Tải bản đầy đủ (.pdf) (58 trang)

Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh vật tư thiết bị - VVMI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (945.82 KB, 58 trang )





TIỂU LUẬN:

Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống
kế toán tại công ty Cổ phần Sản xuất
và Kinh doanh vật tư thiết bị - VVMI






LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý
của Nhàn nước, các doanh nghiệp nhà nước ngày càng được nâng cao vai trò tự chủ của
mình. Những vấn đề cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường ngày càng khốc liệt và
phức tạp. Để luôn đánh giá được tổng quát và đảm bảo sự an toàn, phát triển của doanh
nghiệp mình, bộ phận kế toán trong bản thân mỗi doanh nghiệp là không thể thiếu và
chiếm vị trí ngày càng quan trọng. Kết quả của kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến các
quyết định hoạt động doanh nghiệp của nhà quản lý, quyết định đầu tư của nhà đầu
tư…Chính vì vậy mà bản thân những người làm kế toán ở mỗi doanh nghiệp cũng
chiếm một vị trí chủ chốt và vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp.
Sau khi được trang bị và đào tạo cơ bản về các kiến thức chuyên ngành kế toán,
nhà trường cùng các thầy cô bộ môn đã tổ chức cho các sinh viên đi thực tập tại các
doanh nghiệp để tạo điều kiện tiếp xúc thực tế, nâng cao hiểu biết cho sinh viên trước
khi rời khỏi ghế nhà trường. Để có thể tiếp cận với công việc kế toán thực tế và hoàn
chỉnh kiến thức của bản thân, em đã đăng kí thực tập tại Công ty cổ phần sản xuất và


kinh doanh thiết bị VVMI. Sau thời gian thực tập vừa qua tại công ty, với cái nhìn tổng
quan về bộ máy, hoạt động của công ty, và đặc biệt là bộ máy kế toán, em viết báo cáo
này để trình bày lại hiểu biết của mình về công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh vật
tư thiết bị VVMI.
Bài báo cáo của em gồm có 3 phần:
Phần 1: Đặc điểm kinh tế - kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh vật tư thiết bị -
VVMI.
Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty
CPSXZ&KDVTTB - VVMI.
Phần 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại công ty
CPSX&KDVTTB - VVMI.

PHẦN I:
ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ
KINH DOANH THIẾT BỊ VVMI

1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN
XUẤT VÀ KINH DOANH VẬT TƯ THIẾT BỊ VVMI
Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh vật tư, thiết bịVMI từ khi mới được hình
thành ngày 26/06/1993 là một xí nghiệp vật tư vận tải và chế biến than thuộc Tập đoàn
công nghiệp than khoáng sản Việt Nam- TKV. Khi đó, nhiệm vụ chính của công ty là
vận chuyển than của 2 mỏ Khánh Hòa và Núi Hồng đi tiêu thụ tại các tỉnh miền Bắc,
cung cấp cho nhà máy nhiệt điện Thái Nguyên.
Sau này, Công ty được thành lập theo quyết định số: 68/2004 QĐ - BCN ngày
30/7/ 2004 của Bộ Công Nghiệp về việc: “Chuyển Xí nghiệp vật tư vận tải và chế biến
than “thành” công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh vật tư thiết bị - VVMI ”
Sau khi chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước sang loại hình công ty cổ phần
(51% vốn Nhà nước nằm trong Tập đoàn công nghiệp than khoáng sản Việt Nam), công

ty vận hành theo mô hình công ty mẹ - công ty con và hoạt động theo luật doanh nghiệp
hiện hành.
Đến ngày 05 tháng 10 năm 2004, Công ty được Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố
Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0103005556.
Tên giao dịch: Công ty cổ phần Sản xuất và kinh doanh vật tư thiết bị - VVMI
Tên giao dịch quốc tế: Matraco.Ltd
Trụ sở cụng ty: Tổ 26 thị trấn Đông Anh - huyện Đông Anh - thành phố Hà Nội
Điện thoại: 04 8833247 Fax: 04 9689871
Chủ tịch HĐQT: Vũ Viết Thái - Kỹ sư
Giám đốc điều hành: Nguyễn Như Hạ - Cử nhân kinh tế
Mã số thuế: 0101854047
Công ty có 02 tài khoản (VNĐ):

- 421101000018 tại NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Đông Anh
- 102010000063331 tại NH Công thương huyện Đông Anh – thành phố Hà Nội.
Vốn do cổ đông đóng cổ phần: 3.000.000.000 đồng (giá trị cổ phiếu: 100.000
đồng/CP)
Những năm đầu, công ty hoạt động còn bị giới hạn về quyền tự chủ, làm giảm
sức sáng tạo, năng động của công ty. Nhưng từ sau khi chuyển đổi thành nền kinh tế thị
trường, có sự điều tiết của nhà nước, các nền kinh tế hoạt động bình đẳng và có hiệu quả
hơn. Khi đó công ty lại đối mặt với sự cạnh tranh của các công ty vận tải tư nhân với giá
cước rẻ, hoạt động năng động hơn. . Việc đưa vào hoạt động có hệ thống đường sắt chở
than từ Núi Hồng về Quán Triều đã làm cho công ty gần như mất hẳn việc làm từ lĩnh
vực vận tải, xe ô tô cất hẳn trong kho bãi. Thiếu việc làm, đời sống cán bộ công nhân
viên gặp nhiều kho khăn và thiếu thốn.
Nhạy bén trước nhu cầu về chất đốt và để giải quyết vấn đề về việc làm cho
công nhân viên lúc bấy giờ, năm 1994, công ty đã đầu tư thêm 3 dây chuyền sản xuất
than tổ ong của Trung Quốc với công suất 35 triệu viên than/1 năm với công nghệ được
cơ giới hóa. Việc làm táo bạo nhưng đi trước thời cuộc đã giúp cho công ty giải quyết
được vấn đề về nguồn lao động dư thừa và sản phẩm của công ty bước đầu đã có chỗ

