Tải bản đầy đủ (.doc) (39 trang)

Thẩm định tài chính dự án đầu tư tổ hợp siêu thị kết hợp chung cư văn phòng 21 tầng của công ty cổ phần phát triển nhà Bà rịa - vũng tàu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (534.64 KB, 39 trang )

M B I
1- Tính cấp thiết của đề tài.
nền kinh tế Việt Nam, nền kinh tế đang ở điểm thấp có cơ hội tăng tr-
ởng và phát triển với tốc độ cao, đây là nhân tố hấp dẫn thu hút giới đầu t nớc
ngoài. Rất nhiều dự án đã, đang và sẽ thực hiện với quy mô lớn, vừa và nhỏ là
nhân tố rất quan trọng thúc đẩy sự phát triển của đất nớc. Tuy nhiên tiến độ
thực hiện dự án và hiệu quả dự án mang lại đến đâu ? đây đang là một vấn đề
lớn đặt ra đối với cơ quan nhà nớc, các doanh nghiệp và các chủ đầu t.
Để giải quyết vấn đề trên thì thẩm định tài chính dự án đầu t là một công
việc quan trọng đối với các cơ quan nhà nớc, các doanh nghiệp và các chủ đầu
t. Đối với nhà nớc tính hiệu quả kinh tế toàn xã hội đợc đặt lên hàng đầu, thẩm
định tài chính, thẩm định tài chính nhằm xem xét tính khả thi của dự án, hiệu
quả mà dự án mang lại cho xã hội. Đối với các doanh nghiệp, chủ đầu t thì lợi
nhuận là động lực chính, thẩm định tài chính nhẵm xem xét tính khả thi cua dự
án và lợi nhuận ma dự án mang lại. Đối với các định chế tài chính đặc biệt là
các tổ chức cho vay tín dụng thẩm định là căn cứ để đa ra quyết định việc cho
vay, hạn mức cho vay, là cơ sở để xếp hạng định mức tín dụng cho các doanh
nghiệp để từ đó đa ra mức cho vay phù hợp.
Đối với công ty cổ phần Phát triển nhà Bà Rịa- Vũng Tàu (HODECO) một
công ty có bề dày nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu t vào các dự án
bất động sản, tính hiệu quả của các dự án bất động sản quyết định sự sống còn
của công ty giúp công ty tăng trỏng và phát triển. Vói vị trí là một trong những
công ty bất động sản hàng đầu ở Bà Rịa Vũng Tàu công ty nhận thức rất rõ
tầm quan trọng của thẩm định tài chính dự án đầu t nhờ đó mà nhiều dự án
hoàn thành đem lại lợi nhuận cao cho công ty. Tuy nhiên công tác thẩm định tài
1
chính của công ty còn không ít hạn chế tác động không nhỏ tới hiệu quả của
các dự án ảnh hởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Xuất phát từ những khía cạnh trên em đã nghiên cứu đề tài : Thẩm định tài
chính dự án đầu t Tổ hợp siêu thị kết hợp Chung c Văn phòng 21 tầng của
công ty cổ phần phát triển nhà Bà Rịa Vũng tàu


