Tải bản đầy đủ (.doc) (35 trang)

Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và tín dụng của Ngân hàng thương mại đối với các doanh nghiệp quốc doanh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (205.49 KB, 35 trang )

Đề án lý thuyết tài chính tiền tệ
Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học kinh tế quốc dân
đề án môn học
Lý thuyết tài chính tiền tệ
Đề tài:
thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
tín dụng của ngân hàng thơng mại đối với
các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Hà nội 6/2002
Trang 1
Đề án lý thuyết tài chính tiền tệ
Lời mở đầu
Bớc ngoặt quan trọng trong lịch sử nền kinh tế Việt Nam mà Đại hội Đảng lần thứ
VI - 1986 đã chỉ rõ. Kinh tế Việt Nam chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao
cấp sang kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc. Đây là bớc phát triển tất yếu của
nền kinh tế mà xuất phát là sản xuất nhỏ đi lên sản xuất lớn theo định hớng xã hội chủ
nghĩa.
Nớc ta đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ quan giai đoạn phát triển t bản chủ nghĩa, nhng
không có nghĩa là xoá bỏ tất cả những thành quả sáng tạo mà loài ngời tích luỹ đợc
thông qua chủ nghĩa t bản chúng ta có thể xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội dựa
trên cơ sở một nền kinh tế hoạt động năng động có hiệu quả, có môi trờng thuận lợi để
mọi ngời tự do sản xuất kinh doanh, làm giàu một cách chân chính. Chính đó tạo điều
kiện thực hiện công bằng xã hội. Nền kinh tế đó không phải là nền kinh tế tự cung tự
cấp tự túc gắn với chế độ bao cấp mà phải là nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận
hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa.
Trong sự chuyển biến chung của cả đất nớc, hệ thống ngân hàng thơng mại với vai
trò là trung tâm tiền tệ - tín dụng của toàn xã hội đã từng bớc cải cách hoạt động của
mình cho phù hợp với cơ chế mới. Với các chính sách cải cách mới, các pháp lệnh mới
về ngân hàng đã cho phép hệ thống ngân hàng thơng mại hoạt động ngày càng mở rộng
hơn về quy mô, chất lợng và hiệu quả đợc nâng cao đáng kể.


Tuy đạt đợc một số thành tựu trong việc huy động vốn và cho vay đầu t phát triển
song hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng thơng mại còn gặp phải một số khó
khăn trong vấn đề tổ chức cũng nh quản lý cần đợc khắc phục. Vì vai trò to lớn của
NHTM (Ngân hàng thơng mại) đối với sự phát triển của nền kinh tế đòi hỏi hệ thống
hoạt động của NHTM phải đợc hoàn thiện đặc biệt là hoạt động tín dụng cho vay.
Xuất phát từ thực tế trên và thông qua việc học tập nghiên cứu cùng với sự giúp đỡ
của cô giáo Phạm Hồng Vân em đã chọn đề tài: Thực trạng và giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả và tín dụng của Ngân Hàng Thơng Mại đối với các doanh nghiệp ngoài
quôc doanh. Đây là một đề tài khá lớn và khó nên trong quá trình nghiên cứu và học
tập không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận đợc sự chỉ bảo của các thầy cô
bộ môn giúp em tiến bộ hơn.
Em xin trân thành cảm ơn sự chỉ dẫn của cô giáo bộ môn.
Sinh viên
Nguyễn Thị Ngọc Hà
Chơng I
Trang 2
Đề án lý thuyết tài chính tiền tệ
Vai trò của tín dụng Ngân Hàng đối với sự phát triển các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh ở Việt Nam
I.Bản chất và vai trò tín dụng Ngân Hàng
1.Bản chất tín dụng Ngân hàng
Tín dụng Ngân Hàng là một hình thức vô cùng quan trọng .Có thể nói quan hệ
Ngân Hàng và các Doanh Nghiệp là quan hệ chủ yếu trong nền kinh tế và nó cung cấp
phần lớn nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp .Với sự phát triển ngày càng hiện đại
của công nghệ, dịch vụ Ngân Hàng thì tín dụng ngày càng trở thành một hình thức tín
dụng chủ yếu không những ở trong nớc mà còn trên trờng quốc tế .
Giống nh mọi quan hệ tín dụng khác, tín dụng Ngân Hàng mang bản chất chung
của quan hệ vay mợn có sự hoàn trả cả vốn lẫn lãi sau một khoảng thời gian nhất
định.Là mối quan hệ chuyển nhợng tạm thời quyền sử dụng vốn. Là quan hệ hai bên
cùng có lợi .