đứng trên thị trường.
Công ty với mục đích mở rộng sản xuất kinh doanh, đa dạng hóa ngành nghề, đã
tiếp tục đầu tư thêm một xưởng may vỏ bao xi măng cung cấp cho nhà máy xi măng La
Hiên, một xưởng sản xuất bếp đun than, một xưởng lưới thép lót nóc lò, và thành lập
trạm chế biến, kinh doanh than vào năm 1995.
Không chỉ dừng lại ở đó,từ năm 1996 đến nay, công ty liên tục đầu tư và mở
rộng sản xuất, tăng cường hoạt động Marketing và tìm kiếm thị trường. Chính vì vậy mà
hiệu quả hoạt động của công ty cũng ngày càng được nâng cao, người lao động tăng thu
nhập, sản phẩm và uy tín của công ty dần có chỗ đứng trên thị trường. Với việc không
ngừng khắc phục những khó khăn đồng thời phát huy những ưu điểm của mình, công ty
còn có những biện pháp đầu tư thích hợp như: hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật, trang
bị các dây chuyền chế biến hiện đại có công suất cao và chất lượng dịch vụ tốt. Trong

giai đoạn này công ty đã gặt hái được nhiều thành công và được nhà nước, cấp trên tặng
thưởng nhiều huân, huy chương cho đơn vị tiên tiến xuất sắc.
Sau khi cổ phần hóa và đổi tên, Nguồn vốn sản xuất kinh doanh được bổ xung
từ vốn đóng góp của người lao động, công ty tiếp tục đầu tư thêm một dây chuyền sản
xuất vỏ bao xi măng mới với công xuất thiết kế là 10.000.000 vỏ/năm, một số máy đan
lưới đơn và máy đan lưới thép liên hoàn một xe ô tô tải có trọng tải 8 tấn, phục vụ cho
việc tiêu thụ sản phẩm lưới thép và vỏ bao xi măng. Sản xuất kinh doanh được mở rộng
đã thu hút thêm không ít lao động vào làm việc tại công ty, doanh thu sản xuất, kinh
doanh và lợi nhuận năm sau luôn tăng cao hơn so với năm trước, hoàn thành vượt mức
kế hoạch sản xuất kinh doanh do Đại hội cổ đông đề ra, đời sống vật chất và tinh thần
của cán bộ công nhân viên trong công ty được cải thiện rõ dệt.
Sau đây là kết quả hoạt động, tình hình tài chính của công ty trong 3
năm gần nhất( Bảng 1.1)
STT

Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
01 Tài sản ngắn hạn 26.360.814.459 29.110.634.705 44.297.278.222

02 Tài sản dài hạn 9.257.160.437 9.215.372.029

7.959.808.419
03 Tài sản 35.617.974.896 38.326.006.734

52.257.086.640
04 Nợ phải trả 29.807.599.163 32.299.850.352

45.246.386.601

05 Nguồn vốn chủ sở
hữu 5.810.375.733 6.026.156.382

7.010.700.039
06 Nguồn vốn 35.617.974.896 38.326.006.734

52.257.086.640
07 Doanh thu thuần 275.432.964.768

384.727.472.358

604.250.549.891

08 Giá vốn hàng bán 268.657.322.675

365.678.911.816

567.755.843.864

09 Lợi nhuận sau thuế 1.057.642.653


1.553.430.799

2.337.649.076


Bảng 1.1: Tình hình tài chính của công ty từ năm 2007 đến 2009
So sánh một số chỉ tiêu giữa năm 2009 và năm 2008( Bảng 1.2)
STT Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 22008 Chênh lệch
+/- %

