Tải bản đầy đủ (.pdf) (50 trang)

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG CÂY THẤP TRÊN NÚI CAO VÙNG GIÁP RANH GIỮA VƯỜN QUỐC GIA BI DOUP- NÚI BÀ, TỈNH LÂM ĐỒNG VÀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN LÂM SẢN, TỈNH KHÁNH HOÀ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (469.04 KB, 50 trang )



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM T.P HỒ CHÍ MINH
********************




NGUYỄN ĐÌNH TRƯỞNG



NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG CÂY
THẤP TRÊN NÚI CAO VÙNG GIÁP RANH GIỮA VƯỜN
QUỐC GIA BI DOUP- NÚI BÀ, TỈNH LÂM ĐỒNG VÀ
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH
VIÊN LÂM SẢN, TỈNH KHÁNH HOÀ



LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP




Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6 năm 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM T.P HỒ CHÍ MINH
*****************


NGUYỄN ĐÌNH TRƯỞNG


NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG CÂY
THẤP TRÊN NÚI CAO VÙNG GIÁP RANH GIỮA VƯỜN
QUỐC GIA BI DOUP- NÚI BÀ, TỈNH LÂM ĐỒNG VÀ
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH
VIÊN LÂM SẢN, TỈNH KHÁNH HOÀ


Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60.62.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP


Hướng dẫn khoa học:
TS. LƯƠNG VĂN NHUẬN


Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6 năm 2012

i

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG CÂY THẤP TRÊN

NÚI CAO VÙNG GIÁP RANH GIỮA VƯỜN QUỐC GIA BI DOUP- NÚI BÀ,
TỈNH LÂM ĐỒNG VÀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỘT THÀNH VIÊN LÂM SẢN, TỈNH KHÁNH HOÀ

NGUYỄN ĐÌNH TRƯỞNG





Hội đồng chấm luận văn
1. Chủ tịch: TS. GIANG VĂN THẮNG
Hội Khoa Học Lâm Nghiệp TP. Hồ Chí Minh (đã ký)
2. Thư ký: TS. PHẠM TRỊNH HÙNG
Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh (đã ký)
3. Phản biện 1: TS. NGÔ AN
Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh (đã ký)
4. Phản biện 2: TS. VIÊN NGỌC NAM
Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh (đã ký)
5. Uỷ viên PGS.TS. NGUYỄN KIM LỢI
Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh (đã ký)







ii


LÝ LỊCH CÁ NHÂN

Tôi tên: Nguyễn Đình Trưởng, sinh ngày 04 tháng 7 năm 1974 tại xã Đại An-
huyện Đại Lộc- tỉnh Quảng Nam. Con ông Nguyễn Đình Đồng và bà Lê Thị Cháu
hiện đang ở tại xã Tu Tra, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.
Tốt nghiệp phổ thông trung học tại trường Trung học Đơn Dương II, tỉnh Lâm
Đồng năm 1992.
Tốt nghiệp Đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh, chuyên ngành Lâm
nghiệp, hệ chính quy, 1998.
Sau khi tốt nghiệp Đại học, làm việc tại Xí nghiệp quy hoạch thiết kế Nông
lâm nghiệp Lâm Đồng (nay là Công ty cổ phần tư vấn Lâm nông nghiệp Lâm
Đồng) từ tháng 4 năm 1998 đến tháng 4 năm 2001 là cán bộ điều tra, cán bộ kỹ
thuật. Từ tháng 4 năm 2001 đến tháng 10 năm 2010 là chuyên viên Chi cục Lâm
nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Lâm Đồng. Từ tháng 10
năm 2010 đến nay là Phó giám đốc Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Đơn Dương,
tỉnh Lâm Đồng.
Tháng 9 năm 2009 theo học cao học ngành Lâm học tại trường Đại học Nông
lâm Thành Phố Hồ Chí Minh.
Tình trạng gia đình: Vợ Nguyễn Thị Mỹ Linh, năm kết hôn 2000. Con:
Nguyễn Đình Kha, sinh năm 2001 và Nguyễn Diệp Minh Thư, sinh năm 2008.
Địa chỉ liên lạc: 5H- Hoàng Hoa Thám - Phường 10 - thành phố Đà Lạt - tỉnh
Lâm Đồng.
Điện thoại: 0918 816 974
Email:





iii


LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và
chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.