2- Mục đích nghiên cứu.
- Tìm hiểu cơ sở lí luận thẩm định tài chính dự án đầu t bao gồm các khái
niệm về thẩm định, các quan điểm tài chính dự án đầu t gồm: thẩm định tổng
vốn đầu t và tiến độ huy động vốn, thẩm định nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn,
thẩm định các dòng tiền của dự án, thẩm định các chỉ tiêu tài chính.
- Đánh giá công tác thẩm định tài chính của công ty HODECO thông qua
dự án Tổ hợp siêu thị kết hợp Chung c Văn phòng 21 tầng nằm ở vị trí đắc
địa ba mặt tiền ở phờng 7 thành phố vũng tàu.
- Đa ra những giảI pháp và kiến nghị trong công tác thẩm định tài chính dự
án đầu t của công ty HODECO nhằm nâng cai hiệu quả công tác thâm định của
công ty.
3- Phơng pháp nghiên cứu.
Trong đề tài phần lí luận sử dụng các phơng pháp nh duy nvật biện chứng,
diễn giải, quy nạp, so sánh . Các số liệu dẫn chứng sử dụng ph ơng pháp thống
kê, phỏng vấn, kiểm kê
4- Lời cảm ơn.
Trong quá trình làm đề tài em đợc sự giúp đỡ rất nhiệt tình của cô giáo Đỗ
Thu Thảo, em đã có những chỉnh sửa, bổ sung, lợc bớt và hoàn thiện đề tài hơn.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo. Để có dữ liệu thực tế về công ty cổ phần
phát triển nhà Bà Rịa Vũng Tàu ngoài việc tìm hiểu thông tin của công ty
công bố trên báo chí, internet em cunễtin đợc cảm ơn chị Bùi Sởng phóng viên
2
báo đầu t chứng khoán đã giúp đỡ em có những thông tin, số liệu thực tế qua
trao đổi với ban lãnh đạo công ty. Em xin cảm ơn tất cả những ngòi đã giúp đỡ
em trong quá trinh làm đề án.
5- Nội dung kết cấu của đề tài.
. Phần Mở Đầu
1-Tính cấp thiết của đề tài.
2-Mục đích nghiên cứu.
3-Phơng pháp nghiên cứu.

4- Nội dung kết cấu của đề tài.
Phần Nội Dung
Chơng 1- Cơ sở lí luận về thẩm định tài chính dự án đầu t
1- Khái niệm.
2- Quan điểm thẩm định tài chính dự án đầu t từ phía chủ đầu t.
Chơng 2- Thẩm định tài chính dự án đầu t Tổ hợp siêu thị kết hợp Chung c
Văn phòng 21 tầng của công ty cổ phần phát triển nhà Bà Rịa Vũng tàu
1- Giới thiệu về công ty HODECO.
1.1- Giới thiệu chung.
1.2- Đánh giá hiện trạng hoạt động kinh doanh của HODECO.
2- Thẩm định tài chính dự án đầu t Tổ hợp siêu thị kết hợp Chung c
Văn phòng 21 tầng của công ty cổ phần phát triển nhà Bà Rịa Vũng
tàu
2.1- Giới thiệu về dự án đầu t.
2.2- Hiện trạng thẩm định tài chính dự án đầu t.
3- Đánh giá chung.
3.1- Những kết quả đạt đợc.
3.2- Hạn chế và nguyên nhân.
3
Phần Kết Luận
Chơng 1- Cơ sở lí luận về thẩm định tài chính
dự án đầu t
1- Khái niệm thẩm định tài chính dự án đầu t.
4
1.1- Tìm hiểu về khái niệm dự án đầu t
Có rất nhiều định nghĩa về dự án theo các cach hiểu khác nhau.
Làm rõ định nghĩa về dự án bởi s sử dụng rộng rãI về thuật ngữ này trong
các tài liệu về đầu t công cộng và phát triển. Trong tác phẩm kinh điển về
thẩm định dự án đầu t nó đợc định nghĩa nh sau: Dự án là một hệ thống
hoặc một phần của hệ thống nào đó mà các nguồn lực của chúng có thể

