Tải bản đầy đủ (.doc) (87 trang)

xây dựng phần mềm quản lý thông tin nhà đất của công ty thương mại dịch vụ thế sơn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (728.46 KB, 87 trang )

Luận văn tốt nghiệp
Mục lục
Trang



!"#
I. Sơ lợc về quá trình hình thành và phát triển Tổng cục thống kê 6
II. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và bộ máy tổ chức của Tổng cục Thống kê
hiện nay 6
III. Chức năng và nhiệm vụ của trung tâm tính toán tổng cục thống kê 10
A. Chức năng và nhiệm vụ 11
B. Các hoạt động chính đã tiến hành trong những năm vừa qua. 11
$%&
$'()*+,-.
./)012&
I. Hệ thống thông tin 15
II. tổng quan về Phân tích, thiết kế và cài đặt một hệ thống thông tin 16
1. Các bớc xây dựng một hệ thống thông tin 16
2. Phân tích hệ thống thông tin quản lý 17
3. Thiết kế hệ thống thông tin quản lý 18
III. Visual basic và SQL server 18
$%&
3!,,%&
I. Phân tích hệ thống 25
1.Thu thập thông tin 25
2.Môi trờng của hệ thống quản lý nhà đất 26
3. Mô hình hóa hệ thống 27
$24
IV. II. Thiết kế hệ thống 47
1.Thiết kế cơ sở dữ liệu logic đi từ các thông tin đầu ra 47


2.Các ràng buộc của chơng trình 66
Phạm Bích Vân Tin học 41B

LuËn v¨n tèt nghiÖp
3.ThiÕt kÕ giao t¸c ngêi –m¸y 66
4. ThiÕt kÕ mµn h×nh giao diÖn 68
5,)067
)- 8"6
3)6%
Ph¹m BÝch V©n Tin häc 41B
%
Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
é&ẹ

!" #!
$%&'!()*"*+,-
./0''-)#'0*1&!.
/!+2!345!&"6&
7+8'6'9!:9
!;3+,<-$=4"0"#>
?!1@4 !=+
ABACD!'1@!):'5
!&E-4"#6&'0F+'
=:G4!'1@=:G;H' '@F'
4IJ4>=# '*0+K'
'F'.JL-6M1@#;H%6M
1@+C7;7=F4I@N
*.6#!-!#=#+"03
)O 'I@N*.+!#-

';-!.!.4!'
9;P!$I@!QR>!P
N*.F'S4N:#+:EMG-*NT
*IU!#.!-14 N)4
E'4.@!V; 'G+C4W&'
1P!@+%&3KL04.J'
-F!&L-.+X"4K
'03!N+8": Xây dựng phần mềm quản lý
thông tin nhà đất của công ty Thơng mại dịch vụ Thế Sơn+8-
F+
Phạm Bích Vân Tin học 41B

LuËn v¨n tèt nghiÖp
Ph¹m BÝch V©n Tin häc 41B
4
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Y3!U;>Z
Ch¬ng 1ZI=!I@N*.! 'I@N
*.
Ch¬ng 2ZA>6G9![N!3L
Ch¬ng 3:\ !9*9>L]:G)
^^9F8^9]N1"@. 
-- J"*9J>;:!]:G*9!]:P* 
14"*9J.6!4!"& 
J1@=:#)F^9+8&3 
R_!#@ $6!.6!&94*9'*9J 
%!!:=9-!)V5 
!&^9!]:P^1+K.F%!F*K
&3FL+
AN`4KE'>'*^ 

9*K7!>'*9J.
;P%49*9J#+aE'>'X+[ 
`';-Cb[[3L#1cK6N='L&
3d
Ph¹m BÝch V©n Tin häc 41B
&
Luận văn tốt nghiệp
chơng 1
Tổng quan về Tổng cục thống kê
và trung tâm Tính toán tổng cục thống kê
I. Sơ lợc về quá trình hình thành và phát triển Tổng cục
thống kê
Ngày 20/2/1956, Thủ tớng Chính phủ đã ký Quyết định số 695/TTg thành lập
Cục Thống kê Trung Ương trực thuộc Uỷ ban Kế hoạch Nhà nớc và ngày
29/9/1961, Chính phủ ra Nghị định số 131/CP quyết định thành lập
trực thuộc Chính phủ và định danh này tồn tại cho đến nay.
II. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và bộ máy tổ chức của
Tổng cục Thống kê hiện nay
9$:;
Tổng cục Thống kê là cơ quan thuộc Chính phủ, có chức năng quản lý Nhà nớc
về công tác thống kê trong phạm vi cả nớc và cung cấp thông tin bằng số về tình
hình kinh tế - xã hội cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân theo quy định của Chính
phủ.
%9<- =+>
- Xây dựng trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh, các văn bản pháp quy khác
về thống kê và tổ chức thực hiện các văn bản nói trên sau khi đã đợc Quốc hội, Uỷ
ban Thờng vụ Quốc hội và Chính phủ ban hành.
- Trình Chính phủ quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành thống kê và chỉ đạo thực
hiện quy hoạch, kế hoạch đợc duyệt.
- Ban hành các văn bản hớng dẫn nghiệp vụ thống kê để thực hiện thống nhất

trong cả nớc.
- Tổ chức thu thập, xử lý phân tích và công bố số liệu thống kê về tình hình kinh
tế- xã hội và cung cấp các số liệu đó theo quy định của Chính phủ.
- Phối hợp và giúp đỡ các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ xác
định nội dung và phơng pháp thu thập số liệu thống kê chuyên ngành.
Phạm Bích Vân Tin học 41B