Người viết cam đoan



Nguyễn Đình Trưởng


















iv

CẢM TẠ

Luận văn được hoàn thành theo chương trình đào tạo Thạc sĩ chuyên ngành
Lâm học, hệ chính quy, tại trường Đại học Nông lâm Thành Phố Hồ Chí Minh. Để
hoàn thành luận văn này, tác giả đã nhận được sự hỗ trợ và giúp đỡ của quý thầy cô
giáo Khoa Lâm nghiệp, Phòng Đào tạo Sau Đại học, Ban Giám hiệu trường Đại học
Nông lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, Ban Giám hiệu Trung Tâm đào tạo Tại chức
Lâm Đồng, UBND tỉnh Lâm Đồng và các thầy cô đã tận tình giảng dạy trong suốt
chương trình đào tạo Thạc sĩ.
Nhân dịp này, tác giả xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Ban chủ nghiệm Khoa Lâm nghiệp, Phòng Đào tạo Sau đại học, Ban Giám
hiệu trường Đại học Nông lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, Ban Giám hiệu Trung Tâm
đào tạo Tại chức Lâm Đồng và UBND tỉnh Lâm Đồng.
Quý thầy cô giáo giảng dạy lớp Cao học Khoá 2009-2012.
Đặc biệt tác giả xin tỏ lòng biết ơn chân thành đến TS. Lương Văn Nhuận đã
tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành cuốn luận văn này. Tác giả cũng chân
thành cảm ơn Ths. Lương Văn Dũng, Phó Khoa Sinh học trường Đại học Đà Lạt đã
tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình điều tra phân loại tên cây rừng.
Chân thành cảm ơn tập thể cán bộ, Ban lãnh đạo Vườn Quốc gia Bi doup- Núi
bà, Công ty TNHH MTV lâm sản Khánh Hoà, Chi cục: Lâm nghiệp Lâm Đồng,
Lâm nghiệp Khánh Hoà đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này.
Cảm ơn sự động viên của các đồng nghiệp, bạn bè gần xa trong suốt quá trình
học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp. Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc đến Cha, Mẹ, Vợ, Anh, Chị, Em và Con đã dành tất cả mọi sự ưu ái và điều
kiện thuận lợi cho tôi được theo học khoá này.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 6 năm 2012
Tác giả: Nguyễn Đình Trưởng




v

TÓM TẮT

Đề tài “Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng cây thấp trên núi cao
vùng giáp ranh giữa Vườn Quốc gia Bi Doup- Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng và Công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên lâm sản, tỉnh Khánh Hòa”, đề tài được
tiến hành từ tháng 11 năm 2010 đến tháng 12 năm 2011.
Hướng dẫn khoa học: TS. Lương Văn Nhuận
- Mục tiêu đề tài: Cung cấp thông tin về đặc điểm phân bố, đặc điểm cấu trúc,
tính đa dạng sinh học rừng thấp trên núi cao vùng Nam Tây nguyên. Dữ liệu, đóng
góp một phần để hoàn thiện hệ thống phân loại trạng thái rừng (QPN 6-84) của Việt
Nam và đề xuất các giải pháp quản lý bảo vệ rừng, bảo tồn rừng thấp trên núi cao.
- Phương pháp nghiên cứu: Thu thập số liệu ngoài thực địa từ các ô đo đếm.
Sử dụng các phần mềm thống kê để xử lý số liệu nhằm xác định các đặc điểm cấu
trúc rừng, và xác lập các phương trình tương quan; phân tính, đánh giá, so sánh và
đưa ra nhận định về rừng thấp trên núi cao.
Kết quả thu được ở đề tài bao gồm:
(1). Xác định được các đặc điểm phân bố của thảm thực vật rừng thấp trên núi
cao ở vùng Nam Tây nguyên có các đặc trưng về định tính và định lượng nhằm
phân biệt với các trạng thái rừng lá rộng thường xanh khác.
(2). Nghiên cứu cấu trúc loài và đa dạng sinh học thực vật thân gỗ nhận thấy:
- Xác định rừng thấp tại vùng nghiên cứu được chia thành 3 quần xã. Mỗi
quần xã có công thức tổ thành riêng theo chỉ số quan trọng IVI %, cụ thể :Quần xã
IV
C1
(phân bố từ 1500-1700 m), quần xã IV
C2

(phân bố từ 1700-1900 m

), quần xã
IV
C2
(phân bố trên 1900 m). Trong đó, Quần xã IV
C2
(phân bố từ 1700-1900 m) đa
dạng sinh học cao nhất, kế đến quần xã IV
C1
(phân bố từ 1500-1700 m), tiếp theo
quần xã IV
C3
( >1900 m).
- Xác định khu vực có 81 loài, 52 chi thuộc 32 họ. Trong đó, có 40 loài phân
bố ngẫu nhiên chủ yếu là loài cây quý hiếm, đặc hữu khu vực Nam Tây nguyên phát
triển chưa ổn định với điều kiện sống. Có 41 loài loài phân bố theo đám đã ổn định

vi

với điều kiện sống, thích nghi cao với môi trường. Các loài hiếm cần lưu tâm trong
bảo tồn là: Xá xị, Kim giao, Trai, Cáp mộc bi đúp, Bách xanh, Hồng tùng, Dẻ Đá…
(3). Quy luật phân bố của các số nhân tố sinh trưởng cây rừng
- Phân bố (N/D
1,3
) là phân bố giảm theo hàm Meryer. Số cây nhiều, tập trung
chủ yếu ở 2 cấp kính ban đầu (cây từ 8-12, 12-16 cm) chiếm tỷ lệ 85-90 % và giảm
khi cấp tăng lên. Điểm khác biệt so với các rừng tự nhiên lá rộng khác là cây có cấp
kính từ 30- 42 cm chỉ chiếm vài cá thể, rất hiếm (chiếm 10 -15 %) Do đó, có thể
khẳn định sự phân hóa số cây theo cấp đường của rừng cây thấp trên núi cao chịu

