Tải bản đầy đủ (.pdf) (105 trang)

Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long chi nhánh huyện Trà Ôn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (771.54 KB, 105 trang )

www.kinhtehoc.net

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VĨNH LONG
CHI NHÁNH HUYỆN TRÀ ÔN

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Ths. TRƯƠNG CHÍ TI ẾN

Cần Thơ – 2009



HỒNG THANH THÚY
MSSV: 4053648
Lớp: Kế Toán TH – K31


www.kinhtehoc.net

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU..................................................................................1


1.1.

SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.................................................................1

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU...........................................................................
2
1.2.1. Mục tiêu chung........................................................................................
2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể........................................................................................
2
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU..............................................................................2
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU..............................................................................
3
1.4.1. Không gian .............................................................................................3
.
1.4.2.Thời gian ..................................................................................................
3
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu.............................................................................
3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU.........................................................................................................................4
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN ................................................................................
4
2.1.1. Những vấn đề cơ bản về tín dụng......................................................... 4
2.1.1.1. Khái niệm về tín dụng.................................................................... 4
2.1.1.2. Phân loại tín dụng..........................................................................4
2.1.2. Vai trị của tín dụng................................................................................5
2.1.3. Một số quy định của NHN0&PTNT Việt Nam về nghiệp vụ cho
vay............................................................................................................................
6

2.1.3.1. Nguyên tắc cho vay........................................................................6
2.1.3.2. Điều kiện cho vay ...........................................................................7
2.1.3.3. Đối tượng cho vay...........................................................................
8
2.1.3.4. Thời hạn cho vay ............................................................................
8
2.1.3.5. Lãi suất cho vay ..............................................................................
8
2.1.3.6. Mức cho vay ...................................................................................
9
2.1.3.7. Phương thức cho vay......................................................................9
2.1.3.8. Phân loại nợ quá hạn, nợ xấu.......................................................10
2.1.3.9. Quy trình cho vay.......................................................................... 2
1
2.1.4. Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của ngân hàng............13
2.1.4.1 Doanh số cho vay .......................................................................... 3
1
2.1.4.2 Doanh số thu nợ .................................................................. .........13
.
i




www.kinhtehoc.net

2.1.4.3. Hệ số thu nợ.................................................................................14
2.1.4.4. Dư nợ tín dụng............................................................................14
2.1.4.5. Nợ quá hạn trên tổng dư nợ, Nợ xấu trên tổng dư nợ...............14
2.1.4.6. Vịng quay vốn tín dụng ..............................................................14

2.1.4.7. Vốn huy động trên dư nợ ............................................................14
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...............................................................15
2.2.1. Phương pháp chọn mẫu...................................................................... 5
1
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu.............................................................15
2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu............................................................16
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN TRÀ ÔN.............17
3.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN TRÀ ƠN..............................................17
3.1.1 Sự hình thành và phát triển.................................................................. 7
1
3.1.2 Các sản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách hàng ..............................18
3.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý chi nhánh........................................................18
3.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA 3 NĂM CỦA
NHN0&PTNT HUYỆN TRÀ ÔN........................................................................21
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI
NHÁNH HUYỆN TRÀ ƠN................................................................................. 7
2
4.1. KHÁI QT TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN QUA 3 NĂM TẠI
NHN0&PTNT HUYỆN TRÀ ÔN........................................................................ 7
2
4.2. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG...................................................31
4.2.1. Doanh số cho vay ................................................................................. 1
3
4.2.1.1. Doanh số cho vay theo thời hạn...................................................32
4.2.1.2. Doanh số cho vay theo ngành kinh tế..........................................34
4.2.2. Doanh số thu nợ....................................................................................37
4.2.2.1. Doanh số thu nợ theo thời hạn.....................................................38

4.2.2.2. Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế............................................41
4.2.3. Doanh số dư nợ.......................................................................................
4
4.2.3.1. Doanh số dư nợ theo thời hạn......................................................44
ii




www.kinhtehoc.net

4.2.3.2. Doanh số dư nợ theo ngành kinh tế.............................................47
4.2.4. Doanh số nợ xấu..................................................................................50
4.2.4.1. Nợ xấu theo thời hạn...................................................................51
4.2.4.2. Nợ xấu theo ngành kinh tế..........................................................53
4.3. MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG................56
CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LỊNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI
VỚI NHN0&PTNT HUYỆN TRÀ ƠN..............................................................59
5.1. TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM CỦA KHÁCH HÀNG VAY VỐN TẠI
NHN0&PTNT HUYỆN TRÀ ÔN......................................................................59
5.1.1. Nhu cầu vốn vay tại Ngân hàng........................................................59
5.1.2. Tỷ lệ vốn vay trong tổng nhu cầu vốn của khách hàng...................60
5.1.3. Nguồn thông tin để tiếp cận với Ngân hàng......................................60
5.2. ĐÁNH GIÁ CHUNG CỦA KHÁCH HÀNG............................................61
5.2.1. Những tiêu chí mà khách hàng lựa chọn vay tại Ngân hàng..........61
5.2.2. Đánh giá mức độ hài lịng của khách hàng.......................................63
5.2.3. Khó khăn của khách hàng khi giao dich với Ngân hàng.................69
CHƯƠNG 6: MỘT SỐ GIẢI PHÁP.................................................................70
6.1. ĐỐI VỚI CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN................................................70
6.2. ĐỐI VỚI CÔNG TÁC CHO VAY.............................................................72

