Tải bản đầy đủ (.doc) (73 trang)

quản lý nhà nước đối với thị trường thuốc lá giai đoạn trước năm 2010 và định hướng năm 2020 tại bộ công thương

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (485.91 KB, 73 trang )

QLNN đối với thị trường thuốc lá trước năm 2010 và định hướng năm 2020 tại Bộ Công Thương.
LỜI CẢM ƠN
Thời gian học tập và nghiên cứu tại Vụ Thị Trường Trong Nước – Bộ Công Thương
đã giúp em có thêm nhiều kiến thức và kinh nghiệm trong học tập và nghiên cứu.
Cùng với sự quan tâm, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo và sự giúp đỡ nhiệt tình
của các bạn, em đã hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp: “Quản Lý Nhà Nước đối với
thị trường thuốc lá giai đoạn trước năm 2010 và định hướng năm 2020 tại Bộ
Công Thương”.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các anh, chị phòng quản lý phân phối,Bác Hoàng
Thọ Xuân vụ trưởng vụ Thị trường trong nước , đã giúp em tìm hiểu về thị trường
thuốc lá tại Việt Nam . Em xin cảm ơn TS Đỗ Thị Hải Hà đã hướng dẫn em cách
thực hiện đề tài và các thầy cô trong Khoa Khoa Học Quản Lý đã tận tình dạy dỗ và
truyền đạt kiến thức cho em trong bốn năm học vừa qua.
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
QLNN đối với thị trường thuốc lá trước năm 2010 và định hướng năm 2020 tại Bộ Công Thương.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa tiếng việt
TTTL Thị trường thuốc lá.
QLNN Quản lý nhà nước
TTTĐB Thuế tiêu thụ đặc biệt
BCT Ngân sách nhà nước
NNSN Bộ công thương
NN Nhà nước
XK Xuất khẩu
NL Nguyên liệu
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ SỬ DỤNG
Thứ tự Tên sơ đồ,bảng biểu,đồ thị Trang
Bảng 2.1 Tỷ lệ số người hút thuốc lá tại các nước đang phát triển và 15
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
QLNN đối với thị trường thuốc lá trước năm 2010 và định hướng năm 2020 tại Bộ Công Thương.
các nước phát trển năm 1990


Bảng 2.2 Bảng Thuế TTĐB qua các giai đoạn 27
Bảng 2.3 Tình hình sản xuất kinh doanh tại tổng công ty thuốc lá
Việt Nam
31
Bảng 2.4 Tỷ lệ nam nữ trên 15 tuổi hút thuốc phân loại theo thu
nhập
32
Bảng 2.5 Thị phần các hãng thuốc lá tại việt nam 32
Bảng 2.6 Khả năng mua được các sản phẩm thuốc lá 33
Bảng 2.7 Gía các sản phẩm thuốc lá giai đoạn 2001-2006 33
Bảng 2.8 Tình hình xuất khẩu thuốc lá qua các năm(2001-2009) 34
Bảng 2.9 Tỷ lệ các loại thuốc lá lậu tại Việt Nam (2005-2009) 35
Bảng 2.10 Tình hình thất thu ngân sách nhà nước giai đoạn (2005-
2008) do buôn lậu thuốc lá gây nên.
36
Bảng 2.11 Định hướng cơ cấu sản phẩm thuốc lá các năm
2010,2015,2020
38
Bảng 2.12 Lộ trình giảm tar-nicotine trong giai đoạn 2005-2020 39
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
QLNN đối với thị trường thuốc lá trước năm 2010 và định hướng năm 2020 tại Bộ Công Thương.
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
LỜI CẢM ƠN 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 2
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ SỬ DỤNG 2
MỤC LỤC 4
TÀI LIỆU THAM KHẢO: 5
LỜI MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QLNN ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG THUỐC
LÁ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TRƯỚC NĂM 2010 VÀ ĐINH HƯỚNG
MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2020 15
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH, KIẾN NGHỊ 48
KẾT LUẬN 1
KẾT LUẬN
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
QLNN đối với thị trường thuốc lá trước năm 2010 và định hướng năm 2020 tại Bộ Công Thương.
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
Tiếng việt
1.TS.Mai Văn Bưu-TS Phan Kim Chiến-Giáo trình Quản lý nhà nước , nxb Khoa
học-kỹ thuật (1999)
2.P.Gs-TS Đoàn Thị Thu Hà-TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền-Chính sách kinh tế-xã
hội- nhà xuất bản khoa hoc-kỹ thuật năm (1999)
3.P.Gs-TS Nguyễn Duy Bột-TS Trần hoà-ThS lê Văn Diện Thương mại quốc tế-Lý
thuyết và Chính sách-nhà xuất bản thống kê (1988)
4. TS Đoàn Thị Thu Hà - TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền - Giáo trình Khoa học quản
lý tập I, nxb Khoa học và kỹ thuật (2007)
5.

TS Đoàn Thị Thu Hà - TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền - Giáo trình Khoa học quản
lý tập II, nxb Khoa học và kỹ thuật(2007)
6.GS-TS Đỗ Hoàng Toàn – TS Đỗ Thị Hải Hà –Tâm lý học quản trị kinh doanh,
nxb Khoa học và kỹ thuật.(2009)
7.Khoa kinh tế phát triển -Bộ môn Kinh tế Công cộng –GT Kinh tế công cộng –nxb
Thống kê (2005)
8.T.S Nguyễn Văn Ngọc - Bài giảng nguyên lý kinh tế vi mô –nxb Đại học Kinh tế
quốc dân (2007)
9.www.wikipedia.org.Đinh nghĩa các thuật ngữ về thuốc lá.

