Tải bản đầy đủ (.doc) (71 trang)

một số gải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay mua xe ô tô tại ngân hàng tmcp kỹ thương việt nam - techcombank chi nhánh tân sơn nhất

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (476.15 KB, 71 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
TP.HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY MUA XE Ô
TÔ TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM-CHI NHÁNH
TÂN SƠN NHẤT
Ngành: Kế Toán
Chuyên ngành: Kế toán – Kiểm Toán
GVHD: TH.S VÕ TƯỜNG OANH
SVTT: NGUYỄN DU THÀNH PHÁT
MSSV: 107403170 Lớp: 07DKT2
TP.Hồ Chí Minh, 2011


BM05/QT04/ĐT

Khoa Kế Toán-Tài Chính-Ngân Hàng
PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên được giao đề tài:
NGUYỄN DU THÀNH PHÁT MSSV 107403170 Lớp
07DKT2
Ngành Kế Toán
Chuyên ngành Kế Toán – Kiểm Toán
Tên đề tài: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CHO VAY MUA XE Ô TÔ TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ
THƯƠNG VIỆT NAM-CHI NHÁNH TÂN SƠN NHẤT
Các dữ liệu ban đầu: Phát triển từ Báo Cáo Thực Tập
Các yêu cầu chủ yếu





Kết quả tối thiểu phải có
1)
2)
3)
4)
Ngày giao đề tài /….…/…… Ngày nộp báo cáo….…/ …./….….


TP. HCM, ngày……tháng……năm………
Chủ nhiệm ngành Giảng viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và số liệu
trong luận văn tốt nghiệp được thực hiện tại Phòng Tín dụng của Ngân Hàng
Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam Techcombank-Chi nhánh Tân Sơn
Nhất không sao chép bất kỳ nguồn khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
nhà trường về sự cam đoan này.
TP.Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 06 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Du Thành Phát
LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn toàn thể quý Thầy Cô trường Đại Học Kỹ Thuật
Công Nghệ TP. HCM đã hết lòng dạy dỗ và truyền đạt cho em những kiến
thức quý báu trong thời gian em theo học tại trường.


Cảm ơn cô Võ Tường Oanh đã tận tình giúp đỡ và chỉ bảo em trong suốt thời
gian làm luận văn tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Giám Đốc Chi nhánh Techcombank Tân Sơn
Nhất đã tiếp nhận cho em thực tập và tạo mọi điều kiện cho em hòa nhập
thực tế tại ngân hàng.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của các anh, chị trong
chi nhánh đã giúp em tìm hiểu những kiến thức thực tế trong tín dụng và
cách vận dụng những gì đã học vào thực tiễn từ đó đúc kết được kinh nghiệm
cho công việc của em sau này.
Xin gởi lời cảm ơn chân thành nhất của em!

TP.Hồ Chí Minh – ngày 05, tháng 08, năm 2011
Sinh viên : Nguyễn Du Thành Phát
MỤC LỤC
  
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VÀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Một số vấn đề cơ bản về Ngân hàng thương mại: 1
1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng: 1
1.1.2 Đặc điểm kinh doanh của Ngân hàng thương mại: 1
1.1.3 Chức năng của Ngân hàng thương mại: 2
1.1.4 Các nghiệp vụ kinh doanh cơ bản của Ngân hàng thương mại: 4
1.2 Những vấn đề cơ bản về tín dụng Ngân Hàng 8
1.2.1 Khái niệm 8
1.2.2 Chức năng và vai trò của tín dụng Ngân Hàng 9
1.2.3 Đặc điểm của tín dụng Ngân Hàng 11
1.2.4 Một số nguyên tắc cơ bản của tín dụng NHTM 12
1.2.5 Phân loại tín dụng Ngân Hàng 12
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT
NAM CHI NHÁNH TÂN SƠN NHẤT VÀ THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG

CHO VAY MUA XE Ô TÔ TẠI NGÂN HÀNG.
2.1. Giới thiệu về Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam 14
2.2 Giới thiệu về Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam Chi Nhánh
Tân Sơn Nhất 15
2.2.1 Lịch sử hoạt động của Chi Nhánh 15
2.2.2 Sơ đồ tổ chức của Chi Nhánh – Cơ cấu tổ chức của Chi Nhánh 16
2.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 17
22.4 Chức năng và nhiệm vụ của Chi nhánh 19
2.2.5 Phương hướng, mục tiêu và nhiệm vụ của Chi Nhánh trong
năm 2011 20
2.2.6 Các nghiệp vụ kinh doanh của Chi Nhánh 20
2.3 Một số vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay mua xe ô tô tại Chi Nhánh 21
2.3.1 Giới thiệu vài nét về hoạt động cho vay mua ô tô 21
2.3.2 Đối tượng cho vay 22
2.3.3 Các hình thức đảm bảo 22
2.3.4 Thời hạn vay – hạn mức vay 24
2.3.5 Lãi suất cho vay – nguyên tắc giảm lãi suất 25
2.3.6 Hồ sơ vay vốn 26
2.2.7 Quy trình cho vay 28
2.3.8 Ưu điểm và nhược điểm của sản phẩm 33
2.4 Tình hình huy động vốn tại chi nhánh 35
2.5 Thực trạng hoạt động cho vay mua xe ô tô đối với cá nhân tại Chi Nhánh
Techcombank Tân Sơn Nhất trong 3 năm 2008 – 2009 – 2010 38
2.5.1 Tình hình về hoạt động cho vay mua xe ô tô đối với tại Chi nhánh 39
2.5.2 Hiệu quả kinh doanh cho vay mua xe ô tô của Chi Nhánh 42
2.6 Tình hình dư nợ cho vay mua xe ô tô tại Chi Nhánh 49
2.7 Tình hình thu nợ của chi nhánh 51
2.8 Đánh giá về thực trạng cho vay mua xe ô tô tại Chi Nhánh 54
2.8.1 Thành công 54
2.8.2 Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân 55