6.3. ĐỐI VỚI CÔNG TÁC THU HỒI NỢ.......................................................73
6.4. ĐỐI VỚI THỦ TỤC CHO VAY................................................................76
6.5. ĐỐI VỚI THỜI GIAN THỰC HIỆN GIAO DỊCH.................................77
6.6. NHỮNG KHÓ KHĂN CỦA KHÁCH HÀNG..........................................77
CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................79
7.1. KẾT LUẬN..................................................................................................79
7.2. KIẾN NGHỊ.................................................................................................80
7.2.1. Đối với NHNo&PTNT chi nhánh huyện Trà Ôn..............................80
7.2.2. Đối với NHNo&PTNT tỉnh Vĩnh Long..............................................82
7.2.3. Đối với Chính Quyền địa phương .....................................................82
iii




www.kinhtehoc.net

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHN0&PTNT CHI
NHÁNH HUYỆN TRÀ ÔN QUA 3 NĂM..........................................................22
BẢNG 2: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHN0&PTNT HUYỆN TRÀ
ƠN QUA 03 NĂM.................................................................................................28
Bảng 3: DOANH SỐ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THEO THỜI GIAN..32
Bảng 4: DOANH SỐ CHO VAY THEO NGÀNH KINH TẾ..........................34
Bảng 5: DOANH SỐ THU NỢ THEO THỜI HẠN..........................................38
Bảng 6: DOANH SỐ THU NỢ THEO NGÀNH KINH TẾ..............................41
Bảng 7: DOANH SỐ DƯ NỢ THEO THỜI HẠN............................................44
Bảng 8: DOANH SỐ DƯ NỢ THEO NGÀNH KINH TẾ................................47
Bảng 9: DOANH SỐ NỢ XẤU THEO THỜI HẠN........................................51

Bảng 10: DOANH SỐ NỢ XẤU THEO NGÀNH KINH TẾ..........................53
Bảng 11: HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM..56
Bảng 12: NHU CẦU VỐN VAY CỦA KHÁCH HÀNG.................................59
Bảng 13: TỶ LỆ VỐN VAY TRONG TỔNG NHU CẦU VỐN.....................60
Bảng 14: NGUỒN THƠNG TIN VAY..............................................................60
Bảng 15: TIÊU CHÍ LỰA CHỌN KHI VAY...................................................61
Bảng 16: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LỊNG CỦA KHÁCH HÀNG............63
Bảng 17: NHỮNG KHĨ KHĂN CỦA KHÁCH HÀNG KHI GIAO DỊCH
VỚI NGÂN HÀNG.............................................................................................69

iv




www.kinhtehoc.net

DANH MỤC HÌNH
Hình 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA
03 NĂM................................................................ .................................................23
.
Hình 2: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG QUA BA
NĂM.......................................................................................................................29
Hình 3: DOANH SỐ CHO VAY THEO THỜI HẠN.......................................33
Hình 4: DOANH SỐ CHO VAY THEO NGÀNH KINH TẾ.........................35
Hình 5: DOANH SỐ THU NỢ THEO THỜI HẠN..........................................39
Hình 6: DOANH SỐ THU NỢ THEO NGÀNH KINH TẾ.............................42
Hình 7: DOANH SỐ DƯ NỢ THEO THỜI HẠN............................................45
Hình 8: DOANH SỐ DƯ NỢ THEO NGÀNH KINH TẾ................................48
Hình 9: DOANH SỐ NỢ XẤU THEO THỜI HẠN..........................................52

Hình 10: DOANH SỐ NỢ XẤU THEO NGÀNH KINH TẾ QUA 03
NĂM.....................................................................................................................54
Hình 11: MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ THỦ TỤC VAY TẠI NHN 0&PTNT
HUYỆN TRÀ ƠN...............................................................................................64
Hình 12: MỨC ĐỘ HÀI LỊNG VỀ LÃI SUẤT VAY....................................65
Hình 13: MỨC ĐỘ HÀI LỊNG VỀ THỜI HẠN VAY...................................66
Hình 14: MỨC ĐỘ HÀI LỊNG VỀ CÁCH THỨC TRẢ NỢ........................66
Hình 15: MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ PHONG CÁCH PHỤC VỤ CỦA NHÂN
VIÊN NGÂN HÀNG...........................................................................................67
Hình 16: MỨC ĐỘ HÀI LỊNG VỀ THỜI GIAN GIAO DỊCH....................68
Hình 17: MỨC ĐỘ HÀI LỊNG VỀ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI KHI VAY.....68

v




www.kinhtehoc.net

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
CNH-HĐH: Cơng nghiệp hóa – Hiện đại hóa.
NHNo&PTNT: Ngân hàng Nơng Nghiệp và Phát Triển Nơng thơn.
VAC: Mơ hình kinh tế Vườn – Ao – Chuồng.
BGĐ: Ban giám đốc.
ĐHCT: Đại học Cần Thơ.
Ngành TM, DV: Ngành thương mại, dịch vụ.

vi





www.kinhtehoc.net

TĨM TẮT
Đề tài: “Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Trà Ơn – Vĩnh Long” được thực hiện
thơng qua việc thu thập số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp trong thời gian thực tập
tốt nghiệp tại chi nhánh với mục tiêu là Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Trà Ôn qua 3 năm từ
2006 – 2008, đánh giá chung tình hình hoạt động tín dụng tại chi nhánh. Phân
tích xu hướng biến động và dự báo doanh số cho vay cũng như phân tích xu
hướng biến động nguồn vốn huy động nhằm xác định khả năng đáp ứng nguồn
vốn của Ngân hàng, đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng vay vốn tại chi
nhánh. Đồng thời đề xuất giải pháp để mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động
hoạt động tín dụng tại chi nhánh. Đề tài gồm có 7 chương cụ thể như sau:
Chương 1: Giới thiệu chung về đề tài.
Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu gồm: Khái
niệm, bản chất, chức năng của Ngân hàng thương mại; Một số khái niệm về hoạt
động tín dụng và một số quy định chung về tín dụng tại Ngân hàng. Các phương
pháp thu thập số liệu, phương pháp phân tích.
Chương 3: Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nơng thơn chi nhánh huyện Trà Ơn gồm: Q trình hình thành và phát triển; cơ
cấu tổ chức; chức năng; nhiệm vụ của Ngân hàng. Khái quát về hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng qua 3 năm từ 2006 – 2008.
Chương 4: Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và
Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Trà Ơn gồm: Khái qt tình hình huy động
vốn của Ngân hàng qua 3 năm từ 2006-2008; Phân tích hoạt động tín dụng tại chi
nhánh thơng qua việc phân tích: Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ
xấu theo thời hạn tín dụng và theo ngành nghề kinh tế. Đánh giá hiệu quả hoạt