Luận văn tốt nghiệp
- Tổ chức công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ hiện đại vào công
tác thống kê, xúc tiến hợp tác quốc tế về lĩnh vực thống kê theo quy định của
Chính phủ. Tổ chức việc đào tạo, bồi dỡng nghiệp vụ thống kê cho cán bộ làm
công tác thống kê.
- Thanh tra, kiểm tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban
nhân dân các cấp, các tổ chức kinh tế và xã hội trong việc chấp hành luật pháp về
công tác thống kê.
- Quản lý tổ chức, biên chế, kinh phí hoạt động của toàn ngành thống kê (từ trung
ơng đến cơ sở) theo quy định của Chính phủ.
9:?@ #+
- Tổng cục Thống kê do Tổng cục trởng phụ trách, giúp việc Tổng cục trởng có
các Phó Tổng cục trởng. Tổng cục trởng, các Phó tổng cục trởng do thủ tớng
Chính phủ bổ nhiệm và miễn nhiệm.
Tổng cục trởng Tổng cục Thống kê chịu trách nhiệm trớc Thủ tớng Chính phủ
về toàn bộ hoạt động của ngành thống kê. Các Phó tổng cục trởng chịu trách
nhiệm trớc tổng cục trởng về các lĩnh vực đợc phân công.
- Tổng cục Thống kê đợc tổ chức và quản lý theo ngành dọc từ Trung Ương đến
địa phơng, cơ cấu tổ chức gồm có:
$#AB1(C-:;8)*<DE
+ Vụ Tổng hợp và Thông tin
+ Vụ Hệ thống Tài khoản Quốc gia
+ Vụ Nông, Lâm nghiệp và Thuỷ sản

+ Vụ Công nghiệp
+ Vụ Xây dựng, Giao thông và Bu điện
+ Vụ Thơng mại và Giá cả
+ Vụ Dân số và Lao động
+ Vụ Xã hội và Môi trờng
+ Vụ Phơng pháp, Chế độ thống kê
+ Vụ Tổ chức Cán bộ và Đào tạo
Phạm Bích Vân Tin học 41B
F
Luận văn tốt nghiệp
+ Thanh tra
+ Văn phòng
+ Vụ Kế hoạch và Tài chính
- 61 Cục Thống kê trực thuộc Tổng cục đặt ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung -
ơng. Cục quản lý cả biên chế làm thống kê ở huyện, quận, thị xã và thành phố
thuộc tỉnh.
Phạm Bích Vân Tin học 41B
6
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Ph¹m BÝch V©n Tin häc 41B
G
Luận văn tốt nghiệp
$#A'C-1C@
- Viện Nghiên cứu Khoa học Thống kê
- Trung tâm Tính toán Thống kê
- Trờng Cán bộ Thống kê Trung Ương I
- Trờng Trung học Thống kê II
- Tạp chí Con số và Sự kiện
$#A'8HIJ"C@
- Nhà Xuất bản Thống kê

- Công ty Sản xuất và Dịch vụ Tổng hợp
Trên đây là nhiệm vụ, chức năng, tổ chức bộ máy của Tổng cục thống kê. Hiện
tại, em đang thực tập tại trung tâm tính toán Tổng cục thống kê. Trung tâm này đ-
ợc coi là một đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục có cơ cấu tổ chức riêng và
hạch toán độc lập.
III. Chức năng và nhiệm vụ của trung tâm tính toán tổng cục
thống kê
Cơ cấu tổ chức bao gồm các phòng ban sau:
- Phòng Giám đốc
- Phòng Phó Giám đốc
- Phòng Hành chính
- Phòng Kế toán
- Phòng Cơ sở dữ liệu
- Phòng Lập trình và đào tạo
- Phòng Mạng
- Phòng Nhập liệu
- Phòng Thu thập và xử lý số liệu
Phạm Bích Vân Tin học 41B
7
Luận văn tốt nghiệp
A. Chức năng và nhiệm vụ
$:;- #
Trung tâm tính toán thống kê Trung Ương là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc
Tổng cục, giúp Lãnh đạo Tổng cục chỉ đạo, quản lý thống nhất tình hình phát triển
và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành, xử lý các số liệu thống kê theo kế
hoạch của Tổng cục và thực hiện các dịch vụ tin học.
% $#- K
- Giúp Tổng cục thống nhất chỉ đạo phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin
trong xây dựng, khai thác và quản lý kỹ thuật hệ thống máy tính của các đơn vị
trực thuộc Tổng cục và các Cục Thống kê.

