Tải bản đầy đủ (.doc) (41 trang)

hoàn thiện công tác tổ chức lao động và tiền lương tại công ty cổ phần thương mại và tư vấn tân cơ 55 lạc trung – hai bà trưng – hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (324.68 KB, 41 trang )

Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Sự cần thiết
Đất nước chúng ta đang sống trong một thế giới mới , thế giới toàn cầu
hóa với những thay đổi lớn đa dạng và phức tạp , có ảnh hưởng đến bất kì
quốc gia nào, cá nhân nào. Trong 20 năm đổi mới vừa qua dưới sự lãnh đạo
của Đảng và Nhà nước, nhân dân ta đã đạt được những thành tựu to lớn đưa
đất nước vượt qua khủng hoảng thời gian trì trệ về kinh tế. Mục tiêu chung
của chúng ta là đưa Việt Nam đi lên tiếp tục phát triển mạnh mẽ và bền vững
hòa nhịp cùng với sự phát triển của thế giới. Muốn vậy không còn cách nào
khác chúng ta phải chủ động hội nhập có hiểu quả vào xu thế toàn cầu hóa .
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, khoa học kĩ thuật,
người ta càng hiểu rõ thêm vai trò và sự quan trọng của con người trong sự
phát triển kinh tế xã hội. Như chúng ta đã biết để có quá trình sản xuất diễn ra
phải có ba yếu tố cơ bản là: tư liệu lao động, đối tượng lao động, và sức lao
động. Trong đó lao động là yếu tố quan trọng nhất. Vì vậy lao động là bộ
phận vô cùng quan trọng đóng góp vào kết quả của doanh nghiệp. Ở nước ta
công tác quản lý lao động trong các doanh nghiệp còn kém hiệu quả và lỏng
lẻo so với các nước phát triển nên làm giảm sức cạnh tranh với các doanh
nghiệp nước ngoài, chính vì vậy công tác tổ chức lao động trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh là hết sức quan trọng và cần thiết, quyết định
sự thành bại của các doanh nghiệp.
Trong cơ chế thị trường hiện nay cạnh tranh ngày càng gay gắt nhất là
năm 2008 vừa qua nước ta trải qua một đợt khủng hoảng kinh tế đã làm cho
nhiều doanh nghiệp điêu đứng rơi vào bế tắc và Công ty cổ phần thương mại
và tư vấn Tân Cơ cũng gặp rất nhiều khó khăn. Trong hoàn cảnh đó đòi hỏi
các doanh nghiệp nói chung và Công ty cổ phần thương mại và tư vấn Tân Cơ
nói riêng phải có những phương hướng và chiến lược kinh doanh rõ ràng để
phát triển công ty, trong đó lao động là một bộ phận rất quan trọng. Chúng ta
không thể phủ nhận rằng để tạo ra một đội ngũ lao động hợp lí thì cũng cần
Bùi Thành Chung – Lớp 51B QTKD 1


Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
phải có một chế độ tiền lương phù hợp để từ đó tạo động lực cho người lao
động làm việc hăng say hơn.
Công ty cổ phần thương mại và tư vấn Tân Cơ muốn tồn tại và phát
triển thì công tác tổ chức quản lí lao động và tiền lương cần phải hợp lí, nó
chính là nền móng cho Công ty. Nhận thức được vấn đề đó cùng với những
kiến thức đã tiếp thu được ở trường và qua thời gian tìm hiểu thực tế công tác
lao động và tiền lương tại Công ty cổ phần thương mại và tư vấn Tân Cơ em
đã thực hiện đề tài “hoàn thiện công tác tổ chức lao động và tiền lương tại
Công ty cổ phần thương mại và tư vấn Tân Cơ 55 Lạc Trung – Hai Bà
Trưng – Hà Nội ”
2.Đối tượng nghiên cứu.
-Đối tượng nghiên cứu của đề tài: công tác tổ chức lao động và tiền
lương trong doanh nghiệp.
3.Mục tiêu nghiên cứu.
3.1.Mục tiêu tổng quát:
-Khái quát một số vấn đề về tổ chức lao động và tiền lương của công ty
cổ phần thương mại và tư vấn Tân Cơ.
3.2.Mục tiêu cụ thể.
-Nghiên cứu đánh giá công tác tổ chức lao động và tiền lương của
công ty.
-Đề xuất những giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức lao động và tiền
lương của doanh nghiệp.
4.Nội dung nghiên cứu.
-Cơ sở lý luận về công tác tổ chức lao động và tiền lương trong công ty.
-Đặc điểm cơ bản của Công ty cổ phần thương mại và tư vấn Tân Cơ.
-Đánh giá tình hình tổ chức lao động và tiền lương tại Công ty cổ phần
thương mại và tư vấn Tân Cơ.
+Tình hình sử dụng lao động và thu nhập của người lao động.
+Phân tích tình hình tổ chức lao động.

