Tải bản đầy đủ (.doc) (32 trang)

thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại công ty cổ phần xnk kỹ thuật technimex

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (232 KB, 32 trang )

Báo cáo thực tập tổng hợp
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT
NHẬP KHẨU KỸ THUẬT TECHNIMEX
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần XNK kỹ
thuật TECHNIMEX
* Khái quát chung
Tên gọi: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu kỹ thuật- Technimex
Tên giao dich quốc tế: technique import export joint stock company
Tên viết tắt: technimex jsc
Trụ sở chính: 70 Trần Hưng Đạo Hà Nội
Điện thoại: 048223509/048224953
Fax: 048220377
Tài khoản số VNĐ: 002.1.00.0000408 - Tại Ngân hàng Ngoại thương Hà
nội
Ngoại tệ: 002.1.37.0020269 -Tại Ngân hàng Ngoại thương Hà nội
Mã số thuế: 0101192851
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0103000693 – Do phòng Đăng ký
kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà nội cấp ngày 19/12/2001
Giấy chứng nhận đăng ký mã số doanh nghiệp XNK trực tiếp số 4429- do
cục Hải Quan TP Hà Nội cấp ngày 02/01/2002
* Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP xuất nhập khẩu kỹ
thuật Technimex
Công ty cổ phầp xuất nhập khẩu kỹ thuật được thành lập từ năm 1982
và đã đi vào hoạt động được hơn 20 năm. Quá trình hoạt động của công ty
có thể chia làm 3 giai đoạn.
Bùi Thị Thanh Lớp: KTBN-K17
1
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Giai đoạn 1982-1992:
Do nhu cầu hợp tác phát triển khoa học kỹ thuật với nước ngoài cũng
như được sự uỷ quyền của hội đồng bộ trưởng, ngày 06/10/1982 Giáo sư


Đặng Hữu Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học Kỹ thuật Nhà nước đã ký quyết
định 112/QĐ về việc thành lập công ty xuất nhập khẩu kỹ thuật.
Trụ sở chính của công ty được đặt ở 70 Trần Hưng Đạo Hà Nội. Chức năng
chính của công ty giai đoạn này là trực tiếp quan hệ, giao dịch, ký kết các
hợp đồng về hợp tác khoa học kỹ thuật đã được thoả thuận trong các hiệp
định, nghị định thư của chính phủ Việt Nam với chính phủ các nước khác.
- Giai đoạn 1993- 2001:
Trong giai đoạn này thực hiện chủ trương sắp xếp lại doanh nghiệp nhà
nước theo nghị định 388/HĐBT, Bộ Trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và
Môi trường đã ra quyết định sáp nhập Công ty ứng dụng và phát triển Năng
lượng Hạt nhân vào Công ty Xuất nhập khẩu kỹ thuật, cùng với nó là việc
phê duyệt lại điều lệ tổ chức của công ty.
Công ty đã có các phòng ban nghiệp vụ và hai trung là Trung tâm ứng
dụng và phát triển năng lượng hạt nhân và trung tâm triển khai công nghệ
mới và chi nhánh của công ty tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Các hoạt động của công ty trong giai đoạn này là:
+ Chuyển giao công nghệ: Đầu tư từ quỹ phát triển sản xuất cùng với
các cơ sở nghiên cứu, cán bộ khoa học thực hiện nghiên cứu ứng dụng,
chuyền giao công nghệ tiên tiến vào thực tế.
+ Đầu tư phát triển các hoạt động về triển khai dịch vụ khoa học và
sản xuất
+ Kinh doanh xuất nhập khẩu
Bùi Thị Thanh Lớp: KTBN-K17
2
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Giai đoạn 2001 đến nay
Ngày 20/11/2001 Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi Trường
đã ký quyết định số 2625/QĐ-BKHCNMT chuyển đổi pháp nhân kinh
doanh của công ty từ loại hình doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần.
Đây thực sự là một cột mốc quan trọng trong quá trình phát triển của công

ty.
Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu kỹ thuật- Technimex là pháp nhân
thừa kế toàn bộ quá trình hình thành và phát triển của công ty Xuất nhập
khẩu kỹ thuật.
1.2 Đặc điểm kinh doanh của Công ty cổ phần XNK kỹ thuật
TECHNIMEX
* Ngành nghề kinh doanh
- Kinh doanh XNK vật tư, máy móc thiết bị trong các lĩnh vực:
+ Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư máy móc thiết bị phục vụ cho
nghiên cứu và sản xuất gồm: Thiết bị công nghệ sinh học, thiết bị y tế,
thiết bị tin học, viễn thông; thiết bị hạt nhân; thiết bị lạnh, điều hoà không
khí; thiết bị điện thí nghiêm; thiết bị công nghệ hàn cao cấp; phương tiện
vận tải, phụ tùng thay thế; thiết bị vật tư máy móc phục vụ công nghiệp,
nông lâm ngư nghiệp.
+ Kinh doanh xuất nhập khẩu hoá chất tinh khiết, chất thử thí
nghiệm, xét nghiệm và phục vụ sản xuất.
+ Kinh doanh sách, tạp chí khoa học kỹ thuật trên giấy và trên đĩa
CD-ROM
+ Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, vật liêu, thiết bị văn phòng,
hàng thủ công mỹ nghệ, may mặc
Bùi Thị Thanh Lớp: KTBN-K17
3
Báo cáo thực tập tổng hợp
+ Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng tư liệu tiêu dùng, hàng tư liệu
sản xuất.
- Dịch vụ khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ
+ Tư vấn chuyển giao công nghệ và đầu tư trong lĩnh vực công nghệ-
môi trường
+ Xuất nhập khẩu lao động kỹ thuật; lao động có hàm lượng chất xám
cao.