- Xử lý số liệu thống kê theo kế hoạch của Tổng cục.
- Quản lý, điều hành về kỹ thuật và bảo trì mạng máy tính của cơ quan Tổng
cục. Phối hợp với các đơn vị trực thuộc Tổng cục xây dựng và quản lý các cơ sở
dữ liệu thống kê, cung cấp số liệu từ các cơ sở dữ liệu và các sản phẩm điện tử
theo yêu cầu của Tổng cục.
- Tổ chức, hớng dẫn các đơn vị trực thuộc Tổng cục, các Cục Thống kê ứng
dụng các phần mềm chuẩn, trang bị, sử dụng và bảo dỡng thiết bị máy tính thuộc
ngành Thống kê
- Thực hiện các dịch vụ tin học.
B. Các hoạt động chính đã tiến hành trong những năm vừa qua.
1- Xử lý thông tin
+ Xử lý thông tin trên hệ thống máy vi tính cho trong và ngoài ngành thống kê.
+ Xử lý báo cáo chính thức quý và năm cho các vụ nghiệp vụ thống kê.
+ Xử lý số liệu Tổng điều tra dân số 1-4 -1989.
+ Xử lý số liệu Tổng kiểm kê và đánh giá lại tài sản năm 1990.
+ Xử lý số liệu Tổng điều tra nông thôn nông nghiệp năm 1994.
+ Xử lý số liệu Tổng điều tra các cơ sở sản xuất kinh doanh và các đơn vị hành
chính sự nghiệp năm 1995.
+ Xử lý số liệu Điều tra hộ gia đình đa mục tiêu các năm 1994 1997.
Phạm Bích Vân Tin học 41B

Luận văn tốt nghiệp
+ Xử lý số liệu Điều tra tài khoản quốc gia năm 1997.
+ Xử lý số liệu Điều tra lao động việc làm các năm 1996 1998.
+ Quản lý và tính chi trả hàng tháng cho 60 vạn đối tợng hởng các chính sách xã
hội.
+ Chuẩn bị xử lý số liệu Tổng điều tra dân số và nhà ở 1- 4 -1999.
+ Nhận xử lý thông tin các cuộc điều tra theo yêu cầu của khách hàng.
2 - Tham mu với Lãnh đạo Tổng cục thống nhất chỉ đạo, phát triển công nghệ
thông tin thuộc ngành thống kê.

+ Xây dựng và phát triển các hoạt động tin học hoá quản lý Nhà nớc.
+ Xây dựng và phát triển các cơ sở dữ liệu về thống kê kinh tế - xã hội.
+ Thiết kế , xây dựng và thực hiện dự án Hệ cơ sở dữ liệu quốc gia về thống kê
kinh tế - xã hội.
+ Quản trị hệ thống hệ cơ sở dữ liệu thuộc mạng máy tính ngành Thống kê.
+ Thiết kế, cài đặt và quản trị hệ thống th tín điện tử và truyền thông trong mạng
máy tính thuộc ngành Thống kê.
+ T vấn và xây dựng các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu cho bên ngoài.
+ Xây dựng các phần mềm chuyên dụng áp dụng trong và ngoài ngành Thống kê.
3- Xây dựng, phát triển các phần mềm
+ Các phần mềm về tin học hoá quản lý Nhà nớc.
+ Các phần mềm về xử lý thông tin.
+ Các phần mềm về cơ sở dữ liệu.
4 - Quản lý, điều hành và phát triển các mạng máy tính
+ Quản trị mạng vật lý và logic mạng tại Tổng cục.
+ Thiết kế, lắp đặt và bảo trì mạng máy tính cho bên ngoài.
5 - Sửa chữa, bảo trì máy tính và các thiết bị văn phòng.
+ Sửa chữa, bảo trì các loại máy tính.
+ Sửa chữa, bảo trì các loại máy văn phòng.
Phạm Bích Vân Tin học 41B
%
Luận văn tốt nghiệp
6 - Đào tạo nhân lực về công nghệ thông tin
+ Thờng xuyên mở các khoá đào tạo về công nghệ thông tin cho ngành thống kê.
+ Nhận đào tạo mở các khoá đào tạo cho bên ngoài.
7 - Cung cấp và phổ biến thông tin
+ Cung cấp và phổ biến thông tin thống kê qua mạng máy tính.
+ Cung cấp và phổ biến thông tin qua các sản phẩm điện tử.
8 - Thực hiện các biện pháp an toàn mạng và an toàn thông tin
*J")CL

Trung tâm tính toán với ứng dụng tin học mạnh mẽ ngoài nhiệm vụ giúp Tổng
cục thống kê trong việc chỉ đạo, quản lý thống nhất tình hình phát triển và ứng
dụng công nghệ thông tin trong ngành, xử lý các số liệu thống kê theo kế hoạch
còn thực hiện các dịch vụ tin học nh t vấn, thiết kế mạng nội bộ cho một số cơ
quan, lập các dự án tin học, nhận đào tạo, mở các khoá đào tạo cho bên ngoài, đặc
biệt là xây dựng các phần mềm quản lý doanh nghiệp. Hiện tại, Trung tâm đang
thực hiện một hợp đồng về xây dựng phần mềm quản lý nhà đất với công ty cổ
phần dịch vụ thơng mại Thế Sơn trụ sở 124 Láng Hạ. Do tính thực tế và khả thi
cao của phần mềm cho nên em đã tham gia cùng xây dựng chơng trình và lựa
chọn phần mềm này làm đề tài thực tập. Đề tài M+JC1 8)*
.IN$.+ >JA,O
Vấn đề quản lý nhà đất của công ty cổ phần dịch vụ thơng mại Thế Sơn còn
nhiều bất cập. Trớc đây, khi cha có một phần mềm chuyên biệt ứng dụng trong
việc quản lý này thì công việc đối với các nhân viên trong công ty rất khó khăn.
Họ không có đợc thông tin kịp thời và không thể t vấn ngay cho khách hàng bởi vì
việc lu chuyển thông tin từ bàn đăng ký tới bộ phận lu trữ dữ liệu sau đó đến bộ
phân t vấn còn rất thủ công. Điều này còn dẫn đến nhiều sai sót trong quá trình
thống kê và xử lý thông tin. Công đoạn lên báo cáo mất rất nhiều thời gian. Khi
khách hàng đến đăng ký mua, bán, thuê hoặc cho thuê nhà đất, bất động sản đều
không có đợc câu trả lời ngay. Họ phải mất rất nhiều thời gian chờ đợi và đi lại để
có đợc thông tin cần thiết. Đôi khi chuyện nhầm lẫn trong việc đa thông tin đối
với khách hàng vẫn xảy ra. Việc bảo mật thông tin cũng rất quan trọng nhng lại
Phạm Bích Vân Tin học 41B