động tín dụng tại chi nhánh qua 3 năm qua các chỉ số tài chính.
Chương 5: Đánh giá mức độ hài lịng của khách hàng vay vốn thông qua
số liệu đã xử lý sau khi phóng vấn các khách hàng này.
Chương 6: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại chi
nhánh.
Chương 7: Kết luận và kiến nghị.
vii




www.kinhtehoc.net

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHN0&PTNT CHI
NHÁNH HUYỆN TRÀ ÔN QUA 3 NĂM..........................................................22
BẢNG 2: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHN0&PTNT HUYỆN TRÀ
ƠN QUA 03 NĂM.................................................................................................28
Bảng 3: DOANH SỐ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THEO THỜI GIAN..32
Bảng 4: DOANH SỐ CHO VAY THEO NGÀNH KINH TẾ..........................34
Bảng 5: DOANH SỐ THU NỢ THEO THỜI HẠN..........................................38
Bảng 6: DOANH SỐ THU NỢ THEO NGÀNH KINH TẾ..............................41
Bảng 7: DOANH SỐ DƯ NỢ THEO THỜI HẠN............................................44
Bảng 8: DOANH SỐ DƯ NỢ THEO NGÀNH KINH TẾ................................47
Bảng 9: DOANH SỐ NỢ XẤU THEO THỜI HẠN........................................51
Bảng 10: DOANH SỐ NỢ XẤU THEO NGÀNH KINH TẾ..........................53
Bảng 11: HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM..56
Bảng 12: NHU CẦU VỐN VAY CỦA KHÁCH HÀNG.................................59
Bảng 13: TỶ LỆ VỐN VAY TRONG TỔNG NHU CẦU VỐN.....................60

Bảng 14: NGUỒN THƠNG TIN VAY..............................................................60
Bảng 15: TIÊU CHÍ LỰA CHỌN KHI VAY...................................................61
Bảng 16: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LỊNG CỦA KHÁCH HÀNG............63
Bảng 17: NHỮNG KHĨ KHĂN CỦA KHÁCH HÀNG KHI GIAO DỊCH
VỚI NGÂN HÀNG.............................................................................................69




www.kinhtehoc.net

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
CNH-HĐH: Cơng nghiệp hóa – Hiện đại hóa.
NHNo&PTNT: Ngân hàng Nơng Nghiệp và Phát Triển Nơng thơn.
VAC: Mơ hình kinh tế Vườn – Ao – Chuồng.
BGĐ: Ban giám đốc.
ĐHCT: Đại học Cần Thơ.
Ngành TM, DV: Ngành thương mại, dịch vụ.




www.kinhtehoc.net

DANH MỤC HÌNH
Hình 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA
03 NĂM..................................................................................................................23
Hình 2: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG QUA BA
NĂM......................................................................................................................29
.

Hình 3: DOANH SỐ CHO VAY THEO THỜI HẠN.......................................33
Hình 4: DOANH SỐ CHO VAY THEO NGÀNH KINH TẾ.........................35
Hình 5: DOANH SỐ THU NỢ THEO THỜI HẠN..........................................39
Hình 6: DOANH SỐ THU NỢ THEO NGÀNH KINH TẾ.............................42
Hình 7: DOANH SỐ DƯ NỢ THEO THỜI HẠN............................................45
Hình 8: DOANH SỐ DƯ NỢ THEO NGÀNH KINH TẾ................................48
Hình 9: DOANH SỐ NỢ XẤU THEO THỜI HẠN..........................................52
Hình 10: DOANH SỐ NỢ XẤU THEO NGÀNH KINH TẾ QUA 03
NĂM.....................................................................................................................54
Hình 11: MỨC ĐỘ HÀI LỊNG VỀ THỦ TỤC VAY TẠI NHN 0&PTNT
HUYỆN TRÀ ƠN...............................................................................................64
Hình 12: MỨC ĐỘ HÀI LỊNG VỀ LÃI SUẤT VAY....................................65
Hình 13: MỨC ĐỘ HÀI LỊNG VỀ THỜI HẠN VAY...................................66
Hình 14: MỨC ĐỘ HÀI LỊNG VỀ CÁCH THỨC TRẢ NỢ........................66
Hình 15: MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ PHONG CÁCH PHỤC VỤ CỦA NHÂN
VIÊN NGÂN HÀNG...........................................................................................67
Hình 16: MỨC ĐỘ HÀI LỊNG VỀ THỜI GIAN GIAO DỊCH....................68
Hình 17: MỨC ĐỘ HÀI LỊNG VỀ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI KHI VAY.....68




www.kinhtehoc.net
LVTN: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0&PTNT Trà Ôn – Vĩnh Long