+ Thực hiện các dịch vụ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực môi
trường; viễn thông; điện công nghiệp, điện dân dụng
+ Thi công xây lắp các công trình khoa học, kỹ thuật, dân dụng, điều
hoà không khí, kỹ thuật lạnh.
* Đặc điểm kinh doanh
Để tiến hành nhập khẩu hàng hoà, công ty phải tiến hàng ký kết các hợp
đồng mua bán với nước ngoài thông qua hình thức đàm phán, giao dịch trực
tiếp hoặc thông qua các đơn chào hàng cố định, phí công ty căn cứ vào đơn
đặt hàng của bên bán, bên uỷ thác. Công ty sẽ tiến hành lập phương án kinh
doanh. Sau đó cùng với vịêc đàm phán có kết quả, Công ty tiến hành ký kết
các hợp đồng ngoại chính thức. Hợp đồng này phải được ký kết theo đúng
nguyên tắc, đúng quy định của pháp luật hiện hành, phải có chữ ký hợp pháp
đại diện hai bên. Hợp đồng phải được thể hiện dưới hình thức bằng văn bản
tiếng Anh hoặc tiếng Việt.
Theo đó đối với hoạt động nhập khẩu Công ty phải tiến hành các bước
sau đây:
Bùi Thị Thanh Lớp: KTBN-K17
4
Báo cáo thực tập tổng hợp
Hoạt động nhập khẩu ở công ty được tiến hành theo hai phương thức:
- Nhập khẩu trực tiếp: Có áp dụng ở Công ty ở hai hình thức là:
+ Nhập về sau đó mới bán nhưng điều này rất ít vì căn cứ vào
nhu cầu thị trường kỳ trước
+ Nhập hàng về trên cơ sở đã ký kết hợp đồng với khách hàng trong
nước, đây là hoạt động chủ yếu của Công ty.
- Nhập khẩu uỷ thác: Đối với phương thức này Công ty tiến hành trên cơ sở
ký kết hợp đồng với khách hàng trong nước. Những khách hàng không có đủ
điều kiện chuyên môn, đủ tư cách pháp nhân để tiến hành nhập khẩu hàng
hoá) gọi là các hợp đồng nội, sau đó nhập hàng về cho họ và hưởng % hoa
hồng nhất định gọi là phí uỷ thác ( % hoa hồng chính là doanh thu của Công

ty ). Ở công ty mức phí này khoảng từ 1%-3% tuỳ theo giá trị hàng hoá và
mức độ phức tạp cũng như quãng đường vận chuyển ( nếu mua theo giá
FOB)
Cũng chính vì đặc điểm này mà Công ty thường không có hàng tồn kho
và hàng về là Công ty giao cho khách hàng của mình ngay trên cơ sở hai bên
đã thanh toán cho nhau. Nếu hợp đồng nội có liên quan đến nhiều hợp đồng
Bùi Thị Thanh Lớp: KTBN-K17
Ký kết
hợp đồng
nhập khẩu
Xin phép
giấy nhập
khẩu
Mở L/C
khi bên
báo
Đôn đốc
bên bán
giao hàng
Thuê tàu
Giao hàng
cho đơn vị
đặt hàng
Kiểm tra
hàng hoá
Nhận hàngLàm thủ
tục hải
quan
Làm thủ
tục thanh

toán
Giải quyết
khiếu nại
(nếu có)
Mua bảo
hiểm
hàng hoá
(1)
(2
)
5
Báo cáo thực tập tổng hợp
ngoại thì để giảm các chi phí liên quan và đảm bảo giao hàng cho khách
hàng đúng thời hạn thì Công ty phải lưu trữ hàng hoá trong kho để chờ đủ
hàng giao cho khách.
Công ty thường nhập hàng theo giá CIF ( mua hàng tại cảng Việt Nam
theo đó giá đã bao gồm cả bảo hiểm và chi phí vận chuỷên) Công ty không
phải tiến hành bước (1) và (2), sau đó trên cơ sở hóa đơn chứng từ về hàng
hoá Công ty tiến hành thanh toán với khách hàng.
Đôi khi Công ty cũng tiến hành mua theo giá FOX, theo phương thức
này Công ty phải mua bảo hiểm hàng hoá và thuê tàu vận chuyển về Việt
Nam ( Công ty phải tiến hành cả bứơc (1) và (2)). Mức giá mà Công ty đòi
khách hàng của mình bao gồm cả hai loại phí này.
Xuất phát từ hoạt động của mình Công ty có sử dụng 3 phương thức
thanh toán chủ yếu:
- Mở L/C
- Chuyển tiền
- Nhờ thu
Trong 3 phương thức này Công ty sử dung phổ biến nhất là phương
thức mở L/C