01 Tài sản ngắn hạn 44.297.278.222 29.110.634.705 15.186.278.222 52,1
02 Tài sản dài hạn 7.959.808.419 9.215.372.029

(1.255.563.419) 13,6
03 Tài sản 52.257.086.640 38.326.006.734

13.931.079.906 36,3
04 Nợ phải trả 45.246.386.601

32.299.850.352

12.946.563.250 40,1
05 Nguồn vốn chủ sở hữu 7.010.700.039 6.026.156.382

984.543.657 16,3
06 Nguồn vốn 52.257.086.640 38.326.006.734

13.931.079.906 36,3
07 Doanh thu thuần 604.250.549.891 384.727.472.358


219.523.077.533

57.1
08 Giá vốn hàng bán 567.755.843.864 365.678.911.816

202.076.932.048

55,2
09 Lợi nhuận sau thuế 2.337.649.076

1.553.430.799

784.218.277 50,5
Bảng 1.2: Phân tích tình hình tài chính của công ty năm 2009 so với năm 2008
- Tổng tài sản của công ty năm 2009 tăng lên so với năm 2008 là 13.931.079.906
đ tương ứng tăng 36,35% trong đó:
+ Tài sản ngắn hạn tăng 15.186.278.222 đ, tương ứng tăng 52,17%
+ Tài sản dài hạn giảm 1.255.563.419 đ, tương ứng giảm 13,62%
Tài sản dài hạn giảm đi, nhưng tốc độ giảm của tài sản dài hạn nhỏ hơn tốc độ
tăng của tài sản ngắn hạn nên tổng tài sản năm 2009 vẫn tăng lên đáng kể so với năm
2008
-> Tài sản ngắn hạn tăng lên so với năm 2008 nguyên nhân do tiền và các tài
khoản tương đương tiền, các khoản phải thu tăng lên. Khoản phải thu năm 2009 tăng
14.356.252.398 đ so với năm 2008 tương ứng tăng 114,5% và chiếm 51,45% Tổng tài
sản. Điều này chứng tỏ công ty đang bị chiếm dụng vốn, nếu điều này kéo dài sẽ ảnh
hưởng không tốt cho công ty, nên công ty cần huy động thu hồi các khoản phải thu ngắn
hạn để giảm thiểu rủi ro.
-> Tài sản dài hạn năm 2009 giảm do nguyên nhân: Hao mòn lũy kế tăng với tốc
độ lớn hơn tốc độ tăng của giá trị tài sản mới mua sắm

- Nợ phải trả của công ty tăng lên 12.946.563.250 đ so vơi năm 2008 là do các
khoản nợ ngắn hạn tăng lên 43.519.571.789 đ .=> Điều này chứng tỏ công ty đang
chiếm dụng vốn của khách hàng, nhưng công ty cần tính toán lại chiếm dụng vốn ở mức
hợp lý mà vẫn đảm bảo khả năng thanh toán.

- Nợ ngắn hạn tăng lên nhiều và chiếm tỷ trọng chủ yếu (83.28%) trong tổng
Nguồn vốn. Nhưng bên cạnh đó, nợ dài hạn lại giảm 2.439.643.084 đ so với năm 2008 -
> Đây cũng là một mỗi lo lắng của công ty.
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2009 tăng lên 219.523.077.533 đ
so với năm 2008, tương ứng tăng 57,06%. Điều này chứng tỏ Công ty có công tác tiêu
thụ sản phẩm tốt và sản phẩm có chất lượng ngày càng cao chiếm được uy tín của khách
hàng và công ty ngày càng mở rộng được thị trường.
- Giá vốn hàng bán cũng tăng 202.076.932.048 đ tương ứng với tăng 55,26% so
với năm 2008. Nguyên nhân chính là do tình hình giá nguyên vật liệu nhập đầu vào tăng
lên do xu thế chung của thị trường, ngoài ra cũng chứng tỏ doanh nghiệp đang dần tập
trung vào chất lượng của sản phẩm, tăng giá trị sản phẩm sản xuất ra.
- Mức tăng giá vốn không cao hơn mức độ tăng doanh thu nên lợi nhuận của
doanh nghiệp không những được đảm bảo mà còn tăng hơn so với năm 2008. Lợi nhuận
gộp bán hàng cà cung cấp dịch vụ tăng lên 17.446.145.485 đ, tương ứng với 91,59% so
với năm 2008. Nguyên nhân do năm 2009 tiêu thụ sản lượng cao hơn năm 2008
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh đã tăng lên 672.173.681 đ,
tương ứng với tăng 43,45%, nguyên nhân do các khoản doanh thu từ bán hàng và cung
cấp dịch vụ, doanh thu tài chính đều tăng
- Chi phí bán hàng tăng 14.201.990.860 đ tương ứng tăng 105% so với năm
2008, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 1.947.349.841 đ tương ứng với tăng 89,2%.
=>Nguyên nhân chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên là do công ty
tập trung chi phí chi cho các khoản chi như: tìm kiếm khách hàng, nâng cao chuyên
môn cho đội ngũ nhân viên…( Được thể hiện qua doanh thu tiêu thụ). Nhưng bên cạnh
đó, công ty cũng cần có kế hoạch và đề ra những mục tiêu tiết kiệm chi phí, nhằm nâng
cao them nữa lợi nhuận cho doanh nghiệp.

- Doanh thu Tài chính tăng 376.050.368 đ tương ứng tăng 358,45%. Bên cạnh đó
chi phí Tài chính cũng tăng so với năm 2008 là 1.63.681.471 đ, nhưng mức độ tăng vẫn
thấp hơn so với mức độ tăng của doanh thu tài chính

-> Tổng lợi nhuận sau thuế của công ty tăng so với năm 2008 là 784.218.277 đ,
ứng với tăng 50,48%. Nguyên nhân chủ yếu là do lợi nhuận thu từ hoạt động kinh doanh
đã tăng lên nhiều trong năm 2009
Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh( Bảng 1.3)


STT

Chỉ tiêu Công thức tính Tỷ lệ
2008 2009
01
Lợi nhuận sau thuế so với tài
sản (ROA)
Lợi nhuận sau thuế
0.042 0.052
Tài sản bình quân
02
Lợi nhuận sau thuế so với
nguồn vốn chủ sở hữu (ROE)
Lợi nhuận sau thuế
0.262 0.357
VCSH bình quân
03
Lợi nhuận sau thuế so với
doanh thu (ROS)
Lợi nhuận sau thuế

0.004 0.004
Doanh thu
Bảng 1.3: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh năm 2008, 2009
ROA và ROE năm 2009 đều tăng so với năm 2008, còn ROS không đổi( =
0.004). Điều này có nghĩa là Hiệu quả sử dụng Tài Sản và hiệu quả sử dụng nguồn vốn
năm 2009 đã tăng lên còn hệ số sinh lời của doanh thu không đổi. Chứng tỏ công ty đã
có những chính sách quản lý Tài sản và Nguồn vốn một cách hiệu quả, giảm thất thoát,
lãng phí như : nghiên cứu, tăng cường kiểm soát….
Để nâng cao hiệu quả hạt động và tăng lợi nhuận cho công ty, tận dụng hệ thống
công nghệ hiện đại sẵn có, công ty luôn cập nhật nền công nghệ tiên tiến trên thị trường
đồng thời đào tạo các cán bộ công nhân viên trong toàn doanh nghiệp.
Với mục tiêu chất lượng sản phẩm luôn được nâng cao, đáp ứng được nhu cầu
ngày càng khó tính của khách hàng, tăng uy tín, mở rộng thị trường,