Tín dụng Ngân Hàng là quan hệ vay mợn giữa Ngân Hàng và tất cả các Doanh
nghiệp, các cá nhân, các tổ chức trong nền Kinh tế quốc dân. Tuy nhiên mối quan hệ
này không phải là sự dịch chuyển vốn trực tiếp từ nơi tạm thời thừa vốn sang nơi tạm
thời thiếu vốn mà nó phải thông qua một cơ quan trung gian là các Ngân Hàng.Nh vậy
Ngân Hàng là một tổ chức trung gian làm nhiệm vụ huy động vốn tạm thời d thừa để
phân phối cho những nơi tạm thời thiếu vốn sao cho đạt hiệu quả kinh tế cao nhất có
thể.
2.Vai trò tín dụng Kinh tế -Xã hội
Xuất phát từ bản chất của hoạt động tín dụng Ngân Hàng, huy động và cho vay
vốn tiền tệ dựa trên nguyên tắc hoàn trả và có lãi mà tín dụng Ngân Hàng bao gồm hai
nghiệp vụ chính đợc tách rời nhau rõ ràng :huy động vốn tạm thời nhàn rỗi và cho vay
vốn đối với những nhu cầu đang tạm thời thiếu.
Vai trò kiểm soát các hoạt động kinh tế của tín dụng Ngân Hàng thể hiện ở chỗ
bên cạnh quan hệ tín dụng với các doanh nghiệp và các cá nhân, các Ngân Hàng còn có
quan hệ tiền tệ, thanh toán với nhau. Chính các mối quan hệ này bổ sung thông tin cho
nhau, tạo điều kiện cho các Ngân Hàng kiểm soát các doanh nghiệp đợc dễ dàng hơn
trong quan hệ tín dụng.Ngân Hàng có thể biết chính xác về một doanh nghiệp nào đó
Trang 3
Đề án lý thuyết tài chính tiền tệ
nh: tình hình tài chính, việc hoạt động sản xuất kinh doanh, quan hệ thanh toán, số d
tiền gửi, tình hình nợ nần ...v..v..trớc khi thực hiện một quan hệ tín dụng nào đó.
3.Các nguyên tắc hoạt động tín dụng Ngân Hàng
Hoạt động của tín dụng Ngân Hàng tuân theo nhứng nguyên tắc sau:
3.1.Nguyên tắc cho vay có hoàn trả vốn và lãi sau một khoảng thời gian nhất định
Đây là nguyên tắc đảm bảo thực chất của hoạt động tín dụng Ngân Hàng.Tính chất
tín dụng sẽ bị phá vỡ nếu không có nguyên tắc này hoặc nguyên tắc này không đợc thực
hiện đầy đủ. Doanh nghiệp khi thực hiện vay vốn phải cam kết trả đủ vốn và lãi sau một
khoảng thởi gian và cam kết này phải đợc ghi đầy đủ, cụ thể trong khế ớc vay nợ.
3.2.Nguyên tắc cho vay co giá trị tơng đơng làm bảo đảm
Thực chất là nguyên tắc cho vay có thế chấp. Các giá trị tơng đơng làm đảm bảo

có thể là vật t, hàng hóa trong kho, tài sản cố định của doanh nghiệp, số d trên tài
khoản tiền gửi, các loại hóa đơn hàng hóa chuẩn bị nhập kho, thậm chí có thể là uy tín
của chủ doanh nghiệp. Giá trị đảm bảo là cơ sở để đảm bảo khả năng thanh toán nợ, là
cơ sở hạn chế những rủi ro trong tín dụng Ngân hàng, là điều kiện thực hiện nguyên tắc
thứ nhất trong các trờng hợp khác nhau.
3.3.Nguyên tắc cho vay theo kế hoạch đã thỏa thuận từ trớc hay theo hợp đồng đã ký
kết
Quan hệ tín dụng thể hiện mối quan hệ về vốn và lợi nhuận của doanh nghiệp. Nó
liên quan chặt chẽ tới quá trình sản xuất kinh doanh của nội dung song lại mang tính
thỏa thuận rất lớn. Do đó nó cần pháp luật bảo vệ. Hợp đồng tín dụng phản ánh nhu cầu
tín dụng của doanh nghiệp, là cơ sở cho các bên tham gia quan hệ tín dụng, là điều kiện
cho các bên Ngân hàng cũng nh các doanh nghiệp tính toán đợc các yếu tố và kết quả
trong quá trình kinh doanh của mình.
4.Các hình thức tín dụng cho vay
Ngời ta có thể phân chia các hình thức tín dụng cho vay dựa vào các tiêu thức khác
nhau, có thể là theo thời gian cho vay, theo mục đích cho vay hay thậm chi theo kế
hoạch định trớc. Tuy nhiên ta có thể phân chia các loại tín dụng cho vay theo các tiêu
thức sau:
Trang 4
Đề án lý thuyết tài chính tiền tệ
4.1.Căn cứ vào thời gian có 3 loại chủ yếu sau :
Tín dụng ngắn hạn với thời hạn dới 1 năm: loại tín dụng này chủ yếu cho vay
đối với những nhu cầu bổ sung vốn lu động để tăng thêm nguồn tài sản lu động
cho doanh nghiệp đang trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Tin dụng trung hạn với thời gian từ 1năm đến 3 năm.
Tín dụng dài hạn từ 3 đến 5 năm.
Hai loại này chủ yếu đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn cố định của doanh nghiệp hoặc
phục vụ cho các chơng trình, dự án đầu t vừa và nhỏ.
4.2.Căn cứ vào đối tợng sản xuất thì tín dụng Ngân hàng bao gồm các loại hình sau:
Cho vay đối với khu vực sản xuất: nh cho vay đối với các lĩnh vực công nghệ,

sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ....v..v..là nhứng ngành tạo ra
những sản phẩm vật chất.
Cho vay đối với khu vực sản xuất lu thông phân phối trong các lĩnh vực thơng
nghiệp, y tế, văn hóa, thể thao......và lĩnh vực hành chính sự nghiệp.
4.3.Căn cứ theo mục đích sử dụng tiền vay thì ta có những hình thức :
Cho vay mang tính chất đầu: đó là việc cung cấp vốn cho nhu cầu đầu t, phát
triến sản xuất, là hình thức bổ sung thêm nguồn vốn vào quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh của ngời có nhu cầu cho vay vốn.
Cho vay mang tính chất thanh toán, chi trả những khoản chi tiêu. Đây là khoản
vay mang tính chất tạm thời trong khoảng thời gian mà doanh nghiệp cha kịp
thu tiền bạn hàng để thanh toán cho việc mua hàng hay chi trả lệ phí dịch vụ.
Đây chỉ là khoản bổ sung tạm thời giúp cho doanh nghiệp đó thanh toán các
khoản nợ nầnchứ không phải là khoản làm tăng nguồn vốn của doanh nghiệp.
Cho vay mang tính chất dự trữ: đây là khoản vay mà ngời có nhu cầu vay vốn
không dùng vốn vay này để mở rộng sản xuất kinh doanh mà chỉ để thanh toán
tiền hàng với thời gian dài nhằm phục vụ cho việc dự trữ hàng hóa đảm bảo cho
quá trình sản xuất kinh doanh đợc liên tục.
Trang 5
Đề án lý thuyết tài chính tiền tệ
4.4.Căn cứ theo nghiệp vụ cho vay ta có những loại hình sau:
Cho vay theo nghiệp vụ kỳ phiếu tức là việc cho vay bằng chiết khấu kỳ phiếu
thơng mại khi các kỳ phiếu này cha đến hạn thanh toán. Hoặc thông qua các kỳ
phiếu này đảm bảo cho tiền vay, là hình thức cho vay theo nhiệm vụ cầm cố kỳ
phiếu.
Cho vay theo nghiệp vụ chứng khoán: đây là cấp phát vay kinh doanh chứng
khoán.
II.Kinh tế ngoài quốc doanh ở Việt Nam hiện nay
1.Sự tồn tại khách quan của kinh tế ngoài quốc doanh
Các nhà nghiên cứu trên thế giới đã nghiên cứu và khẳng định vai trò to lớn và ph-
ơng thức kinh doanh t nhân trong việc thúc đẩy những tiến bộ của bất kỳ nền kinh tế