Ở mỗi phương thức Công ty áp dụng những cách thức thích hợp phù
hợp với từng loại hợp đồng, loại hàng hoá và theo yêu cầu cũng như sự thoả
thuận của đôi bên.
Bùi Thị Thanh Lớp: KTBN-K17
6
Báo cáo thực tập tổng hợp
* Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
Ngày 31 tháng 07 năm 2007
Đvt: đồng
Chỉ tiêu Mã số Cuối năm Đầu năm
1.Tổng doanh thu 01 140.862.112.538 118.595.857.892
Các khoản giảm trừ (03=05+06+07) 02 - 1.487.787.000
-Giảm giá hàng bán 05 - 664.987.000
-Hàng bán bị trả lại 06 - 816.800.000
2 Doanh thu thuần(03=05+06+07) 10 140.862.112.538 117.114.070.892
3. Giá vốn hàng bán 11 114.482.737.448 97.885.365.743
4. Lợi nhuận gộp(20=10-11) 20 26.379.375.090 19.228.705.149
5. Chi phí bán hàng 21 9.276.846.555 8.336.482.405
6. Chí phí quản lý doanh nghiệp 22 5.317.277.124 4.778.511.502
7. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 11.785.251.411 6.113.711.242
8. Doanh thu hoạt động tài chính 31 332.682.321 301.345.208
9. Chi phí hoạt động tài chính 32 1.262.393.662 1.591.873.757
10. Thu nhập khác 41 40.380.709 283.033.197
11. Chi phí khác 42 - 23.955.511
12.Tổng lợi nhuận trước thuế (30+40+50) 60 10.895.920.779 5.082.260.379
13. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 70 3.050.857.818 1.423.032.906
14. Lợi nhuận sau thuế(80=60+70) 80 7.845.062.961 3.659.227.473
(Bảng 1: Báo cáo sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần XNK kỹ thuật
TECHNIMEX năm 2007)

Bùi Thị Thanh Lớp: KTBN-K17
7
Báo cáo thực tập tổng hợp
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần XNK kỹ
thuật TECHNIMEX
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần XNK kỹ thuật
TECHNIMEX tương đối gọn nhẹ và đảm bảo hiệu quả cao về quản lý. Công
ty có 5 phòng ban, 2 trung tâm và 1 chi nhánh tại TP HCM.
Mô hình tổ chức bộ máy của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến
(một cấp). Toàn bộ mọi hoạt động của Công ty đều chịu sự quản lý thống
nhất của ban giám đốc Công ty. Kiểu cơ cấu này có ưu điểm tăng cường
trách nhiệm cá nhân, tránh được tình trạng người thừa phải thi hành những
chỉ thị khác nhau thậm chí mâu thuân nhau của người phụ trách.
Bùi Thị Thanh Lớp: KTBN-K17
8
Báo cáo thực tập tổng hợp

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần XNK kỹ
thuật TECHNIMEX
 Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan cao nhất hoạch định chiến lược kinh
doanh phát triển của toàn thể Công ty. Đại hội đồng cổ đông họp 12 tháng
một lần để bầu ra các cơ quan chức năng các chức vụ chủ chốt của Công ty
Bùi Thị Thanh Lớp: KTBN-K17
9
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
BAN ĐIỀU HÀNH
PHÒNG

HÀNH
CHÍNH
TỔNG
HỢP
PHÒNG
TÀI
CHÍNH
KẾ
TOÁN
PHÒNG
DỰ ÁN
KHOA
HỌC
PHÒNG
KINH
DOANH
VÀ XNK
TRUNG
TÂM
CÔNG
NGHỆ
SINH
HỌC
V.P ĐẠI
DIỆN
TẠI
TPHCM
TRUNG
TÂM
LẮP

ĐẶT VÀ
BẢO
HÀNH
THIẾT
BỊ
Báo cáo thực tập tổng hợp
như: Hội đồng quản trị, ban kiểm soát. Xem xét và đánh giá các hoạt động
của Hội đồng quản trị và ban kiểm soát, quyết định tổ chức quản lý Công ty.
 Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị do Đại hội đồng tín nhiệm bầu ra. Hội đồng quản trị
là cơ quan quản lý cao nhất mọi hoạt động của Công ty. Là cơ quan đưa ra
các chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh trong nhiệm kỳ hoạt động của
mình. Hội đồng quản trị có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức giám
đốc và các cán bộ quan trọng khác của Công ty, quyết định cơ cấu tổ chức.
 Ban kiểm soát
Ban kiểm soát được thành lập ra với mục đích theo dõi các công tác
hoạt động của Hội đồng quản trị và Ban điều hành trong nhiệm kỳ hoạt
động. Cụ thể, Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý
trong quản lý điều hành Công ty trong ghi chép sổ sách kế toán cũng như
trong báo cáo tài chính và các báo cáo khác của Công ty.
 Ban điều hành
Đây là cơ quan giữ vai trò trọng trách cao nhất và trực tiếp nhất đối với
mọi hoạt động của Công ty, là đại diện pháp lý của Công ty trước pháp luật.
Ban điều hành có quỳên quyết định đến mọi hoạt động hàng ngày của Công
ty, tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị, tổ chức thực hiện
kinh doanh và phương án đầu tư, kiến nghị phương án tổ chức và quy chế
quản lý nội bộ của Công ty. Ban điều hành do Hội đồng quản trị bổ nhiệm
gồm: Giám đốc, Phó giám đốc, Kế Toán trưởng.
 Các phòng chức năng
- Các trưởng phòng: trực tiếp điều hành hoạt động của phòng mình và