Luận văn tốt nghiệp
tuỳ thuộc vào tính trung thực của nhân viên. Nh vậy, phần mềm này phải giải quết
những vấn đề còn tồn tại và đa ra đợc nhiều chức năng mới hỗ trợ việc quản lý
một cách tối u.
Phạm Bích Vân Tin học 41B
4

Luận văn tốt nghiệp
Chơng 2
Cơ sở lý thuyết về hệ thống thông tin
và ngôn ngữ lập trình
I. Hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin là một tập hợp bao gồm con ngời, các thiết bị phần cứng,
phần mềm, dữ liệu thực hiện hoạt động thu thập, lu trữ, xử lý và phân phối thông
tin trong một tập hợp các ràng buộc đợc gọi là môi trờng.
Nó đợc thể hiện bởi những con ngời, các thủ tục, dữ liệu và thiết bị tin học
hoặc không tin học. Đầu vào (Inputs) của hệ thống thông tin đợc lấy từ các nguồn
(Sources) và đợc xử lý bởi hệ thống sử dụng nó cùng với các dữ liệu đã đợc lu trữ
từ trớc. Kết quả xử lý (Outputs) đợc chuyển đến các đích (Destination) hoặc cập
nhật vào kho lu trữ dữ liệu (Storage). Luồng thông tin vào bao gồm thông tin cần
cho tra cứu, thông tin luân chuyển chi tiết, thông tin luân chuyển tổng hợp. Luồng
thông tin ra đợc chia thành thông tin đầu ra đợc tổng hợp từ các thông tin đầu vào,
phụ thuộc vào nhu cầu quản lý trong từng trờng hợp cụ thể, từng đơn vị cụ thể và
các báo cáo. Luồng thông tin này phải thể hiện tính mở, tính giao diện của hệ
thống thông tin đầu ra.
Ta thấy, tuỳ theo mục đích sử dụng mà ngời mô tả đa ra những mô hình hệ
thống thông tin thích hợp. Có ba đối tợng mà chúng ta cần phải quan tâm, đó là
ngời sử dụng, nhân viên kỹ thuật và nhà quản lý. Do vậy, ta có ba mô hình của hệ
thống thông tin nh sau:
P.2).Emô tả hệ thống làm gì, dữ liệu mà nó thu thập, xử lý mà nó phải
thực hiện, các kho để chứa các kết quả hoặc dữ liệu để lấy ra cho các xử lý và
những thông tin mà hệ thống sản sinh ra. Mô hình này không quan tâm tới phơng
tiện đợc sử dụng cũng nh địa điểm hoặc thời điểm mà dữ liệu đợc xử lý.
P.20)*"Etrả lời câu hỏi cái gì? Ai? ở đâu? và Khi nào? Nó đề cập
tới khía cạnh nhìn thấy đợc của hệ thống nh các vật mang dữ liệu, vật mang kết
quả, hình thức đầu vào, đầu ra và phơng tiện thao tác với hệ thống
P.20)*"Eđây là góc nhìn của nhân viên kỹ thuật. Nó đề cập tới các

trang thiết bị đợc dùng để thực hiện hệ thống, dung lợng kho lu trữ và tốc độ xử lý
Phạm Bích Vân Tin học 41B
&
Luận văn tốt nghiệp
của thiết bị, tổ chức vật lý của dữ liệu trong kho chứa, cấu trúc của các chơng trình
và ngôn ngữ thể hiện. Mô hình giải đáp câu hỏi: Nh thế nào?
II.tổng quan về Phân tích, thiết kế và cài đặt một hệ thống
thông tin
Việc phát triển một hệ thống thông tin mạnh nhằm mục đích cuối cùng là
cung cấp cho các thành viên của tổ chức những công cụ quản lý tốt nhất. Phát
triển một hệ thống thông tin bao gồm việc phân tích hệ thống đang tồn tại, thiết kế
một hệ thống mới, thực hiện và tiến hành cài đặt nó. Phân tích bắt đầu từ việc thu
thập dữ liệu và chỉnh đốn chúng để đa ra đợc chẩn đoán về tình hình thực tế. Thiết
kế là nhằm xác định các bộ phận của một hệ thống mới có khả năng cải thiện tình
trạng hiện tại và xây dựng các mô hình lôgic và mô hình vật lý ngoài của hệ thống
đó. Việc thực hiện hệ thống thông tin liên quan tới xây dựng mô hình vật lý trong
của hệ thống mới và chuyển mô hình đó sang ngôn ngữ tin học. Cài đặt một hệ
thống là tích hợp nó vào hoạt động của tổ chức.
31#11#K,-.8)*là phơng pháp luận để
xây dựng và phát triển hệ thống thông tin bao gồm các lý thuyết, mô hình, phơng
pháp và các công cụ, với nguyên tắc đi từ cái chung sang cái riêng, chuyển từ mô
hình vật lý sang mô hình lôgic khi phân tích và từ mô hình lôgic sang mô hình vật
lý khi thiết kế.
1. Các bớc xây dựng một hệ thống thông tin
Để xây dựng một hệ thống có cấu trúc phải trải qua các giai đoạn sau:
- Đánh giá yêu cầu
- Phân tích chi tiết
- Thiết kế logic
- Xây dựng một số phơng án
- Thiết kế vật lý ngoài