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất và
kinh doanh thiết bị VVMI.
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
- Chức năng:

Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh thiết bị VVMI là công ty hạch toán độc
lập thuộc Tập đoàn công nghiệp Than và Khoáng Sản Việt Nam, hoạt động theo luật
doanh nghiệp nhà nước và theo quy ước trong điều lệ tổ chức của công ty với phương
thức thu chi hoạt động có lãi, tổ chức sản xuất và kinh doanh sản phẩm theo nhu cầu của
thị trường, từ khâu sản xuất đến nơi tiêu thụ.
- Nhiệm vụ:
Hoạt động theo luật Doanh nghiệp Việt Nam, công ty đã đề ra một số nhiệm vụ
chính:
+ Thứ nhất, công ty luôn chấp hành theo đúng luật pháp Nhà nước Việt Nam đã
quy định, thực hiện đúng các chế độ và chính sách về quản lý, sử dụng tiền vốn, vật tư,
tài sản, nguồn lực….Thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nước và đảm bảo thực hiện mọi

cam kết trong các hợp đồng kinh tế đã ký kết với các tổ chức kinh tế.
+ Thứ hai, xây dựng các phương án hoạt động về cả sản xuất và kinh doanh, phát
triển theo kế hoạch, mục tiêu, chiến lược của công ty. Liên doanh liên kết với các đơn vị
trong và ngoài ngành để không ngừng gia tăng và mở rộng thị trường ngày càng lớn
mạnh hơn.
+ Tăng cường các công tác kiểm tra, quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh
nhằm hạn chế thất thoát về kinh tế từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động cho công ty.
+ Quá trình sản xuất và hoạt động của công ty phải đảm bảo an toàn với môi
trường, giữ gìn trật tự an ninh chính trị và an toàn xã hội theo quy định của Nhà nước
thuộc phạm vi quản lý của công ty.
+ Cuối cùng, điều quan trọng nhất đối với công ty là phải tạo ra được các sản
phẩm đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng về chất lượng và giá cả dịch
vụ. Sự tín nhiệm của khách hàng là mục tiêu cao nhất của công ty. Với vai trò là nhân tố
quan trọng quyết định tới mọi hoạt động, mọi cố gắng, nỗ lực, quyết định tới sự sống
còn của công ty. Khách hàng luôn được công ty đặt làm xuất phát điểm cho mọi hoạt
động kinh doanh của mình. Chỉ có đáp ứng được nhu cầu của khách hàng công ty mới
có thể đứng vững trên thị trường.
1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty VVMI

Ngành nghề sản xuất kinh doanh được cấp phép:
- Sản xuất và chế biến kinh doanh vỏ bao xi măng.
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng.
- Sản xuất và kinh doanh lưới thép lót nóc lò.
- Vận tải đường bộ.
- Kinh doanh hàng hoá, xuất nhập khẩu vật tư thiết bị phụ tùng phục vụ sản xuất
và đời sống.
Nhu cầu của con người ngày càng được nâng cao cùng theo sự phát triển của Xã
hội, vì vậy mà một số mặt hàng của Công ty sản xuất hiện nay không còn phù hợp như:
than tổ ong, bếp đun than đã được chuyển đổi sang đầu tư sản xuất một số mặt hàng
với tính thực tiễn cao hơn. Sau một loạt các giai đoạn hoạt động và phát triển của công

ty, hiện nay, ngành nghề chính công ty thực hiện là:
- Sản xuất chế biến và kinh doanh vỏ bao xi măng.
- Sản xuất và kinh doanh lưới thép lót nóc lò.
Ứng với từng loại sản phẩm là các phân xưởng sản xuất tương ứng với từng loại
sản phẩm đó:
+ Xưởng sản xuất vỏ bao xi măng.
+ Xưởng sản xuất lưới thép lót nóc lò.
1.2.3. Đặc điểm, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty cổ phần
sản xuất và kinh doanh vật tư thiết bị VVMI
- Quy trình công nghệ sản xuất vỏ bao xi măng (Sơ đồ 1.1)
Là một quy trình khép kín với công nghệ tiên tiến được nhập khẩu từ Ấn Độ và Nhật
Bản công ty đã cho ra đời sản phẩm vỏ bao xi măng đạt chất lượng cao nhất.
Giai đoạn tạo sợi:
+ Đầu vào: hạt nhựa PP và các phụ gia
+ Đầu ra: các ống sợi PP
Sau khi tạo thành các ống sợi PP, các nhân viên kiểm tra sẽ trực tiếp xem xét chất
lượng của sợi. Giai đoạn này thì máy hoạt động liên tục, không ngừng giữa các ca. Thời

gian ủ nhựa khoảng 30 phút, tạo màng 10 phút, thời gian chẻ thành sợi và cuốn thành
quả rất nhanhh. Trung bình 1 ca làm việc của công nhân tạo ra được 2 mẻ bán thành
phẩm này, trong đó mỗi mẻ được 240 quả sợi.
Giai đoạn tạo mành dệt:
+ Đầu vào: Các ống sợi PP, ống thép ø 80
+ Đầu ra: Vải PP dạng mành dệt.
Các manh dệt này được cuộn vào các lắp trên máy cuộn bao cuộn thành từng cuộn
có trọng lượng nhất định. Cứ 10 phút thì thu được 1m
2
manh dệt bán thành phẩm. Bán
thành phẩm giai đoạn này không có giá trị thương phẩm.
Giai đoạn tạo mành tráng:

+ Đầu vào: Các cuộn manh dệt và giấy Krapt
+ Đầu ra: Mành tráng KP
Mành tráng KP được kiểm tra theo tiêu chuẩn: Giấy ghép manh tráng 153g/1m2,
không có hiện tượng bong rộp, phải đảm bảo bám dính. Thời gian của giai đoạn này là:
1 phút tráng được 40 m mành tráng.
Sau đó mành tráng KP này được cuộn thành các cuộn mành.
Giai đoạn dựng bao:
+ Đầu vào: Mành tráng, mực in, giấy Krapt, hạt Taikal, hạt PE.
+ Đầu ra: Thân bao
Kiểm tra độ kết dính tại thân bao và các nét chữ được in trên thân bao có rõ ràng,
đầy đủ chi tiết yêu cầu hay không. Một phút ở giai đoạn này có thể tạo ra khoảng 20 bao
bán thành phẩm và bán thành phẩm này cũng không có giá trị thương phẩm

Giai đoạn may đầu bao:
+ Đầu vào: Thân bao
+ Đầu ra: Bao bì hoàn chỉnh
Thời gian giai đoạn này cũng rất nhanh khoảng 1 phút may được 10 bao. Giai
đoạn thành phẩm:

Các vỏ bao hoàn chỉnh sau khi được kiểm tra lại một lần nữa bởi phòng kỹ thuật
nếu đạt yêu cầu kỹ thuật sẽ được đưa sang máy ép kiện thành phẩm với số lượng 100 vỏ
bao/kiện và nhập kho. Yêu cầu kỹ thuật của thành phẩm vỏ bao xi măng là: Khổ bao
chưa có van dài 760cm; van: 50 cm; hông bao: 80 cm. Về hình thức thì mặt bao phải in
rõ nét, đẹp, các mối dán phải chắc, không có hiện tượng bong, rộp và các lỗ xăm thoát
khí phải được đảm bảo.




Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất vỏ bao xi măng




Nhựa PP Phụ gia
Máy trộn

Hệ thống tạo sợi
Máy dệt tròn

Hệ thống tráng
mành phức hợp
Hệ thống in + tạo
ống cắt
Máy may đầu bao
Máy ép kiện
Kiện thành phẩm
Nhựa PP Giấy Krapt
Mực in Giấy Krapt

- Quy trình sản xuất lưới thép( Sơ đồ 1.2):
- Thông số kỹ thuật về lưới thép lót nóc lò:
+ Đường kính dây thép kéo nguội: 2,2 ÷ 4mm.
+ Chiều dài mắt lỗ lưới – Mắt lưới: 30 ÷ 80mm.
+ Chiều rộng tấm lưới (W): 0,8 ÷ 2,5 m.
+ Chiều dài tấm lưới (L) : Theo yêu cầu của khách hàng.
+ Chiều dầy tấm lưới: (14 ÷ 20) mm.

Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất lưới thép
Giai đoạn chuẩn bị:
Chuẩn bị các nguyên vật liệu chính cho quá trình sản xuất như: thép đặc các loại,


Giai đoạn gia công:
Nguyên vật liệu
Gia công (rèn,
đột,dập)
Hệ thống tạo
ống + cắt gọt
Máy tạo khuôn
Lắp ráp
Nhập kho thành
phẩm
Thử nghiệm
chất lượng lưới
thép


Đối với thép chưa qua sử lý được đưa vào máy rèn, đột, dập … để được các chi
tiết như yêu cầu. Thời gian giai đoạn này tùy thuộc vào loại thép mà công ty sử dụng.
Giai đoạn tạo khuôn: Cứ khoảng 15 phút tạo ra được 1m
2
lưới bán thành phẩm.
Giai đoạn này gồm 2 bước:
+ Bước 1: Nguyên vật liệu sau khi gia công được đưa vào hệ thống và cắt gọt.
+ Bước 2: Các phôi tạo ra sẽ được xử lý qua máy tạo khuôn đan và lắp ráp lại với
nhau.
Giai đoạn nhập kho: Giai đoạn này các sản phẩm có thể trải qua công đoạn mạ
sau khi hoàn thành, giai đoạn nhập kho gồm 2 bước:
+ Bước 1: Sản phẩm được thử nghiệm chất lượng.
+ Bước 2: Nhập kho các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng.
Do quy trình sản xuất đối với sản phẩm lưới thép rất tiên tiến và hiện đại nên

không có một thời gian cụ thể cho từng công đoạn trên, và thời gian bình quân để sản
xuất 1m2 lưới thép là 15 phút.
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty cổ phần
sản xuất và kinh doanh vật tư thiết bị VVMI
Mô hình tổ chức bộ máy( Sơ đồ 1.3):
Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh vật tư thiết bị VVMI quản lý theo hệ
thống trực tuyến. Đứng đầu là Chủ tịch hội đồng quản trị, tiếp đến là giám đốc điều
hành sản xuất kinh doanh, các phòng ban, cuối cùng là các phân xưởng sản xuất.
Mô hình tổ chức của công ty cũng giống như đại đa số các công ty của Việt Nam,
chính vì vậy nó có nhược điểm là người quản lý (giám đốc) ít nắm bắt trực tiếp được
các hoạt động của doanh nghiệp mình (đặc biệt là đối với các công ty lớn, có nhiều phần
hành). Nhưng ngược lại nó lại có ưu điểm là việc phân công nhiệm vụ, chức năng của
từng phần ngành, từng bộ phận trong công ty rõ ràng, cụ thể và phù hợp với các công ty
có quy mô và hoạt động nhỏ.


