Tải bản đầy đủ (.doc) (57 trang)

thực tế hoạt động của các nhà hàng tại việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.96 MB, 57 trang )

Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Hoàng Đạt CNTT-K46
Mục Lục
Lêi më ®Çu
Với sự phát triển bùng nổ công nghệ thông tin hiện nay thì việc ứng dụng công
nghệ thông tin vào trong quản lý là hết sức cần thiết nhằm đơn giản hoá và nâng cao
hiệu suất công việc. Chính vì vậy mà sự lớn mạnh của các doanh nghiệp công nghệ
thông tin trong nước đã và đang đóng một vai trò vô cùng quan trọng trọng trong sự
phát triển kinh tế của nước nhà.
Việt Nam đã chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), mở ra
nhưng cơ hội và thách thức mới. Hoà mình vào dòng chảy kinh tế chuyên nghiệp có
quy mô lớn nhất hành tinh, với những quy định mới áp dụng cho tất cả các tổ chức
kinh tế, các rào cản thương mại cũng từng bước được gỡ bỏ. Hội nhập kinh tế quốc tế
càng sâu, các sản phẩm của Việt Nam càng phải chịu áp lực cạnh tranh mạnh mẽ. Vì
vậy, các doanh nghiệp phải nghiên cứu, áp dụng công nghệ mới để tạo lợi thế cạnh
tranh riêng của mình .
Là một sinh viên công nghệ thông tin, nhận thức được tầm quan trọng của tin
học hoá và các doanh nghiệp tin học trong cơ chế thị trường như hiện nay ở Viêt Nam,
sau một thời gian nghiên cứu và học tập, em đã quết định chọn đề tài quản lý nhà hàng
1
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Hoàng Đạt CNTT-K46
nhằm ứng dụng những kiến thức IT đã được học và kết hợp chúng với kiến thức về
kinh tế .
Em xin chân thành cảm ơn Thạc sỹ Tống Minh Ngọc - giáo viên hướng dẫn
thực tập giới thiệu em đến công ty cổ phần tin học và tư vấn xây dựng, em cũng xin
chân thành cảm ơn Quý công ty đã tạo điều kiện cho em đến thực tập và nghiên cứu
chuyên đề tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 06 tháng 03 năng2008
Sinh viên:
Đặng Hoàng Đạt
Chương 1 : Giới thiệu chung về công ty


Công ty Tin học Xây dựng - Bộ Xây Dựng
Địa chỉ: 37 Lê Đại Hành - Quận Hai Bà Trưng - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (84-4) 9 761 381 - (84.4) 9 741 313
Fax: (84-4)-8 216 793
Email:
Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: 178 Võ Văn Tần - Phường 5 Quận 3 - Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84-8) 8 344 271
2
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Hoàng Đạt CNTT-K46
Fax: (84-8) 8 340 326
Email:
1.1) Tổng quan
Công ty cổ phần Tin học và tư vấn Xây dựng, có tên giao
dịch quốc tế là Construction Informatics and Consultancy
joint- stock Company, viết tắt là CIC - là doanh nghiệp được
cổ phần hóa từ Công ty Tin học Xây dựng trực thuộc Bộ Xây
Dựng, hoạt động về lĩnh vực công nghệ thông tin trên địa bàn
cả nước và nước ngoài. Qua hơn 16 năm hoạt động , Công ty
đã có nhiều đóng góp cho việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT
nói chung và phát triển phần mềm xây dựng nói riêng.
Công ty có đội ngũ gần 100 cán bộ đại học trở lên, có chuyên
môn sâu về tin học xây dựng, về các giải pháp phần mềm ứng dụng trong xây dựng,
giao thông thủy lợi.Hàng năm Công ty tổ chức nghiên cứu và phát triển các sản phẩm
phần mềm mới, nâng cấp các phần mềm hiện có, đặc biệt chú trọng nghiên cứu phát
triển các phần mềm Việt Nam thay thế phần mềm nhập khẩu, đáp ứng đầy đủ các nhu
cầu trong nước và tiến tới xuất khẩu trong năm 2007.
Công ty đã có hơn 20 sản phẩm phầm mềm được Nhà nước cấp bản quyền, trong đó có
các sản phẩm chủ đạo được thị trường sử dụng rộng rãi và đã giành được nhiều giải
3

Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Hoàng Đạt CNTT-K46
thưởng trong nước và quốc tế, như cúp CNTT và truyền thông tại Tuần lễ Tin học năm
2003, 2004; Giải Sao vàng Đất Việt năm 2004, giải Vìotec 2004, Sao Khuê năm 2005,
… Năm 2005, Công ty được nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng 3.Với
mục tiêu của Công ty là nhằm đem lại lợi nhuận cao nhất cho các cổ đông, tạo việc làm
ổn định và nâng cao thu nhập cho người lao động, đóng góp cho Ngân sách Nhà nước
và phát triển công ty ngày càng lớn mạnh, góp phần phát triển chuyên ngành Tin học
và Tư vấn xây dựng đạt trình độ khu vực và quốc tế.
1.2)Các lĩnh vực hoạt động chính
 Sản xuất, phát triển, khai thác và cung cấp sản phẩm phần mềm và các dịch vụ
CNTT phục vụ quản lý, kinh tế, kỹ thuật.
 Cung cấp các dịch vụ thương mại điện tử và các dịch vụ giá trị gia tăng trên
mạng Internet.
 Sản xuất, lắp ráp, xuất nhập khẩu, đại lý và cung cấp thiết bị tin học-viễn thông,
thiết bị thí nghiệm và các thiết bị công nghệ khác.
 Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về CNTT, và các ứng dụng công nghệ khác. Biên
soạn và cung cấp tài liệu, tư liệu về CNTT và các tài liệu KHCN.
 Tổ chức đào tạo, cấp chứng chỉ về tư vấn xây dựng theo quy định của các cấp
quản lý chuyên ngành có thẩm quyền.
 Thi công lắp đặt các hệ thống tin học, bưu chính viễn thông, điện lanh, hệ thống
điều khiển trong công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật,
công nghệ thông tin, bưu chính viễn thông và bảo vệ môi trường.
4
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Hoàng Đạt CNTT-K46
 Lập dự án đầu tư; thiết kế kỹ thuật và lập tổng dự toán; thẩm tra và quản lý chất
lượng dự án đầu tư về công nghệ thông tin và bưu chính viễn thông.
 Tư vấn xây dựng các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ
thuật và bảo vệ môi trường.
 Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, công nghệ thông tin;
Đầu tư kinh doanh bất động sản, dịch vụ cho thuê nhà và văn phòng làm việc;

đầu tư và xây dựng dự án khu đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch,…
1.3) Các sản phẩm của công ty
 Nhóm phần mềm quản lý hoạt động của Doanh nghiệp Xây dựng
 CicAccount_e - Phần mềm kế toán Phiên bản dành cho doanh nghiệp
 CicAccount_a - Phần mềm kế toán Phiên bản dành cho đơn vị hành
chính sự nghiệp
 CicAccount_i - Phần mềm kế toán Phiên bản dành cho chủ đầu tư
 CONNA - Phần mềm quản lý hợp đồng
 ESPA - Phần mềm quản lý doanh nghiệp dịch vụ cấp nước
 IMA - Phần mềm quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị
 IPASY - Phần mềm lập và thẩm định dự án đầu tư
 LANOS - Phần mềm quản lý nhà, đất trong các khu đô thị
 PROMSYS - Phần mềm quản lý dự án
 REMSYS - Phần mềm quản lý nhân sự
 UNACOM - Phần mềm quản lý học sinh / sinh viên trong các trường học
 Nhóm phần mềm kỹ thuật Xây dựng
 ESCON - Phần mềm Tính đơn giá - Dự toán
 KIW - Phần mềm Tính toán khung thép tiền chế
5
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Hoàng Đạt CNTT-K46
 KPW - Phần mềm Tính toán thiết kế khung phẳng
 MBW - Phần mềm Tính toán móng băng
 MCW - Phần mềm Tính toán móng cọc
 MDW - Phần mềm Tính toán móng đơn
 RDW - Phần mềm Bổ sung TCVN vào SAP,STAAD, ETABS
 SBTW - Phần mềm Tính toán thiết kế sàn bê tông cốt thép
 STCAD - Phần mềm Hỗ trợ vẽ kỹ thuật xây dựng và tự động tính tiên
lượng
 VINASAS - Phần mềm tính toán thiết kế khung hỗn hợp
 Nhóm phần mềm thiết kế cơ sở hạ tầng