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Sự phát triển của hệ thống tài chính là điều kiện cần cho sự phát triển kinh tế

của một đất nước. Một hệ thống tài chính phát triển đóng vai trị như mạch máu
lưu thơng trong nền kinh tế Việt Nam cũng như các nước đang phát triển khác, do
thị trường tài chính - tiền tệ chưa phát triển đồng bộ nên hiện nay tín dụng Ngân
hàng đang là một kênh cung cấp vốn quan trọng của các doanh nghiệp. Đặc biệt
trong những năm gần đây, nhu cầu về vốn của nền kinh tế là rất lớn thì Ngân hàng
ngày càng thể hiện vai trị vơ cùng quan trọng của mình thơng qua hai chức năng
là: Huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế và trong dân cư,
sau đó phân phối lại nguồn vốn này cho tất cả các thành phần kinh tế có nhu cầu
sản xuất kinh doanh một cách hợp lý để sử dụng vốn có hiệu quả, ngày càng đưa
nền kinh tế đất nước phát triển vững chắc và ổn định.
Đất nước ta là một nước nông nghiệp đang trong quá trình cơng nghiệp hóa –
hiện đại hố (CNH - HĐH) nơng nghiệp nơng thơn – Đó chính là một trong
những nhiệm vụ hàng đầu của Đảng ta trong công cuộc đổi mới và phát triển đất
nước, hướng tới năm 2020 nước ta sẽ trở thành một nước công nghiệp phát triển.
Mặc khác Việt Nam là một nước có mật độ dân số đông, dân cư phân bố không
đồng đều phần lớn tập trung ở các vùng nông thôn. Đời sống nhân dân gặp nhiều
khó khăn, thu nhập thấp, trình độ dân trí cịn nhiều hạn chế, thiếu kiến thức về
khoa học kỹ thuật, thiếu vốn đầu tư sản xuất. Để cải thiện đời sống, nâng cao mức
sống cho nhân dân, thực hiện tốt CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn thì tín dụng
ngân hàng đóng một vai trị rất quan trọng.
Để thực hiện tốt nhiệm vụ đó thì Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Việt Nam là Ngân hàng Thương mại đóng vai trị chính trong việc cung cấp
vốn cho lĩnh vực Nơng nghiệp. Với vai trị là trung gian giữa người thừa vốn và
người thiếu vốn thì Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ngày càng
khẳng định vị trí của mình hơn, Ngân hàng ln tự đổi mới, hoàn thiện để đáp
ứng nhu cầu vốn cho phát triển nơng thơn thơng qua hoạt động tín dụng. Tín dụng
là một hoạt động kinh doanh chủ yếu và đem lại lợi nhuận cao nhất đối với tất cả
các Ngân hàng. Đồng thời hoạt động tín dụng cịn nói lên qui mơ phát triển kinh
GVHD: Th.s Trương Chí Tiến


SVTH: Hồng Thanh Thúy (4053648)
-1-




www.kinhtehoc.net
LVTN: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0&PTNT Trà Ôn – Vĩnh Long

tế của Ngân hàng thông qua doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ....Tuy
nhiên, qua thực tế cho thấy hoạt động tín dụng của Ngân hàng còn tiềm ẩn nhiều
rủi ro và những rủi ro này lại bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau, nó phụ
thuộc vào nhiều yếu tố của thị trường như: Lạm phát, giá cả thị trường, GDP, lãi
suất,…. Để hoạt động kinh doanh ổn định phát triển, đảm bảo có hiệu quả nhưng
hạn chế rủi ro trước tiên phải thông qua việc phân tích tín dụng là mục tiêu khơng
thể thiếu đối với hoạt động tín dụng của tất cả các Ngân hàng.
Nhận thấy được sự quan trọng của vấn đề nên em quyết định chọn đề tài:
“Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nơng nghiệp và Phát triển nơng
thơn tỉnh Vĩnh Long chi nhánh huyện Trà Ơn” để làm luận văn tốt nghiệp của
mình.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động tín dụng của NHN0&PTNT huyện Trà
Ơn trong ba năm 2006-2008 để thấy rõ thực trạng hoạt động tín dụng và đánh giá
mức độ hài lòng của khách hàng vay vốn, từ đó đề xuất những giải pháp.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu tổng quát, nội dung nghiên cứu sẽ hướng đến các mục
tiêu cụ thể sau:
 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
 Phân tích tình hình huy động vốn.

 Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng.
 Sử dụng một số chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng
trong Ngân hàng.
 Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng vay vốn đối với Ngân hàng.
 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
Ngắn hạn tại Ngân hàng.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng có đạt hiệu quả khơng?
 Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng như thế nào?
 Hoạt động tín dụng ra sao?
 Dùng các chỉ tiêu tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng trong
GVHD: Th.s Trương Chí Tiến

SVTH: Hồng Thanh Thúy (4053648)
-2-




www.kinhtehoc.net
LVTN: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0&PTNT Trà Ôn – Vĩnh Long

Ngân hàng như thế nào?
 Sự hài lòng của khách hàng khi vay vốn tại Ngân hàng như thế nào?
 Nên đề ra những biện pháp gì để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại
Ngân hàng?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Không gian
Đề tài được thực hiện tại Chi nhánh NHN0&PTNT huyện Trà Ôn – Vĩnh
Long. Số 30B - Gia Long - Thị trấn Trà Ôn và tại các địa bàn sau: Thị Trấn Trà

Ôn, Phú Thành, Thiện Mỹ, Lục Sỹ, Tân Mỹ.
1.4.2.Thời gian
Thời gian thực hiện đề tài là 3 tháng từ ngày 02/02/2009 đến ngày 25/04/2009.
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu về hoạt động cho vay tại NHN0&PTNT chi nhánh huyện Trà Ôn
– Vĩnh Long, và các khách hàng vay vốn tại Ngân hàng.