Bùi Thành Chung – Lớp 51B QTKD 2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
+Phân tích tình hình biến động năng suất lao động.
+Phân tích tình hình biến động về tổng quỹ tiền lương.
+Các hình thức trả lương của công ty.
-Một số ý kiến đề suất nhằm hoàn thiện công tác tổ chức lao động và
tiền lương của công ty.
5.phạm vi nghiên cứu.
5.1.Phạm vi về thời gian:
Nghiên cứu tình hình tổ chức lao động và tiền lương của công ty 3 năm
gần đây từ 2007 – 2009.
5.2.Phạm vi về không gian:
Công ty cổ phần thương mại và tư vấn Tân Cơ 55 Lạc Trung - Hai Bà
Trưng - Hà Nội.
6.Phương pháp nghiên cứu.
6.1.Phương pháp thu thập số liệu:
Phương pháp kế thừa số liệu từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự của
công ty.
6.2.Phương pháp xử lý số liệu:
Phương pháp thống kê, phân tích.
7.Kết cấu của chuyên đề.
-Chương 1 : cơ sở lý luận về tổ chức lao động và tiền lương trong công ty.
-Chương 2 : những đặc điểm chung của công ty cổ phần thương mại và
tư vấn Tân Cơ.
-Chương 3 : thực trạng công tác quản lý lao động và tiền lương của
công ty.
-Chương 4 : một số kiến nghị và đề xuất.
Bùi Thành Chung – Lớp 51B QTKD 3
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.Tổ chức lao động trong doanh nghiệp.
1.1.1.Khái niệm và nhiệm vụ của công tác tổ chức lao động trong doanh
nghiệp.
1.1.1.1.Khái niệm.
Tổ chức lao động trong doanh nghiệp là tổ chức quá trình lao động tức
là giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa người lao động và đối tượng lao
động, cũng như sự phân công và hợp tác giữa người lao động với nhau nhằm
sử dụng tốt hơn sức lao động và tư liệu lao động để không ngừng nâng cao
năng suất.
1.1.1.2.Nhiệm vụ.
-Bảo đảm tăng năng suất lao động bình quân toàn doanh nghiệp một
cách thường xuyên trên cơ sở ứng dụng khoa học kĩ thuật và tổ chức sản xuất
hợp lí.
-Không ngừng cải thiện đời sống lao động.
-Không ngừng nâng cao mức sống vật chất, tinh thần, trình độ văn hóa
và kĩ thuật cho người lao động.
-Củng cố và tăng cường kỉ luật lao động.
1.1.2.Nội dung của công tác tổ chức lao động trong doanh nghiệp.
1.1.2.1.Sắp xếp hợp lí lực lượng lao động giữa các bộ phận trong doanh
nghiệp.
Hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp gồm nhiều ngành nghề, nhiều
loại công việc, vì vậy bố trí hợp lí lực lượng lao động giữa các ngành nghề,
giữa các bộ phận có ý nghĩa rất lớn trong việc nâng cao năng suất lao động
bình quân trong toàn đơn vị.
1.1.2.2.Phân công lao động nơi làm việc.
-Phân công lao động nơi làm việc phải đảm bảo các nguyên tắc:
Bùi Thành Chung – Lớp 51B QTKD 4
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh

+Phân công lao động phù hợp với khả năng, sở trường của người lao
động.
+Phân công chuyên môn hóa: là phân chia quá trình sản xuất thành
nhiều công việc nhỏ, sau đó bố trí mỗi người làm một công việc ổn định.
1.1.2.3.Tổ chức và phục vụ nơi làm việc.
-Mục đích: nhằm xóa bỏ những hiện tượng ngừng việc trong ca, hợp lí
các thao tác lam việc.
-Nội dung bao gồm:
+Trang bị đầy đủ thiết bị, công cụ cho nơi làm việc.
+Sắp xếp hợp lí nơi làm việc.
+Phục vụ tốt nơi làm việc.
1.1.2.4.Công tác bảo hộ lao động.
Công tác bảo hộ lao động phải tốt nhằm cải thiện điều kiện việc làm,
giữ gìn sức khỏe và bảo vệ an toàn tính mạng cho công nhân sản xuất trong
toàn doanh nghiệp.
Công tác bảo hộ lao động gồm 4 biện pháp chính là:
+Những biện pháp về mặt công nghệ và kĩ thuật.
+Những biện pháp về xây dựng nhà cửa và vệ sinh công cộng.
+Những biện pháp về tổ chức.
+Lập kế hoạch bảo hộ lao động.
1.1.3.Năng suất lao động và biện pháp tăng năng suất lao động.
1.1.3.1.Khái niệm năng suất lao động.
Năng suất lao động là khối lượng sản phẩm sản xuất được trong một
đơn vị thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
Công thức tính:
W =
T
Q
hoặc W =
Q

T
Trong đó : w: năng suất lao động.
Q: khối lượng sản phẩm sản xuất được trong thời gian T.
T: thời gian cần thiết để sản xuất được Q sản phẩm.
Bùi Thành Chung – Lớp 51B QTKD 5
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
1.1.3.2.Các biện pháp chủ yếu để tăng năng suất lao động.
-Giảm thời gian lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
-Tăng thời gian làm việc có ích trong ca của công nhân.
-Tăng số ngày làm việc có hiệu quả trong năm.
-Giảm bớt công nhân phụ và công nhân phục vụ không cần thiết.
1.1.4.Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng lao động trong doanh
nghiệp.
1.1.4.1.Chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng số lượng lao động.
a.So sánh giản đơn
%100
×=
Tk
Tl
t
θ
TkTT
−=∆±
1
Trong đó: θ:tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch sử dụng lao động thực tế so
với kế hoạch tăng lên hay giảm đi.
Tl , Tk :số lao động kỳ thực tế và kỳ kế hoạch.
T
∆±
: mức chênh lệch lao động tuyệt đối.

Ý nghĩa : chỉ tiêu này cho biết tình hình sử dụng lao động thực tế so với kế
hoạch tăng lên hay giảm đi.
b.So sánh có liên hệ với kết quả sản xuất.
%100
1
×=
Tk
Qk
Q
Tl
t
θ
Trong đó : Q1, Qk : sản lượng sản phẩm kỳ thực tế và kỳ kế hoạch.
Ý nghĩa : chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp sử dụng lao động đã biết tiết
kiệm hay chưa.
1.1.4.2.Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu lao động.
a.Chỉ tiêu phản ánh kết cấu lao động.
%100
×=

Ti
Ti
di
Bùi Thành Chung – Lớp 51B QTKD 6
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
Trong đó : Ti : số lao động của bộ phận i.
Ý nghĩa : chỉ tiêu này phản ánh số lao động của từng loại, từng bộ phận chiếm
trong tổng số lao động của DN.
b.Chỉ tiêu phản ánh số lượng và chất lượng lao động.
Công thức :