chịu trách nhiệm trứoc Ban giám đốc về nhiệm vụ được giao, đồng thời có
Bùi Thị Thanh Lớp: KTBN-K17
10
Báo cáo thực tập tổng hợp
nhiệm vụ cung cấp thông tin thuộc phạm vi chức năng phục vụ cho việc ra
quyết định quản lý và chỉ đạo kinh doanh kịp thời của Giám đốc
- Các trung tâm: Là các đơn vị hạch toán phụ thuộc, chịu sự giám sát và
điều hành của Giám đốc Công ty.
- Phòng hành chính tổng hợp: Bao gồm trưởng phòng, một phó phòng
và các nhân viên. Phòng hành chính tổng hợp giữ nhiệm vụ quản lý chung
về mặt nhân sự đối với toàn Công ty.
- Phòng tài chính kế toán: Bao gồm kế toán trưởng và các kế toán viên,
là nơi tiến hành mọi hoạt động về kế toán, tài chính, giám đốc về các hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Phòng dự án khoa học kỹ thuật: Bao gồm trưởng phòng, một phó
phòng và các nhân viên, là nơi chuyên cung cấp các thiết bị nghiên cứu khoa
học kỹ thuật, các thiết bị thí nghiệm chuyên sâu trong các lĩnh vực như:
Công nghệ sinh học, vật liệu, đo lường…
- Phòng kinh doanh và XNK: Bao gồm một trưởng phòng, phó phòng
và các nhân viên, là phòng được thành lập từ khởi đầu. Ngoài chức năng
thực hiện nhiệm vụ kinh doanh và XNK còn giữ vai trò khai thác các mảng
sản phẩm và dịch vụ mới trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Trung tâm công nghệ sinh học: Nhằm hỗ trợ các dự án về thiết bị công
nghệ sinh học, trung tâm được thành lập với nhiệm vụ cung cấp các sản
phảm mới, các phương pháp nghiên cứu mới trong lĩnh vực này.
- Trung tâm lắp đặt và bảo hành thiết bị: Trung tâm được thành lập với
nhiệm vụ theo dõi, bảo dưỡng duy trì và thực hiện các dịch vụ sau bán hàng
với các thiết bị do Công ty cung cấp.
- Văn phòng đại diện tại TPHCM
Bùi Thị Thanh Lớp: KTBN-K17

11
Báo cáo thực tập tổng hợp
Trụ sở: 120- Sương Nguyệt Ánh- TPHCM
Là đại điện pháp lý của Công ty đối với các hợp đồng cung cấp thiết bị.
Ngoài chức năng này, văn phòng còn là cơ sở liên lạc của Công ty, là cơ
quan thực hiện các hoạt động triển khai thực hiện hợp đồng, theo dõi, cung
ứng sản phẩm hàng hoá kịp thời, hướng dẫn sử dụng và thực hiện các dịch
vụ sau bán hàng.
Bùi Thị Thanh Lớp: KTBN-K17
12
Báo cáo thực tập tổng hợp
PHẦN II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XNK KỸ THUẬT TECHNIMEX
2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty tương đối gọn nhẹ và đạt hiệu
quả. Các bộ phận có các chức năng nhiệm vụ khác nhau nhưng có mối liên hệ
mật thiết với nhau và đảm bảo hoạt động được nhịp nhàng thông suốt.
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần XNK kỹ thuật
TECHNIMEX là mô hình tập trung, chịu trách nhiệm theo dõi, phản ánh,
cung cấp thông tin kịp thời phục vụ cho việc quản lý, ghi sổ hạch toán mọi
nghiệp vụ kinh tế phát sinh; tổng hợp và lập báo cáo chung của toàn Công
ty. Bộ máy kế toán của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần XNK kỹ thuật
TECHNIMEX
Bùi Thị Thanh Lớp: KTBN-K17
13
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Phó trưởng phòng TC-KT
Kế toán
tiền mặt

Kế toán
TGNH,
thanh
toán
Kế toán
công nợ,
TSCĐ
Kế toán
kho, giá
vốn
Kế toán
thuế và
NSNN
Thủ
quỹ
Thủ
kho
Báo cáo thực tập tổng hợp
* Kế toán trưởng: Là người lãnh đạo cao nhất trong phòng Tài chính - kế
toán
+ Có quyền tổ chức cơ cấu nhân sự, phân công, đôn đốc công việc của
các cán bộ nhân viên trong phòng
+ Có quyền kiểm tra tính đúng đắn của tất cả các chứng từ kế toán trước
khi trình Giám đốc duyệt
+ Là người hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị Công
ty, Ban giam đốc Công ty về tất cả các nghiệp vụ tài chính kế toán phát sinh
trong Công ty.
+ Có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán tài chính 6 tháng 1 lần và các
báo cáo quyết toán quản trị ( theo yêu cầu của Hội đồng quản trị ) trình lên
Ban Giám đốc Công ty.