ảnh hưởng nhiều bởi yếu tố lập địa và, khí hậu.
- Phân bố (N/H
vn
) là phân bố một đỉnh lệch trái (nhiều cây nhỏ). Cây nhiều,
chiều cao cây thấp. Cây phân bố ở độ cao từ 1500 m trở lên, cứ lên cao 100 m thì
chiều cao trung bình cây rừng giảm 0,5 m, được mô phỏng tốt bởi hàm Lognormal.
- Phân bố số loài theo cấp đường kính (N
l
/D
1,3
) là phân bố giảm. Số lượng loài
giảm khi cỡ kính tăng lên theo phương trình y = a + b*Lnx.
(4). Tổ thành các loài chính của lớp cây tái sinh cũng là các loài chính của
tầng cây gỗ nhằm đảm bảo cho rừng phát triển liên tục. Phân bố số cây tái sinh theo
cấp chiều cao là phân bố giảm, cây tái sinh nhiều ở cấp chiều cao (H
1
<0,5 m), giảm
dần đều ở các cấp tiếp theo. Mật độ tái sinh: từ 37.500 đến 41.700 cây/ha. Cây tái
sinh triển vọng thuộc lớp kế cận (cấp H
4
) từ 3800- 4450 cây/ha đảm bảo đủ từ 85-
90% số cây gỗ của tầng trên.
(5). Đề xuất hoàn thiện hệ thống phân loại trạng thái rừng (QPN 6-84) của
Việt Nam trên cơ sở dữ liệu đã nghiên cứu và đề xuất bảy giải pháp để quản lý bảo
vệ, bảo tồn rừng thấp trên núi cao khu vực nghiên cứu.







vii

SUMMARY

Nguyen Dinh Truong, University of Agriculture and forestry, Thu Duc, Ho Chi
Minh City. The thesis
"Study on some structural features low on high mountain
forests bordering the National Park Bi Doup-Nui Ba, Lam Dong province and
Company limited liability the member forest products, Khanh Hoa province”
The thesis was conducted from November 2010 to December 2011.
Scientific Advisor: Dr. Luong Van Nhuan.
- Objectives: Provide information on the distribution characteristics, structural
characteristics, biological diversity is low in high mountain forests southern
Highlands. Data, contributed to improving the system of forest classification status
(QPN 6-84) in Vietnam and proposed management measures for forest protection,
forest conservation is low on high mountains.
- Research method: Data collection in the field from the measurement cell.
Using statistical software for data processing to determine the characteristics of
forest structure, and establish the correlation equation; of analysis, evaluation,
comparison and made the comment about low-alpine forest. The results obtained in
subjects including:
1). Determine the distribution characteristics of low forest vegetation on high
mountains in the Southern Highlands has its own characteristics of qualitative and
quantitative in order to distinguish the state of other broad-leaved forest.
(2). Structural studies of species and biodiversity woody vegetation found:
- The low forest in the study area is divided into three communities: community
IV
C1
(distributed from 1500 to 1700 m), community IV

C2
(distributed from 1700 to
1900 m), community IV
C3
(
distributed over 1900 m
). Which communities IV
C2

(distributed from 1700 to 1900 m) the highest biodiversity, followed by community
IV
C1
(distributed from 1500 to 1700 m), followed by community IV
C3
(> 1900 m).
- Determine the area has 81 species, 52 of the 32 they spend. Of these, 40
species randomly distributed mainly rare species, endemic to Southern Highlands

viii

region has not developed a stable living conditions. There are 41 species distributed
species in herds with stable living conditions, environmental adaptability. The rare
species of conservation concern should be: Cinnamomum parthenoxylon (Jack.)
Meisn, Nageia wallichiana (Presl) O.Ktze, Fagraea fragrans Roxb…
(3). Rules of distribution of forest growth factor
- Distribution (N/D
1,3
) the distribution function decreases with Meryer. More
trees, mainly in two original diameter trees (8-12, 12-16 cm) accounting for 85-90%
and decreases as level increases. The difference compared to other broad-leaved

natural forests with tree diameter from 30-42 cm only a few individuals, are rare
(accounting for 10 -15%), so the towel can be differentiated on the number of trees
the low level of high mountain forests is heavily influenced by local factors and
establish climate.
- Distribution (N/H
vn
) is the distribution of a peak shift left (small trees). Many
plants, low plant height. Distribution plant at a height of 1.500 m or more, every
100 m up the tree height average down 0.5 m, is modeled well by the function
Lognormal.
- Distribution of species according to diameter (Nl/D
1,3
) distribution is reduced.
The number of species decreases as the diameter increases.

(4). To become the main species of tree regeneration layer is the main species
of wood floors to ensure the continuous development of forests. Distribution of tree
regeneration with height distribution level down, many trees at regeneration height
(H
1
<0.5 m), decreasing gradually in the next level. Density of regeneration: from
37.500 to 41.700 plants/ha. Regeneration potential of the adjacent layer (level H4)
from 3800 to 4450 trees/ha to ensure adequate from 85-90% of the upper timber.
(5). Proposed completion status classification system of forest (QPN 6-84) of
Vietnam in the database has researched and developed eight solutions for protection
and management, forest conservation is low in high mountain areas study.



ix


MỤC LỤC

TRANG
Trang tựa
Trang chuẩn y i
Lý lịch cá nhân ii
Lời cma đoan iii
Cảm tạ iv
Tóm tắt v
Summary vii
Mục lục ix
Danh sách các chữ viết tắt xii
Danh sách bảng xiv
Danh sách hình xv
Danh mục phụ lục xvi
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Tình hình nghiên cứu cấu trúc rừng trên thế giới 6
1.1.1. Nghiên cứ cấu trúc rừng theo định tính 6
1.1.2. Cấu trúc rừng theo định lượng 8
1.1.2.1. Nghiên cứu quy luật phân bố 8
1.1.2.2. Nghiên cứu về khả năng tái sinh 9
1.2. Tình hình nghiên cứu cấu trúc rừng ở Việt Nam 10
1.2.1. Nghiên cứu phân bố cây rừng 10
1.2.2. Nghiên cứu tái sinh 13
1.2.3. Nghiên cứu các chỉ số về cấu trúc rừng 14
1.2.3.1. Cấu trúc tổ thành loài 14
1.2.3.2. Nghiên cứu đa dạng thực vật thân gỗ 15
1.3. Phân chia rừng phục vụ thống kê tài nguyên rừng ở Việt Nam 17