10. www.vinataba.com.vn.Bản tin số 1,.trang 15,đăng tháng 1/2007
11.www.vinataba.Bản tin số 2,trang 12,đăng 1/2008
12.Báo cáo tổng kết sản xuất năm 2009 của Tổng cổng ty thuốc lá.trang
3,4,5,6,11.Tháng 1/2010./
13. Báo phụ nữ và đời sống,tác hại của khí thuốc lá,số ra 3/2000
14.www.dantri.com,chuyên mục sức khoẻ,thuốc lá điện tử,đăng tháng 11/2009
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
QLNN đối với thị trường thuốc lá trước năm 2010 và định hướng năm 2020 tại Bộ Công Thương.
15. Quyết định số 88/2009/QĐ-UBND ban hành ngày 23 tháng 12 năm 2009
16.www.Khoahoc.com.vn/y tế cộng đồng, đăng tin tháng 1/2001
17 Nghị định số 119/2007/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 18/07/2007
Tiếng anh
1. www.tobacofreeasia.net/vietnams economys report
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
QLNN đối với thị trường thuốc lá trước năm 2010 và định hướng năm 2020 tại Bộ Công Thương.
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Trong quá trình Thực Tập ở vụ thị trường trong nước, được sự phân công của Vụ
Trưởng , Tôi đã chọn đề tài : QLNN đối với thị Trường thuốc lá ở Việt Nam.
Như chúng ta đã biết , Thuốc lá là một hàng hoá đặc biệt, nằm trong những loại
hàng hoá phức tạp.Trong những năm gần đây Tác hại của thuốc lá gây ra sức khoẻ
cho cộng động là rất lớn.Hằng năm thế giới chứng kiến hàng triệu người tử vong do
các căn bệnh liên quan tới thuốc lá như: ung thư Phổi,ung thư gan, các căn bệnh về
hệ thần kinh…Thuốc lá còn là nguyên nhân của các vụ hoả hoạn gây tổn hại không
nhỏ cho toàn bộ nền kinh tế.Ngoài ra thuốc lá còn liên quan tới các vấn đề về văn
hoá nơi công cộng : Trường Học, Bệnh viện, Công sở.Đặc biệt một vấn đề đang rất
được Nhà nước quan tâm hiện nay là sự suy giảm nòi giống gây ảnh hưởng tới
tương lai của dân tộc.
Tuy nhiên thuốc lá lại là mặt hàng đem lại một luồng ngoại tệ lớn , đóng góp vào
GDP nói chung với tỷ trọng cao,là nguồn thu của NSNN hàng nghìn tỷ đồng và giải

quyết công ăn việc làm cho hàng chục nghìn lao động.
Trước những yêu cầu về sự cần thiết của quản lý nhà nước trong lĩnh vực sản xuất
và kinh doanh mặt hàng thuốc lá ở nước ta trong những năm gần đây và trong tương
lai.Tôi đã chú tâm nghiên cứu và thực hiện đề tài này.Qua đó Tôi ứng dụng những
kiến thức về quản lý kinh tế ở nhà trường được thực tế hơn
QLNN đối với thị trường thuốc lá hiện nay đang có nhiều luồng tranh luận trái
chiều và việc hình thành một khung chính sách định hướng cho tương lai là việc
làm của các nhà quản lý.Đề tài tôi nghiên cứu dưới đây dựa trên nền tảng cơ bản là
nghiên cứu QLNN lĩnh vực này trước những năm 2010 và giai đoạn sau năm
2010.Trong đó nhấn mạnh các chính sách mà BCT đã ,và sẽ ban hành,qua đó phân
tích đánh giá các chính sách trên và đưa ra những kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả
thực hiện.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Hệ thống hóa một cách khoa học những lý luận cơ bản về quản lý nhà nước và các
phương thức ứng dụng nó vào quản lý các ngành kinh tế ở Việt Nam
Đưa ra các chính sách phát triển mà Bộ công thuơng đã đề ra trong những năm
trước 2010 và các năm tiếp theo hướng đến mục tiêu năm 2020.
Đánh giá thực trạng hoạt động của thị trường thuốc lá,các con số thống kê về tình
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
QLNN đối với thị trường thuốc lá trước năm 2010 và định hướng năm 2020 tại Bộ Công Thương.
hình hoạt động sản xuất kinh doanh từ đó đưa ra những phân tích nhằm có những
giải pháp thích hợp.
Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả của
vai trò quản lý nhà nước
3. Đối tượng nghiên cứu:
Về đối tượng nghiên cứu:Thị trường thuốc là và các chính sách điều hành của Bộ
công thương.
Về phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu lý luận cơ bản về phương thức Quản lý nhà
nước về các ngành kinh tế. Từ đó tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động sản
xuất kinh danh thuốc lá tại Việt Nam trong 2 giai đoạn trước 2010 và từ 2010 đến

năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu có sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật
lịch sử, và phương pháp so sánh phân tích, thống kê để xác định bản chất nghiên
cứu của vấn đề.
5. Kết cấu của chuyên đề
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề được chia làm ba chương:
Chương 1: Cơ sở Lý luận về QLNN đối với thị trường thuốc lá
Chương 2: Thực trạng QLNN và hoạt động sản xuất kinh doanh thị trương
thuốc lá trước năm 2010 và phương hướng phát triển đến năm 2020.
Chương 3: Giải pháp thực hiện chính sách, Đánh giá,Kiến nghị
Do hạn chế về kinh nghiệm và kiến thức thực tiễn nên Chuyên đề chắc chắn không
thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và
các bạn để bài viết được hoàn thiện và có ý nghĩa thực tiến hơn.
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
QLNN đối với thị trường thuốc lá trước năm 2010 và định hướng năm 2020 tại Bộ Công Thương.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN.
1.1. Những khái niệm cơ bản của QLNN
1.1.1. QLNN
QLNN về kinh tế là sự tác động có tổ chức bằng pháp quyền của N N lên nền kinh
tế quốc dân nhằm sử dụng cs hiệu quả nhất các nguồn lực kinh tế trong và ngoài
nước,các cơ hội có thể có để đạt đựoc các mục tiêu ohat triển kinh tế đặt ra trong
điều kiện mở rộng và giao lưu hợp tác quốc tế
1.1.2 Nhận thức về chức năng quản lý nhà nước về kinh tế
Để thực hiện vai trò quản lý nhà nước về kinh tế,nhà nước phải thực hiện các chức
năng quản lý của mình.
Chức năng quản lý nhà nước về kinh tế là những nhiệm vụ tổng quát mà nhà nước
phải thực hiện để phát huy vai trò và hiệu lực của mình.
Chức năng quản lý nhà nước về kinh tế được quy định bởi vai trò quản lý nhà nước
về kinh tế và phải phục vụ thực hiện và phát huy vai trò đó.Chức năng quản lý nhà

