Tải bản đầy đủ (.doc) (30 trang)

Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động tại công ty Viglacera.doc.DOC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (255.61 KB, 30 trang )

Lời nói đầu
Trong xu thế hội nhập Kinh Tế Quốc Tế hiện nay, bên cạnh rất nhiều
những cơ hội cũng là những thách thức lớn đối với nền kinh tế nớc nhà nói
chung và đối với các Doanh nghiệp nói riêng. Cạnh tranh khốc liệt về chất lợng
sản phẩm và giá cả dịch vụ, đây là những yếu tố quan trọng đối với sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp trong việc duy trì, chiếm lĩnh thị trờng và phát triển
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Viglacera là doanh nghiệp chủ yếu
kinh doanh và xuất nhập khẩu các sản phẩm trong ngành xây dựng. Xuất khẩu
lao động là một hoạt động kinh doanh mới đợc công ty khai thác và thâm nhập
thị trờng năm 2002, mặc dù đã có những kết quả đáng khích lệ nhng hiệu quả
vẫn cha cao do còn một số hạn chế và tồn tại.
Xuất phát từ những lý do trên, sau thời gian thực tập và tìm hiểu tình hình
hoạt động Xuất khẩu lao động của công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Viglacera, đ-
ợc trang bị những kiến thức về Kinh tế quốc tế, Quản trị kinh doanh của trờng Đại
học Ngoại Thơng Hà Nội em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài:
"Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động
tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Viglacera"
Bố cục gồm 3 Chơng:
Chơng I : Tổng quan về công ty cổ phần xuất nhập khẩu Viglacera
Chơng II : Phân tích tình hình xuất khẩu lao động của Công ty Cổ phần
Xuất nhập khẩu Viglacera
Chơng III: Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động
tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Viglacera.
Do thời gian có hạn, kiến thức và kinh nghiệm bản thân còn hạn chế đề tài
không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, em rất mong nhận đợc sự chỉ dẫn, góp ý
của Thầy Trần Sửu, các thầy cô Khoa Quản trị kinh doanh Trờng Đại Học Ngoại
Thơng Hà Nội, lãnh đạo và cán bộ các phòng ban Công ty Cổ phần Xuất nhập
khẩu Viglacera giúp em hoàn thành bản thu hoạch thực tập này.




1
Chơng i
Tổng quan về công ty Cổ PHầN
XUấT NHậP KHẩU Viglacera
I. lich sử hình thành và phát triển của công ty cổ
phần xuất nhập khẩu Viglacera
I.1 giới thiệu chung về công ty cổ phần xNK viglacera.
Tên Công ty: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Viglacera.
Tên giao dịch quốc tế: Viglacera Export-Import Joint-Stock Company
Tên viết tắt: VIGLACERA - EXIM., JSC
Quyết định thành lập số: 217/BXD TCLD ngày 07/05/1998
Quyết định phê chuẩn Cổ phần hoá Doanh nghiệp số1439/QD BXD ngày
12/07/2005 của Bộ Xây Dựng.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 01030111079 cấp ngày 03/ 03/ 2006
ng ký thay i ln th t ngy 16/ 11/ 2007
Tài khoản số: 431101000008
Tại ngân hàng: Nông nghiệp và phát triển nông thôn Từ Liêm.
Tổng nguồn vốn: 10,000,000,000 VND
Trụ sở chính đặt tại: Số 2 Hoàng Quốc Việt Nghĩa Đô - Cầu Giấy Hà Nội.
Điện thoại: 04.7567712
Fax : 04.7567710
Email :
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Viglacera hoạt động kinh doanh theo
quy chế tổ chức hoạt động của công ty do Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng
quản trị , công ty phê duyệt.