nào.Đó là khả năng nắm bắt nhanh nhạy với khoa học, công nghệ mới, là khả năng tiếp
thu kỹ thuật vi tính, là năng lực đáp ứng với sự thay đổi nhạy cảm của cung cầu thị tr-
ờng. Dựa vào kết luận này mà các quốc gia trên thế giới đã và đang điều chỉnh cơ cấu
kinh tế theo hớng mở rộng hơn nữa khu vực kinh tế t nhân và thu hẹp dần khu vực kinh
tế Nhà Nớc nhằm tăng nhanh tiềm lực kinh tế quốc gia và mở rộng quá trình phân công
lao động quốc tế.
Tuân theo quy luật chung của sự phát triển kinh tế thế giới, ở Việt Nam trong quá
trình phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trờng có sự quản lý
của Nhà Nớc theo định hớng Xã hội chủ nghĩa cũng đã dựa vào phần lớn kết luận trên.
Từ nền kinh tế tập trung chuyển sang nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng, coi
trọng năng lực kinh doanh của các doanh nghiệp và không có sự phân biệt đối xử giữa
các doanh nghiệp quốc doanh và doanh nghiệp t nhân. Chính nhờ có sự đổi mới trong
cơ cấu và cách nhìn này mà các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có nhiều điều kiện tự
khẳng định mình hơn và có nhiều cơ hội phát triển hơn nữa.
2.Vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh đối với nền kinh tế
Song song cùng tồn tại với các doanh nghiệp Nhà nớc, các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh cũng đóng góp một phần không nhỏ đến việc phát triển kinh tế đất nớc tạo
Trang 6
Đề án lý thuyết tài chính tiền tệ
đà cho sự tăng trởng khi kinh tế ngoài quốc doanh phát triển sẽ tạo ra những điều kiện
mới trong thị trờng sản phẩm hàng hóa. Càng ngày hàng hóa cnàg đa dạng hơn về
chủng loại lẫn chất lợng đợc nâng cao hơn đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội.Với sự
hoạt động có hiệu quả của cung cầu và giá cả, các doanh nghiệp phải cạnh tranh nhau
để tạo chỗ đứng trên thị trờng.Điều đó cũng đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp phải
đáp ứng nhu cầu của thị trờng về chất lợng, số lợng, giá cả hàng hóa.
Bên cạnh đó quyền tự chủ trong các quyết định sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp cũng đợc nâng cao phát huy cao hơn dựa trên cơ sở quuyền sở hữu về tài sản và
quyền sử dụng vốn của chính mình. Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đang là khu vực
thu hút đợc số lợng vốn khá lớn về phía mình và cùng với sự điều hành của chủ doanh
nghiệp thì những tiềm năng của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh mới thực sự đợc khai

thác triệt để dựa trên nguyên tắc kinh tế và hạch toán kinh doanh, các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh đang từng bớc khẳng định chỗ đứng của mình trong nền kinh tế quốc
dân.
Nhờ có sự phát triển của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh về quy mô, số lợng,
ngành nghề, hình thức kinh doanh đã bù đắp đợc phần nào những lỗ hổng của nền kinh
tế do có sự phá sản hay thua lỗ trong hoạt động của các doanh nghiệp Nhà nớc.Đồng
thời nó khơi dậy tiềm năng to lớn về sức sáng tạo của đội ngũ lao động trong phát triển
sản xuất tạo ra sự sống động trong nền kinh tế, thu hút đầu t nớc ngoài.
3. Những đặc điểm cơ bản của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Việt Nam
Trong quá trình đổi mới nền kinh tế ở Việt Nam, kinh tế ngoài quốc doanh bao
gồm :các doanh nghiệp t nhân ,công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty
liên doanh, trang trại gia đình , hộ sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển nhanh
đóng góp ngày càng lớn vào tỷ trọng GDP của quốc gia. Sự phát triển kinh tế ngoài
quốc doanh, dới sự tác động của các cơ chế chung, bên cạnh sự tự huy động vốn của
bản thân thì vốn tín dụng Ngân hàng đầu t cho khu vực này đóng vai trò rất quan
trọng.Thông qua việc nghiên cứu hoạt động của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, ta
có thể biết doanh nghiệp ngoài quốc doanh có một số đặc điểm nh sau:
3.1. Trong công tác quản lý hoạt động của doanh nghiệp:
Trang 7
Đề án lý thuyết tài chính tiền tệ
Nhứng ngời quản lý các doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp nhỏ cũng
đồng thời là chủ sở hữu nên họ có quyền ra những quyết định chính của doanh nghiệp.
Do hoạt động nhỏ nên ngời chủ sở hữu cũng đồng thời là ngời đầu t, vừa là ngời quản lý
nên tạo điều kiện cho họ tự do hoạt động và nắm vững hơn thực trạng của doanh
nghiệp mình để có thể đa ra những quyết định đúng và chính xác.
3.2. Những nhu cầu về vốn:
Lợng vốn yêu cầu của họ không quá lớn do đó là vốn đóng góp của một hoặc một
số ngời.Do đó mà quy mô của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thờng là có quy mô
vừa và nhỏ nên họ hoạt động trong lĩnh vực tơng đối nhỏ trong các ngành hoạt động
khác nhau.