x

1.4. Đặc điểm phân bố rừng cây thấp trên núi cao của Việt Nam 20
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1. Nội dung nghiên cứu 23
2.1.1. Mô tả đặc điểm phân bố thảm thực vật rừng thấp trên núi cao vùng Nam Tây
nguyên. 23
2.1.2. Đặc điểm cấu trúc lâm phần rừng cây thấp trên núi cao: 23
2.1.3. Đánh giá hiện trạng tái sinh dưới tán rừng của các quần xã rừng thấp: 23
2.1.4. Một số đề xuất: 23
2.2. Phương pháp nghiên cứu 24
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu nội nghiệp 24
2.2.2. Phương pháp điều tra đo đếm ngoài thực địa 24
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp 26
2.2.4. Phương pháp so sánh, phân tích và đối chiếu các chỉ tiêu nghiên cứu 31
2.2.5. Công cụ xử lý số liệu 31
2.3. Đặc điểm vùng nghiên cứu 31
2.3.1. Đặc điểm tự nhiên 31
2.3.1.1. Vị trí địa lý 31
2.3.1.2. Địa hình 32
2.3.1.3. Khí hậu- thủy văn 33
2.3.1.4. Đá mẹ, đất đai 36
2.3.2. Hiện trạng sử dụng đất 38
2.3.2.1. Diện tích rừng, đất rừng 38
2.3.2.2. Cơ cấu ba loại rừng: 39
2.3.3. Hiện trạng tài nguyên rừng và trữ lượng rừng 41
2.4. Địa điểm nghiên cứu 43
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44
3.1. Đặc điểm phân bố thảm thực vật rừng thấp trên núi cao. 44

3.2. Đặc điểm cấu trúc trúc lâm phần rừng cây thấp trên núi cao 46
3.2.1. Xác định đặc điểm cấu trúc loài và các chỉ số đa dạng sinh học 46

xi

3.2.1.1. Phân lập các quần xã rừng thấp 46
3.2.1.2. Cấu trúc tổ thành loài cây 47
3.2.2. Quy luật phân bố một số nhân tố sinh trưởng cây rừng 60
3.2.2.1. Phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D
1,3
) 61
3.2.2.2. Phân bố số cây theo cấp chiều cao (N/H
vn
) 67
3.2.2.3.Phân bố số loài theo cấp đường kính (N
Loài
/D
1,3
) 75
3.3. Đánh giá tình hình tái sinh dưới tán rừng 78
3.4. Đề xuất 83
3.4.1. Hoàn thiện hệ thống phân loại trạng thái rừng (QPN 6-84) của Việt Nam 83
3.4.2. Đề xuất các giải pháp QLBVR, bảo tồn rừng thấp trên núi cao KVNC 84
3.4.2.1.Nguyên tắc bảo vệ, bảo tồn rừng 84
3.4.2.2. Đề xuất các giải pháp bảo vệ, bảo tồn rừng thấp trên núi cao 85
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
PHỤ LỤC








xii

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

D
1,3
Đường kính thân cây tại tầm cao 1,3 mét ( đơn vị tính: cm)
df Degree of freedom = độ tự do
G Tiết diện ngang (đơn vị tính: m
2
/ha)
H, H
vn
Chiều cao, chiều cao vút ngọn (đơn vị tính: m)
N, N%, N
bq
Số cây, phần trăm số cây, mật độ bình quân (đơn vị tính: cây/ha)
M, M
bq
Trữ lượng rừng, trữ lượng bình quân (đơn vị tính: m
3
)
Σ Tổng
N/D
1,3

Phân bố số cây theo cấp đường kính D
1,3
N/H
vn
Phân bố số cây theo cấp chiều cao
N
L
/D
1,3
Phân bố số loài cây theo cấp đường kính
lt, N
Loài
Lý thuyết, số loài
tn Thực nghiệm
MS Mean of Square = Trung bình bình phương
SS Sum of Square = Tổng các bình phương
5.1.1 Số liệu của bảng, hình theo chương và mục
NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
KVNC Khu vực nghiên cứu
TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
UBND Uỷ ban nhân dân
QLBVR Quản lý bảo vệ rừng
r, Hệ số tương quan
(S
y-x
) Sai số của phương trình
χ
2
Tiêu chuẩn
QPN 6-84 Quy phạm thiết kế kinh doanh rừng số 682B/QDKT