phân tích và đánh giá một cách hợp lí nh một đơn vị độc lập
Định nghĩa này nhấn mạnh bản chất phối hợp của dự án. Dự án bao gồm các
hoạt động đầu t tạo lên một tông thể và đợc chấp nhận hay từ chối của tổng
thể đó.
Trong sổ tay của ngân hàng thế giới TPgittinger định nghĩa dự án là Một
hoạt động đầu t mà cá nguồn lực và chi phí đợc sử dụng để tăng tài sản
nhằm tạo ra các lợi ích trong tơng lai và bản thân nó đóng góp một cách
logic vào lập kế hoạch, cấp vốn và tổ chức thực hiện nh một đơn vị một
hoạt động cụ thể có điểm bắt đầu và có điểm kết thúc cụ thể nhằm đạt đợc
mục đích cụ thể yếu tố nhỏ nhất đ ợc chuẩn bị và thực hiện nh một thực
thể riêng biệt trong kế hoạch hay trong chơng trình quốc gia
Các đặc tính quan trọng của một dự án đợc TPGittinger nhấn mạnh bao gồm
các nội dung sau :
- Các dự án là các gói đầu t.
- Có đặc tính riêng biệt
- Các dự án là các hoạt động có giới hạn.
- Dự án khác với kế hoạch và các chơng trình phát triển đang thực hiện.
Các chơng trinh và kế hoạch đó tạo lên toàn bộ tập hợp các can thiệp
theo lĩnh vực hoặc cấu trúc hạ tầng trong nền kinh tế trung và dài hạn.
1.2- Tìm hiểu về thẩm định dự án đầu t.
5
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về thẩm định dự án đầu t, từ các
định nghĩa khác nhau có thể tổng hợp lại nh sau: Thẩm định dự án là quá
trình kiểm tra các nội dung của dự án và các nội dung khác liên quan đến dự
án nhằm xác định tính hợp lí hiệu quả cũng nh tính khả thi của sự án trớc
khi quyết định đầu t, cho phép đầu t, cho dự án vay vốn.
Thẩm định dự án là quá trình phức tạp nhằm thẩm định khả năng sống còn
của dự án nên cần phải có các dịch vụ chuyên môn, hội đồng thẩm định, các
chuyên gia. Quá trình thẩm định đợc xây dung dựa trên kế hoạch của dự án
nhng cũng cần có thêm các thông tin mới nếu nh các chuyên gia trong hội

đồng thẩm định thấy các số liệu có vấn đề.
Thẩm định dự án đầu t bao gồm:
- Thẩm định mục tiêu và các điều kiện pháp lí
- Thẩm định sanbr phẩm và thị trờng sản phẩmcủa dự án.
- Thẩm định kĩ thuật của dự án.
1.3- Tìm hiểu về thẩm định tài chính dự án đầu t.
Dựa trên những tìm hiểu về dự án, thẩm định dự án và các khía cạnh
về mặt tài chính ta có thể hiểu :
Thẩm định tài chính dự án đầu t là quá trình rà soát đánh giá một cách
khách quan, khoa học và toàn diện trên mọi khía cạnh tài chính của dự án của
các doanh nghiệp và các chr thể kinh tế. Trong đè tài này sẽ tập trung vào
nghiên cứu them định tài chính dự an đầu t dới giác độ là chủ đầu t.
Thẩm định tài chính dự án đầu t là một nội dung quan trọng thẩm định dự
án đầu t. Đối với chủ đầu t them định tài chính dự án đầu t sẽ đánh giá tính khả
thi và hiệu quả của dự an về mặt tài chính nhờ đó mà các chủ đầu t có thể lựa
chọn đợc những dự an có hiệu quả cao đòng thời giảm bớt đợc những rủi ro
trong đầu t , đánh giá tính khả thi của dự án xem xét sự phù hợp của dự án vơI
năng lực của chủ đầu t.
6
2- Quan điểm thẩm định tài chính dự án đầu t từ phía chủ
đầu t.
2.1- Thẩm định tổng vốn đầu t.
Tổng vốn đầu t là một nhân tố quan trọng cần phải thẩm định đầu tiên
từ đó mới có thể thẩm định các nội dung khác. Tổng vốn đầu t nó ành hởng
trực tiếp đến khả năng thực hiện dự án đánh giá xem chủ đầu t có đủ tiềm
lực tài chính để thực hiện không. Để thẩm định tổng vốn đầu t cần xem xét
các nhân tố cấu thành lên tổng vốn đầu t các nhân tố đó là:
a- Chi phí chuẩn bị dự án.
Đây là chi phí ban đầu khi cha thực hiện dự án, để tiến hành dự án cần phảI
có chi phí này bao gồm: chi phí quản lí ban đầu, chi phí khảo sát nghiên cứu