- Triển khai kỹ thuật hệ thống
- Cài đặt và khai thác
Các công đoạn của phát triển hệ thống chi phối lẫn nhau. Kết quả của công
đoạn này sẽ là đầu vào của các công đoạn sau và bất kỳ một công đoạn nào có lỗi
Phạm Bích Vân Tin học 41B

Luận văn tốt nghiệp
sẽ dẫn tới toàn hệ thống phải đợc xem xét lại từ đầu. Ta có mô hình thác nớc về
các giai đoạn phát triển hệ thống nh sau:
[LeZ,LA''0N
2. Phân tích hệ thống thông tin quản lý
Mục đích của phân tích hệ thống thông tin là đa ra đợc chẩn đoán về hệ
thống đang tồn tại nghĩa là xác định đợc những vấn đề chính cũng nh các nguyên
nhân chính của chúng, xác định các mục tiêu cần đạt đợc của hệ thống mới và đề
xuất ra đợc các yếu tố, giải pháp cho phép đạt đợc mục tiêu trên.
Các công cụ và kỹ thuật dùng trong phân tích hệ thống thông tin quản lý:
OQ:;RSTUR'V''S"T 9
Xác định một cách chính xác các chức năng của hệ thống thông tin quản lý trong
miền nghiên cứu. Trong phần này phải xác định rõ ràng những gì mà hệ thống sẽ
phải thực hiện mà cha quan tâm đến phơng pháp thực hiện các chức năng ấy
Phạm Bích Vân Tin học 41B
F
Đánh gía
yêu cầu
Phân tích
Thiết kế lôgic
Xây dựng phơng
án và giải pháp
Thiết kế vật lý ngoài
Thực hiện kỹ thuật

Cài đặt và khai thác
Bảo trì
Luận văn tốt nghiệp
OQ)Q.WSTUWX" "S)"YT 9
Sơ đồ này dùng để mô tả hệ thống thông tin theo cách thức động, tức là mô tả sự
di chuyển của dữ liệu, việc xử lý, việc lu trữ trong thế giới vật lý bằng các sơ đồ.
OQ)QJ/)-TSTUTS)"YT 9
Là công cụ đợc dùng để trợ giúp cho bốn hoạt động chính: xác định yêu cầu của
ngời sử dụng, vạch kế hoạch minh hoạ các phơng án cho phân tích viên hệ thống
và ngời dùng khi thiết kế hệ thống mới, biểu đạt DFD, viết tài liệu. Sơ đồ DFD có
nhiều mức, thấp nhất là mức 0 hay còn gọi là sơ đồ ngữ cảnh. ở mức này không đi
vào chi tiết mà mô tả sao cho chỉ cần một lần nhìn là nhận ra nội dung chính của
hệ thống.
3. Thiết kế hệ thống thông tin quản lý
Việc thiết kế hệ thống thông tin đợc tiến hành qua các bớc sau:
Nghiên cứu thực tế và xác định các yêu cầu thông tin.
Xây dựng các mô hình quan niệm dữ liệu, mô hình xử lý quan niệm dữ liệu,
mô hình tổ chức xử lý.
Hợp thức hoá.
Xây dựng mô hình lôgic dữ liệu.
Xây dựng mô hình vật lý dữ liệu và mô hình tác nghiệp vật lý.
Kết quả của giai đoạn này là các sơ đồ DFD hoàn chỉnh, các sơ đồ cơ sở dữ liệu
DSD (Data Structure Diagram), các bảng sự kiện cập nhật và các bảng kỹ thuật.
Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý là những giai đoạn quan trọng
nhất trong việc thực hiện một đề tài thực tập. Việc nắm rõ các lý thuyết cơ bản sẽ
là công cụ tốt nhất để thực hành và hoàn thành đề tài. Bên cạnh đó, ta cũng phải
nắm đợc các ngôn ngữ trợ giúp để viết chơng trình hoàn chỉnh. Sau đây là tổng
quan về ngôn ngữ mà em lựa chọn cho chơng trình của mình.
III. Visual basic và SQL server
Máy tính cá nhân đợc giới thiệu và nhanh chóng phổ biến vì nó cho phép