2
I.2 Quá trình hình thành và phát triển

- Ngày 17/05/1998 Thành lập Công ty lấy tên là Công ty Kinh Doanh và Xuất
Nhập Khẩu Tradimex.
- Năm 1998 Tiếp nhận chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh thuộc Tổng Công ty
Thuỷ Tinh và Gốm Xây Dựng Viglacera.
- Năm 2002 Xây Dựng nhà máy sản xuất Gơng tại Bắc Ninh
- Năm 2002 Thành lập Cơ sở Xuất Khẩu Lao Động tại 671 Hoàng Hoa Thám HN
- Năm 2003 đa nhà máy sản xuất Gơng vào hoạt động
- Năm 2003 Công ty đợc bộ Thơng mại cấp bằng khen và thởng 146,000,000
VND cho thành tích xuất nhập khẩu năm 2003.
- Năm 2004 khởi công xây dựng trụ sở số 2 hoàng Quốc Việt Cầu Giấy - HN
- Năm 2004 Mở rộng thêm một cơ sở Xuất khẩu lao động tại 29B9 - Đầm Trấu
Hai Bà Trng Hà Nội.
- Năm 2004 Thành lập hội đồng xác định giá trị doanh nghiệp.
- 05/09/2005: Bộ Xây Dựng phê duyệt việc Cổ phần hoá Doanh Nghiệp từ
DNNN theo quyết định số 1679/QD BXD.
- Năm 2006 chính thức Cổ phần hoá Công ty với tên giao dịch là:
Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Viglacera
II chức năng nhiệm vụ - Công ty Cổ phần xNK Viglacera.
II.1 CHứC NĂNG
Là công ty có uy tín trong lĩnh vực kinh doanh và xuất nhập khẩu
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Viglacera có các chức năng sau:
- Kinh doanh vật t ( không bao gồm thuốc bảo vệ thực vật và thuốc thú y),
nguyên vật liệu, thiết bị, phụ tùng, máy móc, hoá chất (trừ hoá chất nhà
nớc cấm), phụ gia phục vụ sản xuất công nghiệp và xây dựng.
- Kinh doanh vật liệu xây dựng, vật liệu trang trí nội thất.
- Sản xuất và lắp ráp các thiết bị vệ sinh và trang trí nội thất.


3
- Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, dịch vụ ăn uống, bất động sản, cho thuê

văn phòng ( không bao gồm kinh doanh phònh hát karaoke, vũ trờng,
quán bar)
- Dịch vụ vẫn tải và giao nhận hàng hoá.
- Kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế.
- Kinh doanh đại lý xăng, dầu, gas, đại lý ôtô.
- Dại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá.
- Hoạt động Xuất khẩu lao động
- T vấn du học
- Đào tạo ngoại ngữ, tin học, dạy nghề.
- Dịch vụ uỷ thác xuất nhập khẩu và dịch vụ làm thủ tục Visa, hộ chiếu.
- Dịch vụ môi giới, xúc tiến thơng mại, đại diện thơng nhân, nghiên cứu thị
trờng, phiên dịch, dịch vụ dịch thuật.
- Đại lý bán vé máy bay, vé tàu hoả, đại lý thu đổi ngoại tệ, đại lý bảo hiểm.
- Quảng cáo thơng mại, tổ chức các sự kiện.
- Sản xuất, mua bán, gia công hàng thủ công mỹ nghệ.
- Kinh doanh hàng điện tử điện lạnh, điện dân dụng.
- Mua bán lơng thực, thực phẩm, rợu bia, nớc giải khát
- Khai thác, chế biến và mua bán các loại khoáng sản ( trừ khoáng sản nhà
nớc cấm)
- Khai thác và mua bán các loại sản phẩm từ cát, đất sét.
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông , thuỷ lợi,
chung c, khu đô thị, khu công nghiệp.
II.2 Nhiệm vụ
Thực hiện đầy đủ và nghiêm chỉnh các chính sách, chế độ hiện hành của
nhà nớc cũng nh các thông t, hớng dẫn, quy định của Bộ thơng mại.


4
III. cơ cầu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
III.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Doanh nghiệp

Hình 1
sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty cổ phần xnk viglacera
Quan hệ công tác Quan hệ chỉ đạo
III.2 chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý
III.2.1 Đại hội đồng cổ đông
- Là c quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng của
Công ty theo Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty. Đại hội đồng cổ đông là
c quan thông qua chủ trng chính sách đầu t dài hạn trong việc phát triển
Công ty, quyết định c cấu vốn, bầu ra c quan qun lý và điều hành hoạt
động kinh doanh của Công ty


5
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Ban kiểm soát
Phó TGĐ Phó TGĐ
Ban dự án Trung tâm
Kd vlxd
Phó TGĐ
Chi nhánh
hà nội
Trung tâm
Xklđ
Phòng
tchc
Phòng
Kinh tế
Chi nhánh