nước về kinh tế do bản chất của nhà nước, do yêu cầu của nhiệm vụ chính trị - kinh
tế- xã hội và tình hình của từng giai đoạn lịch sữ nhất định.
Theo đó những chức năng cơ bản của quản lý nhà nước về kinh tế việt nam hiện
nay
-Chức năng tạo lập môi trường và điều kiện cho hoạt động kinh doanh.
-Chức năng định hướng và hướng dẫn phát triển kinh tế
-Chức năng tổ chức
-Chức năng điều tiết
-Chức năng kiểm tra.
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp Page 1
QLNN đối với thị trường thuốc lá trước năm 2010 và định hướng năm 2020 tại Bộ Công Thương.
1.1.3.Tính tất yếu khách quan của QLNN
Đối với nền kinh tế thị trường,bên cạnh những mặt tích cực,còng tồn tại nhiều tiêu
cực.Trong toàn bộ nền kinh tế thì cần mộy chủ thể đứng ra tổ chức,điều hành ,phân
phối.Điều đó dẫn tới một tất yếu khách quan là sự ra đời của QLNN để khắc phục
nhực những khuyết tật đó.
1.1.4.Các công cụ quản lý kinh tế vĩ mô
Khái Niệm :
Hệ thống công cụ quản lý kinh tế vĩ mô là một chỉnh thể hữu cơ các quan điểm,
chiến lược , chính sách,giải pháp,phương tiện của nhà nước, được sử dụng trong
quá trình thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô đã đề ra.
Hệ thống công cụ quản lý vĩ mô được tiếp cận theo cả nghĩa rộng,bao gồm cả quan
điểm,chiến lược,pháp luật chính sách đến các phương tiện,các công cụ cụ thể của
quản lý;đồng thời theo cả nghĩa hẹp,bao gồm các công cụ cụ thể của các chính sách
đó.
Việc sữ dụng hệ thống công cụ quản lý kinh tế vĩ mô một cách hữu hiệu phụ thuộc
vào:
Thứ nhất : Sự hoàn thiện (bao gồm cả sự đồng bộ,đầy đủ và hiện đại ) của hệ thống
công cụ quản lý kinh tế vĩ mô.
Thứ hai : Năng lực sử dụng,lựa chọn đúng công cụ cần thiết,thích hợp nhất.

Thứ ba : Môi trường vận hành các công cụ kinh tế vĩ mô.
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp Page 2
QLNN đối với thị trường thuốc lá trước năm 2010 và định hướng năm 2020 tại Bộ Công Thương.
1.2.QLNN đối với thị trường thuốc lá
1.2.1.Thuốc lá và các khái niệm liên quan.
1.2.1.1. Thuốc lá:
Thuốc lá là tên gọi của một loại sản phẩm được làm chủ yếu từ nguyên liệu lá thuốc
lá đã thái sợi, được cuốn hay nhồi định hình bằng giấy, có dạng hình tròn (thường
có độ dài dưới 120 mm, đường kính khoảng 10 mm). Thuốc lá điếu thường được
đốt cháy ở một đầu, để cháy âm ỉ nhằm mục đích tạo khói và khói này theo dòng
khí vào miệng người hút từ đầu đối diện (thường có gắn đầu lọc). Thuật ngữ thuốc
lá thường được dùng theo nghĩa chung liên quan đến thuốc lá trong khi thuốc lá
điếu nhằm chỉ cụ thể loại sản phẩm thuốc lá sợi đã cuốn thành điếu. Tuy nhiên, đôi
khi, thuật ngữ này cũng được sử dụng để chỉ loại thuốc hút khói nhưng được làm từ
một số loại thực vật khác (cây gai dầu )
Thuốc lá điếu khác xì gà trước hết ở kích thước: điếu nói chung bé hơn, sử dụng sợi
từ lá thuốc đã qua chế biến và được cuốn bằng giấy trắng chuyên dùng. Xì gà được
làm hoàn toàn bằng nguyên lá thuốc lá, ruột là mảnh lá và lá áo bọc ngoài cũng
bằng lá thuốc lá. Trước cuộc chi ế n tranh Krym (Nga-Pháp năm 1854-1856), hầu hết
các quốc gia dùng ti ế ng Anh chưa biết đến thuốc lá điếu. Chỉ đến khi các binh sĩ
người Anh thời đó bắt chước các đồng nghiệp Thổ Nhĩ Kỳ (Đ ế ch ế Ottoman ) sử
dụng giấy in báo để cuốn thuốc lá hút, thuốc lá mới bắt đầu kỷ nguyên bành trướng
rộng rãi ra khắp thế giới từ đó.
Đôi khi người ta sử dụng tẩu để hút thuốc. Thuật ngữ "điếu thuốc", thường được
dùng để chỉ một điếu thuốc lá, nhưng cũng có thể chỉ các vật khác có chứa lá thơm,
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp Page 3
QLNN đối với thị trường thuốc lá trước năm 2010 và định hướng năm 2020 tại Bộ Công Thương.
ví dụ như cần sa. Do người ta tin tưởng rằng (và cũng được khoa học chứng minh
trong trường hợp cụ thể có tuổi thọ ngắn đi khi nguy cơ ung thư phổi tăng lên) các
sản phẩm thuốc lá gây đoản thọ, phần lớn các nước Tây phương và một số quốc gia