+ Có trách nhiệm tư vấn cho Ban Giám đốc Công ty về tất cả các
nghiệp vụ kế toán tài chính.
+ Có trách nhiệm giải trình các số liệu kế toán với Hôi đồng quản trị,
Ban kiểm soát sau mỗi 6 tháng và với tất cả các cổ đông tại các Đại hội đại
biểu cổ đông thường niên.
* Phó trưởng phòng tài chính - kế toán: Là người thay mặt kế toán trưởng
điều hành các công việc của phòng kế toán khi Kế toán trưởng vắng mặt. Do
đặc thù của Công ty, Phó trưởng phòng Tài chính- kế toán là người trực tiếp
thực hiện công vịêc của một kế toán của một phần hành theo sự phân công
của kế toán trưởng
* Kế toán tiền mặt: Là người trực tiếp lập các phiếu thu, chi; tính ra tiền
lương, tiền thưởng trong tháng trên cơ sở bảng chấm công của phòng Tổng
hợp; tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo đúng tỷ lệ quy định
Bùi Thị Thanh Lớp: KTBN-K17
14
Báo cáo thực tập tổng hợp
+ Có quyền kiểm tra tính đúng đắn của các chứng từ gốc trước khi lập
phiếu
+ Có trách nhiệm giải trình các phiếu thu, chi đã lập với Kế toán
trưởng.
+ Hàng tháng phải đối chiếu số phát sinh với Thủ quỹ
* Kế toán tiền gửi ngân hàng, thanh toán: Là người có trách nhiệm cập
nhật toàn bộ các chứng từ phát sinh tại ngân hàng vào phần mềm kế toán.
+ Có trách nhiệm lập và chuyển các lệnh chuyển tiền, L/C, hợp đônngf
tín dụng, thư bảo lãnh…ra ngân hàng.
+ Có trách nhiệm lập các sổ cái tiền gửi ngân hàng, đối chiếu các số dư
giữa sổ phụ và sổ cái.
* Kế toán công nợ, tài sản cố định: Là người trực tiếp theo dõi cũng như
lên kế hoạch trả tất cả các khoản nợ của Công ty với khách hàng ( trừ nợ vay
ngân hàng), các khoản nợ của khách hàng đối với Công ty.

+ Có trách nhiệm cập nhật toàn bộ các hoá đơn đã xuất trong ngày.
+ Đầu hàng tuần phải báo cáo lên Kế toán trưởng tình hình công nợ của
toàn Công ty đến cuối tuần trước.
+ Theo dõi tình hình biến động TSCĐ của Công ty.
* Kế toán kho, giá vốn hàng bán: Là người có trách nhiệm nhận, kiểm tra
toàn bộ các chứng từ liên quan đến hàng hoá Công ty mua về, copy lưu giữ
bộ chứng từ đầu vào (hoá đơn), chuyển bản gốc các hoá đơn cho bộ phân kế
toán thuế lưu giữ.
+ Có trách nhiệm lập toàn bộ các hoá đơn hàng xuất, tính giá vốn hàng
bán kịp thời phục vụ cho công tác lập Báo cáo quyết toán.
Bùi Thị Thanh Lớp: KTBN-K17
15
Báo cáo thực tập tổng hợp
+ Hàng tháng phải tiến hành kiểm kê, đối chiếu hàng tồn kho trên sổ
sách với hàng tồn kho thực tế với Thủ kho.
* Kế toán thuế và ngân sách Nhà nước: Là người hàng tháng phải có trách
nhiệm lập và gửỉ các Báo cáo thuế hàng tháng tới cơ quan thuế đúngthời hạn
quy định của Nhà nước.
+ Theo dõi, yêu cầu các bộ phận kế toán tiền mặt, tiền gưỉ ngân hàng
nộp toàn bộ các khoản nợ ngân sách đúng kỳ hạn.
* Thủ quỹ: Là người bảo quản, giữ gìn tiền mặt trong Công ty.
+ Thu, chi tiền, kiểm tra các chứng từ hợp lệ, ghi sỗ quỹ hàng ngày,
thường xuyên đối chiếu số dư với kế toán tiền mặt.
+ Kiểm kê quỹ vào cuối tháng theo quy định.
+ Giúp đỡ và tạo điều kiện cho kế toán tiền mặt trong việc sắp xếp và
bảo quản chứng từ hàng tháng.
* Thủ kho: Là người bảo quản, giữ gìn vật tư hàng hoá của Công ty.
+ Có trách nhiệm trong việc nhập hàng vào kho hoặc xuất hàng cho khách
hàng phải theo đúng phiếu nhập kho, phiếu xuất kho mà kế toán kho đã lập.
+ Ghi sổ vật tư hàng hóa theo thực tế nhập - xuất hàng ngày để cuối