GVHD: Th.s Trương Chí Tiến

SVTH: Hồng Thanh Thúy (4053648)
-3-




www.kinhtehoc.net
LVTN: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0&PTNT Trà Ôn – Vĩnh Long

CHƯƠNG 2

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Những vấn đề cơ bản về tín dụng
2.1.1.1. Khái niệm về tín dụng
Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật,
trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian
nhất định. Quan hệ này được thể hiện qua các nội dung sau:
 Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định,
giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật.
 Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giao trong

một thời gian nhất định. Sau khi hết thời gian sử dụng người đi vay có nghĩa vụ
phải hồn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu,
khoản dơi ra gọi là lợi tức tín dụng.
Quan hệ tín dụng cịn hiểu theo nghĩa rộng hơn là việc huy động vốn và cho
vay vốn tại các Ngân hàng, theo đó Ngân hàng đóng vai trị trung gian trong việc
“đi vay để cho vay”.
2.1.1.2. Phân loại tín dụng
Phân loại tín dụng Ngân hàng là việc sắp xếp lại các khoản vay theo từng
nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất định. Việc phân loại cho vay là tiền đề cần
thiết để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả tín dụng
của Ngân hàng.
a. Dựa vào mục đích tín dụng: Gồm có 3 loại
Tín dụng sản xuất kinh doanh: Là loại cho vay mà việc sử dụng vốn vay nhằm
để đầu tư sản xuất hoặc bổ sung vốn kinh doanh để tạo ra lợi nhuận khơng chỉ để
bù đắp chi phí mà nó cịn thừa ra một khoản tiền cho người vay.
Tín dụng tiêu dùng: Là loại cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng.
Tín dụng sản xuất nơng nghiệp: Là loại cấp phát tín dụng cho hộ nơng dân để
họ có vốn đầu tư vào sản xuất nơng nghiệp.
b. Dựa vào thời hạn tín dụng
 Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, được
GVHD: Th.s Trương Chí Tiến

SVTH: Hồng Thanh Thúy (4053648)
-4-




www.kinhtehoc.net

LVTN: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0&PTNT Trà Ôn – Vĩnh Long

xác định phù hợp với chu kì sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách
hàng, loại tín dụng này chiếm chủ yếu trong các Ngân hàng thương mại. Tín dụng
ngắn hạn thường được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động
của các doanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân.
 Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1-5 năm, loại tín
dụng này dùng để cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật,
mở rộng và xây dựng các cơng trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
 Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng
này được sử dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất
có quy mơ lớn.
c. Dựa vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
 Tín dụng có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như
thế chấp cầm cố, hoặc phải có sự bảo lảnh của bên thứ ba, mà việc cho vay .
 Cho vay khơng có đảm bảo: Là loại cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản
thân khách hàng. Đối với những khách hàng có khả năng tài chính mạnh, quản trị
có hiệu quả… thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thân
khách hàng mà khơng cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung.
d. Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay
 Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay cịn gọi là cho vay trả nợ một lần
khi đáo hạn.
 Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay cho vay trả góp: là loại cho vay mà
khách hàng phải hồn trả vốn gốc và lãi theo định kỳ.
 Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng khơng có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả
năng tài chính của mình để người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào.
2.1.2. Vai trị của tín dụng
 Cung cấp vốn hổ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh được phát triển
bình thường liên tục.
 Tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, thúc đẩy lưu thơng hàng hố.

 Bổ sung nguồn vốn cho các hộ nông dân tăng gia sản xuất và tăng sức
cạnh tranh.
 Đẩy lùi được tình trạng cho vay nặng lãi ở địa phương.
GVHD: Th.s Trương Chí Tiến

SVTH: Hồng Thanh Thúy (4053648)
-5-




www.kinhtehoc.net
LVTN: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0&PTNT Trà Ôn – Vĩnh Long

 Điều tiết được lượng tiền lưu thông trong nền kinh tế.
2.1.3. Một số quy định của NHN0&PTNT Việt Nam về nghiệp vụ cho vay
2.1.3.1. Nguyên tắc cho vay
 Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận trên hợp
đồng tín dụng.
Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng cho các nhu cầu đã
được bên vay trình bày với Ngân hàng và được Ngân hàng cho vay chấp nhận. Đó
là các khoản chi phí, những đối tượng phù hợp với nội dung sản xuất kinh doanh
của bên vay. Ngân hàng có quyền từ chối và hủy bỏ mọi yêu cầu vay vốn khơng
được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận. việc sử dụng vốn vay sai mục đích
thể hiện sự thất tín của bên vay và hứa hẹn những rủi ro cho khoản vay. Do đó
tuân thủ nguyên tắc này khi cho vay Ngân hàng có quyền yêu cầu bắt buột bên
vay phải sử dụng tiền vay đúng mục đích đã cam kết và thường xuyên giám sát
hành động của bên vay về phương diện này.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của bên vay gắn liền với hiệu quả cho vay Ngân
hàng. Hiệu quả kinh tế của họat động sản xuất kinh doanh của khách hàng vay

vốn là cơ sở cho sự an toàn của khoản vay.
Thiếu yêu cầu này khơng thể nói đến sự tồn tại và phát triển của các mối quan
hệ vay vốn. Vì vậy, hiệu quả kinh tế của tiền vay được đưa ra như một sự đảm
bảo, một sự cam kết của bên vay vốn. Việc thỏa thuận và sự cụ thể hóa nguyên
tắc này như một trong những điều kiện cho vay được sử dụng làm cơ sở để Ngân
hàng thiết lập quan hệ tín dụng và giám sát hoạt động của các ngân hàng vay vốn
trong q trình hoạt động có sử dụng vốn vay của Ngân hàng.
 Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thoả
thuận trong hợp đồng tín dụng.
Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng là giao dịch cung cầu về
vốn, tín dụng chỉ là giao dịch quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định.
Trong khoảng thời gian cam kết giao dịch, ngân hàng và bên vay thỏa thuận trong
hợp đồng tín dụng rằng ngân hàng sẽ chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá
trị nhất định cho bên vay. Khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phải hoàn trả quyền này
cho ngân hàng với một khoản chi phí nhất định cho việc sử dụng vốn vay.
Nguyên tắc này là nguyên tắc về tính bảo tồn của tín dụng: Tiền vay phải
GVHD: Th.s Trương Chí Tiến