4.Những mặt tích cực và hạn chế
4.1. Mặt tích cực
Trớc hết các doanh nghiệp có khả năng tự do hành động và dễ dàng thích ứng với
sự thay đổi của hoàn cảnh. Do chủ sở hữu doanh nghiệp vừa là ngời quản lý vừa là ngời
đầu t nên họ tự do hoạt động giải quyết công việc kinh doanh mau lẹ trớc nhứng thay
đổi của hoàn cảnh. Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có khả năng thích ứng nhanh
với sự thay đổi của thị trờng và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật. Bởi vì việc đầu t với
quy mô lớn thì thời gian thu hồi vốn dài,khi đó với tốc độ của khoa học kỹ thuật nhanh
chóng nh hiện nay thì công nghệ đầu t vào những dự án dài rất dễ bị lạc hậu.
Về khả năng đáp ứng những nhu cầu của địa phơng. Hầu hết các doanh nghiệp
nhỏ thòng chiếm u thế trong việc đánh giá nhu cầu của địa phơng mình bởi vì họ là
những ngời c trú lâu năm tại đây. Các nhà kinh doanh có điều kiện liên hệ mật thiết với
khách hàng và có thể đáp ứng những nhu cầu và mong muốn của những ngời này.
Xét theo cơ cấu tổ chức. Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thờng có cơ cấu giản
đơn, linh hoạt. Thông thờng ở các doanh nghiệp ngoài quốc doanh số lợng các nhân
viên ít và các nhân viên này phải đảm nhận công việc theo kiểu đa năng. Đa số chủ
doanh nghiệp vừa đóng vai trò quản trị (điều hành và chỉ đạo nhân viên của mình) vừa
phải đảm nhận vai trò lãnh đạo kinh doanh (tìm kiếm và quyết định cơ hội đầu t). Do
Trang 8
Đề án lý thuyết tài chính tiền tệ
vậy cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp ngoài quốc doanh đơn giản, gọn nhẹ mang tính
linh hoạt dễ thay đổi cho phù hợp với điều kiện mới.
4.2.Những hạn chế
Một là trình độ lao động thấp. Hầu hết chất lợng lao động trong các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh là thấp do trình độ công nghệ lạc hậu. Hơn nữa các chủ doanh nghiệp
muốn tồn tại đợc trên thị trờng chỉ có thể sử dụng nhiều lao động rẻ mạt mà giữa chủ và
nhân viên không có điều kiện để tự đào tạo lực lợng lao động của mình.
Hai là hạn chế về mặt tài chính. Đây là hạn chế luôn tồn tại tại tất cả các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh dù là doanh nghiệp làm ăn phát đạt hay thua lỗ. Thông thờng
vốn luôn là khó khăn đối với sự tăng trởng của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

Trong giai đoạn đầu hầu hết các doanh nghiệp đều gặp phải vấn đề thiếu vốn. Các tổ
chức tài chính thờng e ngại khi tài trợ vốn cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh vì
họ có quá trình kinh doanh cha lâu, uy tín cha cao hay cha thể tạo lập khả năng trả nợ.
Do đó các doanh nghiệp thờng phải dựa vào các nguồn vốn ngoài luồng hoặc mua bán
chịu. Nh vậy mở rộng doanh nghiệp luôn gặp phải sự hạn hẹp về vốn đầu t. Mặt khác
hạn chế về vốn lại là nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự khó khăn khác cho các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh nh công nghệ lạc hậu, trình độ lao động thấp kém, khả năng
cạnh tranh trên thị trờng thấp...vv
Thứ ba là thiếu khả năng quản lý và đặc biệt trong vấn đề lập kế hoạch dự án đầu
t. Việc lập kế hoạch tài chính, xây dựng phơng án sản xuất kinh doanh có hiệu quả phụ
thuộc vào nhiều yếu tố nh: trình độ, khả năng quán lý kinh doanh của các chủ doanh
nghiệp, khả năng dự đoán dự báo của ngành, của nền kinh tế...Do vậy các doanh nghiệp
khó có thể xây dựng cho mình một kế hoạch tài chính hay phơng án kinh doanh khả thi
trong khi đó việc sử dụng các dịch vụ t vấn mang tính chuyên nghiệp thì cha có.
Trong các doanh nghiệp t nhân, đa số quản trị bằng kinh nghiệm theo cách nghĩ,
hiểu biết của riêng mình. Nhiều ngời trong số họ cha qua đào tạo trờng lớp nên ít am
hiểu về pháp luật, yếu kém về năng lực và kiến thức. Bên cạnh đó việc ghi sổ sách kế
toán trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thờng quá đơn giản không cập nhật,
không đầy đủ và thiếu chính xác. Do vậy việc đánh giá doanh nghiệp thông qua phân
Trang 9
Đề án lý thuyết tài chính tiền tệ
tích tài chính (để quyết định cho vay) thực sự khó khăn đối với các ngân hàng, nhất là
trong điều kiện hiện nay.
Nh vậy thông qua việc nghiên cứu trên đây cho thấy bên cạnh những thuận lợi
những doanh nghiệp ngoài quốc doanh còn có khá nhiều hạn chế tồn tại. Do vậy việc
cho vay đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh này sẽ còn gặp nhiều rủi ro gây ra
tâm lý hạn chế ngần ngại của các ngân hàng khi xem xét đến quyết định cho vay.
5. Các chính sách kinh tế xã hội đối với sự phát triển của kinh tế ngoài quốc doanh
Khi cơ chế quản lý kinh tế đợc cải cách chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung
sang cơ chế thị trờng đã tạo điều kiện thuận lợi, tiền đề khách quan cho sự phục hồi và