Tp.hcm
III.2.2 Hội đồng quản trị công ty
- Là cơ quan quản lý công ty có toàn quyền nhân danh công ty để quyết
định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty.
- Định hớng các chính sách tồn tại và phát triển, ra nghị quyết hành động cho
từng thời điểm phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
III.2.3 Ban kiểm soát.
- Thanh tra, kiểm soát hoạt động của các phòng ban trong công ty.
III.2.4 Tổng Giám đốc công ty
- Là đại diện pháp nhân của Công ty và chịu trách nhiệm trớc Đại hội đồng
cổ đông, Hội đồng quản trị, trớc pháp luật về mọi hoạt động của Công ty.
- Tổ chức và trực tiếp điều hành mọi hoạt động của Công ty
- Uỷ quyền cho một Phó TGĐ Công ty thay thế khi vắng mặt
III.2.5 Các phó Tổng giám đốc
- Là ngời giúp Tổng Giám đốc ( TGĐ) công ty điều hành một hoặc một số
lĩnh vực hoạt động kinh doanh theo sự phân công của TGĐ Công ty.
- Giúp TGĐ thực hiện mọi công tác kinh doanh các sản phẩm của Công ty.
- Chỉ đạo công tác hành chính quản trị
- Lập phơng án nghiên cứu và triển khai kinh doanh của công ty trớc mắt
và lâu dài
- Thu thập thông tin và xử lý thông tin về thị trờng, giá cả tại từng thời
điểm để có những quyết định đúng đắn, kịp thời trong kinh doanh.
- Có phơng án quản lý, thu hồi công nợ.
- Xác định chiến lợc phát triển, kế hoạch dài hạn và hàng năm của Công
ty, phơng án đầu t, liên doanh đề án tổ chức quản lý của Công ty
- Kiểm tra kế hoạch xuất nhập khẩu hàng năm, báo cáo Tổng giám đốc để đề
xuất biện pháp, nguồn lực đảm bảo thực hiện theo đúng kế hoạch đề ra.
III.2.6 Phòng Tổ chức hàng chính.



6
- Có nhiệm vụ tiếp nhận, tổ chức và sắp xếp quản lý cán bộ công nhân
viên trong toàn Công ty.
- Có nhiệm vụ tham mu cho cấp lãnh đạo tổ chức nâng cao trình độ nghiệp
vụ cho CBCNV, thực hiện đầy đủ chế độ tiền lơng, tiền thởng, BHXH,
BHYT.
- Đảm bảo tốt công tác văn th lu trữ, chăm lo đời sống vật chất, văn hoá tinh
thần cho CBCNV và xây dựng chế đô khen thởng, kỷ luật kịp thời.
III.2.7 Trung tâm kinh doanh vật liệu xây dựng
- Lập phơng án kế hoạch kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, xuất nhập khẩu
- Xúc tiến thơng mại, tổ chức thiết lập đại lý
- Triển khai tiến hành Marketing nhằm thu thập thông tin, nắm bắt nhu cầu
thị hiếu, nhu cầu thị trờng từ đó giúp Ban Giám đốc có kế hoạch chỉ đạo
cụ thể đa ra những quyết định chính xác, đúng đắn, kịp thời
III.2.8 Phòng Kinh tế.
- Tham mu cho Ban Giám đốc tìm hiểu thị trờng trong nớc và nớc ngoài để
thực hiện ký kết các hợp đồng sao cho hiệu quả, tránh xảy ra thất thoát
vốn.
- Tổ chức triển khai thực hiện các nguồn hàng về nhập khẩu, xuất khẩu.
- Có chức năng đôn đốc kiểm soát về mọi mặt hoạt động kinh tế phát sinh
trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty
- Theo dõi sát xao việc mua vào bán ra, gửi hàng đại lý. Quản lý chặt chẽ tiền
vốn của Công ty và công tác giao dịch tiền tệ với các ngân hàng, quản lý
tiền vốn, hàng hoá thông qua các hoá đơn, chứng từ, phiếu xuất kho.
- Theo dõi tình hình hoạt động của các phòng ban, cân đối thu chi, đôn đốc
công nợ. Cuối tháng kịp thời tổng hợp lên các báo biểu, báo cáo kết quả
kinh doanh cho Ban Giám đốc, báo cáo tình hình tăng giảm vốn, tăng
giảm tài sản lu động, tài sản cố định, các khoản nộp Ngân sách nhà nớc,
trả lơng cho CBCNV, cuối cùng lập báo cáo quyết toán tổng hợp chung
cho doanh nghiệp.