châu Âu cho in lời cảnh báo về sức khỏe bằng phông chữ lớn ở mặt trước và mặt
sau mỗi bao thuốc để báo động về tác hại của việc hút thuốc, đồng thời cấm mọi
quảng cáo để bán thuốc lá
1.2.1.2.Sản xuất các loại thuốc lá
Thuốc lá thương mại và thuốc lá sợi hiếm khi có chứa sợi thuốc tinh khiết. Các nhà
sản xuất thường thêm phụ gia để giữ hương vị được lâu, tăng chất lượng màu sợi,
để giữ chất lượng sợi và thậm chí để thay đổi hoàn toàn chất lượng cảm nhận của
khói thuốc. Trong khi nhiều công ty thuốc lá thực hành điều này, tại Canada các
mác thuốc chứa 100% là thuốc Virginia tự nhiên - không có phụ gia. Một số loại
thuốc lá (được gọi là kretek, thuốc lá bạc hà, hay chỉ đơn giản là bạc hà) có vị bạc
hà trộn lẫn với thuốc. Nó được thêm vào để tăng cảm giác sảng khoái của người hút
khi làm tê miệng và phổi cũng như tạo cảm giác dễ chịu. Các loại thuốc lá bạc hà rẻ
tiền được chế tạo đơn giản bằng cách trộn tinh dầu bạc hà vào sợi thuốc.
Ngoài các phụ gia, thuốc lá sợi, đặc biệt là các loại chất lượng thấp, thường bị xử lý
nhiều. Trong quá trình xử lý lá thuốc đầu tiên, lá được bỏ gân và được cắt thành lớp
mỏng. Vì lá thuốc ở quá trình này khá khô nên nó tạo ra nhiều vụn thuốc. Các nhà
máy sản xuất đã phát triển các phương pháp thu hồi số vụn thuốc này và lại biến
chúng thành nguyên liệu sử dụng được (được gọi là "lá thuốc tái chế").
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp Page 4
QLNN đối với thị trường thuốc lá trước năm 2010 và định hướng năm 2020 tại Bộ Công Thương.
Các đường gân lá bị bỏ ra, vốn không thích hợp để sử dụng khi giữ nguyên trạng,
trước kia bị loại bỏ hay ép mỏng thành các phiến lớn vì chúng chứa nhiều nitơ. Tuy
nhiên, các quá trình xử lý mới đã được phát triển để ép chúng và chế biến trộn lẫn
vào sợi thuốc. Tất cả các quá trình ấy cho phép nhà sản xuất thuốc lá có được số
lượng thuốc lớn nhất với lượng nguyên liệu thô thấp nhất.
Ứng dụng nhiều nhất của điếu thuốc là để dẫn khói của thuốc lá. Ứng dụng nhiều
thứ hai là để dẫn khói của cần sa. Ống quấn là loại phổ biến nhất của điếu cần sa.
Người hút cần sa sẽ thường vặn xoắn hai đầu của điếu cần sa để tránh cho những lá
cần sa bị cắt vụn khỏi rơi ra ngoài. Tuy nhiên những người hút thuốc lá mà tự quấn
điếu thuốc cho mình, thường không hay vặn xoắn hai đầu của điếu thuốc; thuốc lá

được làm theo sợi nên sẽ không bị rơi
1.2.1.3.Buôn bán thuốc lá
Trước Th ế chi ế n thứ hai nhiều nhà sản xuất tặng kèm theo một lá bài sưu tầm trong
mỗi bao thuốc. Việc làm này đã không được tiếp tục để tiết kiệm giấy trong chiến
tranh và đã không còn xuất hiện nữa. Trong Thế chiến thứ hai người ta tặng miễn
phí thuốc lá cho cả binh lính và dân thường. Vào ngày 1 tháng 4 năm 1970 Tổng
thống Richard Nixon đã kí đạo luật về hút thuốc lá cho sức khỏe cộng đồng, cấm
các quảng cáo thuốc lá trên TV ở Hoa Kỳ từ ngày 2 tháng 1 năm 1971. Tuy nhiên
một số công ty thuốc lá đã cố gắng lách luật bằng cách quảng cáo thuốc là là "xì gà
nhỏ" ngay sau khi luật cấm có hiệu lực, và Backwoods Smokes, nhãn hiệu thuốc lá
vào thị trường mùa đông 1973-1974 quảng cáo với phương châm "How can
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp Page 5
QLNN đối với thị trường thuốc lá trước năm 2010 và định hướng năm 2020 tại Bộ Công Thương.
anything that looks so wild taste so mild" (Làm sao mà một thứ có vẻ mạnh như thế
có thể có vị thật nhẹ nhàng).
1.2.1.4.Mầm bệnh
Khói thuốc đã bị Cơ quan Quốc t ế Nghiên cứu v ề Ung thư (International Agency
for Research on Cancer - IARC) trực thuộc Tổ chức Y t ế Quốc t ế (WHO) xếp vào
các chất gây ung thư (tiếng Anh: carcinogen) bậc 1. Trong nhóm này xếp những
chất mà chỉ cần khối lượng nhỏ cũng có thể gây ung thư, không có hạn mức, nghĩa
là hoàn toàn có hại cho mình và cho người khác, dù chỉ là một khối lượng nhỏ.
Khói thuốc được coi là chất độc hại nhất trong môi trường cư trú. Khi hút thuốc,
người hút thường thở ra hai luồng khói chính và phụ, và 20% khói thuốc bị hít vào
trong luồng chính, 80 % còn lại được gọi là luồng phụ, nảy sinh khi kéo thuốc (giữa
những lần hít vào) và khi tắt thuốc. Luồng khói chính nảy sinh tại 950 °C và khói
phụ 500 °C, do đó luồng khói phụ tỏa ra nhiều chất độc hại hơn.
Khói thuốc cấu tạo từ một hỗn hợp khí và bụi. Theo Tổ chức Y tế Quốc tế (WHO),
trong khói thuốc có khoảng 4.000 chất hóa học, trong đó có 40 được xếp vào loại
gây ung thư. gồm những chất như nicotin, mônôxít cacbon, hắc ín và benzen,
fomanđêhít, amoniac, axeton, asen, xyanua hiđrô ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thần