phát triển sôi động của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh. Thị trờng, đó là môi trờng
kinh doanh thuận lợi nhất cho các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh tự khẳng định
mình và có cơ hội phát triển tốt. Mọi chủ thể tham gia vào thị trờng đều chịu sự chi
phối và điều tiết bởi hàng loạt các quy luật trong quá trình sản xuất kinh doanh và lu
thông hàng hóa. Cơ chế thị trờng đánh giá khách quan các thành viên tham gia không
phải là ở thành phần kinh tế ngoài quốc doanh hay quốc doanh mà thể hiện ở năng lực
thực sự và kết quả trong quá trình hoạt động kinh doanh. Nh vậy bất kỳ thành phần kinh
tế nào cũng chịu sự sàng lọc khắt khe của thị trờng. Chính trong môi trờng đó tính tự
chủ, năng động sáng tạo của khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh sẽ nhanh chóng
thích nghi với những biến động thờng xuyên của thị trờng tạo điều kiện ổn định của
doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong sự chuyển biến của nền kinh tế.
Mặt khác chủ trơng phát triển kinh tế nhiều thành phần của Đảng và Nhà nớc ta đã
đợc thể chế hoá thành các chế độ, chính sách phù hợp cụ thể. Đặc biệt sự ra đời của hệ
thống pháp luật của các thành phần kinh tế, là cơ sở pháp lý đảm bảo quyền bình đẳng
trớc pháp luật của doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Sau khi thực hiện công cuộc cải cách đổi mới kinh tế trong những năm qua, chúng
ta đã đạt đợc những thành tựu ban đầu rất quan trọng. Tốc độ tăng trởng bình quân kinh
tế năm đạt 7,25%. Đã kiềm chế lạm phát từ 400% năm 1988 xuống còn 5,4 % vào năm
1993 và giữ đợc mức ổn định đến cuối năm 1996 ở dới mức 4,00% đến tận cuối năm
1997 trong khi tăng trởng kinh tế vẫn đạt mức 9%.
Trang 10
Đề án lý thuyết tài chính tiền tệ
Luật ngân hàng, luật các tổ chức tín dụng đã đợc thông qua tại cuộc họp Quốc hội
khóa X đã đánh dấu đợc bớc phát triển quan trọng trong quá trình tiếp tục công cuộc
đổi mới. Đa nền kinh tế Việt Nam bớc sang giai đoạn mới phát triển chiều sâu theo h-
ớng công nghiệp hóa hiện đại hóa, từng bớc hoà nhập vào nền kinh tế của các nớc trong
khối ASEAN và quốc tế. Điều đó đã góp phần giảm bớt những rủi ro mạo hiểm, khuyến
khích các nhà kinh doanh mạnh dạn đầu t thêm vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh.
Môi trờng kinh tế - chính trị - xã hội ổn định tạo niềm tin cho các nhà đầu t, làm
chỗ dựa vứng chắc cho sự phát triển của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh. Tuy nhiên