Hệ số bậc thợ bình quân =


=
=
×
n
i
n
i
Ti
hiTi
1
1
Trong đó : Ti : số lao động bậc thợ loại i.
hi : là bậc thợ loai i.
n : các loai bậc thợ.
Ý nghĩa : chỉ tiêu này cho biết mối quan hệ cân đối giữa yêu cầu sản xuất và
khả năng lao động.
c.Phân công lao động sản xuất.
Hệ số sử Số lao động đã phân công làm việc
dụng lao =
động có mặt Số lao động có mặt trong ca làm việc
Hệ số Số lao động đã phân công đúng nhiệm vụ
giao =
nhiệm vụ Số lao động đã phân công làm việc
Ý nghĩa : hai chỉ tiêu trên phản ánh tình hình phân công lao động trong ca sản xuất.
1.1.5.Công tác tuyển dụng lao động.
Tuyển dụng lao động là để đảm bảo nhu cầu về lao động cho các hoạt động
sản xuất kinh doanh của DN, để thực hiện mục tiêu của DN. Doanh nghiệp có thể

tìm người làm việc thông qua những nguồn sau :
+Những người nộp đơn xin việc tại DN.
+Thông qua những trường đào tạo.
+Từ các trung tâm giới thiệu việc làm.
+Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng…
Bùi Thành Chung – Lớp 51B QTKD 7
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
Công tác tuyển dụng có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng nguồn nhân lực
trong tổ chức. Các bước tuyển dụng bao gồm :
B1: sàng lọc các ứng viên qua đơn xin việc.
B2: phỏng vấn sơ bộ.
B3: trắc nghiệm và tuyển chọn.
B4: phỏng vấn tuyển chọn.
B5: khám sức khỏe và đánh giá thể lực.
B6: phỏng vấn bởi người lãnh đạo trực tiếp.
B7: khẳng định các thông tin đã thu thập.
B8: tham quan thử việc.
B9: ra quyết định tuyển dụng.
1.1.6.Kế hoạch sử dụng nhân lực của công ty.
Là quá trình xây dựng các chiến lược sử dụng nhân lực và thiết lập các
chiến thuật để thực hiện các chiến lược nguồn nhân lực đó.
Kế hoạch sử dụng lao động có quan hệ chặt chẽ với kế hoạch sản xuất kinh
doanh của tổ chức. Quy mô và cơ cấu của lực lượng lao động phải được xác định
dựa vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của tổ chức.
1.1.7.Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Là tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức được tiến hành trong những
khoảng thời gian nhất định để nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của
người lao động.
Các phương pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
-Đào tạo trong công việc.

-Đào tạo ngoài công việc.
Trình tự xây dựng một chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
-Xác định nhu cấu đào tạo.
-Xác định mục tiêu đào tạo.
-Lựa chọn đối tượng đào tạo.
-Xác định chương trình đào tạo và phương pháp đào tạo.
-Lựa chọn và đào tạo giáo viên.
Bùi Thành Chung – Lớp 51B QTKD 8
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
-Dự tính kinh phí đào tạo.
-Đánh giá chương trình đào tạo.
1.2.Công tác tiền lương trong doanh nghiệp.
1.2.1.Bản chất của tiền lương.
Là giá cả sức lao động hay biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động
mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động. Tiền lương phụ
thuộc vào mối quan hệ cung cầu trên thị trường lao động và nó được thỏa
thuận giữa các bên trong quan hệ lao động. Nó là đòn bẩy kinh tế kích thích
tăng năng suất lao động.
1.2.2.Chức năng của tiền lương.
Chức năng tái sản xuất lao động: bản chất của tái sản xuất sức lao động là
duy trì và phát triển sức lao động, đảm bảo cho người lao động có một khối
lượng tư liệu sản xuất nhất định để có thể duy trì, phát triển và tạo ra sức lao
động.
Chức năng kích thích lao động: đảm bảo mọi người lao động làm việc có
hiệu quả, khuyến khích tăng năng suất lao động.
Chức năng điều hòa lao động: nhà nước thông qua hệ thống chính sách,
chế độ về tiền lương làm công cụ điều tiết lao động, tạo điều kiện cho người lao
động thoải mái hơn.
1.2.3.Các nguyên tắc trả lương.
-Nguyên tắc phân phối theo lao động : là tiền lương trả cho người lao

động phù hợp với số lượng và chất lượng mà họ đã hao phí.
-Đảm bảo tiền lương thực tế không ngừng tăng lên :
+Tiền lương danh nghĩa là tổng số tiền mà người công nhân nhận được
sau khi hoàn thành một công việc nhất định.
+Tiền lương thực tế là số lượng hàng tiêu dung và dịch vụ mà người
lao động có thể mua được bằng tiền lương danh nghĩa.
Bùi Thành Chung – Lớp 51B QTKD 9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
Như vậy trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi thì tiền lương
thực tế tỷ lệ thuận với tiền lương danh nghĩa và tỷ lệ nghịch với giá cả của
hàng hóa.
-Đảm bảo mối quan hệ hợp lý giữa tốc độ tăng năng suất lao động và
tốc độ tăng tiền lương. Việc tăng lương phải dựa trên tăng năng suất lao
động , thong thường tốc độ tăng lương phải nhỏ hơn tốc độ tăng năng suất lao
động vì vậy mới có thể tích lũy để phát triển sản xuất và nâng cao mức sống
một cách có hệ thống và lâu dài cho người lao động.
1.2.4.Chế độ cấp bậc tiền lương và chế độ phụ cấp lương.
1.2.4.1.Chế độ cấp bậc tiền lương.
-Tiêu chuẩn cấp bậc kĩ thuật là văn bản quy định về mức độ phức tạp
của công việc và yêu cầu về trình độ lành nghề của công nhân ở các cấp bậc
khác nhau trong cùng một ngành nghề.
-Thang lương : là bảng có hệ số so sánh giữa tiền lương của mỗi cấp
bậc với mức lương tối thiểu.
-Mức lương : là số tiền lương để trả cho công lao động trong một đơn
vị thời gian tương ứng với các cấp bậc trong thang lương.
Công thức :
Li = Lo x Ki
Trong đó : Li: Mức tiền lương của cấp bậc i
Lo: mức tiền lương tối thiểu
Ki: hệ số phụ cấp bậc i