ngời dùng tận dụng sức mạnh máy tính cá nhân của họ. Khi mạng máy tính đợc
Phạm Bích Vân Tin học 41B
6
Luận văn tốt nghiệp
cải tiến, sự chia sẻ tài nguyên nh máy in và dữ liệu trở nên phổ biến. Máy chủ
phục vụ tập tin (file server) đợc dùng chia sẻ tài nguyên trên mạng tăng nhanh về
số lợng. Ngời sử dụng có thể dùng những máy client của họ để kết nối với những
máy tính khác và chia sẻ tài nguyên. Sự cải tiến trong lãnh vực mạng và sự gia
tăng của máy cá nhân đa đến sự ra đời của mô hình máy tính khách/ chủ
(client/server)
Trong mô hình client/server, cả client và server tham gia vào quá trình xử
lý. Client/server đợc xem là tiêu biểu của mô hình ứng dụng 2 lớp với nhiều client
và một server đợc kết nối qua môi trờng mạng. Phần ứng dụng thực thi tại máy
client đợc kết nối với động cơ cơ sở dữ liệu chạy trên máy server ở xa. ứng dụng
từ phía client phát sinh những yêu cầu đến server và server gửi trả dữ liệu cho
client. Do vậy, dựa trên yêu cầu đề tài là chơng trình đợc thiết kế để chạy trên môi
trờng mạng em chọn phần mềm Visual Basic và hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL
Server để xây dựng chơng trình.
Visual basic
Visual basic đã đợc phát triển qua nhiều phiên bản nhằm theo kịp tốc độ
phát triển của công nghệ phần mềm. Hiện nay, đã có phiên bản Visual basic 6.0 là
một phần của bộ công cụ phát triển ứng dụng Visual Studio. Visual Basic đã và
đang là công cụ hàng đầu của Microsoft dùng phát triển các ứng dụng Client.
Visual Basic là một ngôn ngữ lập trình hoàn thiện và hoạt động theo điều
khiển bởi sự kiện (Event-Driven programming language) nhng lại rất giống ngôn
ngữ có cấu trúc. Visual Basic đã đa ra phơng pháp lập trình mới, nâng cao tốc độ
lập trình. Cũng nh các ngôn ngữ khác, mỗi phiên bản mới của Visual Basic đều
chứa đựng những tính năng mới chẳng hạn nh Visual Basic 2.0 bổ sung cách đơn
giản để điều khiển các cơ sở dữ liệu mạnh nhất có sẵn, Visual Basic 4.0 bổ sung
thêm phần hỗ trợ phát triển 32-bit và bắt đầu chuyển sang thành ngôn ngữ lập

trình hớng đối tợng đầy đủ, đến hiện nay mới nhất là Visual Basic 6.0 hỗ trợ nhiều
tính năng mạng chẳng hạn OLE DB để lập trình dữ liệu. Các lập trình viên có thể
dùng Visual Basic 6.0 để tự mở rộng Visual Basic.
Visual Basic có sẵn các công cụ nh: các hộp văn bản, các nút lệnh, các tuỳ
chọn, các hộp kiểm tra, các hộp liệt kê, các thanh cuộn, các hộp th mục, tập tin
Có thể dùng các khung kẻ ô để quản lý dữ liệu theo dạng bảng, liên lạc với các
Phạm Bích Vân Tin học 41B
G
Luận văn tốt nghiệp
ứng dụng Windows khác, truy cập các cơ sở dữ liệu gọi chung là điều khiển thông
qua công nghệ OLE của Microsoft.
Hệ trợ giúp trực tuyến đầy đủ giúp tham khảo nhanh trong khi phát triển
một ứng dụng. Tuy nhiên, Visual Basic 6.0 đòi hỏi phải có đĩa CD ROM kèm
theo.
Visual Basic còn hỗ trợ cho việc lập trình bằng cách hiện tất cả tính chất
của đối tợng mỗi khi ta định dùng đến nó. Đây là điểm mạnh của các ngôn ngữ
lập trình hiện đại.
$#?D,, @:JZ')R'E
Xây dựng các cửa sổ mà ngời dùng sẽ thấy.
Quyết định những sự kiện mà các điều khiển trên cửa sổ sẽ nhận ra.
Viết các thủ tục sự kiện cho các sự kiện đó (các thủ tục con khiến cho các
thủ tục sự kiện đó làm việc).
$#@JJ[:J>+E
Visual Basic giám sát cửa sổ và các điều khiển trong từng cửa sổ cho tất cả
mọi sự kiện mà từng điều khiển có thể nhận ra (các chuyển động chuột, các
thao tác nhắp lên chuột, di chuyển, các gõ phím, ).
Khi Visual Basic phát hiện một sự kiện, nếu không có một đáp ứng tạo sẵn
cho sự kiện đó, Visual Basic sẽ xem xét ứng dụng để kiểm tra ngời dùng đã
viết thủ tục cho sự kiện đó hay cha.
Nếu đã viết rồi, Visual Basic sẽ thi hành và hình thành nên thủ tục sự kiện