Trưởng
TT XKLĐ
7
III.2.9 Ban dự án.
- Chủ động xây dựng, đề xuất, tìm kiếm, khai thác các dự án, các nguồn
hàng xuất nhập khẩu nhằm đem lại nhiều lợi nhuận cho Công ty.
III.2.10 Trung tâm xuất khẩu lao động.
- Tổ chức tìm kiếm thị trờng lao động, nguồn lao động, đào tạo tập huấn
ngời lao động trớc khi ra nớc ngoài làm việc.
- Thờng xuyên duy trì mối quan hệ với các tổ chức môi giới của nớc bạn để
có thêm nhiều thông tin, nhiều thị trờng, hợp tác chặt chẽ với các công ty, tổ
chức tuyển dụng ngời đi lao động nhằm hoàn thành chỉ tiêu
IV định hớng phát triển trong tơng lai
IV.1 Định hớng phát triển trong ngắn hạn
- Tiếp tục đầu t phát triển, nâng cao sức cạnh tranh, từng bớc hội nhập,
đẩy mạnh công tác đổi mới, sắp xếp phát triển doanh nghiệp.
- Đảm bảo tốc độ tăng trởng hàng năm tăng là 20%, thu nhập bình quân
hàng năm tăng 15%, 100% công nhân viên hoàn thành và hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ đợc giao.
IV.2 Định hớng phát triển trong dài hạn
Trong chiến lợc phát triển từ nay đến năm 2010 Công ty Cổ phần Xuất
nhập khẩu Viglacera vẫn coi xuất khẩu là mục tiêu chiến lợc quan trọng. Trong
tình hình hiện nay, khi mà xảy ra sự bùng nổ phát triển trong ngành công
nghiệp vật liệu xây dựng, dẫn đến cuộc cạnh tranh gay gắt về tiêu thụ sản phẩm
của các nhà sản xuất vật liệu xây dựng ngay tại thị trờng nội địa, việc tìm kiếm
và phát triển thị trờng xuất khẩu là một giải pháp giúp cho các doanh nghiệp
kinh doanh và xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng nói chung và Công ty Cổ phần
xuất nhập khẩu Viglacera nói riêng có khả năng giảm sức ép và giải quyết khó

khăn trong việc tiêu thụ vật liệu xây dựng tại thị trờng nớc nhà hiện tại và trong
tơng lai.
Việc tăng cờng công tác xuất khẩu của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu
Viglacera từ nay đến năm 2010 nhằm hai mục tiêu chính là: mục tiêu về giá trị
xuất khẩu và mục tiêu thị trờng


Trưởng
TT XKLĐ
8
Chơng ii
Phân tích tình hình xuất khẩu lao động
của công ty cổ phần xuất nhập khẩu
viglacera
I đặc điểm, cơ cấu tổ chức lao động của phòng xuất khẩu
lao động công ty cổ phần xuất nhập khẩu viglacera
Với điều kiện làm việc của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Viglacera hiện
nay, việc áp dụng cơ cấu bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng là
hoàn toàn phù hợp.
II. cơ cấu tổ chức
Phòng xuất nhập khẩu của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Viglacera là phòng
ban phụ trách và chịu trách nhiệm trong khẩu lao động ( XKLĐ), một lĩnh vực
kinh doanh khá mới mẻ mà công ty mới xâm nhập thị trờng năm 2002.
Hiện nay, phòng XKLĐ đợc bố trí sắp xếp nh sau:
HìNH 2: sơ đồ cơ cấu tổ chức của trung tâm xk lao động
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính


Trưởng
TT XKLĐ

Nhân
viên
khai
thác thị
trường
Nhân
viên
làm thủ
tục
XKLĐ
Nhân
viên
quản
sinh
Giáo
viên
giảng
dạy
Nhân
viên thu
ngân
Nhân
viên
giao
dịch
9
II quy trình XKLĐ của công ty cổ phần Xuất nhập khẩu viglacera
II.1 sơ đồ quá trình xuât khẩu lao động
Hình 3: sơ đồ quy trình XKLĐ của công ty cổ phần XNK Viglacera
Trách nhiệm thực hiện Quá trình thực hiện