kinh, mạch máu và nội ti ế t gây ra những bệnh tim mạch, giảm trí nhớ và các bệnh
ung thư.
Riêng tại Việt Nam, mỗi năm có 40.000 người tử vong do những nguyên nhân liên
quan đến thuốc lá, gấp 3 lần số người chết do tai nạn giao thông. Một điều tra cho
thấy trên 50% nam giới hút thuốc lá và 60% trẻ em Việt Nam độ tuổi 13-15 đã tiếp
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp Page 6
QLNN đối với thị trường thuốc lá trước năm 2010 và định hướng năm 2020 tại Bộ Công Thương.
xúc với khói thuốc tại nhà. Tại Hà Nội, gần một nửa dân số phải hút thuốc thụ động,
nhiều nhất là phụ nữ và trẻ em
[2]
. Ung thư phổi là dạng ung thư cao nhất ở nam giới
và thứ tư ở nữ giới.
Việc hút thuốc ở các phòng chờ nhà ga, bến xe đã bị Bộ Giao thông vận tải cấm từ
năm 2005, tuy nhiên việc áp dụng chưa triệt để trên thực tế. Hiện nay, tổ chức
Healthbidge Canada đang tài trợ cho một số thành phố tại Việt Nam mở rộng khu
vực công cộng không khói thuốc và tăng tính hiệu quả của chính sách cấm hút
thuốc nơi công cộng.
Ngày 31 tháng 5 hàng năm được xem là ngày "Thế giới không thuốc lá".
1.2.1.5.Tác hại môi trường
Khoảng 4,5 tỷ tàn thuốc là sau khi hút vứt lại trong các công viên ở Mỹ, trên đường
đi và các khu vực công cộng hàng năm, hầu hết các đầu lọc thuốc lá không thể tái
sinh được, thực tế 95% đầu lọc được làm bằng nhựa CELLULO-ACETAT và mất
nhiều năm mới phân hủy được.
Có khoảng 165 hóa chất trong thuốc lá mà chim hay các loài thú nhỏ cho là thức ăn
của chúng.
1.2.1.6.Sử dụng thuốc lá
Khoảng 5.5 nghìn tỷ điếu thuốc lá được sản xuất hàng năm trên thế giới trong
ngành công nghiệp thuốc lá, được tiêu thụ bởi trên 1,1 tỷ người
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp Page 7
QLNN đối với thị trường thuốc lá trước năm 2010 và định hướng năm 2020 tại Bộ Công Thương.

1.2.1.7.Cai thuốc lá
Bỏ thuốc lá, đối với nhiều người, là một chuyện rất khó. Thuốc lá là một dạng chất
gây nghiện nhưng lại không bị pháp luật cấm hoàn toàn như các chất ma túy, do đó,
người hút thuốc rất dễ có cơ hội tiếp xúc.
1.2.2.Tính tất yếu của QLNN đối với thi trường thuốc lá.
Có 5 nguyên nhân dẫn tới việc phải QLNN đối với thuốc lá :
Thứ nhất : Thuốc lá có hại cho sức khoẻ con người và gây ra sự suy giảm nòi
giống,đi ngược lại các mục tiêu quốc gia trong tương lai,Thuốc lá đi liền với ô
nhiễm moi trường ,giảm khả năng làm việc .
Trên thế giới:
Người hút thuốc lá Ở các nước phát triển Ở các nước đang phát triển
Nam 30 – 40% 40 – 70%
Nữ 20 – 40% 2 – 10%
Nguồn : Theo thông báo của Tổ chức Sức khỏe Thế Giới (1990)
Thuốc lá giết chết một nửa số người sử dụng nó. Một nửa số này chết ở lứa
tuổi trung niên. Trung bình một ngày trên thế giới có 10.000 người chết do sử dụng
thuốc lá, tương đương với 10 máy bay loại lớn chở khách bị tai nạn mỗi ngày.
Tại Việt Nam 50 % nam giới và 3,4% nữ giới hút thuốc lá (theo thống kê của Tổ
chức Sức khỏe Thế Giới cao nhất châu Á. 26% thanh thiếu niên có độ tuổi từ 15 –
24 hút thuốc lá. Trên 40% nam cán bộ y tế và 1,3 % nữ cán bộ y tế hút thuốc lá. Nếu
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp Page 8
QLNN đối với thị trường thuốc lá trước năm 2010 và định hướng năm 2020 tại Bộ Công Thương.
không có biện pháp can thiệp kịp thời, 10% dân số Việt Nam nghĩa là vào khoảng
7,5 triệu người Việt Nam sẽ chết sớm do hút thuốc lá. Cũng theo ước tính của Tổ
chức Sức khỏe Thế Giới, tới năm 2020 số người Việt Nam chết do sử dụng thuốc lá
sẽ nhiều hơn số người chết do HIV/AIDS, lao, tai nạn giao thông và tự tử cộng lại!
Thứ hai :
Thuốc lá trên thị trường Việt nam hiện nay còn tồn tại rất nhiều hàng giả, hàng kém
chất luợng gây ảnh hưởng tới sức khoẻ người tiêu dùng và ảnh hưỏng tưói các chính
sách của nhà nước vì vậy cần cópahỉ quản lý chặt chẽ để ngăn chặn tình trạng này.