SVTH: Hồng Thanh Thúy (4053648)
-6-




www.kinhtehoc.net
LVTN: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0&PTNT Trà Ôn – Vĩnh Long

được bảo đảm không bị giảm giá, tiền vay phải được bảo đảm thu hồi đầy đủ và
có sinh lời. Tuân thủ nguyên tắc này là cơ sở đảm bảo cho sự phát triển kinh tế,
xã hội được ổn định, các mối quan hệ của ngân hàng được phát triển theo xu thế

an toàn và năng động. Nguyên tắc này ràng buộc các ngân hàng không thể an
toàn đối với các khách hàng làm ăn yếu kém, khơng trả được nợ, gây khó khăn
cho các khách hàng khác.
2.1.3.2. Điều kiện cho vay
Điều kiện cho vay là những yêu cầu của ngân hàng ñối với các bên để làm căn
cứ xem xét quyết định thiết lập quan hệ tín dụng. Nội dung của điều kiện cho vay
cũng làm cơ sở cho việc xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình sử dụng
tiền vay.
Các khách hàng muốn được vay vốn ngân hàng phải có các điều kiện cơ bản
sau đây:
 Có năng lực pháp lực dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
Đối với khách hàng là pháp nhân và cá nhân Việt Nam.
o Pháp nhân phải có pháp lực dân sự.
o Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật hành
vi dân sự.
o Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành
vi dân sự.
o Thành viên hợp doanh của công ty hợp doanh phải có năng lực pháp
lực và hành vi dân sự.
 Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết.
 Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có
hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp
với quy định của pháp luật.
 Thực hiện quy định về bảo ñảm tiền vay theo quy định của Chính Phủ,
Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam, và hướng dẫn của Ngân Hàng Nông Nghiệp và
Phát Triển Nông Thôn Việt Nam.
Các điều kiện cho vay có thể được từng ngân hàng cụ thể hóa tuỳ thuộc vào
GVHD: Th.s Trương Chí Tiến


SVTH: Hồng Thanh Thúy (4053648)
-7-




www.kinhtehoc.net
LVTN: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0&PTNT Trà Ôn – Vĩnh Long

đặc điểm hoạt động của từng khách hàng, đặc điểm của từng khoản vay, tùy thuộc
vào môi trường kinh doanh…
2.1.3.3. Đối tượng cho vay
Đối tượng cho vay của Ngân hàng là phần thiếu hụt trong tổng giá trị cấu
thành tài sản cố định, tài sản lưu động và các khoản chi phí cho q trình sản xuất
kinh doanh của khách hàng trong một thời kì nhất định.
Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:
 Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để
khách hàng thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh của kháchhàng trong một
thời kì nhất định.
 Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa
bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài hạn để
đầu tư tài sản cố định mà khoản lãi sẽ được tính trong giá trị tài sản cố định đó.
Ngân hàng khơng cho vay các đối tượng sau:
 Số tiền thuế phải nộp (trừ số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu).
 Số tiền để trả nợ gốc và lãi vay cho tổ chức tín dụng khác.
 Số tiền vay trả cho chính tổ chức tín dụng vay vốn.
2.1.3.4. Thời hạn cho vay
Ngân hàng cho vay và khách hàng thỏa thuận về thời hạn cho vay căn cứ vào:
 Chu kì sản xuất, kinh doanh của đối tượng đầu tư.

 Thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư.
 Khả năng trả nợ của khách hàng.
 Nguồn vốn cho vay của Ngân hàng.
2.1.3.5. Lãi suất cho vay
 Lãi suất cho vay là tỉ lệ phần trăm giữa số lợi tức thu được trong kỳ so
với số vốn cho vay phát ra trong một thời kỳ nhất định. Thơng thường lãi suất tính
cho năm, q, tháng.
 Lãi suất cho vay thực hiện theo qui định của Ngân Hàng Nông Nghiệp
và Phát Triển Nông Thôn cấp trên trong từng thời kỳ.
 Cho vay theo hạn mức tín dụng thì lãi suất áp dụng tại thời điểm nhận
nợ, cho vay lưu vụ lãi suất áp dụng tại thời điểm lưu vụ.

GVHD: Th.s Trương Chí Tiến

SVTH: Hồng Thanh Thúy (4053648)
-8-




www.kinhtehoc.net
LVTN: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0&PTNT Trà Ôn – Vĩnh Long

 Trường hợp gia hạn nợ, giảm nợ thì lãi suất cho vay áp dụng theo thỏa
thuận ghi trên hợp đồng tín dụng.
 Lãi suất nợ quá hạn tối đa bằng 150% lãi suất cho vay.
2.1.3.6. Mức cho vay
Ngân hàng nơi cho vay quyết định mức cho vay căn cứ vào nhu cầu vay vốn
của khách hàng, giá trị tài sản làm đảm bảo tiền vay (nếu khoản vay áp dụng bảo
đảm bằng tài sản), khả năng hoàn trả nợ của khách hàng, khả năng nguồn vốn của