I.V. Importance Value Index = chỉ số quan trọng.
fo, fe Trị thực tế, trị lý thuyết
K, Y Cây tái sinh khoẻ, cây tái sinh yếu

xiii

IV
C
Ký hiệu trạng thái rừng
IVI Chỉ số quan trọng
T.P Thành phố
TS. Tiến sĩ
ĐDSH Đa dạng sinh học
PTSXLN Phát triển sản xuất lâm nghiệp



















xiv


DANH SÁCH BẢNG

Bảng Trang
Bảng 2.1. Diện tích rừng theo chức năng của các chủ rừng (đơn vị tính ha) 40
Bảng 2.2. Tổng hợp diện tích rừng theo chức năng (Đơn vị tính ha, tỷ lệ %) 41
Bảng 3.1. Tổ thành số lượng cá thể loài ở độ cao 1500-1700 m 48
Bảng 3.2. Tổ thành số lượng cá thể loài ở độ cao 1700 - 1900 m 49
Bảng 3.3. Tổ thành số lượng cá thể loài ở độ cao trên 1900 m 50
Bảng 3.4. Các chỉ số đánh giá khác trên các khu vực nghiên cứu 58
Bảng 3.5. Chỉ số β so sánh đa dạng sinh học thực vật thân gỗ của các quần xã 59
Bảng 3.6. Bảng kiểm tra tính thuần nhất các trạng thái rừng cây thấp 60
Bảng 3.7. Phân bố số cây theo cấp đường kính, quần xã IV
C1
63
Bảng 3.8. Phân bố số cây theo cấp đường kính, quần xã IV
C2
64
Bảng 3.9. Phân bố số cây theo cấp đường kính, quần xã IV
C3
65
Bảng 3.10. Bảng so sánh giá trị χ
2
tính
với χ
2

bảng
từ các hàm thử nghiệm 68
Bảng 3.11. Phân bố số cây theo cấp chiều cao- quần xã IV
C1
71
Bảng 3.12. Phân bố số cây theo cấp chiều cao, quần xã IV
C2
72
Bảng 3.13. Phân bố số cây theo cấp chiều cao, quần xã IV
C3
73
Bảng 3.14. Phân bố số loài cây theo cấp đường kính (N
L
/D
1,3
) 76
Bảng 3.15. So sánh các chỉ số từ các hàm thử nghiệm (N
L
/D
1,3
) 77
Bảng 3.16. Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao, quần xã IV
C1
79
Bảng 3.17. Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao, quần xã IV
C2
80
Bảng 3.18. Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao, quần xã IV
C3
80

Bảng 3.19. Các chỉ tiêu lâm học đề xuất cải thiện hệ thống phân loại rừng. 84




xv

DANH SÁCH HÌNH
Hình Trang
Hình 2.1. Sơ đồ tương quan giữa số loài và số ô đo đếm 25
Hình 2.2. Bản đồ khu vực nghiên cứu rừng thấp 43
Hình 3.1. Sơ đồ biểu diễn mối quan hê các quần xã KVNC 46
Hình 3.2. Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ tổ thành loài ở độ cao 1500-1700 m 48
Hình 3.3. Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ tổ thành loài ở độ cao 1700-1900 m 49
Hình 3.4. Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ tổ thành loài ở độ cao trên 1900 m 50
Hình 3.5. Đường cong ưu thế K -dominance theo ô mẫu 57
Hình 3.6. Đường cong ưu thế K -dominance theo độ cao 58
Hình 3.7. Biểu đồ phân bố số cây theo cấp đường kính,

quần xã IV
C1
63
Hình 3.8. Biểu đồ phân bố số cây theo cấp đường kính, quần xã IV
C2
64
Hình 3.9. Biểu đồ phân bố số cây theo cấp đường kính quần xã IV
C3
65
Hình 3.10. Biểu đồ biểu diễn quy luật phân bố (N/H
vn

), quần xã IV
C1
69
từ các phương trình thử nghiệm 69
Hình 3.11. Biểu đồ biểu diễn quy luật phân bố (N/Hvn), quần xã IVC2 69
từ các phương trình thử nghiệm 69
Hình 3.12. Biểu đồ biểu diễn quy luật phân bố (N/H
vn
) quần xã IV
C3
70
từ các phương trình thử nghiệm 70
Hình 3.13. Biểu đồ phân bố số cây theo cấp chiều cao, quần xã IV
C1
72
Hình 3.14. Biểu đồ phân bố số cây theo cấp chiều cao, quần xã IV
C2
73
Hình 3.15. Biểu đồ phân bố số cây theo cấp chiều cao, quần xã IV
C2
74
Hình 3.16. Biểu đồ đại diện một quần xã (IV
C3
) biểu diễn quy luật 78
phân bố số loài cây theo cấp kính (N
Loài
/D
1,3
) 78
Hình 3.17. Biểu đồ mô tả tỷ lệ % cây tái sinh dưới tán rừng- quần xã IV

C1
79
Hình 3.18. Biểu đồ mô tả tỷ lệ % cây tái sinh dưới tán rừng, quần xã IV
C2
80
Hình 3.19. Biểu đồ mô tả tỷ lệ % cây tái sinh dưới tán rừng, quần xã IV
C3
81