Ban Giám đốc
Ban Giám đốc
Ban Giám đốc
Trung tâm xuất khẩu lao động
Trung tâm xuất khẩu lao động
Trung tâm xuất khẩu lao động
Trung tâm đào tạo và giáo dục
Trung tâm đào tạo và giáo dục
Trung tâm xuất khẩu lao động
Cơ quan đại diện của công ty,
Trung tâm xuất khẩu lao động
Trung tâm xuất khẩu lao động
Nguồn: Sổ tay chất lợng Phòng Tổ chức hành chính


Xác định nhu cầu
Tiến hành khảo sát
10
Đàm phán kí kết hợp đồng
Triển khai thực hiện
Thông báo tuyển lao động
Đào tạo lao động trúng tuyển
Theo dõi, quản lý ngời lao
động ở nớc ngoài
Tiến hành thủ tục xuất cảnh
Đánh giá
và lưu hồ sơ
Kiểm tra
Sơ tuyển
II.2 Phân tích tình hình xuất khẩu lao động của công ty

Cổ phần xuất nhập khẩu Viglacera.
Trong thời gian hoạt động thơng mại, bên cạnh hoạt động kinh doanh
XNK hàng hoá, Công ty Cổ phần XNK Viglacera đã luôn cố gắng năng động,
linh hoạt trong quản lý, điều hành công tác XKLĐ.. Công ty đã có những kết
quả đáng khích lệ và đã khẳng định đợc sự tồn tại cũng nh chỗ đứng của mình
trên thị trờng XKLĐ, một thị trờng hết sức đặc biệt bởi loại hàng hoá đặc biệt
mà thị trờng này kinh doanh: Thị trờng hàng hoá sức lao động.
Tuy hoạt động XKLĐ chỉ mới bắt đầu ở Việt nam vào những năm 80 của thế
kỷ XX nhng nó đã và đang trở thành một loại hình kinh doanh, một hoạt động th-
ơng mại đầy tiềm năng. Ngày càng có nhiều doanh nghiệp tham gia vào hoạt
động này, chính vì thế Công ty Cổ phần XNK Viglacera cần phải tìm mọi cách
hoàn thiện mình để không chỉ là có chỗ đứng mà là đứng vững, không chỉ là tồn
tại mà là phát triển, làm thế nào để tên tuổi và thơng hiệu của mình đợc khẳng
định trên thị trờng thơng mại nói chung và thị trờng XKLĐ nói riêng. Quan trọng
là phải làm sao để hàng hoá sức lao động của mình có chất lợng, có những điều
kiện để đối tác, nhà sử dụng thoả mãn, chấp nhận đợc và doanh nghiệp mình thu
đợc những khoản lợi nhuận đáng kể.
* Tình hình XKLĐ của Công ty Cổ phần XNK Viglacera.
Kế hoạch thu hút, đào tạo và đa lao động đi làm việc ở nớc ngoài là một phần
quan trọng trong toàn bộ quá trình XKLĐ của công ty. Khả năng đào tạo và
cung ứng quyết định mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế chung của doanh
nghiệp, nó quyết định sự sống còn của hoạt động XKLĐ của Công ty. Chính vì
vậy, việc đi sâu đánh giá, phân tích các kết quả đạt đợc của công ty trên cơ sở
kế hoạch đề ra một đòi hỏi cần thiết.
II.2.1 Phân tích tình hình hoạt động XKLĐ của Công ty Cổ phần XNK
Viglacera qua so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch.


11
bảng 1: kết quả thực hiện và kế hoạch xklđ qua các năm

Chỉ tiêu
2004 2005 2006
KH TH
SS
(%)
KH TH
SS
(%)
KH TH
SS
(%)
Tổng số 190 197 +3,68 195 186 -4,62 180 236 +31,11
1. Theo giới tính
- Nam
- Nữ
15
175
16
181
+6,67
+3,43
15
180
9
177
-40
-1,67
10
170
14

222
+40
+16,86
2. Theo ngành nghề
- Công nhân
- giúp việc
- Hộ lý bệnh viện
20
170
25
172
+25
+1,18
25
170
15
171
-40
+0,5
9
35
145
0
41
191
4
+17,14
+31,72
+400
Nguồn: Phòng XKLĐ