Ngân hàng.
Mức vốn tự có tham gia của khách hàng vào dự án, phương án sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, đời sống, cụ thể như sau:
 Đối với cho vay ngắn hạn: Khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 10%
trong tổng nhu cầu vốn.
 Đối với cho vay trung hạn, dài hạn: Khách hàng phải có vốn tự có tối
thiểu 15% trong tổng nhu cầu vốn.
2.1.3.7. Phương thức cho vay
 Cho vay từng lần:
Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng
thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
Cho vay từng lần thích hợp với các đơn vị kinh doanh theo từng thương vụ hay
vay theo thời vụ như cho vay nhập một lượng hàng vào dịp tết, bán xong là trả hết
nợ, cho vay dự trữ nguyên vật liệu theo thời vụ, hết vụ là trả hết tiền vay.
Mỗi lần vay thì khách hàng và ngân hàng phải ký kết hợp đồng tín dụng.
 Cho vay theo hạn mức tín dụng:
Theo phương thức này thì ngân hàng và khách hàng sẽ xác định và thỏa thuận
một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất
kinh doanh.
 Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phịng:
Đây là phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng, nhưng ngân hàng sẽ cam
kết dành cho khách hàng số hạn mức tín dụng đã định, khơng vì tình hình thiếu
vốn để từ chối cho vay. Ngân hàng phải bớt các món vay của khách hàng khác để
giữ cam kết về hạn mức tín dụng nên khách hàng phải trả một mức phí cho việc
duy trì hạn mức dự phịng. Đó là số chênh lệch giữa hạn mức tín dụng với số thực
GVHD: Th.s Trương Chí Tiến

SVTH: Hồng Thanh Thúy (4053648)
-9-





www.kinhtehoc.net
LVTN: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0&PTNT Trà Ôn – Vĩnh Long

vay.
 Cho vay theo dự án:
Đây là phương thức cho vay trung và dài hạn, ngân hàng phải thẩm định dự án
trước khi cho vay. Tuy nhiên, trong cho vay ngắn hạn ngân hàng vận dụng bổ
sung phương thức cho vay theo dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án
phục vụ đời sống.
 Cho vay trả góp:
Khi vay vốn thì ngân hàng và khách hàng xác định, thỏa thuận số lãi vay phải
trả cộng với vốn gốc được chia ra để trả theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
 Cho vay thơng qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng:
Tổ chức tín dụng chấp nhận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong
phạm vi hạn mức tín dụng để thanh tốn tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền
mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt và đại lý của tổ chức tín tín
dụng. Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách
hàng phải tuân theo các qui định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
 Cho vay theo hạn mức thấu chi:
Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho
khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh tốn của khách hàng.
 Cho vay hợp vốn:
Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc
phương án vay vốn của khách hàng. Trong đó có một tổ chức tín dụng làm đầu
mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác.
2.1.3.8. Phân loại nợ quá hạn, nợ xấu.

 Khái niệm:
○ Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi
đã quá hạn.
○ Nợ xấu (NPL) là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 quy định tại
Điều 6 hoặc Điều 7 về phân loại nợ. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ đánh giá
chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng.
 Phân loại nợ:
○ Nhóm 01 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
GVHD: Th.s Trương Chí Tiến

SVTH: Hồng Thanh Thúy (4053648)
- 10 -




www.kinhtehoc.net
LVTN: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0&PTNT Trà Ôn – Vĩnh Long

+ Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khả năng
thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn.
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn tối thiểu trong vòng 01 năm đối với các
khoản nợ trung và dài hạn, 03 tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn.
○ Nhóm 02 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày.
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã
được cơ cấu lại.
+ Các khoản nợ khác như:
- Trường hợp khách hàng có nhiều hơn 01 khoản nợ với tổ chức tín dụng
mà có bất kỳ khoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn thì tổ chức tín dụng

bắt buột phải phân loại các khoản nợ cịn lại của khách hàng đó vào nhóm 02 này
hoặc nhóm có rủi ro cao hơn.
- Trường hợp các khoản nợ (kể cả trong hạn và cơ cấu lại thời hạn trả nợ
trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại) mà tổ chức tín dụng có đủ cơ sở để đánh
giá là khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm thì tổ chức tín dụng chủ động tự
quyết định phân loại các khoản nợ đó vào nhóm 02 hoặc các nhóm nợ có rủi ro
cao hơn.
○ Nhóm 03 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày.
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời
hạn đã cơ cấu lại.
+ Các khoản nợ khác ở nhóm 02 nếu bị đánh giá có rủi ro cao và khơng
được xếp vào nhóm 02.
○ Nhóm 04 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 180 ngày đến 360 ngày.
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày
theo thời hạn đã cơ cấu lại.
+ Các khoản nợ khác ở nhóm 02 nếu có rủi ro cao và khơng được xếp vào
nhóm 02 hoặc nhóm 03.
○ Nhóm 05 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.
GVHD: Th.s Trương Chí Tiến

SVTH: Hồng Thanh Thúy (4053648)
- 11 -




www.kinhtehoc.net

LVTN: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0&PTNT Trà Ôn – Vĩnh Long

+ Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý.
+ Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo
thời hạn đã được cơ cấu lại.
+ Các khoản nợ khác ở nhóm 02 nếu có rủi ro cao và khơng được xếp vào
nhóm 02, 03 hoặc 04.
2.1.3.9. Quy trình cho vay

(1) ; (6)
KHÁCH HÀNG

PHỊNG TÍN DỤNG

(2) ; (5)
(8)

(3)

(4)