mỗi tháng đối chiếu sổ sách với kế toán kho, tránh trường hợp thiếu hụt,
nhầm lẫn vì mặt hàng của Công ty rất đa dang và phong phú. Từ đó, kiểm tra
vật tư hàng hoá trong kho để đảm bảo đủ, đúng số lượng.
2.2. Đặc điểm vận dụng chế độ, chính sách kế toán trong Công ty cổ
phần XNK kỹ thuật TECHNIMEX.
Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam đã được đăng ký với Nhà
nước, đó là hệ thống các chuẩn mực, chính sách theo quy định của Nhà nước
Bùi Thị Thanh Lớp: KTBN-K17
16
Báo cáo thực tập tổng hợp
Việt Nam. Công ty áp dụng các loại chứng từ, sổ kế toán, hệ thống tài
khoản, hệ thống báo cáo được ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-
BTC của Bộ trưởng Bộ Tài Chính ngày 20/3/2006.
* Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:
Để hạch toán các nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá, Công ty cổ phần XNK
kỹ thuật TECHNIMEX sử dụng hệ thống tài khoản theo quy định của Bộ Tài
Chính, trong đó chi tiết một số tài khoản cho phù hợp với đặc điểm kinh
doanh của đơn vị. Bao gồm:
- TK 111: Tiền mặt
Chi tiết: + TK 1111: Tiền mặt Việt Nam
+ TK 1112: Tiền mặt ngoại tệ
- TK112: Tiền gửi ngân hàng ( chi tiết từng ngân hàng)
+ TK 1121: TGNH Việt Nam
+ TK 1122: TGNH ngoại tệ ( chi tiết từng ngoại tệ)
- TK 133: Thuế GTGT đuợc khấu trừ
+ TK1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ
- TK 138 (1388): Phải thu khác (chi tiết từng đối tượng)
- TK 144- Ký quỹ, ký cược ngắn hạn
- TK 151: Hàng mua đang đi đường
- TK 156: Hàng hoá

+ TK1561: Trị giá hàng mua
- TK 311: Vay ngắn hạn
- TK 331: Phải trả người bán ( chi tiết từng nhà cung cấp)
Bùi Thị Thanh Lớp: KTBN-K17
17
Báo cáo thực tập tổng hợp
+ TK 3311: Phải trả người bán
+ TK3312: Ứng trước cho người bán
- TK 333: Thuế và các khoản phải nộp ngân sách
+ TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
TK 33311: THuế GTGT đầu ra phải nộp
TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu
+TK 3333: Thuế XNK
TK 33332: Thuế nhập khẩu
- TK 338 (3388): Phải trả khác ( chi tiết từng đối tựơng)
- TK 635: Chi phí tài chính
- Tk 641: Chi phí bán hàng
- TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
* Vận dụng chế độ chứng từ kế toán
Các chứng từ của công ty lập theo đúng quy định trong chế độ và được
cập nhật kịp thời, chính xác nhằm phản ánh trung thực nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh. Các chứng từ được đánh thứ tự liên tục đảm bảo tính hợp lý,
hợp lệ của chứng từ làm căn cứ ghi sổ kế toán. Hiện nay công ty đang áp
dụng hệ thống chứng từ kế toán được ban hành theo QĐ15 ngày 30/06/2006
của Bộ trưởng Bộ Tài Chính. Công ty sử dụng các chứng từ bắt buộc và lựa
chọn một số chứng từ mang tính hướng dẫn để phục vụ cho việc hạch toán
ban đầu. Chứng từ sau khi cập nhật vào máy được luân chuyển theo quy
định hiện hành. Quy trình luân chuyển được thực hiện chặt chẽ và đầy đủ.
Bùi Thị Thanh Lớp: KTBN-K17
18