xvi


DANH MỤC PHỤ LỤC
Trang
PHỤ LỤC 1 a
PHỤ LỤC 2 g
PHỤ LỤC 3 m
PHỤ LỤC 4 s
PHỤ LỤC 5 w
PHỤ LỤC 6 ww











1



MỞ ĐẦU

1. Lý do nghiên cứu
Thực vật rừng nói riêng và rừng nói chung là nguồn tài nguyên thiên nhiên rất
quý giá của mỗi quốc gia. Việt Nam nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa
nên có một hệ thực vật vô cùng phong phú và đa dạng bởi các kiểu rừng. Tài
nguyên thực vật rừng nước ta chỉ mới được nghiên cứu kể từ cuối thế kỷ thứ 19 nên
còn thiếu nhiều cơ sở dữ liệu về rừng so với tiềm năng của rừng hiện có.
Để quy hoạch, quản lý tài nguyên rừng, ngày 01/8/1984 Bộ Lâm nghiệp đã ban
hành Quy phạm thiết kế kinh doanh rừng ban hành kèm theo Quyết định số
682B/QDKT (gọi tắt QPN 6-84) dựa vào tiêu chuẩn phân loại của Loschau năm
1966. Hệ thống phân loại các trạng rừng này đã sử dụng hầu hết cho các địa phương
trên toàn quốc trong quy hoạch sử dụng rừng. Hạn chế của hệ thống phân chia này
chủ yếu dựa trên các chỉ tiêu định tính như: nguồn gốc hình thành rừng, diện mạo
tầng tán, loài cây chủ yếu để phân loại nên rất dể ngộ nhận giữa các trạng thái rừng
nói chung. Riêng rừng cây thấp trên các đỉnh núi cao ở các tỉnh Tây nguyên và một
số vùng núi cao khác chưa được phân chia trong bảng phân loại (QPN 6- 84).
Để khắc phục sự hạn chế này trong kiểm kê rừng toàn quốc năm 1998, Bộ
Nông NN & PTNT đã ban hành văn bản số 3910/BNN-KH ngày 13/10/1998 chỉ
đạo bổ sung biện pháp kiểm kê: “Một loại trạng thái rừng cây thấp trên núi cao, đặc
điểm của loại này là mật độ cây/ha nhiều, đường kính nhỏ, chiều cao rất thấp, trước
đây tạm xếp vào trạng thái rừng IV
C
, nay tạm thời vẫn giữ nguyên ký hiệu trạng thái

này. Khi áp dụng bảng phân loại này vào từng vùng phải căn cứ vào đặc trưng của
các trạng thái mà xác định các chỉ tiêu về định lượng về thiết diện ngang và độ tàn
che…”.

2

Ngô Út, Nguyễn Phú Hùng (2003) thì rừng thấp trên đỉnh núi cao nói chung ở
Việt Nam, đặc trưng với những loài cây gỗ thân cứng, lùn, lá dày chịu gió bảo tốt,
phát triển trên các đỉnh núi cao thường xuyên có gió bảo lớn, hoặc trên lập địa xấu,
đá lộ đầu, cây không có khả năng phát triển về đường kính chiều cao và xếp trạng
thái rừng V; tác giả đã đưa ra định lượng các chỉ tiêu về rừng thấp cho vùng Nam
trung bộ và chung cho cả Việt Nam như: Độ tàn che từ 0,3-0,8; đường kính từ 10-
20 cm, tiết diện ngang từ 10-18 m
2
, trữ lượng từ từ 30-130 m
3
(dẫn nguồn: tạp chí
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn - số 5 năm 2003).
Việc sử dụng các chỉ tiêu về định tính, bảng định lượng như đã nêu trên có sự
biến động lớn thì nhà điều tra rất khó phân biệt được trạng thái rừng tại các vùng
miền khác nhau. Để hoạch định một chính sách đúng thì việc nghiên cứu đặc điểm
rừng tự nhiên của rừng nói chung, rừng cây thấp trên núi cao tại khu vực Nam Tây
nguyên nói riêng nhằm nhận biết được những đặc điểm của rừng là cần thiết. Thông
qua việc điều tra sẽ xác định được các chỉ tiêu cơ bản về cấu trúc của rừng. Các chỉ
tiêu này không chỉ có ý nghĩa về lý luận mà có ý nghĩa thực tiển to lớn cho việc xác
định chính xác kiểu trạng thái rừng tại một khu vực hay vùng. Từ đó giúp cho các
nhà lâm nghiệp: hoạch định trong quy hoạch và đề ra các giải pháp để quản lý bảo
vệ, bảo tồn phát triển rừng một cách hợp lý.
Rừng cây thấp trên núi cao mà đề tài nguyên cứu phân bố chủ yếu tại dãy núi
Hòn Giao. Núi có đỉnh cao nhất là 2062 m. Dọc theo đỉnh dông là núi Hòn Giao

thuộc ranh giới hành chính phân chia giữa huyện Khánh Vĩnh tỉnh Khánh Hoà và
huyện Lạc Dương tỉnh Lâm Đồng. Rừng này thuộc lâm phần của Vườn Quốc gia Bi
Doup- Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
(TNHH MTV) lâm sản, tỉnh Khánh Hòa quản lý. Cây rừng phân bố trên các đồi núi
cao hiểm trở đặc trưng cho vùng Nam Tây nguyên. Với hệ thực vật phong phú, khí
hậu rừng mưa nhiệt đới, sương mù che phủ quanh năm đã hình thành nên các kiểu
rừng khác nhau. Nơi đây, đuợc đánh giá là một trong những trung tâm đa dạng sinh
học của Việt Nam, tập trung hầu hết các loài cây lá kim hiện có tại Việt Nam, trong
đó có nhiều loài cây có giá trị kinh tế, văn hoá, khoa học cao như Bách Xanh,