(7)
PHỊNG KẾ TỐN

GIÁM ĐỐC

SƠ ĐỒ 1: QUY TRÌNH CHO VAY TẠI NHN0&PTNT HUYỆN TRÀ ÔN
(1) Khách hàng đến liên hệ với cán bộ tín dụng để được hướng dẫn về điều
kiện vay vốn và lập hồ sơ vay vốn.
(2) Cán bộ tín dụng tiến hành thẩm định khách hàng vay vốn, kiểm tra tính

hợp lệ, hợp pháp của các tài liệu do khách hàng cung cấp; phân tích tính khả thi,
hiệu quả của phương án, dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống, khả năng
trả nợ của khách hàng vay vốn; kiểm tra phân tích về biện pháp bảo đảm tiền vay.
Sau đó cán bộ tín dụng lập tờ trình thẩm định; chịu trách nhiệm về các kết quả
phân tích, thẩm định trên tờ trình và ý kiến đề xuất về việc cho vay hay khơng cho
vay, kế đến chuyển tồn bộ hồ sơ và tờ trình đến lãnh đạo phịng Tín dụng xem
xét.
(3) Trưởng phịng Tín dụng có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp
của hồ sơ và báo cáo thẩm định do cán bộ tín dụng lập, tiến hành xem xét, tái
thẩm định (nếu cần thiết), ghi ý kiến vào báo cáo thẩm định, tái thẩm định (nếu
có) và trình giám đốc hoặc người được ủy quyền hợp pháp xem xét quyết định.
(4) Giám đốc chi nhánh Ngân hàng hoặc người được ủy quyền sẽ xem xét
lại tồn bộ hồ sơ vay vốn và tờ trình của cán bộ tín dụng. Nếu cần thiết Giám đốc
có thể quyết định thành lập tổ tái thẩm định để thẩm định lại phương án, dự án
GVHD: Th.s Trương Chí Tiến

SVTH: Hồng Thanh Thúy (4053648)
- 12 -




www.kinhtehoc.net
LVTN: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0&PTNT Trà Ôn – Vĩnh Long

vay. Sau đó, sẽ quyết định vay hay khơng cho vay và chuyển cho phịng tín dụng.
(5) Nếu khơng cho vay thì phịng Tín dụng sẽ thơng báo với khách hàng
bằng văn bản. Nếu cho vay thì cán bộ Tín dụng cùng khách hàng lập hợp đồng tín
dụng kèm theo giấy nhận nợ, hợp đồng thế chấp, cầm cố giao dịch đảm bảo tài
sản đồng thời cùng khách hàng thực hiện việc công chứng thế chấp tại cơ quan có

liên quan.
(6) Sau khi xong thủ tục Cơng chứng, đăng kí giao dịch đảm bảo, khách
hàng chuyển tồn bộ hồ sơ cho phịng tín dụng. Kế đến hồ sơ này được trình cho
lãnh đạo ký.
(7) Sau đó phịng Tín dụng chuyển hồ sơ đến cho phịng Kế tốn.
(8) Bộ phận Kế toán sẽ làm thủ tục giải ngân cho khách hàng.
Ưu điểm: Thẩm định trực tiếp đến hộ vay vốn, giúp nắm bắt thơng tin được
chính xác và kịp thời.
Nhược điểm: Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và cho vay chậm, tốn kém chi phí
cho hộ sản xuất và chi phí ngân hàng để thẩm định đến từng hộ vay vốn.
2.1.4. Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của ngân hàng
2.1.4.1 Doanh số cho vay
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng
phát vay trong một khoảng thời gian nào đó khơng kể món vay đó đã thu hồi hay
chưa, thường xác định theo tháng, quý hoặc năm.
2.1.4.2 Doanh số thu nợ
Doanh số thu nợ là tồn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các khoản
cho vay của ngân hàng kể cả năm nay và những năm trước đó.
2.1.4.3. Hệ số thu nợ
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ =

x 100%
Tổng doanh số cho vay

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả thu nợ của ngân hàng hay khả năng trả nợ vay
của khách hàng, chỉ tiêu này cho ta biết được số tiền mà ngân hàng thu được
trong một thời kỳ kinh doanh nhất định từ doanh số cho vay. Hệ số này càng lớn
thì cơng tác thu hồi vốn của ngân hàng càng hiệu quả và ngược lại.
GVHD: Th.s Trương Chí Tiến


SVTH: Hồng Thanh Thúy (4053648)
- 13 -




www.kinhtehoc.net
LVTN: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0&PTNT Trà Ôn – Vĩnh Long

2.1.4.4. Dư nợ tín dụng
Dư nợ tín dụng là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm nào đó ngân hàng hiện
cho vay bao nhiêu và đây cũng chính là khoản mà ngân hàng phải thu về. Dư nợ
tín dụng là để đánh giá tình hình hoạt động của ngân hàng qua các chỉ tiêu so
sánh mức độ tăng giảm qua các năm.
2.1.4.5. Nợ quá hạn trên tổng dư nợ, Nợ xấu trên tổng dư nợ
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn =

x 100%
Tổng dư nợ
Nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu =

x 100%
Tổng dư nợ

Chỉ tiêu này đo lường chất lượng tín dụng của ngân hàng. Những ngân hàng
nào có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân

hàng đó cao.
2.1.4.6. Vịng quay vốn tín dụng
Doanh số thu nợ
Vịng quay vốn tín dụng =
Dư nợ bình qn
Đây là chỉ tiêu đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợ
vay nhanh hay chậm. Nó phản ánh hiệu quả của đồng vốn tín dụng thơng qua tính
ln chuyển của nó. Đồng vốn được quay vịng càng nhanh thì càng hiệu quả và
đem lại nhiều lợi nhuận cho Ngân hàng.
2.1.4.7. Vốn huy động trên dư nợ
Vốn huy động
Vốn huy động/Tổng dư nợ =
Dư nợ
Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động. Nó giúp
cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn huy
động.

GVHD: Th.s Trương Chí Tiến

SVTH: Hồng Thanh Thúy (4053648)
- 14 -




×