Báo cáo thực tập tổng hợp
Các chứng từ chủ yếu công ty đang sử dụng gồm:
* Lao động và tiền lương gồm: Bảng chấm công; Bảng thanh toán tiền
lương; Bảng thanh toán tiền thưởng; Bảng thanh toán tiền thuê ngoài; Bảng
kê trích nộp các khoản theo lương; Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã
hội…
* Hàng tồn kho gồm: Phiếu nhập kho; Phiếu xuất kho; Biên bản kiểm kê vật
tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá; Bảng kê mua hàng…
* Bán hàng gồm: Hoá đơn bán hàng; bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi…
* Tiền tệ gồm: Phiếu thu; phiếu chi; giấy đề nghị tạm ứng; giấy thanh toán
tạm ứng; giấy đề nghị thanh toán; biên lai thu tiền; bảng kiểm kê quỹ…
* Tài sản cố định gồm: Biên bản ghi nhận TSCĐ; Biên bản thanh lý TSCĐ;
Biên bản bàn giao TSCĐ sữa chữa lớn hoàn thành; Biên bản đánh giá lại
TSCĐ; Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ…
Ngoài ra, công ty còn sử dụng các chứng từ ban hành theo các văn bản pháp
luật khác, như: hoá đơn GTGT; phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ,
phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý…
* Vận dụng chế độ sổ kế toán
Tổ chức kế toán trong một doanh nghiệp cũng như công tác nhập khẩu
phải gắn liền với việc nghiên cứu, vận dụng hình thức kế toán phù hợp với
quy mô hoạt động kinh doanh của Công ty. Xuất phát từ yêu cầu đó Công ty
cổ phần XNK kỹ thuật TECHNIMEX đã vận dụng hình thức sổ nhật ký
chung. Đây là hình thức sổ thích hợp với mọi loại hình, quy mô kinh doanh,
thuận tiện cho việc vi tính hoá công tác kế toán. Hiện nay Công ty đang sử
dụng phần mềm của Bộ Tài Chính. Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc
kế toán sẽ tiến hành tổng hợp phân loại. Chứng từ thuộc bộ phận nào thì bộ
phận ấy phản ánh vào sổ sách liên quan và nhập số liệu vào chứng từ tương
Bùi Thị Thanh Lớp: KTBN-K17
19
Báo cáo thực tập tổng hợp

ứng có trong máy vi tính, máy sẽ tự xử lý số liệu và đưa ra thông tin theo
yêu cầu được khai báo. Quy trình được thể hiện qua sơ đồ sau:
(Sơ đồ 3: Quy trình ghi sổ kế toán tại công ty)
* Vận dụng hệ thống báo cáo tài chính
Hệ thống báo cáo tài chính Công ty áp dụng theo quyết định số
167/2000- QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
Bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01- DN
- Báo cáo kết quả kinh doanh Mẫu số B 02- DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03- DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09- DN
Bùi Thị Thanh Lớp: KTBN-K17
Chứng từ gốc
Nhập máy tính
Các sổ sách kế toán cần
thiết ( Sổ chi tiết, sổ tổng
hợp, sổ nhật ký chung)
Báo cáo quyết toán quý,
năm
20
Báo cáo thực tập tổng hợp
2.3. Đặc điểm tổ chức một số phần hành kế toán chủ yếu
Công ty cổ phần XNK kỹ thuật TECHNIMEX là một đơn vị hạch toán
hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ. Quy trình tổ chức một số phần hành kế toán chủ yếu
của đơn vị như sau:
2.3.1. Kế toán vốn bằng tiền
* Đặc điểm vốn bằng tiền và yêu cầu quản lý
+ Tiền mặt
Tiền mặt được quản lý thống nhất tại quỹ của công ty, bao gồm tiền

Việt Nam và một số loại ngoại tệ. Các loại tiền ngoại tệ khi phát sinh đều
phải được quy đổi ra Việt Nam đồng trước khi được phản ánh vào sổ sách kế
toán. Các nghiệp vụ phát sinh bằng tiền mặt là các nghiệp vụ thu chi, thanh
toán với khách hàng, nhà cung cấp, thanh toán các nghiệp vụ tạm ứng, thanh
toán lương, rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ.
Các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt phát sinh một cách thường xuyên,
chính vì vậy hằng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ cung cấp, phản ánh
đầy đủ vào sổ sách kế toán.
Định kỳ, cuối mỗi quý công ty sẽ tiến hành kiểm kê quỹ một lần. Quá
trình kiểm tra quỹ được thực hiện đúng quy trình nhằm đảm bảo độ an toàn
tài sản của công ty.
+Tiền gửi ngân hàng
Các nghiệp vụ thanh toán với quốc tế được thực hiện qua ngân hàng.
Tiền gửi ngân hàng của công ty bao gồm cả tiền Việt Nam và ngoại tệ.
Ngoại tệ chủ yếu mà công ty dùng để giao dịch là USD và đông EURO.
Các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi ngân hàng của công ty phát sinh
khá thường xuyên, chủ yếu là thanh toán cho các nhà cung cấp khi công ty
Bùi Thị Thanh Lớp: KTBN-K17
21
Báo cáo thực tập tổng hợp
nhập khẩu hàng hoá từ nước ngoài về và trong trường hợp nhận thanh toán
khi cung cấp sản phẩm cho các tổ chức nước ngoài. Để hạch toán ngoại tệ
công ty dùng tỷ giá thực tế, hàng ngày kế toán căn cứ tỷ giá thực tế tại ngày
phát sinh nghiệp vụ để tiến hành hạch toán. Việc điều chỉnh tỷ giá và phản
ánh chênh lệch tỷ giá được thể hiện thông qua tài khoản 515 “Doanh thu
hoạt động tài chính” và tài khoản 635 “ chi phí hoạt động tài chính”.
Tại công ty các nghiệp vụ liên quan đến ngân hàng rất phong phú, từ
các nghiệp thanh toán với khách hàng và nhà cung cấp đến nghiệp vụ thanh
toán với nhà nước và các tổ chức bảo hiểm xã hội. Công ty phải trả một
khoản phí giao dịch trong quá trình thực hiện các giao dịch, phí này cũng