 ROADES - Phần mềm Thiết kế đường bộ
 SUMAC - Phần mềm mô phỏng địa hình, tính toán san nền
 Nhóm phần mềm quản lý quy hoạch Xây dựng
 MAPPRO - Phần mềm quản lý quy hoạch độ thị, cấp chứng chỉ quy
hoạch
6
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Hoàng Đạt CNTT-K46
Chương 2: Khảo sát, phân tích hệ thống quản lý nhà hàng
2.1) Mục đích
 Phát triển từ ý tưởng về nghiệp vụ quản lý nhà hàng, niềm đam mê ứng dụng
công nghệ cao vào cuộc sống, em xây dựng phần mềm quản lý nhà hàng nhằm
giúp người quản lý đơn giản hơn trong công tác quản lý nhà hàng, minh bạch
các hoạt động của nhà hàng từ đó kiểm soát được mọi hoạt động kinh doanh và
thúc đẩy doanh thu của nhà hàng.
 Xây dựng được hệ thống quản lí nhà hàng ăn uống với đầy đủ các chức năng
quản lí như : nhập, xuất hàng hoá trong kho, quản lí bàn ăn (thêm, ghép, rời bàn
ăn), từng nhân viên bàn, quản lí công nợ khách hàng, quản lí thẻ ưu đãi cho
khách hàng, các khoản chiết khấu, hoa hồng
 Phần mềm phải có chức năng tạo các báo cáo về hàng hoá nhập/xuất/tồn kho,
các báo cáo về công nợ, báo cáo về thu chi tiền mặt, thống kê doanh thu theo
từng nhân viên, từng khu vực bàn ăn (nếu cửa hàng có nhiều khu vực bàn ăn
khác nhau), các báo cáo kết quả kinh doanh.
2.2) Thực tế hoạt động của các nhà hàng tại Việt Nam
7
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Hoàng Đạt CNTT-K46
 Trên thực tế đa phần các các nhà hàng phục vụ ăn uống đang áp dụng hình thức
quản lí qua sổ sách, chứng từ một cách thủ công mà chưa áp dụng CNTT vào
các công việc này.
 Qua mọt thời gian khảo sát khảo sát tại các nhà hàng ăn uống (với nhiều quy mô
và điạ điểm hoạt động khác nhau) em thấy mô hình chung cách thức quản lí như

sau:
 Bộ phận quản lý :
Theo từng chu kỳ thời gian nhất định (ngày, tuần, tháng, quý) bộ phận
quản lí có thể theo dõi, kiểm tra, các mặt hàng nhập/xuất/tồn để báo cáo
lãnh đạo và phân tích, triển khai chiến lược kinh doanh mới.
 Bộ phận kế toán :
Theo dõi được các khoản thu chi về tiền mặt, các khoản thu hồi công nợ.
 Bộ phận bếp:
Lên danh sách thực đơn và chế biến các món ăn.
 Nhân viên phục vụ bàn :
Được cung cấp thông tin về món ăn cùng với đơn giá, số lượng một cách
nhanh chóng. Các nhân viên có thể làm việc theo nhóm, mỗi nhóm sẽ có
một trưởng nhóm phụ trách. Các nhóm có thể làm việc theo khu vực
hoặc theo thời gian.
2.3) Tính khả thi của dự án
 Mức độ phức tạp :
Chương trình chỉ dừng lại ở mức độ một chương trình quản lý nên không vượt
quá khả năng của sinh viên. Các chức năng như kế toán tuy nằm ngoài kiến thức
đã được học nhưng chỉ là các chức năng phụ với độ phức tạp ở mức có thể chấp
nhận được.
 Thị trường :
8
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Hoàng Đạt CNTT-K46
Tuy trên thị trường đã có nhiều phần mềm quản lý nhưng các phần mềm này chỉ
mang tính cục bộ chưa có khả năng áp dụng đại trà cho một số lượng lớn các
nhà hàng.
 Lợi ích mà phần mềm mang lại :
 Nhân viên phục vụ nắm bắt thông tin về thực đơn một cách nhanh chóng
và hiệu quả.
 Giảm bớt gánh nặng sổ sách cho nhân viên kế toán.