1.2.4.2.Chế độ phụ cấp lương.
-Chế độ phụ cấp lương có tác dụng bổ sung làm cho chế độ tiền lương
cấp bậc được công bằng và phù hợp hơn.
-Các loại phụ cấp lương :
+Phụ cấp khu vực.
+Phụ cấp thu hút.
+Phụ cấp trách nhiệm.
+Phụ cấp độc hại nguy hiểm.
Bùi Thành Chung – Lớp 51B QTKD 10
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
1.2.4.3.Cách tính tiền lương, phụ cấp, hoạt động phí.
Thông tư lien tỉnh: hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung từ
ngày 01/01/2008. Công thức tính lương:
Mức lương Mức lương Hệ số
thực hiện = tối thiểu chung x lương
từ 01/01/2008 540.000đ/ tháng hiện hưởng
Đối với các khoản phụ cấp tính theo mức lương tối thiểu chung
Mức phụ cấp Mức lương Hệ số
thực hiện = tối thiểu chung x phụ cấp
từ 01/01/2008 540.000đ/ tháng hiện hưởng
1.2.5.Các hình thức trả lương.
1.2.5.1.Hình thức trả lương theo thời gian.
Hình thức trả lương theo thời gian là tiền lương được xác định theo
trình độ kĩ thuật của công nhân và thời gian làm việc thực tế của họ.
Công thức :
Ltcni =
( )
TiKpKcni
Tlv
Lo

×+

Trong đó : Ltcni : tiền lương theo thời gian của công nhân i.
Lo : Mức tiền lương tối thiểu một tháng.
Kcni : Hệ số tiền lương của công nhân i.
∑Kp : tổng hệ số phụ cấp mà công nhân I được hưởng.
Ti : Số ngày làm việc của công nhân i.
Ưu điểm : đơn giản dễ tính toán.
Nhược điểm : chưa quán triệt một cách chặt chẽ nguyên tắc phân phối theo
lao động.
Phạm vi áp dụng : áp dụng cho các đối tượng lao động khó xây dựng được
định mức và khó thống kê kết quả lao động của từng người.
1.2.5.2.Hình thức trả lương theo sản phẩm.
Hình thức trả lương theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động
dựa trên số lượng sản phẩm mà họ đã hoàn thành , được nghiệm thu và giá
sản phẩm thống nhất cho từng loại sản phẩm.
Bùi Thành Chung – Lớp 51B QTKD 11
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
Công thức :
Lsp = ∑( Spi * Đgi )
Trong đó : Lsp : lương sản phẩm trả cho công nhân.
Spi : số lượng sản phẩm i mà công nhân hoàn thành được
nghiệm thu.
Đgi : đơn giá thống nhất tính cho một đơn vị sản phẩm i.
Đơn giá tiền lương cho 1 đơn vị sản phẩm I được tính theo công thức:
Đgi =
( )
MtiKpKcvi
Tlv
Lo


+
(đồng/sản phẩm)
Trong đó : Kcvi : hệ số lương cấp bậc công việc quy định cho sản phẩm i.
Mti : định mức thời gian để sản xuất một đơn vị sản phẩm i.
Ưu điểm : thúc đẩy công nhân làm việc tự giác.
Nhược điểm : người lao động dễ chạy theo số lượng mà bỏ qua chất lượng.
-Các loại hình trả lương theo sản phẩm :
+Tiền lương sản phẩm cá nhân : là tiền lương trả trực tiếp cho từng cá
nhân theo số lượng sản phẩm đã nghiệm thu của họ.
+Tiền lương sản phẩm tập thể : là tiền lương tính cho tập thể công nhân
trên cơ sở số lượng sản phẩm của cả tổ đã được hoàn thành và nghiệm thu.
+Trả lương theo sản phẩm gián tiếp : áp dụng cho những công nhân
phụ mà công việc của họ ảnh hưởng nhiều đến kết quả lao động của công
nhân chính.
+Trả lương theo sản phẩm có thưởng.
+Trả lương theo hình thức khoán : áp dụng cho những công việc nếu
giao từng chi tiết , bộ phận sẽ không có lợi mà phải giao toàn bộ khối lượng
cho công nhân hoàn thành trong một thời gian nhất định.
1.2.6.Các nhân tố ảnh hưởng đến người lao động ngoài lương.
Ngoài lương có nhiều hình thức tác động đến người lao động để người
lao động làm việc tích cực hơn và sản xuất nhiều hơn có thể gọi chung là thù
lao tài chính.
Bùi Thành Chung – Lớp 51B QTKD 12
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
1.2.6.1.Tiền thưởng , phần thưởng.
Tiền thưởng : là khoản tiền được chi trả cho sự thực hiện công việc của
người lao động cũng có khi chi trả để ghi nhận những thành tích xuất sắc.
Phần thưởng : là thù lao 1 lần cho thành tích của người lao động nhưng
được hưởng dưới dạng vật chất.

1.2.6.2.Phúc lợi cho người lao động.
Trong hầu hết các tổ chức người quản lí đều nhận thấy sự cần thiết phải
cung cấp các loai bảo hiểm và các chương trình khác liên quan đến sự an toàn
cho người lao động. Vậy phúc lợi cho người lao động là phần thù lao gián tiếp
được trả dưới dạng các hỗ trợ về cuộc sống cho người lao động.
Các loại phúc lợi :
-Phúc lợi bắt buộc: là khoản phúc lợi tối thiểu mà các tổ chức phải đưa
ra theo quy định của pháp luật.
+Bảo hiểm xã hội: người lao động đóng 5%, người sử dụng lao động
đóng 15% tổng quỹ lương.
+Bảo hiểm y tế: người lao động đóng 1%, người sử dụng lao động
đóng 2% tổng quỹ lương.
-Phúc lợi tự nguyện: là phúc lợi mà các tổ chức đưa ra tùy thuộc vào
khả năng kinh tế của họ và sự quan tâm của người lãnh đạo ở đó.
+Các phúc lợi bảo hiểm: bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm nhân thọ, bảo
hiểm mất khả năng lao động.
+Các phúc lợi bảo đảm: bảo đảm thu nhập, bảo đảm hưu trí.
+Tiền trả cho thời gian không làm việc.
+Dịch vụ cho người lao động: bán giảm giá, hiệp hội tín dụng, mua cổ
phần của công ty, giúp đỡ tài chính của nhà nước…
Bùi Thành Chung – Lớp 51B QTKD 13
Chuyờn tt nghip Khoa kinh t v qun tr kinh doanh