tìm hiểu thị trờng các chi phi này không trực tiếp đóng góp vào tài sản của
dự án, nó chiếm tỷ trọng không lớn nhng có vai trò quan trọng.
b- Chi phí ban đầu thực hiện dự án.
Bao gồm các chi phí nh thiết kế, đền bù giải phóng mặt bằng, tiền thuê đất
ban đầu, chi phí khảo sát xây dựnh, chi phí mời thầu
c- Vốn xây lắp.
Dựa vào thiết kế kĩ thuật và thiết kế thi công mà định mức vốn xây lắp cho
hợp lí đảm bảo chất lợng công trình cung nh tránh lãng phí.
d - Vốn đầu t thiết bi.
Căn cứ vào quy mô của dự án và nhng yêu cầu đòi hỏi của công trình mà xác
định vốn thiết bị. Xác định giá cả các thiết bị, số lợng và chủng loại có tính
tới các yếu tố dự phòng tăng giá và các chi phí kéo theo thiết bị là các yếu tố
đI kèm với nó nh chi phi vận chuyển , lắp đặt
7
Các chi phí khác bao gồm chi phí quản lí, thuê giám sát và các chuyên gia,
chi phí dự phòng, lãi vay xây dung, vốn lu động.
Tóm lại để tiến hành thẩm định tổng vốn đầu t cần phải tiến hành lập dự toán
định mức theo các yếu tố cấu thành lên tổng vốn đầu t nh khối lợng và đơn
giá vật liệu, thiết bị, mức lơng..
2.2- Thẩm định nguồn vốn tài trợ và tiến độ huy động vốn.
Đứng trên phơng diện là chủ đầu t thì nguồn vốn tài trợ dự án gồm
nguồn vốn vay u đãi, vay ngân hàng, nguồn vốn tự có, vốn tự phát hành trái
phiếu và cổ phiếu, nguồn vốn vay từ cán bộ trong công ty. Công tác thẩm
định nguồn vốn đầu t là cần thiết bởi nó đánh giá tính khả thi cũng nh mức
độ rủi ro của dự án, một dự án mà nguồn vốn tự có chiếm tỷ trọng lớn thể
hiện tiềm lực tài chính mạnh của chủ đầu t và nó sẽ góp phần giảm bớt độ
rủi ro.
Đối với nguồn vốn vay thờng chịu áp lực trả lãi và có thể kèm theo một số
điều kiện trong hợp đồng khi xét đến nguồn vốn này cần chú trọng đến một
số vấn đề sau :

+ Xem xét những cam kết trọng hợp đồng cho vay của ngân hàng,tổ chức
tín dụng đối với dự án để đảm bảo cung cấp đủ vốn cho dự án đông thời kịp
thời về mặt thời gian với mức lãi xuất hợp lí phù hợp với hiệu quả mà dự án
mang lại. Để thuận lợi về nguồn vốn vay thì các ch đầu t phải nêu bật đợc
tính hiệu quả của dự an, khả năng trả nợ, và có uy tín đối với các tổ chức tín
dụng thì nguồn vồn vốn vay càng đợc thuận tiện.
+ Xem xét phơng thức cho vay, phơng thức trả nợ có phù hợp với dự án
không đẳm bảo tính an toàn và hiệu quả của dự án ngoài ra cũng cần chú ý
đến các điều kiện mà các chủ tín dụng đặt ra nhằm một mục đích nào đó.
Đối với nguồn vốn huy động từ phát hành trái phiếu, cổ phiếu thì đây là
nguồn vốn dài hạn và rất tốt tuy nhiên khả năng huy động vốn đến đâu và sử
dụng vốn thế nào là điều rất quan trọng. Bởi các đợt phát hành thờng gắn với
8
những rủi ro phát hành không thành công ro diễn biến của thị trờng chứng
khoán, uy tín của doanh nghiệp...trong một số trờng hợp cần phải có bảo
lãnh phát hành để trong trờng hợp phát hành không thành công thì tổ chức
bảo lãnh sẽ mua lại toàn bộ. Khi đã huy động đợc vốn điều quan trọng nhất
là sử dụng vốn thế nào cho có hiệu quả bởi khi phát hành trái phiếu thì phải
trả lãi suất trái phiếu, còn đối với cổ phiếu thì gia tăng áp lực trả cổ tức đồng
thời ảnh hởng đến tỷ lệ sinh lời của đồng vốn.
2.3- Thẩm định dòng tiền của dự án.
Dòng tiền của dự án là các khoản chi và thu đợc kỳ vọng xuất hiện tại
các mốc thời gian khác nhau trong suốt chu kì của dự án. Dòng tiền của dự
án bao gồm dòng tiền đầu t nvà dòng tiền t hoạt độngu sản xuất kinh doanh
+ Dòng tiền đầu t bao gồm chi phí mua sắm tài sản cố định và lắp đặt,
chi phí cơ hội và chi phí đầu t tài sản dòng.
+ Dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh gồm doanh thu cả đời của
dự án và các chi phí của dự án.
Khi xác định các luồng tiền trong thẩm định dự án đầu t chúng ta cần
phải tính toán các luồng tiền gia tăng có nghĩa là thay vì chỉ đơn thuần dự