2.9 Kết luận cuối chương II 58
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CHO VAY MUA XE Ô TÔ TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG
VIỆT NAM _ CHI NHÁNH TÂN SƠN NHẤT 59
3.1 Phương hướng và mục tiêu phát triển hoạt động cho vay mua xe ô tô tại
Chi Nhánh trong thời gian tới 59
3.2 Tiềm năng phát triển của thị trường ô tô ở Việt Nam: 60
3.3 Một số giải pháp khắc phục những tồn tại để hoạt động cho vay mua xe ô tô
tại Chi Nhánh đạt hiệu quả cao 61
KẾT LUẬN 63
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHTM: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
NHNN: NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
TMCP: THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NH: NGÂN HÀNG
GP: GIẤY PHÉP
QĐ: QUYẾT ĐỊNH
HCM: HỒ CHÍ MINH
TCB: TECHCOMBANK
HĐQT: HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TSĐB: TÀI SẢN ĐẢM BẢO
LS: LÃI SUẤT
CVKH: CHUYÊN VIÊN KHÁCH HÀNG
CVKS & PDTDBL: CHUYÊN VIÊN KIỂM SOÁT VÀ PHÊ DUYỆT TÍN
DỤNG BÁN LẺ
CGPD: CHUYÊN GIA PHÊ DUYỆT
TTKST & HTKD: TRUNG TÂM KIỂM SOÁT TÍN DỤNG VÀ HỖ
TRỢ KINH DOANH
PGD: PHÒNG GIAO DỊCH
CN: CÁ NHÂN

TT QLTDCN: TRUNG TÂM QUẢN LÝ TÍN DỤNG CÁ NHÂN
MB: MẪU BIỂU
CVQLN: CHUYÊN VIÊN QUẢN LÝ NỢ
CVTĐ: CHUYÊN VIÊN THẨM ĐỊNH
KHỐI TĐ & QTRR: KHỐI THẨM ĐỊNH VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO
CCA: TRUNG TÂM KIỂM SOÁT TÍN DỤNG VÀ HỖ
TRỢ KINH DOANH
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Sơ đồ tổ chức 16
Sơ đồ: Quy trình cho vay mua xe ô tô 24
Bảng: Tình hình huy động vốn tại Chi Nhánh 28
Sơ đồ: Biểu điễn tốc độ tăng trưởng vốn huy động tại Chi nhánh 36
Biểu đồ: Biểu diễn tình hình vốn huy động tại Chi nhánh qua 3 năm 38
Bảng: Dư nợ và tỷ trọng dư nợ của hoạt động cho vay trả góp mua ôtô của
Techcombank
Tân Sơn Nhất 2008-2010 39
Biểu đồ: Biểu diễn dư nợ cho vay mua ô tô / tổng dư nợ cho vay 40
Bảng: Doanh số cho vay mua ô tô đối tại Chi nhánh 43
Biểu đồ: Biểu diễn doanh số cho vay mua ô tô so với tổng doanh số cho vay 44
Bảng: Tốc độ tăng trưởng của doanh số cho vay mua ô tô tại Chi nhánh 45
Biểu đồ: Biểu diễn doanh số cho vay mua xe ô tô so với tổng doanh số cho vay của
Chi nhánh 46
Bảng: Doanh số thu nợ của hoạt động cho vay mua ô tô 49
Biểu đồ: Cơ cấu doanh số thu nợ cho vay mua ô tô tại Chi nhánh 50
Bảng: Nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay mua xe ô tô tại Chi nhánh 52
Biểu đồ: Biểu diễn tỷ lệ nợ xấu của hoạt động cho vay mua ô tô 53
Bảng: Tốc độ tăng trưởng của nợ xấu khi cho vay mua ô tô cá nhân tại Chi nhánh 54
LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài

Nền kinh tế nước ta những năm gần đây khá phát triển. Hoạt động của
ngành ngân hàng là một trong những ngành có đóng góp đáng kể. Trong đó,
tín dụng ngân hàng là bộ phận quan trọng đã đáp ứng nhu cầu về vốn cho các
hoạt động kinh tế trên các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ. Trong
điều kiện hiện nay, việc nâng cao chất lượng và hiệu quả của sử dụng vốn,
của nghiệp vụ tín dụng là điều không thể thiếu nhằm đảm bảo cho sự sống
còn và phát triển của mỗi ngân hàng.
Ngày nay, đời sống vật chất, tinh thần của người dân ngày càng được
nâng cao, cùng với đó là sự tăng trưởng không ngừng của nhu cầu tiêu thụ
hàng hoá, nhu cầu đi lại của người dân cả nước. Trên thị trường hiện nay,
nhu cầu mua xe ô tô và vay vốn để mua xe ô tô khá lớn. Bên cạnh đó, thị
trường xe ô tô đang nóng dần trở lại với vô số các mẫu mã xe phong phú, với
nhiều mức giá cả khác nhau, cả từ nguồn nhập khẩu lẫn sản xuất trong nước,
càng thúc đẩy người tiêu dùng muốn được nhanh chóng sở hữu một chiếc ô tô
như mong ước, cho bản thân hay cho cả gia đình. Trước tình hình đó, nhu
cầu sản phẩm cho vay mua ô tô phải được đáp ứng sao cho phù hợp hơn với
nhu cầu hiện tại của khách hàng là hết sức cần thiết. Điều này cũng chứng tỏ
sự nhanh nhạy, đáp ứng kịp thời những thay đổi liên tục của thị trường cũng
như nhu cầu vay vốn để mua ô tô ngày càng lớn từ các khách hàng cá nhân
và khách hàng doanh nghiệp.
Tân Bình là quận có dân số đông, nằm ở vị trí quan trọng của TP, là
đầu mối giao thông, là một trong những cửa ngõ quốc tế của cả nước. cùng
với sự phát triển đó các khu công nghiệp được hình thành, tập trung nhiều
doanh nghiệp với các ngành nghề khác nhau và lực lượng lao động dồi dào.
Ngân hàng chi nhánh Techcombank Tân Sơn Nhất hiểu rằng khả năng
di chuyển thuận tiện mang lại nhiều lợi thế cho khách hàng . Đó chính là lý do
tại sao các ngân hàng phát triển sản phẩm cho vay mua xe ô tô nhằm giúp
khách hàng đi lại nhanh chóng với chi phí thấp. Dịch vụ cho vay mua ô tô của
chi nhánh Techcombank Tân Sơn Nhất chủ yếu nhắm đến đối tượng các
khách hàng cá nhân và các doanh nghiệp đang có nhu cầu muốn sở hữu xe ô