Chng 2
C IM CHUNG CA CễNG TY C PHN THNG
MI V T VN TN C
2.1.c im ca cụng ty c phn thng mi v t vn Tõn C.
2.1.1.Lch s hỡnh thnh ca cụng ty.
Công ty Cổ phần thơng mại và t vấn Tân Cơ tiền thân là Công ty trách
nhiệm hữu hạn Thơng mại Tân Cơ đợc thành lập vào ngày 25 tháng 5 năm

2000 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102000556 do sở Kế
hoach & Đầu t thành phố Hà Nội cấp.
Công ty thành lập ban đầu vời 2 phòng chức năng chính là: Phòng tài
chính kế toán và Phòng kinh doanh. Nay công ty đã phát triển với đầy đủ các
phòng chức năng: Phòng kế hoạch nguồn hàng, Phòng kinh doanh, Phòng tài
chính kế toán và quản trị
Thời gian đầu mới thành lập, Công ty chủ trơng thực hiện việc nghiên
cứu thị trờng bài bản với phơng châm nhanh chóng mở rộng địa bàn hoạt
động. Do đặc thù kinh doanh của Công ty, ban đầu Công ty đã đặt trụ sở chính
tại Hà Nội, sau đó Công ty đã mở rộng quy mô bằng việc thành lập thêm các
chi nhánh ở hầu hết các thành phố lớn trên cả nớc và đến nay Công ty đã
thành lập 6 chi nhánh hoạt động trải dài trên toàn quốc đó là:
- Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh đợc thành lập vào tháng 4 năm 2003.
- Chi nhánh thành phố Đà nẵng thành lập vào tháng 4 năm 2005.
- Chi nhánh thành phố Hải Phòng thành lập vào tháng 10 năm 2006.
- Chi nhânh thành phố Vũng Tàu thành lập vào tháng 3 năm 2007.
- Chi nhánh tỉnh Hng Yên thành lập vào tháng 4 năm 2006.
- Chi nhánh tỉnh Đồng Nai thành lập vào tháng 11 năm 2008.
2.1.2.Ngnh ngh kinh doanh.
Bựi Thnh Chung Lp 51B QTKD 14
Chuyờn tt nghip Khoa kinh t v qun tr kinh doanh
- Cụng ty chuyờn kinh doanh cỏc mt hng st thộp, vt t thit b cụng
nghip, cỏc sn phm lp xit, cỏc sn phm thộp phc v cho vic ch to v
xõy dng.
- T vn u t ti chớnh.
- u t xõy dng v kinh doanh nh.
- Vn ti hng hoỏ v hnh khỏch.
- Th trng chớnh ca cụng ty l cỏc tnh min Bc m tp trung vo
cỏc cụng trỡnh xõy dng quan trng ca t nc.
2.2.Mụ hỡnh t chc qun lý v sn xut kinh doanh ca cụng ty.

2.2.1.Tổ chức bộ máy quản lý.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý toàn công ty:
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty, quyết
định các vấn đề liên quan đến chiến lợc phát triển dài hạn của công ty. Đại hội
đồng cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
Hội đồng quản trị: là cơ quan thực hiện các quyết định của đại hội đồng
cổ đông, hoạt động tuân thủ các quy định của pháp luật và điều lệ của công ty,
Bựi Thnh Chung Lp 51B QTKD 15
ĐHĐ cổ đông
HĐQT
Ban Giám đốc
Ban kiểm soát
P.hành chính
nhân sự
Ph.TC-KT và
Quản Trị
P.Kế hoạch-
Nguồn hàng
CN Hải
Phòng
CN Vũng
Tàu
CN H^ng
Yên
CN Hồ
Chí Minh
CN Đà
Nẵng
P.Kinh
doanh

CN
Đồng
Nai
Chuyờn tt nghip Khoa kinh t v qun tr kinh doanh
đứng đầu Hội đồng quản trị là chủ tịch hội đồng quản trị, thay mặt hội đồng
quản trị điều hành công ty là Tổng giám đốc.
Ban kiểm soát: là cơ quan giám sát hoạt động của hội đồng quản trị và
báo cáo lại ở cuộc họp đại hội đồng cổ đông. Số lợng, quyền hạn, trách nhiệm
và lợi ích của ban kiểm soát đợc quy định tại Luật doanh nghiệp và điều lệ của
công ty sau khi cổ phần hóa.
2.2.2. Chức năng, nhiêm vụ của từng phòng trong công ty.
2.2.2.1.Phũng hnh chớnh nhõn s.
- Thc hin cụng tỏc t chc cỏn b ( ỏnh giỏ, bt, b nhim, min
nhim, nõng lng)
- Xõy dng n giỏ tin luong, cỏc ni quy, quy nh, quy ch ca
cụng ty.
- Gii quyt cỏc ch chớnh sỏch cho ngi lao ng.
- Qun lý nhõn s: tuyn dng, iu ng, luõn chuyn.
- Cụng tỏc k lut, thi ua, khen thng.
- Cụng tỏc o to, xut khu lao ng.
- Cụng tỏc hnh chớnh, vn th, lu tr ti liu.
- Cụng tỏc phc v, hnh chớnh qun tr.
2.2.2.2.Phũng ti chớnh k toỏn.
- Qun lý iu hnh ton b hot ng ti chớnh k toỏn.
- Tham mu cho Hi ng qun tr, Ban giỏm c v tỡnh hỡnh ti
chớnh v cỏc chin lc v ti chớnh ca cụng ty.
- Lp bỏo cỏo ti chớnh theo chun mc k toỏn v ch k toỏn
doanh nghip.
- Lp d toỏn ngun vn, phõn b, kim soỏt vn cho ton b hot
ng sn xut kinh doanh cụng ty.