Đại hội đồng cổ đông



















Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận và mối quan hệ giữa các
phòng ban, bộ phận trong công ty:
+ Hội đồng quản trị: Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra để quản trị công ty giữa hai
nhiệm kỳ đại hội.
+ Ban kiểm soát: Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra để kiểm soát mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh, điều hành, quản trị của công ty.
+ Giám đốc công ty: Do Đại hội đồng quản trị bổ nhiệm để quản lý và điều hành
mọi hoạt động của công ty.
+ Phòng tổ chức hành chính : Giúp HĐQT và Giám đốc công ty thống nhất quản
lý các nghiệp vụ về lĩnh vực công tác văn phòng, công tác tổ chức cán bộ, công tác lao
động tiền lương – đào tạo, công tác thanh tra bảo vệ…
Phòng t


ch

c
hành chính
Ch


t

ch


Hội đồng quản trị
Giám đốc điều hành
Ban ki

m
soát

Phòng k
ế

toán

-

thống kê – tài
chính
Phòng kỹ thuật
cơ điện
- an toàn
Phòng k
ế

ho

ch
vật tư
Phòng kinh
doanh tiêu thụ


Chi nhánh than

Việt Hùng


ng s

n xu

t v


bao xi măng


ng s

n xu

t

lưới thép

+ Phòng kế hoạch vật tư: Giúp HĐQT và Giám đốc quản lý nghiệp vụ công tác
kế hoạch vật tư – đầu tư trong công ty theo đúng quy định của Nhà nước, chế độ, nội
quy…
+ Phòng kế tóan tài chính: Giúp HĐQT và giám đốc tổ chức công tác hạch toán
kế toán, công tác thống kê, các hoạt động liên quan đến lĩnh vực tài chính theo đúng
Pháp lệnh của Nhà nước, những quy định trong điều lệ của công ty.
+ Phòng kinh doanh, tiêu thụ: Phòng chuyên môn có nhiệm vụ trực tiếp thực

hiện các hoạt động kinh doanh vật tư, thiết bị….và tiêu dùng một số sản phẩm của công
ty.
+ Phòng kỹ thuật cơ điện: Giúp HĐQT và Ban giám đốc công ty thực hiện các
nhiệm vụ trong lĩnh vực kỹ thuật về công tác điện, cơ khí….phục vụ trực tiếp và gián
tiếp cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty.
+ Xưởng sản xuất lưới théo lót nóc lò: Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của
xưởng là sản xuất lưới théo lót nóc lò để cung cấp đủ các mỏ than ở Quảng Ninh, phục
vụ cho việc khai thác than theo yêu cầu của Tập đoàn Công Nghiệp than khoáng sản
Việt Nam và Tổng công ty công nghiệp mỏ Việt Bắc.
+ Xưởng sản xuất vỏ bao xi măng: Với khách hàng chính là nhà máy xi măng La
Hiên, xưởng sản xuất có nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất vỏ bao xi măng cung cấp cho
công ty. Ngoài ra xưởng còn có bộ phận kinh doanh xi măng và các vật liệu xây dựng
theo yêu cầu của Tập đoàn Công Nghiệp khoáng sản Việt Nam và Tổng công ty công
nghiệp mỏ Việt Bắc.
+ Chi nhánh than Việt Hùng: Tổ chức thực hiện công tác kinh doanh than vủa
đơn vị mình đảm bảo các nguyên tắc quản lý của Tổng công ty than Việt Nam và các
quy định của công ty.



PHẦN II:
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH VẬT TƯ THIẾT BỊ VVMI

2.1. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN
XUẤT VÀ KINH DOANH VẬT TƯ THIẾT BỊ VVMI:
Để đáp ứng tình hình thực tế của công ty về công tác tài chính kế toán, công ty
đã xây dựng bộ máy kế toán theo hình thức nửa tập trung, nửa phân tán. Với hình thức
này, các công tác kế toán sẽ đơn giản, dễ thực hiện hơn, nhưng cũng nhiều rủi ro phát
sinh hơn nếu công ty không kiểm soát một cách chặt chẽ, chi tiết. Công tác kế toán ở

các bộ phận trực thuộc cách xa văn phòng do tổ chức kế toán ở các bộ phận thực hiện
sau đó định kỳ tổng hợp số liệu gửi về phòng kế toán, còn các bộ phận gần văn phòng sẽ
giao cho kế toán công ty và cuối kỳ lập báo cáo kế toán.
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán(Sơ đồ 2.1):