tô nhưng đang bị hạn chế về nguồn vốn tức thời. Nắm bắt được những vấn đề
trên nên em quyết định chọn đề tài: “Hoạt động cho vay mua ôtô tại Ngân
Hàng TMCP Kỹ Thương Chi nhánh Techcombank Tân Sơn Nhất” nhằm giới
thiệu cụ thể hơn về hoạt động cho vay mua xe ô tô và đưa ra giải pháp góp
phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại chi nhánh.
2. Kết cấu đề tài
Nội dung luận văn tốt nghiệp gồm 3 chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về ngân hàng thương mại và tín
dụng ngân hàng thương mại.
Chương 2 : Giới thiệu về Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi
Nhánh Tân Sơn Nhất và thực trạng về hoạt động cho vay mua xe ô tô tại Ngân
Hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi Nhánh Tân Sơn Nhất.
Chương 3: Một số giải pháp, kiến nghị để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt
động cho vay mua xe ô tô tại Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi
Nhánh Tân Sơn Nhất.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu nhằm tìm hiểu hoạt động tín dụng cho vay mua xe ô tô và
hiệu quả của nguồn vốn ngân hàng, từ đó rút ra nhận xét và kiến nghị góp
phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng này.
4. Phạm vi ngiên cứu
Nội dung chủ yếu vào hoạt động cho vay mua xe ôtô tại Chi nhánh Tân Sơn
Nhất.
5. Phương pháp nghiên cứu:
Trong luận văn có sử dụng phương pháp thu thập và phân tích các số liệu từ:
- Thông tin báo chí, Internet.
- Một số tài liệu, bảng báo cáo từ Hội Sở và của Chi Nhánh của Ngân Hàng.
- Số liệu hoạt động cho vay mua xe ô tô của Chi Nhánh từ năm 2008 đến
năm 2010.
Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM Khóa luận tốt nghiệp
CHƯƠNG I

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ TÍN
DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Một số vấn đề cơ bản về Ngân hàng thương mại:
1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng:
Theo điều 20 luật TCTDVN (luật số 02/1997/QH) ban hành ngày 26/12/1997 thì :
 Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của
luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm
dịch vụ ngân hàng với các nội dung như nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín
dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán
 Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt
động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan, trong đó hoạt động
ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với những nội dung
thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các
dịch vụ thanh toán
1.1.2 Đặc điểm kinh doanh của Ngân hàng thương mại:
Giống như các loại hình doanh nghiệp khác , NHTM cũng là một đơn vị hoạt
động với mục tiêu sống còn là lợi nhuận . Tuy nhiên,do hoạt động kinh doanh trên
lĩnh vực khá là đặc biệt (lĩnh vực tiền tệ) nên nó có một số điểm khác biệt với
những doanh nghiệp hoạt động trên những lĩnh vực, ngành nghề khác :
- Tiền vừa là phương tiện kinh doanh vừa là mục đích kinh doanh đồng thời
cũng là đối tượng kinh doanh.
- Vốn của ngân hàng chủ yếu là vốn của người khác, hoạt động theo cơ chế
"đi vay để cho vay".
- Hoạt động chứa nhiều rủi ro do quan hệ với nhiều khách hàng và trên nhiều lĩnh
vực.
- Sản phẩm của ngân hàng về bản chất là sản phẩm dịch vụ trong đó có một số sản
phẩm đặc biệt: tín dụng(quan hệ mua bán quyền sử dụng vốn) tạo ra nhiều điểm
riêng có cho ngân hàng
12
GVHD: Th.S Võ Tường Oanh SVTH: Nguyễn Du Thành Phát

Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM Khóa luận tốt nghiệp
- Tính liên kết của hệ thống trong quá trình kinh doanh giữa các ngân hàng luôn
có mối quan hệ hợp tác liên kết
- Giữa các sản phẩm của ngân hàng có mối quan hệ hết sức chặt chẽ nên khó có
thể tách riêng từng sản phẩm, từng nhóm sản phẩm để đánh giá kết quả và hiệu quả
kinh doanh trực tiếp
1.1.3 Chức năng của Ngân hàng thương mại:
1.1.3.1 Trung gian tài chính
Đây là chức năng quan trọng nhất của NHTM, góp phần thúc đẩy sự phát triển
của nền kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, hiện tượng thừa vốn nơi này, thiếu
vốn nơi khác ngày càng trở nên phổ biến hơn. Xảy ra hiện tượng này, là do cơ chế
hoạt động của mọi doanh nghiệp trong xã hội đều tuân theo công thức T-H-T’, do
đó sẽ làm cho tại một thời điểm tiền sẽ thừa khi doanh nghiệp bán thành phẩm và
thiếu khi mua nguyên vật liệu chuẩn bị sản xuất. Trước tình hình đó, NHTM xuất
hiện trong vai trò là cầu nối giữa các đầu mối tài chính trong nền kinh tế, giữa nơi
thừa vốn với nơi thiếu vốn đã giải quyết một cách hài hoà mâu thuẫn đó
Như vậy, NHTM không chỉ thực hiện chức năng này đối với các doanh nghiệp,
cá nhân, tổ chức kinh tế mà còn là một trong những phương tiện kết nối giữa
NHTW với nền kinh tế trong việc đưa các chính sách tài chính, tiền tệ của chính
phủ và NHTW vào điều tiết nền kinh tế, đồng thời ngược lại cũng thông qua các
hoạt động của NHTM các thông tin từ nền kinh tế được phản hồi một cách trung
thực và rõ ràng nhất tạo điều kiện cho các cơ quan hữu quan nhà nước có được
những chính sách thích hợp trong việc điều tiết nền kinh tế, giúp đất nước đạt được
những mục tiêu đề ra
NHTM với chức năng này đã góp phần thực thi các chính sách của NHTW của
chính phủ, huy động tối đa mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, thúc đẩy quá
trình luân chuyển vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong nền kinh tế
13
GVHD: Th.S Võ Tường Oanh SVTH: Nguyễn Du Thành Phát

Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM Khóa luận tốt nghiệp
1.1.3.1 Trung gian thanh toán
Chức năng này được thể hiện thông qua các hoạt động thanh toán và chi trả giữa
các khách hàng với nhau theo sự uỷ thác của họ như: thu hộ, chi hộ .Khi thực hiện
chức năng này, NHTM đã tạo nên các công cụ lưu thông tín dụng và quản lý các
công cụ đó, như sec, UNT, UNC, thẻ thanh toán góp phần giảm lượng thanh toán
bằng tiền mặt từ đó sẽ tiết kiệm được nhiều chi phí cho xã hôi có liên quan trong đó
có chi phí phát hành, in ấn, vận chuyển tiền mặt
Thực hiện chức năng này ngân hàng vừa là người cung cấp phương tiện thanh
toán đặc biệt là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, trung gian thu chi hộ,
thanh toán giữa người chi trả và người thụ hưởng đồng thời là người bảo quản tiền
bạc cho khách hàng
1.1.3.2 Tạo tiền cho nền kinh tế
Chức năng này là hệ quả dẫn tới của việc thực hiện hai chức năng trên của
NHTM, các hoạt động “đi vay” để “cho vay” của hệ thống các NHTM mang lại khả
năng tạo tiền cho nền kinh tế, thông qua các bút tệ tiền được nhân lên nhiều lần và
khả năng tạo tiền của hệ thống được thể hiện thông qua hệ số nhân mức cung tiền.
1.1.4 Các nghiệp vụ kinh doanh cơ bản của Ngân hàng thương mại:
1.1.4.1 Các nghiệp vụ tài sản nợ (nguồn vốn):
Đây là các nghiệp vụ giúp hình thành nên nguồn vốn cho ngân hàng để phục
vụ cho hoạt động kinh doanh của mình, bao gồm:
- Vốn huy động: Là vốn của các cá nhân, tổ chức khác nhau trong nền kinh tế mà
ngân hàng thu hút được để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình với trách
nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi đúng thoả thuận. Đây là nguồn vốn chiếm tỉ trọng rất
lớn trong tổng nguồn vốn của ngân hàng. Bao gồm các nguồn :
+ Nguồn tiền gửi
* Từ các tổ chức kinh tế
** Tiền gửi không kỳ hạn : Là một khoản tiền mà khách hàng gửi vào ngân
hàng với thoả thuận là có thể rút ra bất cứ lúc nào và không xác định được thời hạn
gửi, thường thì đây là các khoản khách hàng gửi vào chờ thanh toán, phục vụ cho

14
GVHD: Th.S Võ Tường Oanh SVTH: Nguyễn Du Thành Phát
Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM Khóa luận tốt nghiệp
việc kinh doanh tạo sự tiện lợi cho hoạt động thanh toán trong kinh doanh của đơn
vị, cá nhân chứ không phải là một khoản tiền gửi với mục đích để dành
** Tiền gửi có kỳ hạn (3 tháng, 6 tháng, 9 tháng ): đây là loại tiền gửi mà
khách hàng và ngân hàng đã có thoả thuận về thời gian gửi, lãi suất, số tiền gửi từ
đó ngân hàng có thể chủ động được trong việc chi trả của mình. Đồng thời, đây là
hình thức mà khách hàng thường chọn để gửi những khoản tiền tạm thời chưa sử
dụng hay để dành nhằm mục đích sinh lời
** Tiền gửi ký quỹ : Đây là loại hình khách hàng gửi tiền vào nhằm mục đích
thuận lợi cho hoạt động thanh toán sec, L/C
** Tiền gửi chuyên dùng: Là nguồn tiền gửi do ngân sách cấp cho các đơn vị
hành chính sự nghiệp mà ngân hàng phải để riêng theo yêu cầu với những mục đích
xác định
* Từ cá nhân
** Tiền gửi trên tài khoản cá nhân : Mục đích gửi của khách hàng thường là
để đảm bảo an toàn hay thuận lợi trong thanh toán bằng cách sử dụng các dịch vụ
do ngân hàng cung cấp
** Tiền gửi tiết kiệm : Bao gồm tiền gửi tiết kiệm có kì hạn và tiền gửi tiết
kiệm không kì hạn
Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn : Giống như tiền gửi có kì hạn, đây là các khoản tiền
mà các cá nhân gửi vào với mục đích hưởng lợi tức, kì hạn được xác định trước,
thường là 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng
Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn Đây cũng là loại tiền gửi giúp khách hàng hưởng
lợi tức nhưng kì hạn thì không xác định
** Tiền gửi có mục đích : Là loại tiền gửi được các cá nhân xác định mục
đích trước khi gửi , tiền gửi tiết kiệm giáo dục, mua nhà, mua xe
** Tiền gửi tiết kiệm có báo trước : Giống như loại tiền gửi không kì hạn
nhưng khách hàng muốn rut ra phải báo trước cho ngân hàng một khoảng thời gian