kinh tế ngoài quốc doanh cũng gặp không ít khó khăn do các chính sách cụ thể đối với
hoạt động của khu vực kinh tế này cha đợc ban hành một cách đồng bộ.
Theo dự đoán của các nhà nghiên cứu thì tình hình biến đổi tỷ trọng của các thành
phần kinh tế trong cơ cấu giá trị tổng sản lợng của nớc ta trong vòng 20 năm tới sẽ là:
kinh tế quốc dân chiếm 15%, thành phần kinh tế t bản nhà nớc chiếm khoảng 25%,
kinh tế tập thể chiếm khoảng 10%, kinh tế t bản t nhân chiếm 20%, kinh tế cá thể gia
đình khoảng 30%. Nh vậy xu hớng phát triển chung là kinh tế ngoài quốc doanh vẫn
giữ vai trò chủ đạo trong các ngành the chốt.
Một bộ phận không nhỏ của kinh tế ngoài quốc doanh sẽ liên doanh với các công
ty nớc ngoài, một bộ phận khác chuyển sang hình thức hợp doanh với các xí nghiệp cổ
phần có vốn của nhà nớc hoặc các xí nghiệp t nhân. Trong tình hình hiện nay kinh tế cá
thể có ý nghĩa chiến lợc, tình thế để giải quyết công ăn việc làm, nâng cao phần nào đời
sống nhân dân.
Tiềm năng và triển vọng của kinh tế ngoài quốc doanh còn rất lớn song sự đầu t
của Nhà nớc cho khu vực này còn cha đáng kể. Nhà nớc cần phải tăng cờng sự tổ chức
quản lý và hỗ trợ cho hoạt động của các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh cùng với
kinh tế nhà nớc đạt đợc những mục tiêu chung đã đề ra. Chơng trình phát triển của kinh
tế ngoài quốc doanh là chơng trình lớn có quy mô cả nớc, nó đòi hỏi phải có sự phối
hợp đồng bộ của tất cả các cấp chính quyền các ngành hữu quan. Trong đó phải kể đến
vai trò quan trọng của ngân hàng thơng mại, với t cách là một tổ chức kinh doanh trong
lĩnh vực tiền tệ tín dụng đang nắm trong tay những mạch máu lớn của nền kinh tế
Trang 11
Đề án lý thuyết tài chính tiền tệ
III. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh ở Việt Nam hiện nay
Trớc đây Ngân hàng thơng mại chỉ thực hiện cho vay đối với các doanh nghiệp
Nhà nớc và một số tổ chức kinh tế tập thể và một phần nhỏ các xí nghiệp ngoài quốc
doanh có bảo lãnh. Do thực hiện chủ trơng hạn chế sự dụng và thực hiện chính sách cải
tạo thành phần kinh tế phi xã hội chủ nghĩa nên không có chế độ tín dụng đối với kinh
tế t nhân cá thể. Tuy sau Nghị đinh 53 và đặc biệt sau khi Pháp lệnh về Ngân hàng ra

đời thì hoạt động tính dụng Ngân hàng đã đợc điều chỉnh phù hợp với cơ chế thị trờng.
Hoạt động cho vay, đầu t tín dụng đã đợc mở rộng cho cả khu vực kinh tế ngoài quốc
doanh.
Do có chính sách thay đổi này mà Ngân hàng thơng mại đã giải quyết đợc mọi
mâu thuẫn giữa cung và cầu về vốn kinh doanh sản xuất tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh có đủ vốn để mở rộng và phát triển.
Bên cạnh đó các Ngân hàng còn đóng vai trò là các trung tâm t vấn cho các doanh
nghiệp về tiền tệ tín dụng, thanh toán, tài chính để các doanh nghiệp phát triển sản xuất
ổn định hơn. Đồng thời có thể giới thiệu khách hàng cho các doanh nghiêp hoặc làm
công tác t vấn cho các dự án đầu t nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Nhiệm vụ này của Ngân hàng thơng mại là hết sức
quan trọng vì qua đó có thể giúp cho doanh nghiệp mở rộng mạng lới hoạt động, mở
rộng quan hệ khách hàng, củng cố thêm điều kiện về cả vật chất lẫn kiến thức phục vụ
tốt cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngân hàng thơng mại còn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp khu vực ngoài quốc
doanh tham gia vào các hoạt động kinh tế khu vực và quốc tế. Thông qua hệ thống
thanh toán quốc tế, thông qua việc bảo lãnh của mình các Ngân hàng thơng mại đã tạo
cơ sở cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có khả năng hợp tác liên doanh hoặc góp
vốn cổ phần với các công ty nớc ngoài cũng đầu t sản xuất kinh doanh đem lại hiệu
quả kinh tế cho cả hai bên. Đây chính là tiềm năng lớn để mở rộng phạm vi hoạt động
kinh doanh của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, đồng thời nó cũng là cơ sở vững
chắc củng cố mối quan hệ giữa Ngân hàng thơng mại và các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh.
Trang 12
Đề án lý thuyết tài chính tiền tệ
Các hoạt động tín dụng của Ngân hàng thơng mại có những ảnh hởng trực tiếp hay
gián tiếp đến các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Thông qua các loại hình cho vay,
hoặc cố vấn hoặc làm trung gian bảo lãnh Ngân hàng thơng mại đã tạo điều kiện thuận
lợi để các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tự do phát triển và phát triển ngày càng vững
mạnh về cả quy mô và năng lực kinh doanh.

