá, giỏi. Tư duy vật lý của học sinh được
nâng cao một bước, việc kết hợp kiến thức toán học vào giải bài tập vật lý
khơng cịn là khó khăn cho học sinh. Các thao tác tư duy đặc trưng trong học
tập bộ mơn vật lý nói chung được học sinh tiến hành thuận lợi và linh hoạt. Vì
vậy kết quả thi học sinh giỏi của học sinh lớp 10 của trường đạt khá cao.
18

download by :


Qua những năm vận dụng phương pháp hướng dẫn học sinh giải bài
tập Vật lý phần động học chất điểm, tôi nhận thấy kỹ năng thực hiện các thao
tác trong học tập Vật lý được nâng cao rõ rệt và góp phần đáng kể vào phát
triển tư duy đặc trưng của bơ mơn Vật lý nói riêng cũng như phát triển tư duy
khoa học nói chung cho học sinh. Tơi thiết nghĩ, với mỗi giáo viên có tâm
huyết với giáo dục nói chung, và với những giáo viên Vật lý nói riêng cần phải
tìm tịi, suy nghĩ về nghiệp vụ sư phạm, sáng tạo được ít nhiều trong cơng việc
của bản thân. Việc đó đã đóng góp rất nhiều cho sự nghiệp giáo dục của tỉnh
nhà và của đất nước. Muốn đạt được thì cần phải có sự u nghề, tâm huyết

với bộ môn đã chọn. Đặc biệt cần phải có sự lao động bền bỉ, say sưa để có thể
làm nảy sinh những sáng tạo đáng kể cho bản thân và có giá trị cho sự
nghiệp giáo dục và đào tạo những thế hệ mới là tương lai của đát nước.
3.2 Kiến nghị.
Đề tài này đã tạo cho học sinh những kỹ năng vận dụng kiến thức cũng
như kỹ năng, các thao tác cần thực hiện khi có nhiệm vụ giải quyết các bài tập
khó phần động lực học chất điểm ở lớp 10, chuẩn bị rất tốt cho học sinh khi
học phần cơ học ở chương trình vật lý lớp 12, là phần kiến thức quan trọng
được sử dụng nhiều trong các kỳ thi. Đặc biệt là kỳ thi Đại học, cao đẳng, là kỳ
thi quan trọng nhất của cuộc đời của mỗi học sinh. Với cách hướng dẫn như
trên đã cung cấp cho người học những thao tác chính của việc suy nghĩ, tư
duy trong từng cơng việc cụ thể để giải quyết từng nhiệm vụ của các bài tốn
phần này. Trong thời gian tới tơi sẽ tiếp tục nghiên cứu để vận dụng cách
hướng dẫn học sinh như trên vào các loại bài toán nâng cao, chuyên sâu, yêu
cầu sự vận dụng kiến thức phức tạp.
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN Thanh Hóa, ngày 05 tháng 5 năm 2017.
VỊ
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình
viết, khơng sao chép nội dung của người
khác.
(Ký và ghi rõ họ tên)

Trần Văn Tâm
Trên đây là những suy nghĩ của cá nhân tôi về một vấn đề cụ thể, ít
nhiều cũng mang tính chủ quan và không thể tránh khỏi những sai sót. Rất
19

download by :



mong được sự đánh giá, góp ý của các đồng nghiệp.

20

download by :


Tài liệu tham khảo
1, Bài tập cơ học, Dương Trọng Bái, Tô Hân, NXB Giáo dục, tháng 9 năm 1998.
2, Giải toán vật lý 10 tập 1, Bùi Quang Hân, NXB Giáo dục, tháng 4 năm 2006.
3, Tài liệu chuyên vật lý 10, Phạm Q Tư, Nguyễn Đình Nỗn, NXB Giáo dục,
tháng 4 năm 2012.
4, Vật lý và tuổi trẻ, Hội vật lý Việt Nam, Công ty CP truyền thông V, năm 2016.

21

download by :



×