theo thoả thuận trước khi gửi, loại này có lãi suất cao hơn tiền gửi không kì hạn
15
GVHD: Th.S Võ Tường Oanh SVTH: Nguyễn Du Thành Phát
Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM Khóa luận tốt nghiệp
* Từ kho bạc nhà nước: Các chi nhánh của kho bạc thường có một phần
vốn chưa sử dụng nên gửi vào ngân hàng để sinh lời và đảm bảo an toàn vốn
* Từ các tổ chức tín dụng khác: Các ngân hàng cùng hệ thống hoặc khác
hệ thống thường có quan hệ đại lí với nhau, mở tài khoản thanh toán nhằm thực
hiện các khoản thu - chi hộ cho khách hàng, đặc biệt là sử dụng trong các phương
thức thanh toán không dùng tiền mặt, UNT, UNC hoặc thực hiện thanh toán liên
ngân hàng
+ Nguồn vốn huy động thông qua các chứng chỉ tiền gửi
* Phát hành kỳ phiếu: Đây là dạng huy động có tính chất không thường
xuyên, có lãi suất cao hơn lãi suất tiết kiệm có cùng kì hạn. Việc phát hành kì phiếu
phải có kế hoạch và ngân hàng chỉ phát hàng khi thiếu vốn trong việc cân đối vốn
* Phát hành trái phiếu ngân hàng : Là dạng huy động có tính chất là một
khoản đi vay của các thành phần dân cư trong xã hội với mục đích xác định trước.
Việc xác định thời hạn dựa vào mục đích sử dụng và phương pháp trả lãi
+ Vốn vay từ ngân hàng trung ương và từ các tổ chức tín dụng khác trong và
ngoài nước nhằm mở rộng quy mô , bổ sung vốn dự trữ hay đảm bảo các khoản
thanh toán
- Vốn tự có. Bao gồm :
+ Vốn điều lệ
+ Lợi nhuận chưa chia
+ Các quỹ dự phòng của ngân hàng
Đây là khoản vốn chiếm tỉ trọng không lớn và được sử dụng để đầu tư vào tài sản
cố định( như trụ sở của ngân hàng, trang thiết bị, máy móc ), tuy chiếm tỉ trọng
không lớn nhưng đây là nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọng trong việc bảo vệ,
củng cố sự tồn tại của ngân hàng trước những rủi ro bất ngờ có thể xảy ra, khẳng
định vị thế. Đây là khoản vốn mà ngân hàng có thể toàn quyền sử dụng vào bất cứ

lĩnh vực nào được pháp luật cho phép
- Vốn khác
+ Vốn uỷ thác :
16
GVHD: Th.S Võ Tường Oanh SVTH: Nguyễn Du Thành Phát
Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM Khóa luận tốt nghiệp
Là nguồn vốn của các cá nhân và tổ chức trong nước, nước ngoài trao cho ngân
hàng và uỷ thác cho các ngân hàng thực hiện các hoạt động kinh doanh, tài trợ cho
một đối tượng, chương trình, dự án theo những điều kiện mà người uỷ thác quy
định
+ Vốn thanh toán :
Thời hạn mà ngân hàng giữ khoản vốn này lại là rất ngắn nhưng thường xuyên
trong các hoạt động thanh toán hộ ( thu hộ – chi hộ ).
1.1.4.2 Các nghiệp vụ tài sản có (sử dụng vốn):
Đây là các nghiệp vụ sử dụng vốn ngân hàng có được để kinh doanh nhằm
mục đích sinh lợi.
 Tài sản cố định của ngân hàng: Thường chiếm tỉ trọng nhỏ
trong tổng tài sản có của ngân hàngnhư trụ sở, máy móc thiết bị, phương tiện vận
chuyển
 Tài sản ngân quỹ : Quy mô của tài sản này thường phụ thuộc
vào nhu cầu chi trả tiền gửi, cho vay, chi tiêu Bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền dự
trữ bắt buộc tại ngân hàng nhà nước , tiền gửi thanh toán tại ngân hàng nhà nước,
tiền gửi thanh toán tại các tổ chức tín dụng khác
 Các khoản cho vay: Đây là tài sản chủ yếu, sử dụng vốn nhiều
nhất, tồn tại dưới dạng các khoản dư nợ cho vay với mục đích tìm kiếm lợi nhuận
qua chênh lệch lãi suất nhưng xác suất rủi ro lớn
 Các khoản đầu tư : Đây là các khoản đầu tư với mục đích là
tăng tỉ suất sinh lợi của đồng vốn, phân tán rủi ro, như: đầu tư chứng khoán, kinh
doanh vàng bạc đá quý
`