được thực hiện qua tài khoản tiền gửi. Các phí ngân hàng chủ yếu là phí dịch
vụ chuyển tiền, phí này được hạch toán vào tài khoản 641.
Cuối mỗi quý, căn cứ vào giấy báo số dư tiền gửi của ngân hàng kế toán
tiến hành đối chiếu với Sổ Cái và sổ chi tiết tài khoản 112 để kiểm tra việc
ghi chép và phản ánh tiền gửi ngân hàng của công ty.
* Chứng từ sử dụng
- Chứng từ gốc: Hoá đơn mua hàng, hoá đơn bán hàng, các loại hợp đồng,
giấy đề nghị tạm ứng, các lệnh chi hợp lệ
- Các chứng từ tiền mặt: Phiếu thu, phiếu chi
- Các chứng từ tiền gửi ngân hàng: uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc, giấy báo
nợ, giấy báo có
* Sổ sách và quy trình ghi sổ
- Tiền mặt tại công ty chủ yếu là tiền Việt Nam và ngoại tệ được quản
lý một cách chặt chẽ tại quỹ của công ty. Kế toán sử dụng tài khoản “Tiền
mặt” để hạch toán, tài khoản 111 được chi tiết thành hai tài khoản cấp 2 là:
1111: Tiền Việt Nam: phản ánh tình hình thu chi, thừa, thiếu, tồn quỹ
tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt.
Bùi Thị Thanh Lớp: KTBN-K17
22
Báo cáo thực tập tổng hợp
1112: Ngoại tệ: phản ánh tình hình thu, chi, thừa, thiếu, điều chỉnh tỷ
giá, tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt quy đổi theo đồng Việt nam.
- Đối với tiền gửi ngân hàng, kế toán sử dụng TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”
và cũng chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2 là:
1121: Tiền Việt nam: Phản ánh các khoản tiền Việt nam đang gửi tại
ngân hàng
1122: Ngoại tệ: phản ánh các khoản ngọai tệ đang gửi tại ngân hàng đã
quy đổi ra tiền Việt nam.
Các tài khoản mà công ty sử dụng có nội dung và kết cấu đúng theo chế
độ quy định. Quy trình ghi sổ các nghiệp vụ phần hành vốn bằng tiền của

công ty được khái quát qua sơ đồ:
(Sơ đồ 4: Quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền tại Công ty)
Bùi Thị Thanh Lớp: KTBN-K17
Phiếu thu,
phiếu chi
Nhật ký thu tiền
Nhật ký chi tiền
Sổ cái
Báo cáo quỹ
Sổ chi tiết
tiền mặt
Thủ quỹ
Kế toán
tổng hợp
23
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm

tra
Báo cáo thực tập tổng hợp
2.3.2 Kế toán phần hành thanh toán
Các nghiệp vụ thanh toán của công ty tương đối đa dạng, bao gồm các
khoản thanh toán với nhà cung cấp, thanh toán với khách hàng, thanh toán
lương, thanh toán tạm ứng…Chính vì vậy đòi hỏi kế toán thanh toán phải
theo dõi và hạch toán đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
2.3.2.1 Kế toán thanh toán với nhà cung cấp
Nghiệp vụ thanh toán với nhà cung cấp phát sinh trong quá trình cung
ứng các yếu tố đầu vào cho quá trình kinh doanh thương mại. Để hạch toán
nghiệp vụ thanh toán với nhà cung cấp kế toán sử dụng tài khoản 331 “Phải

trả người bán”. Tài khoản này được mở chi tiết đến từng nhà cung cấp để tạo
điều kiện cho việc quản lý công nợ.
Nhà cung cấp của công ty chủ yếu là các tổ chức nước ngoài, chính vì
vậy, kế toán phải thường xuyên theo dõi tỷ giá thực tế trong ngày để đảm
bảo công tác hạch toán được tiến hành chính xác.
Chứng từ trong phần này chủ yếu là các hợp đồng được ký kết giữa
công ty và các nhà cung cấp nước ngoài, các phiếu giao hàng được người
bán cung cấp. Quá trình ghi sổ tổng hợp được tiến hành như sau:
Bùi Thị Thanh Lớp: KTBN-K17
24
Báo cáo thực tập tổng hợp
( Sơ đồ 5: Quy trình ghi sổ kế toán thanh toán với nhà cung cấp)
3.3.2.2. Kế toán thanh toán với khách hàng
Các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán với khách hàng đi liền với hoạt
động bán hàng.
Công ty sử dụng TK 131 “Thanh toán với người mua” để hạch toán.
Tài khoản này được chi tiết đến từng đối tượng.
Đồng thời, công ty cũng sử dụng TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ” để hạch toán doanh thu bán hàng.
Quy trình hạch toán tổng hợp của nghiệp vụ thanh toán với người mua
được thực hiện như sau:
Bùi Thị Thanh Lớp: KTBN-K17
Chứng từ kế toán
Số chi tiết thanh
toán với ngưòi bán
Nhật ký mua hàng
Sổ cái TK 331
Bảng tổng hợp chi
tiết
Bảng cân đối kế

toán
Báo cáo tài chính
25
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

×