K


TOÁN TRƯ

NG

TH


QUỸ
K



TOÁN
VỐN
BẰNG
TIỀN
K


TOÁN
TSCĐ,
VL,
CCDC
K


TOÁN
KHO
THÀNH
PHẨM
VÀ TIÊU
THỤ
CÁC
NHÂN
VIÊN
KINH TẾ
Ở CÁC
PHÂN
XƯỞNG
K



TOÁN
LĐTL &
BHXH
K


TOÁN
TẬP
HỢP
CPSX &
TÍNH
GIÁ
THÀNH

K


TOÁN
TỔNG
HỢP

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán



Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ của các kế toán phần hành là:
 Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước cấp trên về toàn bộ hoạt động tài chính
của công ty, trực tiếp quản lý toàn bộ công tác kiểm tra, giám soát, giúp Giám đốc thực

hiện tốt các nhiệm vụ quản lý.
- Quyền hạn:
+ Có quyền kiểm tra định kỳ hay đột xuất việc chấp hành các quy định về công
tác kế toán, thống kê, vốn, tài sản…Xem có tuân theo đúng các chế độ đối với người lao
động ở các đơn vị trong công ty hay không.
+. Có quyền yêu cầu cung cấp, hoàn thiện đầy đủ các hóa đơn, chứng từ trước
khi lập phiếu thu, chi, thanh quyết toán.
+ Quan hệ ngang cấp với các phòng ban chức năng khác, đơn vị sản xuất để chắp
mối, bàn bạc giải quyết công việc liên quan đến nhiệm vụ của phòng. Được tham gia
các hội nghị có liên quan đến nhiệm vụ của phòng do công ty hoặc cấp trên tổ chức.
+ Được quan hệ trực tiếp với các đơn vị ngoài công ty, kỳ các văn bản pháp lý và
chịu trách nhiệm về nội dung văn bản đó nếu được giám đốc ủy quyền.
- Trách nhiệm :
+ Chịu trách nhiệm theo sự phân công của giám đốc công ty về quản lý giá
thành, quản lý các hoạt động tài chính của công ty và các đơn vị phụ thuộc: quản lý phát
triển các nguồn vốn, quản lý các quỹ của công ty cùng đồng chí phó giám đốc xã hội.
+ Chịu trách nhiệm chức năng kế toán trưởng theo quy định của pháp luật.
+ Phân công nhiệm vụ cho các phó phòng, CBNV của phòng

+ Phổ biến hướng dẫn kịp thời văn bản quy định về chế độ thống kê kế toán tài
chính, của các cơ quan Nhà nước, của cấp trên cho CBCNV đơn vị để thực hiện.
+ Giải quyết kịp thời các đề nghị, kiến nghị của CBCN dưới quyền trong phạm
vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
 Kế toán tổng hợp kiêm phó phòng kế toán: Trợ giúp kế toán trưởng phụ trách các
hoạt động của phòng tài chính đồng thời cuối tháng có trách nhiệm tổng hợp các chứng
từ thực hiện trong tháng. Căn cứ vào các khoản mục chi phí, đối tượng chi phí của
khoản mục nào thì tập hợp vào đối tượng đó, theo dõi các sổ cái tài khoản qua đó còn
đối chiếu, kiểm tra và lập các báo cáo kế toán.
 Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt và ghi chép việc chi tiêu các tài khoản
tiền của toàn công ty thông qua các sổ quỹ, báo cáo quỹ. Thực hiện một số hoạt động

của kế toán vốn bằng tiền
 Kế toán vốn bằng tiền: Giám sát thu, chi qua chứng từ gốc, theo dõi tình hình
biến động từng nguồn vốn của công ty, giám đốc tình hình huy động và sử dụng vốn
đúng mục đích, có hiệu quả. Kế toán sử dụng các tài khoản 111, 112, 113.
 Kế toán TSCĐ: Ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu một cách chính xác kịp thời
về số lượng hiện trạng, giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm di chuyển TSCĐ trong
nội bộ công ty, giám sát chặt chẽ việc mua sắm đầu tư sử dụng bảo quản TSCĐ của
công ty, phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng.
 Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ: Có nhiệm vụ tổ chức đánh giá, phân
loại theo yêu cầu thống nhất của công ty, tổ chức phản ánh ghi chép tổng hợp về tình
hình bảo quản, sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong quá trình sản xuất kinh
doanh.
 Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm: Tổ chức theo dõi phản ánh chính
xác đầy đủ, kịp thời và giám đốc chặt chẽ tình hình hiện có và sự biến động của từng
loại sản phẩm trên cả hai mặt hiện vật và giá trị.
 Nhân viên hạch toán của các phân xưởng: Có nhiệm vụ theo dõi từ khâu đưa
nguyên vật liệu vào sản xuất cho đến khi sản phẩm tạo ra nhập kho của công ty. Tổ
chức tập hợp số liệu các chứng từ ban đầu, sau đó chuyển lên cho phòng kế toán

 Kế toán tiền lương và BHXH: Có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ, chính xác thời gian
và kết quả lao động của cán bộ công nhân viên toàn công ty Quản lý chặt chẽ việc sử
dụng, chi tiêu quỹ lương, tính toán phân bổ hợp lý, chính xác chi phí về tiền lương và
trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho các đối tượng sử dụng có liên quan (tập hợp để tính giá
thành và xác định kết quả kinh doanh).
 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: Có nhiệm vụ xác định đối
tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. Sau đó kế toán tập hợp chi phí theo
đối tượng đã xác định chính xác về khối lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ, thực hiện tính
giá thành kịp thời theo từng đối tượng tính giá thành và phương pháp tính giá thành.
Tiến hành phân tích thực hiện định mức dự toán chi phí sản xuất.
Đội ngũ kế toán tại công ty bao gồm 6 người, trong đó có 1 kế toán trưởng, 1 kế