- D bỏo cỏc s liu ti chớnh, phõn tớch thụng tin, s liu ti chớnh k toỏn.
- Qun lý vn nhm m bo cho cỏc hot ng sn xut kinh doanh v
vic u t ca cụng ty cú hiu qu.
2.2.2.3.Phũng k hoch ngun hng.
- Cú chc nng lờn k hoch v ngun hng trong ngn hn cng nh trong
di hn v t chc thc hin cỏc k hoch ú.
Bựi Thnh Chung Lp 51B QTKD 16
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
- Theo dõi kho hàng ở các chi nhánh và kho hàng ở Hưng Yên.
- Tiếp nhận quản lý vật tư, sản phẩm, văn phòng phẩm.
2.2.2.4.Phòng kinh doanh.
- Lập kế hoạch bán hàng của công ty.
- Tổ chức, phối hợp với các đơn vị trong công ty để thực hiện công việc
tiếp thị, quảng bá sản phẩm của công ty.
- Cung ứng các loại vật tư chính.
2.3.Kết quả hoạt động sản xuất của công ty trong 3 năm từ 2007- 2009.
Qua biểu 2.1 ta thấy:
Tổng tài sản của công ty hàng năm đều tăng với tốc độ phát triển bình
quân đạt 253,74% trong đó năm 2008 tăng 223,58% so với năm 2007, năm
2009 tăng 283,89% so với năm 2008.Trong tổng giá trị tài sản thì tài sản lưu
động và đầu tư ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu nguyên nhân là do công ty
hoạt động trong lĩnh vực thương mại nên cần có nhiều tài sản lưu động để
giúp cho quá trình kinh doanh thuận lợi.
Tổng nguồn vốn của công ty có tốc độ tăng nhanh với tốc độ bình quân
đạt 253,74% trong đó năm 2008 tăng 223,58% so với năm 2007, năm 2009
tăng 283,89% so với năm 2008. Trong nguồn vốn của công ty thì nnowj phải
trả chiếm tỷ trọng chủ yếu.
Doanh thu của công ty ngày càng tăng và có tốc độ tăng bình quân đạt
160,35% trong đó năm 2008 tăng 134,36% so với năm 2007, năm 2009 tăng
186,33% so với năm 2008 điều đó cho ta thấy công ty đang hoạt động có hiệu

quả và ngày càng phát triển.
Tổng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty có
tốc độ tăng bình quân đạt 112,15%. Nguyên nhân là do công ty đang có xu
hướng mở rộng thị trường tiêu thụ nên phải mở rộng mạng lưới bán hàng của
công ty.
Lợi nhuận sau thuế của công ty có tốc độ tăng trưởng rất nhanh với tốc
độ bình quân đạt 259,62% trong đó năm 2008 tăng 261,28% so với năm 2007,
Bùi Thành Chung – Lớp 51B QTKD 17
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
năm 2009 tăng 257,97% so với năm 2008. Điều này chứng tỏ công ty đang
làm ăn có lãi và đang phát triển nhanh.
Bùi Thành Chung – Lớp 51B QTKD 18
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
(ĐVT: 1000đ)
TT
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 2008/2007
Năm 2009 2009/2008
Giá trị Giá trị Mức % Giá trị Mức %
1
Tổng TSLĐ và đầu tư ngắn
hạn
16077327 33669802
17592475 209.42
102947520
69277718 305.76 257.59
2 Tổng TSCĐ và đầu tư dài hạn 2163219 7112177 4948958 328.78 12829490 5717313 180.39 254.58
3
Tổng TS 18240547 40781979
22541432 223.58
115777010

74995031 283.89 253.74
4
Tổng nợ phải trả 12966043 35644435
22678392 274.91
110220702
74576267 309.22 292.06
5
Tổng NV CSH 5274503 5137544
-136959 97.40
5566308
428764 108.35 102.87
6
Tổng nguồn vốn 18240547 40781979
22541432 223.58
115777010
74995031 283.89 253.74
7
Doanh thu thuần 54973761 73862483
18888722 134.36
137628421
63765938 186.33 160.35
8
Giá vốn hàng bán 48706752 64442159
15735407 132.31
125277110
60834951 194.40 163.35
9
Lợi nhuận gộp 6267039 9420324
3153285 150.32
12351311

2930987 131.11 140.71
10
Chi phí BH + Chi phí QLDN 5101565 6723541
1621976 131.79
6220184
-503357 92.51 112.15
11
LN thuần từ hoạt động SXKD 1165474 2696783
1531309 231.39
6131127
3434344 227.35 229.37
12
Doanh thu hoạt động tài chính 8957 211523
202566 2361.54
42561
-168962 20.12 1190.83
13
Chi phí tài chính 37651 823492
785841 2187.17
795552
-27940 96.61 1141.89
14
Tổng thu nhập trước thuế 797921 2084814
1286893 261.28
5378136
3293322 257.97 259.62
15
Thuế thu nhập DN ( 28%) 223418 583748
360330 261.28
1505878

922130 257.97 259.62
16
LN sau thuế 574503 1501066
926563 261.28
3872258
2371192 257.97 259.62
(trích từ báo cáo tài chính năm 2007,2008,2009)
Biểu 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất của công ty trong 3 năm từ 2007 – 2009.
Bùi Thành Chung – Lớp 51B QTKD 19
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
2.4.Thuận lợi, khó khăn, phương hướng phát triển của công ty.
2.4.1.Thuận lợi của công ty.
Đất nước ta đang trong giai đoạn xây dựng và phát triển nên những mặt
hàng phục vụ cho các công trình, cơ sở hạ tầng là rất cần thiết.
Công ty có trụ sở và các chi nhánh đặt tại những thành phố có tốc độ
phát triển nhanh nên thuận lợi cho việc phát triển và mở rộng thị trường tiêu
thụ. Bên cạnh đó giúp công ty quảng bá được thương hiệu và hình ảnh của
công ty trên thị trường.
Công ty có đội ngũ nhân viên có trình độ cao, và năng động giúp công
ty trong việc bán hàng và mở rộng mạng lưới tiêu thụ.
2.4.2.Khó khăn của công ty.
Ngày càng có nhiều doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vục này vì vậy
sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt nên đòi hỏi công ty cần có những
biện pháp để giữ chân những khách hàng cũ đồng thời có những biện pháp để
lôi kéo được những khách hàng có tiềm năng.
Nền kinh tế đất nước đang trong cuộc khủng hoảng kinh tế ảnh hưởng
tới tất cả các doanh nghiệp vì vậy công ty cần có những biện pháp để đứng
vững trong thời kì này.
Các sản phẩm mà công ty đang kinh doanh chủ yếu là nhập khẩu từ
nước ngoài (80% là nhập khẩu) nên khó chủ động về nguồn hàng, chịu sự chi