đó và quay trở lại bớc đầu tiên. Nếu cha viết, Visual Basic sẽ chờ sự kiện kế
tiếp rồi quay về bớc đầu tiên.
Các bớc này quay vòng cho đến khi ứng dụng kết thúc.
Sau khi đã tìm hiểu thế nào là hoạt động theo kiểu điều khiển bởi sự kiện và các
hỗ trợ của Visual Basic mà phiên bản mới nhất là Visual Basic 6.0, em thấy đây là
một trong các ngôn ngữ lập trình hớng đối tợng mạnh nhất và thích hợp với đề tài
thực tập của em.
Phạm Bích Vân Tin học 41B
%7
Luận văn tốt nghiệp
SQL Server
SQL Server là một tập hợp những sản phẩm phần mềm cùng hoạt động để
đáp ứng nhu cầu lu trữ, xử lý và phân tích dữ liệu cho những hệ thống xử lý doanh
nghiệp và những trang Web thơng mại lớn đồng thời vẫn có thể cung cấp các dịch
vụ về dữ liệu cho một doanh nghiệp nhỏ hay một cá nhân.
</\]NO^OVVE
Tích hợp với Internet: SQL Server database engine hỗ trợ việc sử dụng XML có
những tính năng cần thiết để hoạt động để lu trữ dữ liệu cho các Web site lớn nhất
thế giới. Đó là khả năng tăng giảm quy mô, tính dẵn sàng và tính bảo mật.
Khả năng tăng giảm quy mô và tính sẵn sàng
5,BO^OVV
Hình dới đây là một cách nhìn đơn giản hoá các component của SQL Server và
cách mà những component này tác động lẫn nhau để thực thi tất cả chức năng về
cơ sở dữ liệu.
Phạm Bích Vân Tin học 41B
%
Net- library
ODS
OLE DB
SQL Manager

Query executor
Command Parser Query Optimizer
Storage Engine
Access Method
Row operation Manager
Page Manager
Lock Manager
Text Manager
Index Manager
Transaction Manager
Luận văn tốt nghiệp
!_1"O^OVV
Với mỗi phiên bản mới, Visual basic cung cấp cho ngời phát triển một ph-
ơng thức mới tốt hơn để làm việc với SQL Server bao gồm các API (Application
Programming Interface), các công cụ và các component. Một trong những phơng
thức này là mô hình đối tợng client-side truy cập SQL Server nh SQL-DMO hay
ADO. Những tiện ích server-side khác nh SQL Server Query Analyzer hoặc Data
Transformation Services. Có rất nhiều công cụ và mô hình đối tợng cho phép truy
cập SQL Server từ bên trong Visual Basic IDE. Mặc dù mỗi công cụ có mục đích
riêng và cài đặt khác nhau nhng yêu cầu chung là sử dụng để truy xuất và giao tiếp
với cơ sở dữ liệu SQL Server. Có thể kể ra các công cụ nh: Visual Database Tools,
Data Environment Designer, SQL-DMO, ADO và T-SQL Debugger.
Truy xuất dữ liệu (Data Access) là một trong những phần quan trọng của
ứng dụng. Vì thế phơng thức truy cập dữ liệu là một vấn đề chủ yếu trong lập trình
Visual Basic. Phơng thức truy cập dữ liệu cho biết cách thức giao tiếp giữa Visual
Basic với cơ sở dữ liệu. Để kết nối và sử dụng SQL Server có các kỹ thuật: ODBC,
DAO, RDO, ADO, Cách thức giao tiếp giữa ADO với OLE DB. Ngày nay, ADO
là mô hình đợc lựa chọn để giao tiếp giữa ứng dụng và cơ sở dữ liệu SQL Server.
Phạm Bích Vân Tin học 41B
%%

Luận văn tốt nghiệp
`Ta
Mô hình đối tợng ADO cung cấp các phơng thức giao tiếp giữa ứng dụng và
cơ sở dữ liệu. ADO là đối tợng nằm bên trên OLE DB, sử dụng những phơng thức
do OLE DB cung cấp để kết nối, cập nhập, điều khiển hoặc truy xuất dữ liệu SQL
Server. ADO là một API hớng đối tợng, nó che chắn các chi tiết phức tạp bên
trong OLE DB. Thay vì sử dụng các API do OLE DB cung cấp, ngời phát triển có
thể dùng phơng thức của ADO để truy xuất và làm việc với dữ liệu. Có thể kể ra
những u điểm của ADO nh sau:
P.2_UX)V"?bV "JV)9E mô hình đối tợng ADO khác rất
nhiều so với DAO và RDO. Nó đợc tối u và không cần truy cập theo thứ tự sử
dụng của các đôí tợng.
$8,-HIU 1"VJ1VX" V9E ADO đợc thực hiện hiệu quả hơn
những th viện truy cập dữ liệu trớc kia và nó ngày càng đợc hoàn thiên. Với việc
cải tiến tốc độ truy cập dữ liệu cũng nh phơng pháp truy cập không thông qua
Phạm Bích Vân Tin học 41B
%
Data Consumers
Client Application
ADO
OLEDB
Service Providers
Cursor Engine Data Shaping
OLEDB
Data Providers
SQL
Server
Internet
publising ODBC JET
Active