đoán luồng tiền thu đợc từ dự án mà chúng ta cần phải xác định các luồng
tiền vào và luồng tiền ra, và chênh lệch giữa các luồng tiền vào và luồng tiền
ra. Nói cách khác khi xác định luồng tiền chúng ta phải tính đến tất cả các
chi phi phải bỏ ra và thu nhập dự kiến khi dự án đi vào hoạt động. Một
nguyên tắc quan trọng khác khi tính toán các luồng tiền là tính đến chi phí
cơ hội của các nguồn lực đợc sử dụng có nghĩa là nếu các nguồn lực không
lam phát sinh lên các chi phí tài chính thì vẫn tính đến chi phí sử dụng cho
nguồn lực đó theo phơng án thay thế tốt nhất bị bỏ qua. Nói tóm lại chúng ta
thống nhất một số nguyên tắc mang tính hệ thống cách xác định và sử dụng
luồng tiền của dự án nh sau :
9
+ Chỉ bao gồm các luồng tiền gia tăng: chúng là những khoản do kết quả
do dự án mang lại. Tất cả các chi phi và thu nhập tạo ra trớc khi quyết định
thẩm định đâu t đều bị loại trừ. Nguyên tắc này sẽ loại trừ các khoản nh chi
phí chìm hoặc các chi phí cố định khác đây là các khoản chi phí mà hãng
bắt buộc phải bỏ ra cho dù dự án có đợc thực hiện hay không.
+ Loại bỏ khấu hao. Khấu hao có ích trong việc giảm tiền thuế nhng khấu
hao không phải là các luồng tiền mnhng các khoản thanh lí lại đợc cộng vào
nh một khoản thu nhập hay một luồng tiền dơng.
+ Các chi phí tài chính nh lãi suất, tiền vay phải trả, lãi cổ phiếu cũng nh
những ảnh hởng của thuế có liên quan tới chúng sẽ đợc loại trừ không đa
vào các luồng tiền để chiết khấu.
+ Trong trờng hợp nhiều chi phí phản ánh cùng khoản mục, quy tắc quyết
định trong trờng hợp này là xác định bằng các chi phí cơ hội của các nguồn
lửctực tiếp đợc sử dụng
+ Nếu việc thực hiện dự án cụ thể đòi hỏi thu hút các nguồn lực đã đợc sử
dụng từ các bộ phận khác trong hãng thi tổng chi phí cơ hội của việc triển
khai các nguồn lực này vào dự án sẽ bao gồm các chi phí bên trong dự án
cung nh các chi phi bên ngoài dự án.
2.4- Thẩm định các chỉ tiêu tài chính của dự án.