 Ban lãnh đạo có thể tra cứu, thống kê hàng hoá; kiểm tra chéo giữa các
bộ phận một cách dễ dàng, chính xác, nhanh gọn.
2.4) Các nghiệp vụ
2.4.1)Nghiệp vụ quản lý kho hàng
Các hoạt động chính diễn ra ở kho hàng bao gồm :
 Nhập nguyên liệu từ nhà cung cấp.
 Xuất nguyên liệu cho nhà bếp.
 Luân chuyển hàng hoá giữa các kho (trong trường hợp hệ thống nhà hàng tại các
địa điểm khác nhau).
 Theo dõi, kiểm kê, đánh giá hàng hoá trong kho.
 Trước mỗi ngày làm việc, ban lãnh đạo phân tích tình hình dựa vào các đơn đặt
hàng trước và nhu cầu sử dụng thực phẩm trung bình trong ngày để xác định số
lượng nguyên liệu yêu cầu nhà kho xuất ra. Hoá đơn xuất kho được ghi giá bằng
với giá nhập cho nguyên liệu đó.
 Để nhập nguyên liệu, nhà kho sẽ tiến hành việc đặt hàng từ nhà cung cấp. Việc
đặt những mặt hàng nào, số lượng bao nhiêu phụ thuộc vào yêu cầu từ nhà bếp,
tình hình hàng hoá còn lại trong kho và những mặt hàng bị hỏng phải lập danh
sách huỷ. Hàng hoá sẽ được kiểm tra khi nhập. Sau khi hàng hoá nhập kho, nhà
cung cấp yêu cầu thanh toán theo đơn hàng. Việc thanh toán giữa nhà hàng với
9
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Hoàng Đạt CNTT-K46
nhà cung cấp có thể diễn ra như sau : nhà hàng thanh toán toàn bộ số tiền cho
nhà cung cấp tại thời điểm nhập hàng, nhà hàng thanh toán số tiền theo nhiều
đợt, nhà hàng ghi công nợ với nhà cung cấp. Hình thức thanh toán gồm : bằng
tiền mặt , bằng sec, bằng chuyển khoản v v
 Trong trường hợp nhà hàng có nhiều kho hoặc nhà hàng có nhiều chi nhánh và
mỗi chi nhánh có một kho riêng thì phải quản lý việc luân chuyển hàng hoá giữa
các kho.
 Việc theo dõi, kiểm kê hàng hoá trong kho có thể diễn ra hàng ngày, hàng tuần
hoặc hàng tháng nhằm mục đích :

 Phát hiện những hàng hoá hỏng hoặc hết hạn sử dụng để đưa vào danh
sách huỷ.
 Kiểm tra số lượng hàng tồn kho thực tế từ đó xem có sai lệch so với số
liệu trong sổ sách hay không.
2.4.2)Nghiệp vụ của nhà bếp
 Bên quản lý nhà hàng và nhà bếp có nhiệm vụ đưa ra thực đơn các món ăn trong
ngày dựa theo tình hình thời tiết, mùa vụ, nhu cầu của khách hàng.
 Nhà bếp cần đưa ra công thức món ăn cơ bản bao gồm những nguyên liệu gì,
khối lượng bao nhiêu … để tính toán số lượng nguyên liệu nhập xuất kho.
 Nhiệm vụ chính của nhà bếp là chế biến các món ăn có trong thực đơn.Giá của
từng món ăn do người quản lý xây dựng dựa trên sự phân bố các nguyên liệu có
trong món ăn. Giá món ăn còn phụ thuộc vào tình hình biến động của giá cả thị
trường. Nếu ban đầu nha kho nhập về một số lượng lớn nguyên liệu với giá rẻ
sau đó một thời gian giá tăng lên thì các món ăn chế biến trên các nguyên liệu
ấy cũng tăng giá.Trong quá trình chế biến , những nguyên liệu phụ như dầu ăn,
mắm, muối… sẽ không tính vào chi phí món ăn mà sẽ được tính gộp vào chi
phí nguyên liệu phụ trên một tháng.Trong quá trình chế biến, do sơ suất của
đầu
10
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Hoàng Đạt CNTT-K46
bếp hay nhân viên làm hỏng nguyên liệu thì phải lập ra danh sách các nguyên
liệu bị hỏng và người làm hỏng để báo cáo lên bên quản lý. Cuối mỗi ngày làm
việc, nhà bếp có nhiệm vụ kiểm kê lại những hàng hoá nào còn dư thừa để nhập
vào kho.
2.4.3) Nghiệp vụ bán hàng
 Nhà hàng sẽ được chia thành các khu vực , mỗi khu vực sẽ do một hoặc nhiều
nhân viên chịu trách nhiệm. Mỗi nhân viên có thể phụ trách một hoặc nhiều khu
vực. Mọi phát sinh trong mỗi khu vực bàn ăn đều tính cho nhóm nhân viên phụ
trách.
 Nhân viên phục vụ đưa thực đơn cho khách hàng để họ chọn lựa món ăn. Trong