toán tổng hợp và 4 kế toán viên. Mỗi kế toán viên kiêm nhiệm một hoặc nhiều phần
hành khác nhau. Cơ cấu phòng kế toán là 2 nam và 4 nữ. Độ tuổi trung bình của lao
động phòng kế toán vào khoảng 40 tuổi, người có lâu năm kinh nghiệm nhất là 15 năm
làm việc tại công ty và trên 30 năm làm việc trong lĩnh vực kế toán, người có số năm
kinh nghiệm thấp nhất là 4 năm. Trình độ của các kế toán viên đều đã tốt nghiệp đại học
hoặc cao đẳng
2.2. TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
2.2.1. Các chính sách kế toán chung
- Chế độ kế toán công ty đang áp dụng : QĐ số 15/2006/QĐ - BTC ngày
20/3/2006 của Bộ Tài Chính
- Công ty áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam được ban hành:
+ Theo QĐ 149/2001 – QĐ BTC ngày 31/12/2001
+ Theo QĐ 165/2002 – QĐ BTC ngày 31/12/2002
+ Theo QĐ 234/2003 – QĐ BTC ngày 31/12/2003
+ Theo QĐ 12/2005 – QĐ BTC ngày 15/2/2005
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp hạch toán nguyên vật liệu xuất kho: Áp dụng phương pháp bình quân
cả kỳ dự trữ.
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu
hao đường thẳng.
- Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
 Một số chính sách kế toán áp dụng
 Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho : Theo giá gốc.
- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ : Phương pháp đơn giá bình
quân.
- Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho : Chênh lệch giữa giá gốc hàng tồn kho lớn

hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.
 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định :
- Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình : Xác định theo
nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản.
 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu :
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu
hoạt động tài chính : Theo hóa đơn tài chính và chứng từ quy định hợp lệ khác.
- Hình thức “Nhật ký chứng từ” sử dụng hệ thống các sổ sách kế toán sau:
 Sổ cái tài khoản.
 Sổ kế toán tổng hợp.
 Các nhật ký chứng từ.
 Các bảng kê.
 Các sổ chi tiết.
 Các bảng phân bố.

2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán:
Hệ thống chứng từ sử dụng, cách tổ chức và quản lý hệ thống chứng từ trong
Doanh nghiệp được lâp và tuân theo quy định của Luật kế toán và Nghị định số
129/2004/NĐ- CP ngày 31 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ( theo Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
Hệ thống chứng từ sử dụng trong công ty (Phụ lục số 2.1)
2.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:
Hệ thống tài khoản kế toán công ty đang sử dụng tuân theo Quyết định
sô15/2006/QĐ- BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính được ban hành ngày 20 tháng 03 năm
2006. Để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của
công ty, các tài khoản được sử dụng cũng được áp dụng linh hoạt và hợp lý. Bảng hệ
thống tài khoản của công ty ( Phụ lục số 2.2)
2.2.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán.
Công ty đang áp dụng “ hình thức Nhật ký- chứng từ”( Sơ đồ2.2)












Sơ đồ 2.2: Hình thức nhật ký chứng từ
Chứng từ gốc và
các bảng phân bổ
Nhật ký
ch

ng t


S


cái

Báo cáo tài chính
Sổ, (thẻ)
k
ế

toán

Bảng tổng
h

p chi
Bảng kê
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra


Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghi
trực tiếp vào các Nhật ký – chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết có liên quan.
Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần mang tính chất
phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ,
sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào Bảng kê và Nhật ký – chứng từ.
Đối với các Nhật ký – chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiết thì
căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vào
Nhật ký – chứng từ.
Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký – chứng từ, kiểm tra, đối
chiếu số liệu trên các Nhật ký – chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp
chi tiết có liên quan và lấy số liêu tổng cộng của các Nhật ký – chứng từ ghi trực tiếp
vào sổ Cái.
Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghi
trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan. Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài
khoản để đối chiếu với sổ Cái.
Số liệu tổng hợp ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký – Chứng từ,
Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính.
Danh mục Sổ kế toán ( Phụ lục số2.3)
2.2.5. Tổ chức hệ thống báo cáo

Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp đã được thay đổi phù hợp với
Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006.
Hệ thống danh mục Báo cáo tài chính (Phụ lục số2.4)
Nơi gửi báo cáo: Cơ quan thuế, Ban Giám đốc, phòng lưu trữ, các cơ quan đầu
tư…

2.3. TỔ CHỨC KẾ TOÁN MỘT SỐ PHẦN HÀNH CHỦ YẾU.
2.3.1. Tổ chức hạch toán lương và các khoản trích theo lương của công ty cổ
phần sản xuất và kinh doanh vật tư thiết bị VVMI.
Đặc điểm của đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty đang dần được trẻ
hóa và có độ tuổi trung bình vào khoảng 30 tuổi. Số lượng công nhân viên lớn, phù hợp
với lĩnh vực sản xuất- kinh doanh của công ty. Hầu hết các công nhân viên trực tiếp
tham gia vào hoạt động sản xuất có trình độ tay nghề vững vàng và luôn được đào tạo
để thích ứng với yêu cầu công nghệ trong công ty
Các chế độ, chính sách về tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp (Ban hành
kèm theo quyết định số 280/QĐ-TCHC ngày 4 tháng 06 năm 2008)
- Hệ thống các chứng từ công ty sử dụng:
 Chứng từ phản ánh cơ cấu Lao động:
+ Quyết định tuyển dụng.
+ Quyết định sa thải.
+ Quyết định điều chuyển.
+ Quyết định thôi việc.
 Chứng từ phản ánh thời gian Lao động:
+ Bảng chấm công.
 Chứng từ phản ánh kết quả Lao động:
+ Phiếu giao nhận sản phẩm.
+Phiếu giao nhận sản phẩm
+ Phiếu giao khoán khối lượng công việc hoàn thành.
 Chứng từ phản ánh các khoản thu nhập, phải trả cho công nhân viên
+ Bảng thanh toán lương và BHXH

+ Bảng thanh toán thưởng

×