1.1.4.3 Các nghiệp vụ trung gian:
Đây là những dịch vụ mở rộng của ngân hàng, sự đa dạng của nó cho phép hỗ trợ
các hoạt đông cho ngân hàng, khai thác nguồn vốn , mở rộng nghiệp vụ đầu tư, tạo
thu nhập cho ngân hàng bằng các khoản tiền lãi, hoa hồng Bao gồm:
 Thanh toán hộ
17
GVHD: Th.S Võ Tường Oanh SVTH: Nguyễn Du Thành Phát
Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM Khóa luận tốt nghiệp
 Bảo lãnh
 Mua bán ngoại tệ, vàng bạc đá quý, các tài sản khác
 Tư vấn tài chính, giúp đỡ các công ty cổ phần trong việc phát
hành cổ phiếu , trái phiếu
1.2 Những vấn đề cơ bản về tín dụng Ngân Hàng
1.2.1 Khái niệm
1.2.1.1 Khái niệm tín dụng:
- Về hình thức: tín dụng là một quan hệ "vay - mượn" kinh tế(phân biệt với
vay mượn dân sự)
- Về nội dung: tín dụng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng vốn
từ người cho vay sang người đi vay với những điều kiện nhất định để sau một khoản
thời gian nhất định theo thoả thuận vốn sẽ được hoàn trả với một lượng giá trị danh
nghĩa lớn hơn ban đầu (gồm cả gốc lẫn lãi). Chính vì vậy, một trong những nguyên
tắc của tín dụng là cho vay có mục đích và người cho vay có quyền kiểm soát quá
trình sử dụng vốn của người đi vay.
1.2.1.2 Khái niệm tín dụng Ngân Hàng:
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng mà trong đó chủ thể tham gia có ít
nhất một ngân hàng đóng vai trò là chủ thể đi vay (tín dụng đầu vào) hay chủ thể
cho vay (tín dụng đầu ra). Do đó, trong một thời điểm ngân hàng có thể là người đi
vay đồng thời cũng là người cho vay nên thường gọi là tín dụng hai đầu, được thể
hiện thông qua hoạt động huy động vốn và cho vay.
1.2.2 Chức năng và vai trò của tín dụng Ngân Hàng

1.2.2.1 Chức năng của tín dụng Ngân Hàng :
Chức năng tập trung và phân phối các nguồn tài chính trong nền kinh tế thông
qua quan hệ tập trung trong mua vốn và phân phối trong bán vốn.
Tín dụng là sự vận động của vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác, hay nói
một cách cụ thể hợn là sự vận động của vốn từ những cá nhân, doanh nghiệp có vốn
tạm thời chưa sử dụng sang những chủ thể cần vốn cho hoạt động kinh doanh.
18
GVHD: Th.S Võ Tường Oanh SVTH: Nguyễn Du Thành Phát
Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM Khóa luận tốt nghiệp
Nghĩa là nhờ sự vận động của tín dụng mà các chủ thể vay vốn nhận được một phần
vốn tiền tệ để đáp ứng kịp thời cho những nhu cầu từ hoạt động sản xuất, tiêu dùng
Trong nền kinh tế thị trường, phân phối tín dụng qua các ngân hàng chiếm vị
trí quan trọng nhất.Tín dụng ngân hàng huy động các khoản vốn tiền tệ tạm thời
nhàn rỗi trong quá trình tái sản xuất và các khoản tiền để dành lẻ tẻ trong các tầng
lớp dân cư trong xã hội, để hình thành nên quỹ cho vay, trên cơ sỏ đó cho vay đối
với những nơi cần bổ sung thêm vốn. Cả hai mặt huy động và phân phối đều dựa
trên nguyên tắc hoàn trả
- Chức năng sinh lời :
Ngân hàng hoạt động theo định chế ngân hàng trung gian, đồng vốn được sử
dụng nhiều lần dẫn đến lợi ích theo đó cũng tăng cao
Thông qua ngân hàng, đồng tiền sẽ luân chuyển nhanh hơn, tức là tốc độ
vòng quay của vốn tăng lên dẫn tới hiệu quả sinh lời của đồng vốn tăng theo, hơn
nữa làm cho chi phí tiền mặt cho lưu thông giảm. Ngoài những tác dụng trên thì
ngân hàng còn là một đơn vị kinh doanh nên giống như các doanh nghiệp khác thì
mục tiêu sinh lời luôn đặt lên hàng đầu và là yếu tố sống còn của ngân hàng mà mọi
quyết định hay kế hoạch đều phải tính tới
- Chức năng kiểm soát và phản ánh tổng hợp các mặt hoạt động của nền kinh tế.
Đứng trên giác độ vi mô : Thông qua tín dụng ngân hàng, ngân hàng có thể
kiểm soát việc sử dụng vốn trước trong và sau khi vay của khách hàng để có những
hành vi ứng xử, biện pháp xử lí kịp thời đem lại hiệu quả cao cho đồng vốn

Đứng trên giác độ vĩ mô : Thông qua cung tín dụng Chính Phủ biết được sự
tăng trưởng sản lượng, công ăn việc làm và mức lạm phát của nền kinh tế, kiểm soát
được sự lành mạnh về tài chính của các công dân.
1.2.2.2 Vai trò của tín dụng Ngân Hàng :
- Thúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng thông qua việc cung ứng kịp thời,
đầu tư nguồn vốn cho các đơn vị kinh tế
- Góp phần làm thay đổi cơ cấu sản xuất, xây dựng một nền kinh tế phát triển
đồng đều theo đúng mục tiêu đã đặt ra
19
GVHD: Th.S Võ Tường Oanh SVTH: Nguyễn Du Thành Phát
Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM Khóa luận tốt nghiệp
- Góp phần củng cố kế hoạch quản lý kinh tế ở các đơn vị, tăng cường hoạt
động hạch toán kinh tế
- Góp phần tiết kiệm chi phí lưu thông toàn xã hội
- Giúp mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại
Qua các yếu tố trên, chứng tỏ tín dụng ngân hàng đã và đang tạo điều kiện cho
kinh tế nước ta phát triển, mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới, đồng thời
góp phần tích cực vào công cuộc đổi mới kinh tế, đáp ứng mọi yêu cầu của thời đại,
nhất là khi nước ta đã là thành viên chính thức của tổ chức WTO
1.2.3 Đặc điểm của tín dụng Ngân Hàng
 Huy động vốn và cho vay đều dưới hình thức tiền tệ : Đây là loại hình
tín dụng phổ biến, linh hoạt và phù hợp với mọi đối tưọng trong nền kinh tế quốc
dân. Ngân hàng qua hoạt động huy động vốn đã tạo nên một quỹ vốn nhàn rỗi và
sãn sàng cho vay với những ai cần vốn để bổ sung hay trả nợ bằng những cơ chế
thích hợp
 Thông qua hoạt động này giúp nổi bật vai trò trung gian của ngân
hàng trong quá trình huy động vốn và cho vay.
 Vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng độc lập tương đối với
sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội. Trong nền kinh tế thị
trường ngày nay, vốn tín dụng được xem là yếu tố tất yếu của của mọi doanh