3

Thông đỏ, Pơ mu… hoặc có tính chất đặc hữu hẹp, chỉ có ở vùng Nam Tây nguyên
Việt Nam như Thông hai lá dẹt, Thông năm lá Đà Lạt; là nơi chứa đựng một diện
tích rất lớn rừng gần như nguyên sinh (theo Luận chứng khoa học Vườn Quốc gia
Bi doup- Núi bà, 2004). Trong đó, rừng cây thấp là kiểu phụ đặc trưng của hệ sinh
thái rừng lá kim lá rộng á nhiệt đới. Tuy nhiên, việc nghiên cứu, xác định đầy đủ
thực trạng để xây dựng cơ sở dữ liệu về rừng này vẫn còn hạn chế.
Xuất phát từ những lý do, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một số đặc
điểm cấu trúc rừng cây thấp trên núi cao vùng giáp ranh giữa Vườn Quốc gia
Bi Doup- Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên lâm sản, tỉnh Khánh Hòa”. Đề tài được thực hiện trong thời gian từ tháng 10
năm 2010 đến tháng 12 năm 2011 tại tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Khánh Hòa dưới sự
hướng dẫn khoa học của TS. Lương Văn Nhuận- công tác tại Hội Khoa học lâm
nghiệp thành phố Hồ Chí Minh.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp thông tin về đặc điểm phân bố, đặc
điểm cấu trúc rừng cây thấp trên núi cao khu vực giáp ranh giữa tỉnh Lâm Đồng với
tỉnh Khánh Hòa nói riêng và vùng Nam Tây nguyên nói chung. Dữ liệu nghiên cứu,

đóng góp một phần để hoàn thiện hệ thống phân loại trạng thái rừng (QPN 6-84)
của Việt Nam và đề xuất các giải pháp quản lý bảo vệ rừng (QLBVB), bảo tồn rừng
thấp trên núi cao.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Mô tả một số đặc điểm phân bố thảm thực vật rừng thấp trên núi cao vùng
Nam Tây nguyên.
- Xác định một số đặc điểm cấu trúc và đánh giá đa dạng của các quần xã rừng
cây thấp trên núi cao.
- Đánh giá hiện trạng tái sinh dưới tán rừng của các quần xã rừng thấp trên núi
cao.

4

- Đề xuất hoàn thiện hệ thống phân loại trạng thái rừng rừng (QPN 6-84) của
Việt Nam và các giải pháp quản lý bảo vệ, bảo tồn rừng thấp trên núi cao.
1.3. Phạm vi, giới hạn và đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu rừng cây thấp trên núi cao vùng giáp ranh tại Vườn Quốc gia Bi
doup- Núi bà và Công ty TNHH MTV lâm sản Khánh Hoà (Có một số tài liệu ghi
rừng lùn, để đơn giản trong cách gọi Đề tài ghi là rừng cây thấp trên núi cao).
Chỉ nghiên cứu thực vật thân gỗ (không nghiên cứu cây bụi, dây leo và các
loại cây phụ sinh khác…). Không nghiên cứu về thành đất, đá mẹ ảnh hưởng đến
việc hình thành nên loại trạng thái rừng mà chỉ mô tả các yếu tố địa hình.
Cấu trúc loài: Chỉ nghiên cứu tổ thành loài và một số chỉ số đa dạng sinh học.
Đề tài chỉ chọn một số nhân tố sinh trưởng ảnh hưởng nhiều đến cấu trúc rừng để
nghiên cứu quy luật như: số cây theo cấp đường kính (N/D
1.3
), số cây theo cấp chiều
cao (N/H
vn
), số loài cây theo cấp đường kính (N

Loài
/D
1,3
). Nghiên cứu tái sinh dưới
rừng tập trung xác định: Tổ thành cây tái sinh, phân bố số cây theo cấp chiều cao,
chất lượng và mật độ cây tái sinh dưới tán rừng.










5





Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Cấu trúc rừng là sự sắp xếp có tính quy luật của tổ hợp các thành phần cấu tạo
nên quần thể thực vật rừng trong không gian và thời gian. Cấu trúc rừng biểu hiện
quan hệ sinh thái giữa thực vật rừng với nhau và với các nhân tố môi trường xung
quanh gồm: Cấu trúc sinh thái tạo thành loài cây, dạng sống, tầng phiến; cấu trúc
hình thái tầng tán rừng; cấu trúc đứng; cấu trúc theo mặt phẳng ngang (mật độ và

dạng phân bố cây trong quần thể); cấu trúc theo thời gian (theo tuổi).
Cấu trúc rừng phản ánh điều kiện sinh thái. Cụ thể: Những nơi có điều kiện
môi trường khắc nghiệt, cấu trúc rừng đơn giản chỉ gồm những loài cây chống chịu
được môi trường đó. Nơi có môi trường thuận lợi, cấu trúc rừng phức tạp và gồm
nhiều loài cạnh tranh, có phần cộng sinh, ký sinh (các loại rêu, địa y…). Vùng ôn
đới, cấu trúc rừng thường là thuần loài, đều tuổi, một tầng, rụng lá. Vùng nhiệt đới
như Việt Nam, cấu trúc rừng tự nhiên điển hình là rừng hỗn loài, nhiều tầng, thường
xanh quanh năm.
Ngay trong một khu vực nhất định như ở sườn đồi, đỉnh đồi và ven khe suối
cạn cũng có những kiểu thảm thực vật khác nhau. Thậm chí trong một kiểu thảm
thực vật (cùng một trạng thái rừng) thì đặc điểm cấu trúc, khả năng tái sinh, mật độ
cây rừng và phân bố số loài cây tại vị trí này cũng có thể hoàn toàn khác so với vị
trí khác. Điều đó đã nói lên cây rừng chịu ảnh hưởng sâu sắc của điều kiện sinh thái.
Luận điểm cơ bản của kinh doanh rừng, bảo vệ, bảo tồn rừng nhiệt đới là xây
dựng cho được một cấu trúc hợp lý nhất có năng suất, chất lượng cao và ổn định

6

nhất; nghiên cứu cấu trúc rừng là nhằm hiểu rõ các quy luật tự nhiên quá trình diễn
thế, sinh trưởng và phát triển rừng theo không gian và thời gian.