Bảng 2: so sánh tình hình thực hiện XKLĐ giữa các năm
Chỉ tiêu
2004 2005
200
6
2005/ 2004 2006/ 2005
TH TH TH

%

%
Tổng số 197 186 236
- 11 -5,58 + 50 +26,88
1. Theo giới tính
- Nam
- Nữ
16
181
9
177
14
222
- 7
- 4
+ 43,75
- 2,21
+ 5
+ 45
+55,56
+25,42

2. Theo ngành nghề
- Công nhân
- Giúp việc
- Hộ lý bệnh viện
25
172
15
171
41
191
4
- 10
- 1
- 40
- 0,58
+ 26
+ 20
+ 4
+63,41
+10,47
+400
Nguồn: Phòng XKLĐ
Năm 2002 là năm đánh dấu bớc đầu thâm nhập của công ty Cổphần XNK
Viglacera vào thị trờng XKLĐ. Qua thời gian dài tìm hiểu cơ chế chính sách
pháp luật liên quan đến hoạt động XKLĐ, nghiên cứu thị trờng, tìm kiếm đối
tác, thiết lập quan hệ để xác định cho mình hình thức XKLĐ, ngành nghề, đối t-
ợng lao động xuất khẩu phù hợp.


12

Mục tiêu chủ yếu trong hoạt động XKLĐ của công ty là đáp ứng đợc nhu cầu về
lao động của đối tác, của thị trờng, do đó đòi hỏi công ty phải có một mạng lới thu
hút lao động đủ lớn, thực hiện nghiêm chỉnh quy trình tuyển dụng, đào tạo nhằm
nâng cao tỉ lệ lao động xuất khẩu, bởi hiện nay nhu cầu lao động Việt nam ở các
nớc phát triển là khá lớn. Một số khu vực đang cần và rất cần lao động Việt Nam
là Trung Đông và Đài Loan: Thị trờng XKLĐ của công ty.
Tình hình XKLĐ của công ty đợc thể hiện qua bảng cho thấy:
- Năm 2004 dựa vào quan hệ và uy tín của Tổng công ty cũng nh sự năng
động trong hoạt động của mình công ty đã đa đợc tổng số 197 lao động
sang Đài Loan làm việc, trong đó có 25 công nhân nhà máy phục vụ
trong các ngành dệt may, công nhân cơ khí và 172 lao động giúp việc gia
đình. Tuy trong năm 2004 có 3 lao động bỏ trốn và 5 lao động phải về n-
ớc trớc thời hạn nhng so với các doanh nghiệp khác cùng ngành nghề, so
với tuổi nghề và kinh nghiệm thì đây cũng là một kết quả đáng khích lệ.
- Năm 2005 hoạt động xuất khẩu lao động của công ty đã không đợc nh
mong đợi do không hoàn thành kế hoạch đề ra. Trong số 186 lao động
công ty đã đa sang Đài Loan làm việc có 171 nữ lao động giúp việc gia
đình trên tổng số 177 nữ lao động xuất khẩu, tức là chỉ đạt 98,33%, giảm
1,67% so với kế hoạch đề ra là 180 nữ lao động xuất khẩu nhng đã vợt
0,59% kế hoạch là 170 lao động giúp việc gia đình cùng 15 công nhân
nhà máy, tức là chỉ đạt 60%, giảm 40% kế hoạch đề ra là 25 công nhân
nhà máy, trong số đó có 9 nam, 6 nữ. Nh vậy tỷ lệ thực hiện so với kế
hoạch đối với chỉ tiêu về giới là tơng tự cũng chỉ đạt 60%, giảm 40%.
Nh vậy tổng số lao động công ty đa sang Đài Loan làm việc trong năm 2005
giảm 11 ngời tơng đơng giảm 5,58% so với năm 2004. Bên cạnh đó còn có
tới 11 lao động bỏ trốn chiếm 2,69% và 8 lao động phải về nớc trớc thời hạn
trong tổng số 186 lao động đa sang làm việc.
- Năm 2006, năm mà công ty chuyển sang cổ phần hoá, có thể nói là một
năm khá thành công đối với hoạt động XKLĐ của công ty. Công ty



13

×