phối của các hàng rào thuế quan và bên phía nhà cung ứng.
2.4.3.Phương hướng phát triển của công ty.
Để phù hợp với xu thế phát triển của thời đại và có thể đứng vững trên
thị trường cạnh tranh gay gắt hiện nay công ty đã đưa ra phương hướng phát
triển về mọi mặt cụ thể là:
- Về nguồn hàng: đàm phán kí kết hợp đồng với các nhà cung ứng để
đảm bảo tính ổn định trong việc cung ứng các sản phẩm.
- Hoàn thiện bộ máy tổ chức của công ty và tại các chi nhánh nhằm
tăng cường tính chủ động của các chi nhánh. Củng cố sắp xếp ổn định tổ chức
và cân đối nhân viên trong công ty.
Bùi Thành Chung – Lớp 51B QTKD 20
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
- Đối với công tác kinh doanh và tiếp thị: tích cực tiếp thị, quảng bá sản
phẩm và hình ảnh của công ty trên thị trường. Nâng cao tính cạnh tranh của
công ty. Từng bước hoàn thiện mạng lưới bán hàng của công ty.
Bùi Thành Chung – Lớp 51B QTKD 21
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
Chương 3
THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TỔ CHỨC LAO ĐỘNG VÀ
TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ
TƯ VẤN TÂN CƠ
3.1.Tình hình công tác tổ chức lao động tại công ty.
3.1.1.Phân tích tình hình sử dụng lao động của công ty trong 3 năm (2007 – 2009).
Sử dụng lao động hợp lý là yếu rất quan trọng trong mỗi doanh nghiệp
để từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trường và phát
triển lâu dài.
Biểu 3.1 : Tình hình sử dụng lao động của công ty.
TT Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
SL(người) SL(người) θLH(%) SL(người) θLH(%)
1 Tổng CBCNV 135 148 109.63 160 108.11 108.87

a LĐ gián tiếp 115 125 108.70 132 105.60 107.15
b LĐ trực tiếp 20 23 115.00 28 121.74 118.37
2 Tỷ lệ LĐ
a Tỷ lệ LĐ gián tiếp (%) 85.19 84.46 82.5
b Tỷ lệ LĐ trực tiếp (%) 17.39 18.40 21.21
( nguồn: Phòng hành chính nhân sự)
Qua biểu 3.1 ta thấy số lượng lao động của công ty tăng qua các năm
với tốc độ tăng bình quân là 108,87%. Cụ thể là năm 2008 tăng 109,63% so
với năm 2007, năm 2009 tăng 108,11% so với năm 2008. Trong đó số lao
động trực tiếp có xu hướng tăng qua các năm cụ thể là với tốc độ tăng bình
quân đạt 118,37% đây là do nguyên nhân công ty đang có xu hướng mở rộng
thị trường bán hàng của công ty. Bên cạnh đó lao động gián tiếp của công ty
cũng có tốc độ tăng trưởng đều qua các năm với tốc độ bình quân là 107,15%
đây là do công ty mở thêm các chi nhánh để mở rộng mạng lưới bán hàng tại
các tỉnh khác.
Tốc độ phát triển bình quân chỉ cho ta biết xu hướng biến động lao
động của công ty còn việc biến động đó có hợp lý hay không thì ta phải căn
Bùi Thành Chung – Lớp 51B QTKD 22
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
cứ vào tỷ trọng lao động của công ty. Qua biểu 3.1 ta thấy tỷ trọng lao động
gián tiếp trong công ty đang có xu hướng giảm qua các năm từ 85,19% (năm
2007) xuống còn 82,5% (năm 2009), cụ thể giảm từ 85,19% năm 2007 xuống
còn 84,46% năm 2008, đến năm 2009 thì chỉ còn 82,5%. Đồng thời lao động
trực tiếp cũng ngày càng chiếm tỷ trọng lớn hơn trong công ty cụ thể là
17,39% (năm 2007) lên 21,21% (năm 2009). Tuy nhiên việc tỷ trọng của lao
động trực tiếp có tăng nhưng với số lượng nhỏ năm 2008 tăng 3 người so với
năm 2007, năm 2009 tăng 5 người so với năm 2008. Bởi vì công ty hoạt động
trong lĩnh vực thương mại lên cần có số lượng các nhân viên gián tiếp lớn để
thuận tiện cho việc kí kết hợp đồng mua và bán với các đối tác, khách hàng.
3.1.2.Phân tích tình hình tổ chức lao động của công ty.