Đối với chủ đầu t thì các chỉ tiêu tài chính là nhân tố thể hiện rõ nét
nhất về mặt lợi nhuận của dự án. Và rất nhiều chỉ tiêu của dự án mỗi chỉ tiêu
lại có những u nhợc điểm nhất định để đa ra các quyết định trong dự án đầu
t thì bgời ta phải kết hợp, tổng hợp các chỉ tiêu kết hợp các u nhợc điểm của
chúng.
a. Giá trị hiện tại dòng NPV.
Giá trị hiện tại dòng là chênh lệch giữa giá trị hiện tại của các dòng tiền
tơng lai của dự án với số vốn bỏ ra ban đầu
10
Công thức tính :
CFt
NPV = - CF0
(1 + n)
t
CFo là vốn đầu t bỏ ra ban đầu
CFt là dòng tiền chạy từ năm thứ 1 đến năm thu n
n : số năm thực hiện dự án.
r : lãi suất chiết khấu.
Dựa vào chỉ tiêu NPV cho ta thấy NPV càng lớn thi dự an cang có hiệu quả,
khi NPV âm thì dự án không nên thực hiện. Tuy nhiên NPV tồn tại những
nhợc điểm đó là khi so sanh vơi các dự an khác không cùng quy mô thi khập
khiễng.
b. Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ là trờng hợp đặc biệt của lãi suất chiết khấu ở
đó NPV = 0
+ Thử các giá trị IRR sao cho NPV = 0(r= IRR)
+ Dùng máy tính sử dụng Exel.
+ Phơng pháp nội suy IRR = r1+ NPV1/(NPV1-NPV2) (r2-r1)
Với r1,r2 là tỷ lệ chiết khấu
r1 tiến đến NPV1 dơng gần bằng 0

r2 tiến đến NPV2 âm gần bằng 0
+Phơng pháp đồ thị.
Chỉ tiêu IRR cho biết lựa chọn dự án có IRR > r, khi có nhiều dự án thì chọn
dự án co IRR lớn nhất
Ưu điểm: Nó có thể so sánh các dự án có thời gian và quy mô vôn khác
nhau, nó thể hiện tỷ suất sinh lời bình quân hàng năm của dự án.
Nhợc điểm : Một số trờng hợp có nhiều lãi suất làm cho NPV=0 dẫn đến có
nhiều IRR do đó cần phải điều chỉnh để đa ra một IRR duy nhất.
3- Thời gian thu hồi vốn đầu t.
11
Thời gian thu hồi vốn đầu t là thời gian cần thiết để dự án hoạt động thu hồi
đủ số vốn đầu t đã bỏ ra. Thời gian thu hồi vốn đầu t có thể đợc xác định khi cha
tính đến yếu tố thời gian của tiền gọi là thời gian thu hồi vốn đầu t. Thời gian thu
hồi vốn đầu t có tính tới yếu tố thời gian của tiền đợc xác định theo tinhf hình hoạt
động của từng năm hoặc bình quân cả đời dự án
Nh vậy thời gian thu hồi vốn đầu t nó cho biết sau bao lau thi dự án thu hồi đủ
vốn đầu t, nó cung cho biét khả năng thu hồi của dự án.
Ưu điểm : chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn đầu t giúp cho ngời thẩm định biết đợc
phần nao rủi ro của dự án, những dự án mà có thời gian thu hồi vốn dai thờng co
rui ro cao.
Nhợc điểm : Nó không quan tâm đến dòng tiền xảy ra sau thời gian thu hồi vốn
vi vậy không phản ánh đợc toàn bộ đời của dự án, nó cha đa ra một tiêu chuẩn
chung nhất cho việc lựa chọn dự án.
4- Chi số doanh lợi.
Chỉ số doanh lợi là chỉ số phản ánh khả năng sinh lời của dự án, tính bằng tổng
giá trị hiện tại của các dòng tiền trong tơng lai chia cho vốn đầu t bo ra ban đầu.
Trong dự án đầu t thì chỉ số doanh lợi càng cao thi càng tốt, nhng tối thiểu phải
bằng lãi suất chiết khấu
Ưu điểm : Nó đã hạn chế đợc nhợc điểm là so sanh với các dự án an có thời gian
khác nhau.

Nhợc điểm : Nó không phản ánh đợc quy mô gia tăng giá trị cho chủ đầu t.