quá trình khách hàng chờ đợi, nhân viên có thể phục vụ khách một số đồ uống
miễn phí (như nước lọc, trà đá …). Những đồ uống này không tính chi phí vào
hoá đơn mà sẽ được tính riêng vào mục chi phí phục vụ miễn phí cuối tháng.
 Khi khách thiết lập đơn hàng, một bản được đưa cho phòng thu ngân và một bản
được đưa cho nhà bếp. Nhà bếp chế biến các món ăn có trong hoá đơn, chuyển
cho phục vụ, phục vụ chuyển cho khách.
 Các hoá đơn phải được sắp sếp sao cho khách vào trước sẽ được phục vụ trước,
khách vào sau thì được phục vụ muộn hơn. Chú ý đối với những khách VIP thì
hoá đơn phải được ưu tiên hơn.
2.4.4) Nghiệp vụ theo dõi công nợ
Nhân viên kế toán sẽ theo dõi các khoản công nợ của khách hàng và công nợ
của nhà hàng với nhà cung cấp. Đến kỳ hẹn thanh toán, kế toán phải hoàn tất thủ
11
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Hoàng Đạt CNTT-K46
tục thanh toán công nợ với nhà cung cấp và lên lịch đòi nợ với khách hàng. Đối
với những khoản nợ khó đòi cần báo cáo lên ban lãnh đạo để có phương hướng
kịp thời giải quyết.
2.4.5) Nghiệp vụ chăm sóc khách hàng
Người quản lí nhà hàng có thêm nhiệm vụ theo dõi khách hàng, lập danh sách
với những khách hàng thường xuyên đến ăn. Cấp thẻ ưu đãi (VIP) cho khách
hàng theo quy định riêng của nhà hàng. Lập danh sách khách hàng hưởng chiết
khấu hoặc hoa hồng từ bán hàng. Đối với những khách quen cần có chính sách
phục vụ riêng, chu đáo và nhanh chóng hơn các khách hàng khác. Đối với
những khách vãng lai thì không cần thiết thêm vào danh sách khách của nhà
hàng. Ngoài ra còn cần thường xuyên thu thập thông tin đánh giá của khách
hàng để tổng hợp lại và gửi lên ban giám đốc.
2.4.6) Nghịêp vụ Quản lí Nhân viên
Theo dõi thông tin nhân viên của nhà hàng bao gồm: Thông tin bản thân, ngày
tuyển dụng, chức vụ, lương, chế độ nâng lương. Thông tin cá nhân bao gồm : họ
tên, địa chỉ, tuổi, số chứng minh nhân dân, quê quán, thông tin người thân …

Chế độ lương và nâng lương phụ thuộc vào chức vụ trong nhà hàng, thâm niên
phục vụ, tác phong công việc, đánh giá của đồng nghiệp. Việc nâng lương có
thể theo quý hoặc theo năm.
12
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Hoàng Đạt CNTT-K46
2.5) Các sơ đồ
2.5.1) Sơ đồ chức năng quản lý nhà hàng
13
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Hoàng Đạt CNTT-K46
2.5.2) Sơ đồ luồng dữ liệu
14
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Hoàng Đạt CNTT-K46
Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
2.5.3) Biểu đồ luồng dữ liệu dưới đỉnh
15
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Hoàng Đạt CNTT-K46
2.5.4) Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh - Bán hàng
16
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Hoàng Đạt CNTT-K46
2.5.5) Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh - Nhập hàng
17
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Hoàng Đạt CNTT-K46
2.5.6) Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Chăm sóc khách hàng
18
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Hoàng Đạt CNTT-K46
2.5.7) Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Theo dõi công nợ
19
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Hoàng Đạt CNTT-K46
2.6) Chi tiết các bảng dữ liệu
 Nhà cung cấp / khách hàng