nghiệp, nó tham gia vào quá trình sản xuất như là một yếu tố đầu vào cần thiết phải
có và nó cũng có thể là đầu ra mong muốn của mọi doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong
nhiều trường hợp, vốn tín dụng lại không tham gia vào quá trình sản xuấ, tách rời
với sản xuất tức là không có sản phẩm hữu hình, như hoạt động tái chiết khấu , cầm
cố thế chấp các loại giấy tờ có giá, trái khoán, trái phiếu
1.2.4 Một số nguyên tắc cơ bản của tín dụng NHTM
- Nguyên tắc cho vay có mục đích
Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng,
một khoản tín dụng khi được cung ứng ra bên ngoài phải là một khoản tín dụng hợp
pháp với mục đích rõ ràng, và có các bằng chứng chứng minh cụ thể, bởi vì đây
20
GVHD: Th.S Võ Tường Oanh SVTH: Nguyễn Du Thành Phát
Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM Khóa luận tốt nghiệp
không chỉ là vấn đề pháp luật mà nó còn là vấn đề rủi ro cho ngân hàng, Đảm bảo
nguyên tắc này giúp ngân hàng có được căn cứ để thẩm định yêu cầu vay vốn, xem
xét tính khả thi và khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng
- Nguyên tắc hoàn trả :
Vốn vay phải được hoàn trả cả vốn gốc và lãi theo đúng thời hạn đã cam kết
trong hợp đồng tín dụng, nguyên tắc này nhằm đảm bảo cho các ngân hàng tồn tại
và phát triển, bởi nguồn vốn cho vay của ngân hàng chủ yếu là nguồn huy động nên
phải trả lãi và đúng hạn để giữ uy tín. Còn đối với các chủ thể vay vốn thì họ phải
tính toán cân nhắc và có trách nhiệm đối với khoản vay
- Nguyên tắc đảm bảo
Việc đảm bảo tiền vay phải được thực hiện theo đúng quy định của Chính Phủ .
Thường thì ngân hàng căn cứ mức độ tín nhiệm của khách hàng vay và tính chất
của khoản vay để yêu cầu khách hàng vay vốn có hay không có tài sản đảm bảo,
đây là nguồn trả nợ cuối cùng của khách hàng trong trường hợp ngân hàng không
thu được nợ, có như vậy ngân hàng mới chủ động trong việc thu hồi nợ
1.2.5 Phân loại tín dụng Ngân Hàng
1.2.5.1 Theo thời hạn:

 Tín dụng ngắn hạn: Thời hạn dưới 12 tháng, dùng để bù đắp thiếu hụt
vốn lưu động của doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân.
 Tín dụng trung hạn: Thời hạn 1- 5 năm thường được sử dụng mua
sắm tài sản cố định, mở rộng kinh doanh
 Tín dụng dài hạn: Thời hạn trên 5 năm nhằm đáp ững các nhu cầu dài
hạn như xây dựng nhà ở, mua sắm thiết bị, phương tiện có giá trị lớn
1.2.5.2 Theo mục đích sử dụng vốn:
 Cho vay đầu tư: Cung cấp để phục vụ cho sản xuất kinh doanh
 Cho vay tiêu dùng: Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như mua sắm, sửa
chữa nhà cửa, xe cộ
21
GVHD: Th.S Võ Tường Oanh SVTH: Nguyễn Du Thành Phát
Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM Khóa luận tốt nghiệp
1.2.5.3 Theo hình thức đảm bảo:
 Tín dụng có đảm bảo bằng tài sản : Là loại hình tín dụng được ngân
hàng cung cấp trên cơ sở tài sản thế chấp, cầm cố hoặc có sự bảo lãnh của bên thứ
ba bằng tài sản
 Tín dụng không có đảm bảo bằng tài sản (tín chấp) : Ngược với tín
dụng có đảm bảo tài sản bằng tài sản, việc cho vay được dựa vào uy tín, năng lực tài
chính của khách hàng, tính khả thi của dự án
1.2.5.4 Theo đối tượng của tín dụng:
 Tín dụng bằng tiền, là loại tín dụng thông thường nhất, việc cho vay
và trả nợ vay đều bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
 Tín dụng bằng tài sản, việc cấp tín dụng cho khách hàng được ngân
hàng cấp bằng tài sản theo thoả thuận , hiện nay phổ biến là hình thức cho thuê tài
chính.
1.4 Kết luận cuối chương I:
Trên đây là những vấn đề lý luận cơ bản về ngân hàng thương mại và tín dụng ngân hàng
thương mại dùng làm nền tảng cho toàn bộ bài viết về sau.
22