Thứ 3
Thuốc lá là ngành đóng vào GDP và Là nguồn thu NSNN có tỷ trọng cao,giải
quyết lao động lớn và là ngành nghề chủ yếu của các hộ gia đình.Vì vậy cần tiến
hành quản lý để có các chiến lược phát triển phu hợp để thực hiện các mục tiêu cụ
thể trong tương lai.
Thứ 4
Trong khái niệm về thuốc lá là một hàng hoá phức tạp, đẻ sản xuất thuốc lá cần có
rất nhiều nguyên phụ liệu khác nhau, máy móc , trang thiết bị và hơn nữa là tiêu
chuẩn sinh học trên mỗi điếu thuốc.Vì vậy cần thiết phải có một quy định chung
trong sản xuất và kinh doanh thuốc lá.
Thứ 5.
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp Page 9
QLNN đối với thị trường thuốc lá trước năm 2010 và định hướng năm 2020 tại Bộ Công Thương.
Thuốc lá là một ngành có khả năng sinh lời cao,có rất nhiều doanh nghiệp hoạt
động trong ngành này .Bên cạnh đó còn có các xu hướng hợp tác quốc tế và các
giao lưu thưong mại .Sự QLNN là cần thiết cho một sự phát triển bền vững và phù
hợp với luật pháp quốc tế.
1.2.3.Quan điểm Bộ Công Thương về thị trường thuốc lá.
1. Nhà nước không khuyến khích tiêu dùng sản phẩm thuốc lá, thực hiện các
biện pháp kiểm soát chặt chẽ quy định hạn mức sản lượng sản xuất, nhập khẩu,
chính sách thuế để hạn chế tiêu thụ thuốc lá, tuyên truyền vận động giảm nhu cầu sử
dụng thuốc lá;
2. Thực hiện đổi mới cơ chế quản lý ngành thuốc lá phù hợp cam kết WTO,
từng bước thực hiện Công ước khung về kiểm soát thuốc lá (FCTC);
3. Nhà nước độc quyền trong lĩnh vực cung cấp sản phẩm thuốc lá, bao gồm
sản xuất và nhập khẩu. Chỉ các doanh nghiệp nhà nước đã được cấp phép và các
doanh nghiệp liên doanh giữa doanh nghiệp đã được cấp phép với nước ngoài, trong
đó Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối mới được sản xuất sản phẩm thuốc lá. Thực
hiện cơ chế quản lý thương mại nhà nước trong nhập khẩu sản phẩm thuốc lá;
4. Sản phẩm thuốc lá là mặt hàng hạn chế kinh doanh. Nhà nước thực hiện

kiểm soát lưu thông, tiêu thụ thuốc lá trên thị trường, quản lý chặt chẽ việc bán
buôn, bán lẻ các sản phẩm thuốc lá;
5. Năng lực sản xuất sản phẩm thuốc lá của từng doanh nghiệp và của toàn
ngành thuốc lá được xác định 3 ca/ngày là năng lực của máy móc thiết bị có tại thời
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp Page 10
QLNN đối với thị trường thuốc lá trước năm 2010 và định hướng năm 2020 tại Bộ Công Thương.
điểm ban hành Nghị quyết số 12/2000/NQ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2000 của Chính
phủ do Bộ Công nghiệp công bố;
6. Sản lượng sản phẩm thuốc lá do doanh nghiệp cung cấp ra thị trường trong
nước hàng năm (bao gồm cả sản xuất và nhập khẩu) không được vượt quá năng lực
sản xuất được ghi trong giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá. Bộ Công thương quy
định sản lượng sản xuất sản phẩm thuốc lá mang nhãn hiệu trong nước, nước ngoài
của các doanh nghiệp trong từng thời kỳ;
7. Sản xuất sản phẩm thuốc lá là lĩnh vực đầu tư có điều kiện. Không đầu tư
xây dựng mới, đầu tư mở rộng các cơ sở sản xuất sản phẩm thuốc lá tiêu thụ trong
nước vượt quá tổng năng lực sản xuất sản phẩm thuốc lá được cơ quan có thẩm
quyền xác định. Chỉ được phép đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị công nghệ sản
xuất thuốc lá để chuyển đổi cơ cấu sản phẩm theo hướng nâng cao giá trị và chất
lượng sản phẩm, giảm thiểu độc hại và bảo vệ môi trường;
8. Hợp tác quốc tế trên cơ sở phù hợp với các nguyên tắc chung của hội nhập
kinh tế quốc tế và các cam kết quốc tế của Việt Nam, không làm tăng năng lực sản
xuất thuốc lá tiêu thụ trong nước, nâng cao chất lượng sản phẩm, chống thuốc lá
giả, thuốc lá nhập lậu;
9. Sản xuất các sản phẩm thuốc lá mới mang nhãn hiệu nước ngoài để tiêu thụ
tại Việt Nam phải trong phạm vi năng lực sản xuất cho phép và phải được Thủ
tướng Chính phủ chấp thuận;
10. Đầu tư nước ngoài sản xuất sản phẩm thuốc lá phải trên cơ sở liên doanh,
hợp tác với doanh nghiệp đã có giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá; đáp ứng đủ
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp Page 11
QLNN đối với thị trường thuốc lá trước năm 2010 và định hướng năm 2020 tại Bộ Công Thương.