Chơng 2- Thẩm định tài chính dự án đầu t Tổ hợp
siêu thị kết hợp trung c văn phòng 21 tầng của công
ty cổ phần phát triển nhà Bà Rịa- Vũng Tàu
1- Giới thiệu về HODECO.
1.1- Giới thiệu chung
12
Tên đầy đủ : Công ty Cổ phần phát triển nhà Bà Ròa – Vũng Tàu
Tên tiếng Anh : Ba Ria – Vung Tau House Development Joint Stock
Company
Tên viết tắt : HODECO
Nhãn hiệu thương mại :
Trụ sở : Số 2, Trương Công Đònh, Thành phố Vũng Tàu
Điện thoại : 064.856274 – 064.850091
Fax : 064.856205
Ngành nghề kinh doanh
• Kinh doanh - Phát triển nhà;
• Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp;
• Xây dựng các công trình giao thông;
• Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng;
• Sản xuất bê tông và các sản phẩm khác từ xi măng, vữa;
• Kinh doanh các dòch vụ du lòch;
• Nuôi, chế biến bảo quản thuỷ sản và các sản phẩm từ thuỷ sản;
• Đại lý dòch vụ bưu điện.
Lịch sử hình thành và phát triển
Công Ty Cổ Phần Phát Triển Nhà Bà Ròa Vũng Tàu tiền thân là doanh
nghiệp nhà nước – Công ty Phát triển Nhà được thành lập theo Quyết đònh số
13
262/QĐ - UB ngày 29/05/1990 của y Ban Nhân Dân Đặc Khu - Vũng Tàu -

Côn Đảo .
Ngày 29/10/1990 UBND Đặc Khu - Vũng Tàu - Côn Đảo có quyết đònh số
450/QĐ - UB về việc sát nhập Xí Nghiệp Dòch Vụ Nhà đất Và Xí Nghiệp
Xây Dựng Nhà thuộc Sở Xây Dựng Đặc Khu - Vũng Tàu - Côn Đảo vào
Công Ty Phát Triển Nhà .
Ngày 03/12/1997 Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Bà Ròa Vũng Tàu có quyết đònh
số 17/QĐ-UBT về việc thành lập lại Doanh Nghiệp Công Ty Phát Triển Nhà
Bà Ròa Vũng Tàu (theo quyết đònh 388 của Chính Phủ).
Ngày 26/09/2001 Thủ tướng chính phủ ra quyết đònh số 1274/QĐ-TTg về
việc chuyển doanh nghiệp Công Ty Phát Triển Nhà Bà Ròa Vũng Tàu thành
Công Ty Cổ Phần Phát Triển Nhà Bà Ròa Vũng Tàu .
1.2- §¸nh gi¸ hiƯn tr¹ng ho¹t ®éng kinh doanh cđa HODECO
Cơng ty CP Phát triển nhà Bà Rịa - Vũng Tàu (HODECO) là doanh
nghiệp mới được cổ phần hóa theo Quyết định số 1274/QĐ-TTg ngày 26 tháng 9
năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Doanh nghiệp Nhà nước -
Cơng ty Phát triển nhà Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với tổng vốn điều lệ :
20.688.500.000 đồng. Trong đó phần vốn Nhà nước chiếm 40%; các cổ đơng khác
chiếm 60%.Đến 31/3/2007 Cơng ty đã nâng tổng vốn điều lệ lên thành 81tỷ 280
triệu đồng và là cơng ty đại chúng với gần 400 cổ đơng trong đó phần vốn Nhà
nước chiếm 15%.Qua 5 năm hoạt động cơng ty đã từng bước trưởng thành và lớn
mạnh về mọi mặt. Hồn thành tốt các chỉ tiêu kinh tế, năm sau cao hơn năm trước.
Uy tín của cơng ty ngày càng được nâng cao trên thị trường khách hàng trong và
ngồi tỉnh. .
14
Hodeco là đơn vị đầu đàn về việc xây dựng & phát triển nhà tại Bà Rịa -
Vũng Tàu. Những cơng trình do Hodeco xây dựng có những tiêu chuẩn kỹ thuật
cao, bảo đảm về chất lượng cơng trình cũng như tính mỹ thuật của nó, góp cơng
lớn trong việc tạo quỹ nhà ở và chỉnh trang đơ thị. Cơng ty đã được Bộ Xây dựng
tặng cờ Đơn vị thi đua xuất sắc trong cơng tác Quản lý & Phát triển nhà giai đoạn
1991-2000 và nhiều phần thưởng của UBND Tỉnh.Nhưngx năm trơở lại đây cơng