GVHD: Th.S Võ Tường Oanh SVTH: Nguyễn Du Thành Phát
Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM Khóa luận tốt nghiệp
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA XE Ô TÔ ĐỐI VỚI CÁ
NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH
TÂN SƠN NHẤT
2.1 Giới thiệu về Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
- Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam có tên viết tắt là Techcombank
- Được thành lập ngày 27/09/1993 với số vốn ban đầu là 20 tỷ đồng, đến cuối
tháng 6/2010 ngân hàng có tổng tài sản đạt trên 107.910 tỷ đồng.
- Techcombank có cổ đông chiến lược là ngân hàng HSBC với 20% cổ phần
Với mạng lưới gần 230 chi nhánh, phòng giao dịch trên hơn 40 tỉnh và thành
phố trong cả nước. Techcombank hiện phục vụ trên 1 triệu khách hàng cá
nhân, gần 42.000 khách hàng doanh nghiệp.
• Các cột mốc lịch sử
 Từ năm 1994 đến năm 1995: Tăng vốn điều lệ lên 51,495 tỷ đồng.
 Năm 1996: Tăng vốn điều lệ tiếp tục lên 70 tỷ đồng.
 Năm 1999: Tăng vốn điều lệ lên 80,020 tỷ đồng.
 Năm 2001: Tăng vốn điều lệ lên: 102,345 tỷ đồng.
 Năm 2002: Tăng vốn điều lệ lên 104,435 tỷ đồng.
 Năm 2004: Tăng vốn điều lệ lên 234 tỷ đồng.
 Năm 2005: Tăng vốn điều lệ lên 1506 tỷ đồng
 Năm 2007: Tổng tài sản đạt gần 2,5 tỷ USD
 Năm 2009: Tăng vốn điều lệ lên 9737 tỷ đồng
 Năm 2010: Tăng vốn điều lệ lên 6.932 tỷ đồng
2.2 Giới thiệu về Chi Nhánh Tân Sơn Nhất
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Chi Nhánh
23
GVHD: Th.S Võ Tường Oanh SVTH: Nguyễn Du Thành Phát
Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM Khóa luận tốt nghiệp

- Ngày 27 tháng 4 năm 2004, Hội đồng quản trị Ngân Hàng TMCP Kỹ
Thương Việt Nam quyết định thành lập phòng giao dịch trực thuộc Chi
nhánh Techcombank Tân Bình với tên gọi “ Phòng giao dịch
TECHCOMBANK Tân Sơn Nhất”. Trụ sở của Chi nhánh được đặt tại số 26
Hồng Hà, phường 2, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chi nhánh Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Tân Sơn Nhất chính thức đi vào
hoạt động từ năm 2005 do Ông Văn Đức Phương giữ chức vụ giám đốc
phòng giao dịch. Techcombank Tân Sơn Nhất là đơn vị hạch toán phụ thuộc
của hệ thống Techcombank Việt Nam. Phòng giao dịch đã chuyển tải được
nguồn vốn đến tận tay người dân có nhu cầu vay vốn sản xuất kinh doanh
cũng như tiêu dùng , bởi một đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao,
100% đã có bằng đại học trở lên và nhiều kinh nghiệm thực tế.
- Ngày 10/05/2007 phòng giao dịch Techcombank Tân Sơn Nhất dời trụ sở về
số 12 Hồng Hà, phường 2, Quận Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh.
- Ngày 01/06/2007, căn cứ vào Nghị định số 58/2001/NĐ-CP NGÀY
24/08/2001 của Chính Phủ và Thông tư hướng dẫn số 07/2002/TT-LT
NGÀY 06/05/2002 về việc quản lý và sử dụng con dấu, phòng giao dịch
Techccombank Tân Sơn Nhất đã đăng ký mẫu dấu riêng.
- Tháng 11/2009 Phòng giao dịch có sự thay đổi nhân sự cụ thể là chức vụ
giám đốc được giao lại cho Ông Võ Thế Nhân đảm nhiệm.
- Đầu năm 2010, căn cứ vào quyết định của ban lãnh đạo ngân hàng TMCP
Kỹ Thương tất cả các Chi nhánh của Techcombank đổi thành Chi nhánh đa
năng, còn tất cả các phòng giao dịch của Techcombank đổi thành Chi nhánh
chuẩn. Kể từ ngày 1/1/2010 phòng giao dịch Techcombank Tân Sơn Nhất
được đổi thành Chi nhánh chuẩn với tên gọi “ Chi nhánh Techcombank Tân
Sơn Nhất”.
- 20/05/2010 Chi nhánh bổ nhiệm Ông Nguyễn Lê Hoàng đảm nhiệm chức vụ
giám đốc của Chi nhánh.
24
GVHD: Th.S Võ Tường Oanh SVTH: Nguyễn Du Thành Phát

Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM Khóa luận tốt nghiệp
- Tính đến cuối năm 2010 tổng vốn huy động của Chi nhánh đạt 300.800.000
tỷ và có tổng dư nợ tín dụng 78.000.000 tỷ.
- Techccombank Tân Sơn Nhất là đơn vị hạch toán phụ thuộc của hệ thống
Techcombank Việt Nam. Chi nhánh đã chuyển tải được nguồn vốn đến tận
tay người dân có nhu cầu vay vốn sản xuất kinh doanh cũng như tiêu dùng
bởi một đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, 100% đã có bằng đại
học trở lên và nhiều kinh nghiệm thực tế.
2.2.2 Sơ đồ tổ chức của Chi Nhánh – Cơ cấu tổ chức của Chi Nhánh

Hình 1: Sơ đồ tổ chức
 Cơ cấu tổ chức
• Ban giám đốc: Giám đốc
• Phòng kinh doanh: 4 người (3 nhân viên tín dụng cá nhân và 1 nhân viên tín
dụng doanh nghiệp)
• Phòng kế toàn giao dịch và ngân quỹ: 9 người (6 kế toán viên, 1 thủ quỹ và 2
kiểm soát viên)
• Nhân viên khác: 1 nhân viên lái xe và 3 nhân viên bảo vệ
2.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
25
GVHD: Th.S Võ Tường Oanh SVTH: Nguyễn Du Thành Phát
GIÁM ĐỐC
PHÒNG KẾ
TOÁN
PHÒNG KINH
DOANH
TÍN DỤNG
CÁ NHÂN
TÍN DỤNG
DOANH

NGHIỆP
NGÂN
QUỸ
KẾ TOÁN
GIAO
DỊCH

×