Directory
Servicess
Luận văn tốt nghiệp
ODBC đã làm ADO trở thành một giải pháp thực thi hiệu quả nhất. Ngoài ra,
ADO yêu cầu bộ nhớ nhỏ hơn những th viện trớc. Vì thế ADO trở thành lựa chọn
tốt cho các ứng dụng Internet.
3V''VcV"J'VE th viện con trỏ phía Client của ADO cho phép lu trữ
Recordset ở những nơi đặc biệt. Khi gọi phơng thức save của Recorset, tất cả
thông tin của nó đợc lu lại bao gồm dữ liệu, siêu dữ liệu, những thuộc tính
$V?)V V"J'VE th viện con trỏ phía client hỗ trợ tính năng tạo mới
recordset mà không cần nhận dữ liệu từ cơ sở dữ liệu. Chỉ đơn giản chỉ định các tr-
ờng tên, loại dữ liệu và thuộc tính của recordset sau đó gọi phơng thức Open.
cV"J'V1I1UdV)V"J'V9E th viện con trỏ phía client cộng
tác với dịch vụ DataShape cung cấp khả năng tạo các recordset phân cấp.
de_+N"N)/@E ADO hỗ trợ đầy đủ việc thực thi thủ tục lu
trữ nội thông qua đối tợng Command và tập hợp (collection) tham số. Đối tợng
Command chỉ định các thuộc tính của thủ tục lu trữ nội và gọi phơng thức execute
để thực thi. Tập hợp tham số hỗ trợ tham số đầu vào, tham số đầu ra và nhận giá
trị trả về của thủ tục lu trữ nội. Đây là phơng pháp thích hợp cho việc nhận và cập
nhật dữ liệu từ SQL Server.
$"f1!$)VU$)Vg'JV'"'9E ADO cung cấp đầy đủ th viện con trỏ
phía client cho pháp ngời dùng tạo recordset từ SQL Server sau đó ngắt kết nối khi
đã nhận đợc dữ liệu. Để tạo một recordset không kết nối với server (disconnected
recordsets) chỉ đơn giản thiết lập thuộc tính f!KAK của recordset là
C+ Nh thế Server chỉ phải duy trì một số ít kết nối dữ liệu và sử dụng tài
nguyên một cách hiệu quả. Th viện này cũng cung cấp cách cập nhật dữ liệu cho
các disconnected recordsets. Theo cách này, tất cả dữ liệu bị thay đổi sẽ đợc cập
nhật khi recordset kết nối lại với dữ liệu nguồn.
$"f1!'VVUOVVg'JV'"'9E ADO hỗ trợ tạo con trỏ phía server
trên SQL Server. Phải thận trọng khi sử dụng con trỏ loại này bởi vì server có thể

bị quá tải nhanh chóng nếu thực thi một câu truy vấn không đúng. Tuy nhiên sử
dụng con trỏ server sẽ đạt hiệu quả tốt nhất trong một vài trờng hợp nhất định.
Phạm Bích Vân Tin học 41B
%4
Luận văn tốt nghiệp
Chơng 3
Phân tích và thiết kế
I.Phân tích hệ thống
Phân tích hệ thống là một trong 7 giai đoạn phát triển hệ thống thông tin.
Giai đoạn này đợc tiến hành sau khi đã có những đánh giá thuận lợi về yêu cầu.
Mục đích chính của phân tích chi tiết là hiểu rõ các vấn đề của hệ thống đang
nghiên cứu, xác định các nguyên nhân chính, đích thực của vấn đề. Để làm điều
đó ta phải có những hiểu biết sâu sắc về môi trờng hệ thống, hiểu biết thấu đáo về
hoạt động của chính hệ thống. Nh vậy chỉ có thể bằng các thông tin thu thập đợc
từ hệ thống, ta mới có đợc những hiểu biết đó.
1. Thu thập thông tin
Có 4 phơng pháp thu thập thông tin chính:
- Phỏng vấn: là phơng pháp thu thập thông tin trực tiếp từ phía hệ thống. Phỏng
vấn cho phép thu đợc những xử lý bằng cách gặp trực tiếp những ngời chịu trách
nhiệm trên thực tế; thu đợc những nội dung cơ bản khái quát về hệ thống mà mội
dung đó khó có thể nắm bắt đợc khi tài liệu quá nhiều. Đặc biệt là mục tiêu của tổ
chức.
- Nghiên cứu tài liệu: là phơng pháp thu thập thông tin bằng cách nghiên cứu các
văn bản liên quan đến tổ chức.
- Sử dụng phiếu điều tra: phơng pháp này sử dụng khi cần phải lấy thông tin từ
một số lợng lớn các đối tợng và trên một phạm vi vật lý rộng. Câu hỏi trên các
phiếu phải rõ ràng, dễ hiểu đối với các đối tợng trong cuộc điều tra, dễ tổng hợp và
phân tích đối với ngời phân tích và thiết kế.
- Quan sát: là phơng pháp thu thập thông tin thông qua quan sát, theo dõi sự hoạt
động của tổ chức mà những thông tin này không thể hiện trên tài liệu hoặc qua

phỏng vấn, từ đó có đợc thông tin xác thực cần thiết về tổ chức.
Đối với hệ thống quản lý thông tin nhà đất và tuyển dụng thì phơng pháp
phỏng vấn, quan sát và nghiên cứu tài liệu là 2 phơng pháp thích hợp nhất cho
phép ngời phân tích hệ thống thu đợc những thông tin:
+ Đầy đủ nhất (thông qua nghiên cứu tài liệu)
Phạm Bích Vân Tin học 41B
%&

×