1.1 Tình hình nghiên cứu cấu trúc rừng trên thế giới
Nghiên cứu cấu trúc rừng đã được các nhà lâm nghiệp trên thế giới nghiên cứu
bằng nhiều phương pháp khác nhau để đáp ứng cho một mục tiêu nào đó. Tuy
nhiên, đúc kết lại có hai hướng chính để mô tả cấu trúc rừng là theo định tính và
định lượng.
1.1.1. Nghiên cứ cấu trúc rừng theo định tính
Theo Nguyễn Văn Trương (1983) thì từ P. W Richards, Thái Văn Trừng đến
M.Forster, B.Rollet việc nghiên cứu cấu trúc đứng rừng tự nhiên nhiệt đới vẫn dừng
lại ở dạng vẽ phẩu đồ đứng. Qua phương pháp đó, các tác giả đã cố gắng đem lại

cho người đọc một hình tượng đặc sắc của cấu trúc đứng. Phương pháp này tỏ ra
hiệu quả, sử dụng rộng rải cho đến nay. Nhưng phương pháp này chưa làm sáng tỏ
tính quy luật của nó.
Cũng cùng quan điểm này Richards (1968) cho rằng “quần xã thực vật gồm
những loài cây có hình dạng khác nhau, dạng sống khác nhau nhưng tạo ra một
hoàn cảnh sinh thái nhất định và có một cấu trúc bên ngoài và được sắp xếp một
cách tự nhiên và hợp lý trong không gian”. Theo ông cách sắp xếp được xem xét
theo hướng thẳng đứng và hướng nằm ngang. Từ cách sắp xếp này có thể phân biệt
các quần xã thực vật khác và có thể mô tả bằng các biểu đồ. Phương pháp này có
thể nhận diện nhanh một kiểu rừng qua các biểu đồ mặt cắt. Trên cơ sở này, các nhà
lâm sinh có thể lựa chọn các biện pháp kỹ thuật để điều chỉnh mật độ cây rừng
nhằm đưa rừng phát triển ổn định.
Theo G. Baur (1961), rừng mưa là một quần xã kín tán, bao gồm những cây gỗ
về căn bản là ưa ẩm, thường xanh, có lá rộng, với hai tầng cây gỗ và cây bụi hoặc
nhiều hơn nữa, cùng các tầng phiến có dạng sống khác nhau-cây bò leo và thực vật
phụ sinh (theo giáo trình giảng dạy rừng nhiệt nhiệt đới Nguyễn Văn Thêm, 2009).

7

Điều này nói lên rừng mưa nhiệt đới có những đặc trưng nhất định về loài cây gỗ
chịu ẩm, nhiều tầng tán và các dạng sống khác rất phức tạp trong một kiểu rừng.
Phân tích bản chất sinh thái của mỗi hệ thực vật, nhất là hệ thực vật của các
vùng ôn đới, người ta vẫn dùng hệ thống của Raunkiaer (1934) để sắp xếp các loài
của hệ thực vật nghiên cứu vào một trong các dạng sống đó. Cơ sở phân chia dạng
sống của ông là sự khác nhau về khả năng thích nghi của thực vật qua thời gian bất
lợi trong năm. Từ tổ hợp các dấu hiệu thích nghi, Raunkiaer chỉ chọn một dấu hiệu
là vị trí của chồi nằm ở đâu trên mặt đất trong suốt thời gian bất lợi trong năm.
Raunkiaer đã chia 5 nhóm dạng sống cơ bản:
1. Phanerophytes (Ph): nhóm cây có chồi trên mặt đất
2. Chamaetophytes (Ch): nhóm cây có chồi sát mặt đất

3. Hemicryptophytes (He): nhóm cây có chồi nửa ẩn
4. Cryptophytes (Cr): nhóm cây có chồi ẩn
5. Therophytes (Th): nhóm cây sống 1 năm
(Trích dẫn theo Hoàng Thị Thanh Thủy, 2009). Với kiểu phân chia dạng sống
này có ý nghĩa quan trọng trong việc phân biệt được các kiểu thảm thực vật ở vùng
ôn đới, đó là kết quả tác động tổng hợp của các yếu tố môi trường tạo nên. Tuy
nhiên đối với rừng nhiệt đới rất khó áp dụng.
Theo Assmann (1968) định nghĩa “một rừng cây là tổng thể các cây rừng sinh
trưởng và phát triển trên một diện tích tạo thành một hoàn cảnh nhất định và có một
cấu trúc bên ngoài cũng như bên trong, khác biệt với diện tích rừng khác (dẫn theo
Trần Mạnh cường, 2004). Với cách nhìn nhận này thì một kiểu rừng phải có đầy đủ
số lượng cây rừng nhất định để tạo ra tầng tán, diện mạo nhằm phân biệt với một
rừng cây khác.
Khi đưa ra hệ thống phân cấp cây rừng Kraft (1884), đã chia cây rừng trong
một lâm phần thành 5 cấp sinh trưởng hoặc cấp “ưu thế” và cấp “chèn ép”. Các chỉ
tiêu Kraft sử dụng là: Vị trí tán cây trong tán rừng (chiều cao), độ lớn và hình dạng
tán lá, khả năng ra hoa, tình trạng sinh lực…Mỗi chỉ tiêu có một hệ thống tiêu
chuẩn để nhận biết và đánh giá (Stephen và ctv, 1986). Phương pháp này phản ánh

×