các điều kiện để được cấp giấy phép sản xuất; phù hợp với Chiến lược tổng thể
ngành thuốc lá; Nhà nước chiếm phần vốn chi phối; phải được Thủ tướng Chính
phủ chấp thuận;
11. Máy móc thiết bị, nguyên liệu, giấy cuốn điếu thuốc lá là hàng hóa thuộc
diện quản lý chuyên ngành, kiểm soát chặt chẽ trong sản xuất, nhập khẩu và sử
dụng;
12. Đầu tư vùng trồng thuốc lá nhằm phát huy tiềm năng về đất đai, lao động,
đáp ứng nhu cầu thị trường. Đặc biệt quan tâm phát triển trồng thuốc lá ở miền núi,
vùng sâu, vùng xa, góp phần xóa đói giảm nghèo;
13. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ, nâng cao
trình độ khoa học, công nghệ của ngành thuốc lá ngang tầm với trình độ các nước
trong khu vực;
14. Tiếp tục tổ chức, sắp xếp lại các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá
theo hướng có quy mô lớn, thành lập Tập đoàn Thuốc lá Việt Nam theo hướng sản
xuất kinh doanh đa ngành, đa sở hữu; hiện đại hóa thiết bị, công nghệ đáp ứng yêu
cầu nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm thiểu độc hại, bảo vệ môi trường; có hiệu
quả kinh tế và khả năng cạnh tranh cao; Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam giữ vai trò
nòng cốt trong việc thực hiện này.
1.2.4.Các công cụ QLNN đối với thị trường thuốc lá.
1.2.4.1.Thuế tiêu thụ đặc biệt:
Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu đánh vào một số hàng hóa đặc biệt do
các doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ tại. Thuế này do các cơ sở trực tiếp sản xuất
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp Page 12
QLNN đối với thị trường thuốc lá trước năm 2010 và định hướng năm 2020 tại Bộ Công Thương.
ra hàng hoá đó nộp nhưng người tiêu dùng là người chịu thuế vì thuế được cộng vào
giá bán.
Thuốc lá được đưa vào mặt hàng phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt vì bản thân nó là hàng
hoá đặc biệt.Thuế tiêu thụ đặc biệt sẽ đựơc đánh vào mỗi đầu thuốc lá sản xuất thêm so
với quy định thêm nhằm hạn chế sản xuất và đảm bảo sức khoẻ của cộng đồng.
1.2.4.2.Thuế môi trường do ảnh hưởng khói thuốc lá

Thuế và phí môi trường là các nguồn thu ngân sách do các tổ chức và cá nhân sử
dụng môi trường đóng góp. Khác với thuế, phần thu về phí môi trường chỉ được chi
cho các hoạt động bảo vệ môi trường.
Dựa vào đối tượng đánh thuế và phí có thể phân ra các loại sau:

Thuế và phí chất thải.

Thuế và phí rác thải.

Thuế và phí nước thải.

Thuế và phí ô nhiễm không khí.

Thuế và phí tiếng ồn.

Phí đánh vào người sử dụng.

Thuế và phí đánh vào sản phẩm mà quá trình sử dụng và sau sử dụng gây ra ô
nhiễm (ví dụ thuế sunfua, cacbon, phân bón ).

Thuế và phí hành chính nhằm đóng góp tài chính cho việc cấp phép, giám sát
và quản lý hành chính đối với môi trường.
Thuế môi trường đối với thuốc lá là loại thuế được thể hiện qua phí ô nhiễm
không khí do khói thuốc lá gây nên.Phần thuế này ở việt nam chưa áp dụng tính
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp Page 13
QLNN đối với thị trường thuốc lá trước năm 2010 và định hướng năm 2020 tại Bộ Công Thương.
đến thời điểm tháng 3/2010.Dự kiến nó sẽ được BCT đưa ra thảo luận trong thời
gian tới để áp dụng tính thuế đối với mặt hàng thuốc lá.
1.2.4.3.Hạn chế sản xuất
H


n ch
ế
s

n xu

t t

c là làm cho ngành s

n xu

t đó s

n xu

t theo m

t s


l
ượ
ng nh

t đ

nh nh


m th

c hi

n các m

c tiêu c

th

.Có th

th

c hi

n c

ng
c

này qua :
-H

n ch
ế
cho vay đ

s


n xu

t.
-H

n ch
ế
nh

p nguyên li

u đ

u vào cho quá trình s

n xu

t t

bên ngoài.
1.2.4.4.Pháp luật
Pháp luật là hệ thống các quy phạm có tính bắt buộc (quy tắc hành vi hay quy tắc
xử sự ) và được thực hiện lâu dài,nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội do nhà nước
ban hành thể hiện ý chí của nhà nước và được nhà nước đảm bảo thực hiện bănngf
các biện pháp tổ chức,giáo dục,thuyết phục,và bưàng bộ máy của nhà nước.
Chức năng chủ yếu của pháp luật là chức năng điều chỉnh,chức năng bảo vệ và chức
năng tác động vào ý thức con người(chức năng giáo dục của pháp luật).Các cơ quan nhà
nước,các tổ chức kinh tế,tổ chức xã hội,đơn vị vũ trang và mọi công dân đều phải tuân
thủ pháp luật.Việc thực hiện pháp luật được tiến hành qua các hình thức như tuân thủ
pháp luật,thi hành pháp luật,thực thi pháp luật và áp dụng pháp luật.