3.1.2.1.Phân tích cơ cấu lao động giữa các bộ phận của công ty.
Cơ cấu hợp lý giữa các bộ phận trong công ty là một yếu tố quan trọng,
nó là một khối liên kết vững chắc để tạo điều kiện cho công ty ngày càng phát
triển. Trong cơ cấu lao động của công ty gồm 3 bộ phận: bộ phận quản lý, bộ
phận bán hàng và bộ phận phục vụ.
Biểu 3.2 : Cơ cấu lao động của công ty
TT Chi tiết Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
SL(người) SL(người) θLH(%) SL(người) θLH(%)
Tổng CBCNV 135 148 109.63 160 108.11 108.87
1 Bộ phận quản lý 43 49 113.95 49 100.00 106.98
Tỷ trọng (%) 31.85 33.11 30.63
2 Bộ phận BH 83 88 106.02 99 112.50 109.26
Tỷ trọng (%) 61.48 59.46 61.88
3 Bộ phận phục vụ 9 11 122.22 12 109.09 115.66
Tỷ trọng (%) 6.67 7.43 7.50
(nguồn: Phòng hành chính – nhân sự)
Bùi Thành Chung – Lớp 51B QTKD 23
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
Qua biểu 3.2 ta thấy bộ phận quản lý có tốc độ tăng bình quân đạt
106,98% qua 3 năm. Cụ thể năm 2008 tăng 113,95% ứng với 6 người so với
năm 2007, năm 2009 so với năm 2008 thì không thay đổi. Bên cạnh đó thì tỷ
trọng của bộ phận quản lý trong công ty cũng chiếm lần lượt là 31,85% ;
33,11%; 30,63% qua các năm từ 2007-2009. Bộ phận quản lý ngày càng tăng
lên mà ở đây là năm 2008 so với năm 2007 là do thời kỳ này công ty đang mở
thêm một số chi nhánh mới tại các tỉnh khác nên cần phải tuyển thêm các vị
trí lãnh đạo ở các chi nhánh đó, đến năm 2009 thì bộ máy quản lý của công ty
về cơ bản là đã hoàn thiện nên bộ phận quản lý của công ty không thay đổi so
với năm 2008.
Trong bộ phận bán hàng của công ty có tốc độ tăng bình quân là
109,26%. Cụ thể là năm 2008 tăng 106,02% ứng với 5 người so với năm

2007, năm 2009 tăng 112,50% ứng với 11 người so với năm 2008. Mặc dù ta
thấy bộ phận bán hàng có xu thế tăng nhưng tỷ trọng của bộ phận trong công
ty qua các năm hầu như ít thay đổi cụ thể là năm 2007 đạt 61,48%; năm 2008
đạt 59,46%; năm 2009 đạt 61,88%. Bộ phận bán hàng có xu thế tăng lên là do
công ty tiến hành mở các chi nhánh ở các tỉnh, khu vực khác nên mạng lưới
tiêu thụ từ đó cũng tăng lên để đáp ứng cung cấp đủ hàng cho các khách hàng
ở các nơi khác, mặt khác cũng do thương hiệu của công ty cũng đã có chỗ
đứng nhất định trên thị trường nên các đơn hàng ngày càng nhiều vì thế cần
tuyển thêm nhân viên cho bộ phận bán hàng của công ty.
Bộ phận phục vụ của công ty có tốc độ tăng bình quân đạt 115,66% cụ
thể là năm 2008 tăng 122,22% ứng với tăng 2 người so với năm 2007, năm
2009 tăng 109,09% ứng với tăng 1 người so với năm 2008. Tỷ trọng của bộ
phận phục vụ trong công ty chiếm lần luợt qua các năm là 6,67% năm 2007,
7,43% năm 2008, 7,50% năm 2009.
3.1.2.2.Phân tích lao động của công ty theo chất lượng lao động.
Khi đi phân tích tình hình sử dụng lao động của công ty ta phải đi tìm
hiểu cả mặt chất và lượng để thấy rõ được tình hình sử dụng lao động của
công ty.
Bùi Thành Chung – Lớp 51B QTKD 24
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
Biểu 3.3 : Chất lượng lao động của công ty.
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 θBQ(%)
SL TT(%) SL TT(%) θLH(%) SL TT(%) θLH(%)
Tổng
CBCNV 135 148 160
Thạc sĩ 3 2.22 3 2.03 100.00 3 1.88 100.00 100.00
Đại học 60 44.44 68 45.95 113.33 73 45.63 107.35 110.34
Cao đẳng 17 12.59 14 9.46 82.35 16 10.00 114.29 98.32
Trung cấp 20 14.81 18 12.16 90.00 25 15.63 138.89 114.44
Bằng nghề 6 4.44 10 6.76 166.67 11 6.88 110.00 138.33

LĐPT 29 21.48 35 23.65 120.69 32 20.00 91.43 106.06
(nguồn:Phòng hành chính-nhân sự)
Qua biểu 3.3 ta thấy tỷ lệ nhân viên của công ty ở trình độ Thạc sĩ
chiếm tỷ trọng ít nhất là 2,22% năm 2007; 2,03% năm 2008; 1,88% năm 2009
với số lượng thì không thay đổi qua các năm. Những người này được bổ
nhiệm vào những vị trí quan trọng trong công ty. Số lượng nhân viên có trình
độ Đại học chiếm tỷ trọng cao nhất trong công ty và tăng dần qua các năm với
tốc độ tăng bình quân đạt 110,34% cụ thể là năm 2008 tăng 113,33% ứng với
8 người so với năm 2007, năm 2009 tăng 107,35% ứng với tăng 5 người so
với năm 2008. Bên cạnh đó ta thấy nhân viên có trình độ Đại học trong công
ty chiếm tỷ trọng lớn nhất với 44,44% năm 2007; 45,95% năm 2008; 45,63%
năm 2009; qua đó ta thấy chất lượng lao động của công ty đang ở mức cao
trên 40% nhân viên có trình độ Đại học, điều này chứng tỏ công ty đã có
những chính sách đãi ngộ hợp lý trong việc thu hút nguồn nhân lực có chất
lượng cao về làm việc tại công ty vì hơn ai hết công ty hiểu rất rõ sự ảnh
hưởng của chất lượng lao động đến hoạt động kinh doanh của công ty mình.
Qua biểu 3.3 ta cũng thấy lao động có trình độ cao đẳng trong công ty
đang có dấu hiệu giảm xuống với tốc độ bình quân chỉ đạt 98,32% cụ thể như
sau: năm 2008 giảm xuống 82,35% ứng với mức giảm 3 người so với năm
2007, năm 2009 lại tăng lên 114,29% ứng với mức tăng 2 người so với năm
2008. Điều này là do trong năm 2007 – 2008 công ty tiến hành mở các chi
Bùi Thành Chung – Lớp 51B QTKD 25

×