ty phát triển rất mạnh mẽ, hiệu quả kinh doanh ngày càng cao với rất nhiều dự án
có tính khả thi cao như :
+ Dự án: TỔ HP SIÊU THỊ KẾT HP CHUNG CƯ – VĂN PHÒNG 21 TẦNG
TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI - THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
Vò trí dự án: Tại trung tâm thương mại TP Vũng tàu, cách bãi sau hơn
1 km. Là trung tâm sầm uất và hiện đại nhất TP Vũng tàu hiện nay.
Diện tích đất: 1,277 ha. Diện tích xây dựng 5.300 m2
Tổng mức đầu tư : 272,45 tỷ đồng
+ Dự án: KHU NHÀ Ở VÀ TÁI ĐỊNH CƯ BẾN ĐÌNH.
Vò trí dự án: Phường 6 - Thành phố Vũng Tàu. Cách ngã tư Giếng
nước 300m. Là khu dân cư sầm uất.
Diện tích đất: 5,975ha
Tổng mức đầu tư hạ tầng kỹ thuật: 23.208.364.650đ (chưa kể trượt
giá và đền bù thực tế).
+ Dự án : TỔ HP CHUNG CƯ 15 TẦNG - TTTM - TP VŨNG TÀU
15
Vò trí dự án: Tại trung tâm thương mại - Phường 7 - Thành phố Vũng
Tàu.
Diện tích đất: 0,64 ha
Tổng mức đầu tư : 86.011.565.929 đ
+ Dự án : CỤM CÔNG TRÌNH DỊCH VỤ DU LỊCH -THÙY VÂN
Vò trí dự án: Phường 8 - Thành phố Vũng Tàu. Mặt tiền đường Thùy
vân, đối diện biển bãi sau.
Diện tích đất:1,8166 ha
Tổng mức đầu tư : 68.206.726.000 đ (chưa kể kinh phí xây dựng
công trình kiến tr úc
+ Dự án : KHU NHÀ Ở ĐỒI NGỌC TƯỚC 2 PHƯỜNG 8
Vò trí dự án: Phường 8 - Thành phố Vũng Tàu. Cách bãi tắm Thùy vân
hơn 100m , là chổ ở lý tưởng cho mọi người sau những ngày làm việc vất vả.
Diện tích đất: 17,6 ha

Tổng mức đầu tư : 197 tỷ đồng.
+ Dùự án : KHU NHÀ Ở CHUNG CƯ CAO TẦNG HAI BÊN ĐƯỜNG THỐNG NHẤT
NỐI DÀI
Vò trí dự án: Phường 3 - Thành phố Vũng Tàu. Gần chợ mới, bến xe
TP Vũng tàu, nằm trên trục đường Thống nhất nối dài, nối liền đường 51B là
trục đường chính từ TP HCM về Vũng tàu. Tương lai sẽ là một trung tâm đẹp
của TP Vũng tàu.
16
Diện tích đất: 6,7 ha
Nh÷ng kÕt qu¶ mµ c«ng ty ®¹t ®ỵc minh chøng b»ng nh÷ng con sè trong
b¶ng kÕt qu¶ ho¹t ®éng s¶n xt kinh doanh, b¶ng c©n ®èi kÕ to¸n, b¶ng lu chun
tiỊn tƯ, b¶ng thut minh nh sau :
KÕt qu¶ ho¹t ®éng s¶n xt kinh doanh
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006
Tăng, giảm
(%)
Tổng giá trò tài sản 328.196.912.047 432.033.783.233 31,64%
Doanh thu thuần 78.297.329.399 105.832.992.457 35,17%
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 8.926.235.470 14.369.924.569 60,99%
Lợi nhuận khác 334.146.337 -33.198.303 -109,94%
Lợi nhuận trước thuế 9.260.381.807 14.336.726.266 54,82%
Lợi nhuận sau thuế 7.005.156.854 10.386.200.568 48,27%
Tỷ lệ cổ tức (%) 16% 20% 125,00%
Q 3 năm 2007
PHẦN I - LÃI LỖ
17

×