Mặc dù có nhiều tiềm năng rất lớn nh vậy xong hoạt động cho vay đối với các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh cũng gặp phải những khó khăn vớng mắc cần phải tháo
gỡ. Hoạt động cho vay của các Ngân hàng thơng mại đối với các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh còn cha thực sự có hiệu quả, cha thực sự giải quyết đợc triệt để những nhu
cầu cấp bách về vốn cho những doanh nghiệp, cha thực sự hoà nhập với nhịp thở" của
các doanh nghiệp. Trên thực tế vẫn còn tồn tại rất nhiều doanh nghiệp luôn thiếu vốn
cần đợc giải quyết và những ngân hàng thơng mại luôn trong tình trạng d thừa vốn cần
đầu t, cho vay. Đây chính là yêu cầu cần phải đợc khắc phục càng nhanh càng tốt để tạo
điều kiện phát triển vững chắc nền kinh tế Việt Nam nói chung, củng cố phát huy
những tiềm năng ẩn chứa của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nói riêng.
IV hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp ngoài
quốc doanh
1. Khái niệm về hiệu quả tín dụng:
Nhìn từ khía cạnh là các trung tâm cung ứng vốn cho nền kinh tế, mà cụ thể là cho
các doanh nghiệp thì các phơng thức cấp tín dụng của Ngân hàng thơng mại có ảnh h-
ởng trực tiếp đến hiệu quả của doanh nghiệp.
Các sản phẩm tín dụng của Ngân hàng thơng mại với cơ cấu và tính năng cụ thể
phải phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp thì sẽ giữ vai trò lớn quyết định đến hiệu
quả sự dụng của ngời mua sản phẩm đó đặc biệt là doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng
Theo tiêu chí của Ngân hàng thơng mại thế giới (World Bank) thì các Ngân hàng
thơng mại không đợc đánh giá cao khi sản phẩm của họ chủ yếu là tín dụng, tức là
Ngân hàng hoạt động chủ yếu là đi vay để cho vay. Đối với các Ngân hàng tiên tiến, họ
cấp tín dụng cho các doanh nghiệp với một lãi xuất đầu vào - đầu ra tối thiểu, bù lại họ
Trang 13
Đề án lý thuyết tài chính tiền tệ
có rất nhiều nguồn thu nhập từ các dịch vụ khác, giúp cho các doanh nghiệp chuyển tải
vốn vay một cách kịp thời đúng lúc, đúng nơi và trôi chảy.
Hoạt động tín dụng này chẳng những thúc đẩy sự phát triển kinh tế ngoài ngoài
quốc doanh mà chính thông qua đó tác động trở lại, thúc đẩy đối với hệ thống ngân

hàng, đổi mới chính sách tiền tệ, hoàn thiện các cơ chế, chính sách về tín dụng, thanh
toán, ngoại hối. Điều này thể hiện rõ nhất ở tỷ trọng cho vay giữa doanh nghiệp nhà nớc
và kinh tế ngoài quốc doanh trong tổng d nợ cho vay của hệ thống Ngân hàng đã và
đang thay đổi nhanh chóng.
3. Các yếu tố ảnh h ởng đến hiệu quả tín dụng
Khi một Ngân hàng cấp hàng ngàn tỉ đồng tín dụng cho doanh nghiệp nhng lại
không đáp ứng đợc các nhu cầu chuyển đổi ngoại tệ, không đủ khả năng bảo lãnh cho
doanh nghiệp trong thanh toán nhập khẩu và không tổ chức thanh toán quốc tế, đủ điều
kiện để phục vụ cho doanh nghiệp.
Tuy nhiên ngay trong sản phẩm tín dụng của Ngân hàng thơng mại cũng đang có
những vấn đề cha thật phù hợp với thị hiếu của doanh nghiệp. Trong thực tế quy mô tín
dụng và phạm vi quản lý hiện đang bất cập với năng lực cán bộ. Khối lợng tín dụng
tăng phải đi đôi với chất lợng tín dụng không thể tăng ồ ạt để lại những hậu quả đáng
tiếc.
Việc chỉ đạo nắm bắt thông tin về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, thông
tin kinh tế thị trờng, giá cả cha đầy đủ, sử lý còn chậm, thiếu chính xác. Chất lợng tín
dụng là khâu đóng vai trò thiết yếu mặc dù tốc độ tăng trởng tín dụng khá, nhng nợ quá
hạn chiếm tỷ trọng cao, nợ quá hạn trên cân đối còn cha phản ánh đúng thực trạng.
Những nguyên nhân khách quan:
Cơ chế chính sách của nhà nớc của các ngành cha đầy đủ, môi trờng pháp lý cha
đồng bộ, thiên tai xảy ra bất thờng...vv Ngoài ra còn có nguyên nhân chủ quan tác
động đến hiệu quả tín dụng là một bộ phận cán bộ thiếu trách nhiệm với công việc đợc
giao, t duy về tín dụng còn hạn hẹp, trình độ thẩm định của cán bộ tín dụng còn yếu
kém, thiếu kinh nghiệm trong sử lý.
Trang 14

×