20
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Hoàng Đạt CNTT-K46
Tên trường Kiểu Ghi chú
MaKhachHang varchar Mã nhà CC hoặc mã KH
TenKhachHang varchar Tên nhà CC hoặc tên KH
DiaChi varchar
DienThoai varchar
eMail varchar
TenGiamDoc varchar
MaSoThue varchar
DiaChi varchar
NhomKH int 0: NCC ; 1: KH
 Mặt hàng
Tên trường Kiểu Ghi chú
MaMatHang varchar
TenMatHang varchar
NgaySX Datetime
HanDung varchar
DonViTinhID varchar
 Nhập/xuất hàng:
Tên trường Kiểu Ghi chú
MaHoaDon varchar
Ngay Datetime Ngày Nhập/xuất
HinhThucTTID varchar Hình thức thanh toán
MaNhanVien varchar Nhân viên nhập/xuất hàng
NguoiGiaoHang varchar
 ChiTietNhapXuat
21
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Hoàng Đạt CNTT-K46
Tên trường Kiểu Ghi chú

MaHoaDon
Varchar
MaMatHang
Varchar
NhaCCID Varchar
SoLuong Int
DonGia Float
ChietKhau Real
 Hình thức thanh toán
Tên trường Kiểu Ghi chú
HinhThucTTID varchar
TenHinhThucTT varchar tiền mặt, chuyển khoản
 Hàng huỷ
Tên trường Kiểu Ghi chú
MaMatHang varchar
NgayHuy DateTime
NguyenNhan narchar
 Hàng tồn kho
Tên trường Kiểu Ghi chú
MaMatHang varchar Mặt hàng
SoLuong float số lượng
TriGia float Trị gía
 Danh sách thưc đơn
22
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Hoàng Đạt CNTT-K46
Tên trường Kiểu Ghi chú
MonAnID varchar
TenMonAn varchar
DonGia Real
DonViTinhID varchar Nồi, đĩa

Parent varchar
 Công thức thực đơn
Tên trường Kiểu Ghi chú
MonAnID varchar
MaMatHang varchar
DonViTinhID varchar
KhoiLuong real
 DonViTinh
Tên trường Kiểu Ghi chú
DonViTinhID varchar
TenDonViTinh nvarchar
 Nhân viên
Tên trường Kiểu Ghi chú
MaNhanVien varchar
TenNhanVien nvarchar
GioiTinh int 0: Nam 1: Nữ
NgaySinh DateTime
MaChucVu varchar
TrangThai smallint 0: đã nghỉ việc ; 1: đang tồn tại
 Chức vụ:
23
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Hoàng Đạt CNTT-K46
Tên trường Kiểu Ghi chú
MaChucVu nvarchar
TenChucVu nvarchar
 Theo dõi hoạt động của nhân viên
Tên trường Kiểu Ghi chú
MaNhanVien varchar
Ngay DateTime
TuGio DateTime

DenGio DateTime
TrangThaiOrder smallint 0: đã thanh toán; 1: chưa thanh toán;
2:Ghi công nợ (ghi công nợ toàn phần
hoặc một phần);
3: Order đặt trước bị hủy.
GhiChu nvarchar
 Theo dõi khách hàng
Tên trường Kiểu Ghi chú
MaKhachHang varchar
SoLan int Tính số lần đến nhà hàng
GiaTriTT Real Tổng giá trị
DaTT Real đã thanh toán
CongNo Real Còn lại
 Theo dõi công nợ - nhà CC/KH
24
Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Hoàng Đạt CNTT-K46
Tên trường Kiểu Ghi chú
KhacHangID varchar
OrderID varchar MaHoaDon <với nhà CC>
Ngay DateTime
TongTien float
NgayHenTT DateTime
ThanhToan float
NgayTT DateTime
ConNo float
KieuKH Smallint 1: Nhà CC ; 2: Khách hàng
 Quy đổi giữa các đơn vị tính cho một số mặt hàng
Tên trường Kiểu Ghi chú
DonViTinhGoc Varchar
MaMatHang Varchar

SoLuong real 1 Đơn vị gốc = ** đơn vị quy đổi
DonViQuyDoi Varchar
Chương 3. Code và giao diện chương trình
25

×