Trong QLNN về sản xuất và kinh doanh thuốc lá thì các nghi định,luật,pháp lệnh,thông
tư,quyết định liên quan tới các hoạt động kinh doanh thuốc lá như Luật bảo vệ sức khoẻ
công dân,luật doanh nghiệp nhà nước,Luật doanh nghiệp,Luật thương mại
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp Page 14
QLNN đối với thị trường thuốc lá trước năm 2010 và định hướng năm 2020 tại Bộ Công Thương.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QLNN ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG
THUỐC LÁ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TRƯỚC NĂM
2010 VÀ ĐINH HƯỚNG MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2020.
2.1.Quản lý NN đã thực hiện về thị trường thuốc lá từ năm 2000-2010
2.1.1 . Đối tượng áp dụng
QLNN áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia các
hoạt động sản xuất, kinh doanh thuốc lá và các hoạt động khác có liên quan đến sản
xuất, kinh doanh thuốc lá trên lãnh thổ Việt Nam.
2.1.2 Áp dụng pháp luật có liên quan và Điều ước quốc tế
1. Hoạt động sản xuất và kinh doanh thuốc lá phải tuân theo Nghị quyết số
12/2000/NQ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về “Chính sách quốc gia
phòng, chống tác hại của thuốc lá giai đoạn 2000 - 2010” và các quy định pháp luật
khác có liên quan.
2. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên có quy định khác với quy định của Nghị định này về sản xuất và kinh doanh
thuốc lá thì áp dụng Điều ước quốc tế đó.
2.1.3. Nguyên tắc quản lý sản xuất và kinh doanh thuốc lá
1. Nhà nước thống nhất quản lý đối với các hoạt động sản xuất và kinh doanh thuốc
lá, thực hiện độc quyền sản xuất, nhập khẩu sản phẩm thuốc lá.
2. Nhà nước thực hiện kiểm soát về mức cung cấp sản phẩm thuốc lá ra thị trường,
kiểm soát sản lượng sản xuất, kiểm soát nhập khẩu sản phẩm thuốc lá; thực hiện
thương mại nhà nước đối với nhập khẩu; kiểm soát việc tiêu thụ sản phẩm thuốc lá
trên thị trường để giảm tác hại của thuốc lá.
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp Page 15
QLNN đối với thị trường thuốc lá trước năm 2010 và định hướng năm 2020 tại Bộ Công Thương.

3. Nguyên liệu thuốc lá là hàng hóa kinh doanh có điều kiện. Sản phẩm thuốc lá là
hàng hóa hạn chế kinh doanh. Đầu tư sản xuất sản phẩm thuốc lá thuộc lĩnh vực đầu
tư có điều kiện. Sản xuất sản phẩm thuốc lá là ngành nghề kinh doanh phải có giấy
phép.
4. Máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá, nguyên liệu, giấy cuốn điếu, sản phẩm
thuốc lá là hàng hoá thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Công nghiệp.
2.1.4 Đầu tư trồng cây thuốc lá và sử dụng giống thuốc lá
1. Việc đầu tư phát triển vùng trồng cây thuốc lá ở từng địa phương phải phù hợp
với Quy hoạch sử dụng đất ở từng địa phương và thực hiện theo Quy hoạch phát
triển vùng nguyên liệu thuốc lá được phê duyệt.
2. Việc sử dụng giống cây thuốc lá phải thực hiện theo các quy định của pháp luật
về quản lý giống.
Về chế biến nguyên liệu thuốc lá
2.1.5. Phân cấp nguyên liệu thuốc lá
1. Người trồng thuốc lá, doanh nghiệp trồng, chế biến, kinh doanh nguyên liệu
thuốc lá phải tiến hành phân cấp nguyên liệu thuốc lá theo quy định của pháp luật.
2. Bộ Công nghiệp chủ trì, phối hợp với các Bộ có liên quan ban hành tiêu chuẩn
phân cấp nguyên liệu thuốc lá.
2.1.6. Kinh doanh nguyên liệu thuốc lá
1. Tổ chức, cá nhân chỉ được kinh doanh nguyên liệu thuốc lá khi có giấy chứng
nhận đủ các điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cấp và thực hiện đúng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động.
2. Các điều kiện để được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu
thuốc lá, bao gồm:
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp Page 16
QLNN đối với thị trường thuốc lá trước năm 2010 và định hướng năm 2020 tại Bộ Công Thương.
a) Có đăng ký kinh doanh mặt hàng nguyên liệu thuốc lá;
b) Có cơ sở kinh doanh đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị, vệ sinh môi
trường, phòng chống cháy, nổ; có quy trình kinh doanh phù hợp với ngành, nghề
mua, bán nguyên liệu thuốc lá; địa điểm đặt cơ sở kinh doanh phải phù hợp với Quy

hoạch phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá;
c) Có cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và nhân viên đảm bảo các yêu cầu về trình độ
nghiệp vụ, chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp theo yêu cầu của pháp luật;
d) Có hợp đồng đầu tư vùng nguyên liệu thuốc lá theo Quy hoạch phát triển vùng
nguyên liệu thuốc lá và kế hoạch hàng năm.
3. Bộ Công nghiệp hướng dẫn cụ thể thẩm quyền, trình tự và thủ tục cấp giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá.
2.1.7. Chế biến nguyên liệu thuốc lá
1. Chế biến nguyên liệu thuốc lá là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Doanh
nghiệp chỉ được hoạt động khi có Giấy chứng nhận đủ các điều kiện chế biến
nguyên liệu thuốc lá do Bộ Công nghiệp cấp và thực hiện đúng các điều kiện đó
trong suốt quá trình hoạt động.
2. Các điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu
thuốc lá bao gồm:
a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh
doanh chế biến nguyên liệu thuốc lá;
b) Hoạt động chế biến nguyên liệu thuốc lá phù hợp với Chiến lược, Quy hoạch
tổng thể ngành thuốc lá được phê duyệt;
c) Có cơ sở vật chất phù hợp với quy mô kinh doanh: đảm bảo các yêu cầu về kỹ
thuật, công nghệ, máy móc thiết bị, vệ sinh môi trường, phòng, chống cháy, nổ;
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp Page 17

×