Tải bản đầy đủ (.doc) (87 trang)

Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn tại chi nhánh Vietinbank chương dương

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (359.19 KB, 87 trang )

Lời mở đầu
1.Tính cấp thiết của luận văn
Nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ mang lại lợi nhuận chính cho các NHTM ở
Việy Nam, bởi lẽ nghiệp vụ này vốn là nghiệp vụ truyền thống của các NHTM Việt
Nam và chiếm tới 80-90% trong tổng số các giao dịch ngân hàng. Đây cũng là nghiệp
vụ chứa nhiều rủi ro nhất và đợc đặ ra nhiều quan tâm từ phía các NHTM.
Trong công cuộc đổi mới, CNH, HĐH ở Việt Nam hiện nay đang đòi hỏi một
nguồn vốn đầu t rất lớn để xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng, phát triển các ngành
công nghiệp nặng, đa Việt nam trở thành một nớc công nghiệp trong thé kỷ 21. Chính
vì vậy, với vị trí đặc biệt của mình trong nền kinh tế, nguồn vốn của các NHTM sẽ
đóng góp rất lớn cho mục tiêu của đất nớc, đặc biệt là nguồn vốn trung dài hạn.Chỉ có
nguồn vốn trung dài hạn với tính chất ổn định trong một thời gian mới có thể phù hợp
với các dự án nh vậy.
Trên quan điểm nh vậy, là một chi nhánh của NHCT Việt Nam, chi nhánh
NHCT KV Chơng Dơng coi chất lợng tín dụng là một chỉ tiêu quan trọng về hiệu quả
hoạt động kinh doanh. Trong những năm vừa qua, chi nhánh đã đạt đợc những kết
quả đáng kể trong công tác tín dụng, góp phần cho vay hỗ trợ vốn trung dài hạn cho
các doanh nghiệp trên địa bàn huyện và một số địa bàn khác tăng cờng cơ sở vật chất,
cải tiến công nghệ, tạo sản phẩm có chất lợng cao đợc thị trờng chấp nhận. Tuy nhiên
vốn cho vay trung dài hạn của chi nhánh chủ yếu vẫn là nguồn ngắn hạn do không
huy động đợc nguồn vốn trung dài hạn, Kết quả là, mặc dù chất lợng tín dụng trung
dài hạn tại chi nhánh có phát huy chất lợng song quy mô còn nhỏ nên hiệu quả cha
cao. Thực tế đó là do ảnh hởng của nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan tác
động tới chất lợng tín dụng trung dài hạn của chi nhánh.
Trong khi đó tiềm năng để phát huy nghiệp vụ tín đối với những khoản vay vốn
có thời hạn dài của chi nhánh ngày càng lớn khi mà phơng hớng mục tiêu phát triển
của NHCT VN, và của Đảng uỷ huyện Gia Lâm đang tập trung vào đẩy mạnh CNH,
HĐH nền kinh tế trên địa bàn, hổ trợ các doanh nghiệp nâng cấp xây dựng cơ sở vật
1
chất, tăng cờng sản xuất. Hơn nữa huyện Gia lâm còn là điểm giao lu khu tam giác
kinh tế lớn của miền Bắc: Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh, có nhiều tiềm năng phát


triển công thơng nghiệp. Tín dụng trung dài hạn sẽ đem lại cho chi nhánh nguồn thu
rất lớn bởi lãi suất cho vay thờng cao và ổn định trong thời gian tơng đối dài. Vì vậy,
nhiệm vụ cấp thiết đối với vấn đề này hiện nay là chi nhánh cần phải tìm kiếm các
giải pháp hữu hiệu để nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn, tăng thêm nguồn thu
nhập, góp phần thúc đẩy nền kinh tế trên địa bàn, và nền kinh tế nói chung.
Trong thời gian tực tập ở chi nhánh NHCT KV Chơng Dơng, đợc sự giúp đỡ
tận tình của giáo viên hớng dẫn PTS Nguyễn Thanh Đảo - nguyên giám đốc chi
nhánh và các cán bộ phòng kinh doanh, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài Giải pháp nâng
cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại chi nhánh NHCT KV Chơng Dơng làm luận
văn.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và phân tích tình hình thực tế hoạt động tại của chi nhánh
NHCT KV để đa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn đối
với chi nhánh.Trong đó tập trung vào công tác thẩm định cho vay trung dài hạn.
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.
Chất lợng tín dụng là một vấn đề rất rộng, luận văn chỉ tập trung nghiên cứu
khảo sát, phân tích một số vấn đề về chất lợng tín dụng trung dài hạn của chi nhánh
NHCT KV Chơng Dơng từ năm 1998 đến nay để làm cơ sở đa ra các giải pháp và
kiến nghị
4. Phơng pháp nghiên cứu.
Phơng pháp sử dụng chủ yếu để nghiên cứu là phơng pháp duy vật biện chứng,
phơng pháp thống kê, và phơng pháp phân tích kinh tế.
5. Những đóng góp của luận văn.
Một là: Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng trung dài hạn.
Hai là: Phân tích, đánh giá thực trạng tín dụng trung dài hạn tại chi nhánh
NHCT KV chơng Dơng từ năm 1998 đến nay.
2
Ba là: Đa ra những giải pháp và kiến nghị về nâng cao chất lợng tín dụng trung
dài hạn tại chi nhánh NHCT KV Chơng Dơng.
6. Kết cấu luận văn gồm 3 chơng:

Chơng I: Những nội dung cơ bản về tín dụng trung dài hạn của NHTM.
Chơng II: Thực trạng chất lợng tín dụng trung dài hạn tại chi nhánh NHCT KV
Chơng Dơng.
Chơng III: Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại chi nhánh
NHCT KV Chơng Dơng.
3
Chơng I
Những nội dung cơ bản về tín dụng trung dài hạn
1.Tín dụng ngân hàng - nghiệp vụ chủ yếu của NHTM
1.1.Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thơng mại:
NHTM là ngân hàng thực hiện nhiều loại nghiệp vụ ngân hàng hơn hết trong
số các ngân hàng trung gian và chiếm vị trí quan trọng nhất cả về quy mô tài sản và
về thành phần nghiệp vụ. NHTM làm chức năng nh chiếc cầu nối giữa ngời có vốn
và ngời cần vốn. Công nghệ tài chính đã đợc sử dụng triệt để nhằm thu hút các nguồn
vốn dự trữ với thời hạn và quy mô rất khác nhau phục vụ cho sản xuất và đời sống.
ở Việt Nam, NHTM đợc hiểu nh là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt
động chủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ
thanh toán. Khái niệm này đã chỉ ra những hoạt động cơ bản nhất của các NHTM
Việt Nam nói riêng và nền kinh tế các nớc nói chung.Những hoạt động đó là:
1.1.1. Huy động vốn:
Vốn đợc coi là yếu tố hàng đầu cho hoạt động kinh doanh của các NHTM Để
tạo nguồn vốn, ngân hàng phải huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội bằng cách
cung ứng những điều kiện thuận lợi cho việc gửi tiền của khách hàng và đa ra những
phơng thức dễ dàng để thực hiện các mục đích có tính chất xã hội. Ngời gửi tiền sẽ
nhận đợc một khoản tiền thởng dới danh nghĩa lãi suất trên tổng số tiền gửi ở các
ngân hàng, với mức độ an toàn và hình thức thanh khoản cao, hoặc có thể chỉ một
trong số các yếu tố lợi ích và tiện ích mà các ngân hàng cung cấp.
Ngoài nguồn tiền gửi của khách hàng, NHTM còn thu hút vốn qua việc phát
hành kỳ phiếu, trái phiếu. Đó là giấy nợ mà ngời mua nó sẽ đợc hởng một số tiền lãi
nhất định trong một thời gian nhất định theo mức lãi suất và thời hạn ghi trên những

4
giấy nợ đó, kỳ hạn của kỳ phiếu có thể là 3 tháng; 6 tháng hoặc cũng có thể là 1 hoặc
2 năm.
Ngoài ra ngân hàng còn có thể nhận vốn điều hoà từ cấp trên, hoặc vay các
NHTM và các tổ chức tín dụng khác trên thị trờng liên ngân hàng, vay nớc ngoài và
các tổ chức tín dụng quốc tế.
Biện pháp huy động cuối cùng của NHTM là vay NHNN qua cửa ngõ tái chiết
khấu. Tuy nhiên NHTM chỉ dễ dàng huy động nguồn vốn này khi NHNN nới lỏng
chính sách tiền tệ để kích thích đầu t trong nền kinh tế.
1.1.2.Cho vay và đầu t:
Trên cơ sở nguồn vốn đợc hình thành, NHTM sử dụng cho các hoạt động cho
vay và đầu t. Đây là nghiệp vụ tạo ra phần lớn lợi nhuận cho ngân hàng, nhng khả
năng gặp rủi ro rất lớn. Nghiệp vụ này đòi hỏi NHTM phải rất thận trọng khi đa ra
quyết định cho vay, phải kiểm tra, giám sát chặt chẽ trong suất quá trình cho vay,
quá trình sử dụng vốn vay của ngân hàng.Tuỳ theo cách tiếp cận mà ngời ta phân
chia hoạt động cho vay theo những hình thức khác nhau: Thông thờng ở Việt Nam đ-
ợc phân chia theo:
+ Căn cứ vào thời hạn: cho vay ngắn hạn (dới 1 năm); cho vay trung hạn (trên
1 năm và dới 5 năm); cho vay dài hạn (trên 5 năm).
+ Căn cứ vào thành phần kinh tế: cho vay đối với khu vực kinh tế quốc doanh;
Cho vay đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh.
+ Căn cứ vào đồng tiền vay: cho vay bằng Việt Nam đồng; cho vay bằng ngoại
tệ (USD, FRF, IPY..)
Nghiệp vụ đầu t chủ yếu là hoạt động mua chứng khoán,liên doanh,liên kết,
mua bất động sản. ở Việt Nam, các nghiệp vụ này còn rất hạn chế. Mặc dù sàn giao
dịch chứng khoán tại Việt Nam đã ra đời và hoạt động trong thời gian qua song số
5
chứng khoán niêm yết còn quá ít không đáp ứng đợc cung cầu chứng khoán trên thị
trờng
1.1.3.Nghiệp vụ trung gian:

Bên cạnh việc huy động vốn cho vay và đầu t, các Ngân hàng thơng mại còn
thực hiện nghiệp vụ trung gian. Nghiệp vụ này ngày càng phát triển trong nền kinh tế
thị trờng và thờng bao gồm những hoạt động nh:
+ Dịch vụ thanh toán: ngân hàng sẽ nhận thu hộ hoặc chi hộ theo uỷ nhiệm
của khách hàng với các chứng từ kèm theo bằng cách ghi nợ hoặc ghi có vào tài
khoản của khách hàng. Hoạt động này chủ yếu là thanh toán không dùng tiền mặt.
+ Dịch vụ môi giới và uỷ thác: việc mua bán hộ chứng khoán cho khách hàng
và làm đại lý phát hành hộ chứng khoán cho các công ty.
+ Thực hiện việc chuyển tiền tạo điều kiện để tài trợ cho các hoạt động ngoại
thơng và du lịch, góp phần vào quá trình tự do ngoại thơng giữa các nớc với nhau.
Hoạt động này thực hiện nhờ các chứng từ nh séc, phiếu chuyển tiền..phát hành th tín
dụng cũng thuộc loại này.Hiện nay, hoạt động này đang ngày càng đợc sử dụng rộng
rãi.
+ Bảo quản an toàn tài sản, chứng từ có giá cho khách hàng với hệ thống hầm
kho kiên cố, sử dụng két sắt an toàn và đảm bảo bí mật cho khách hàng.
Ngoài ra Ngân hàng thơng mại còn tham gia t vấn cho các khách hàng trong
các hoạt động kinh doanh.
+ Mua bán kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, đá quí, tạo nguồn ngoại tệ cho
thanh toán quốc tế.
***
6
Trên đây là các hoạt động cơ bản của NHTM. Các hoạt động này có quan hệ
bổ sung lẫn nhau trong đó nghiệp vụ huy động vốn là cơ sở để thực hiện nghiệp vụ
cho vay và đầu t, ngợc lại nghiệp vụ vay và đầu t làm tăng khả năng sinh lời của
NHTM. Trên cơ sở nghiệp vụ cho NHTM có thể thực hiện đợc các nghiệp vụ trung
gian, nghiệp vụ cho vay và đầu t thực hiện tốt các nghiệp vụ này sẽ tạo điều kiện
tăng nguồn vốn cũng nh mở rộng việc sử dụng vốn.
1.2. Tín dụng ngân hàng - Mục đích kinh doanh chính của Ngân hàng thơng
mại :
Tín dụng đợc hiểu một cách đơn giản nhất là quan hệ vay mợn dựa trên

nguyên tắc hoàn trả cả vốn lẫn lãi giữa ngời cho vay và ngời đi vay.Cơ sở để thiết lập
nên quan hệ tín dụng là sự tin tởng của ngời vay vào ngời đi vay sẽ sử dụng vốn vay
có hiệu quả và hoàn trả đúng thời hạn cả vốn lẫn lãi, thêm vào đó là tâm lý sẵn sàng
thanh toán khoản nợ đó của ngời vay khi đến hạn. Nếu không có cơ sở lòng tin thì
không thể xây dựng quan hệ tín dụng.
Trong khi đó, với sự phát triển kinh tế hiện nay các thành phần kinh tế ngày
càng đa dạng và phức tạp hơn. Các chủ thể kinh tế khó có thể biết đợc nhu cầu và
khả năng của nhau, do đó cũng khó đủ độ tin tởng để thực hiện việc chuyển vốn cho
nhau. Trên cơ sở nguồn vốn huy động từ nguồn vốn nhàn rỗi của chủ thể, cá nhân
trong xã hội, NHTM sẽ thực hiện cấp tín dụng cho các chủ thể kinh tế đang thiếu vốn
nhằm hớng tới mục đích kinh doanh - mục đích cuối cùng của mình
Tuy nhiên nói đến tín dụng ngân hàng là phải nói đến các nghiệp vụ huy động
vốn và nghiệp vụ sử dụng vốn, bởi lẽ tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng gữa một
bên là ngân hàng với một bên là các chủ thể kinh tế, trong đó ngân hàng đóng vai trò
là ngời đi vay đồng thời là ngời cho vay. Hai nghiệp vụ vày không thể tách rời, và
giữa chúng có mối quan hệ tác động qua lại. Vốn huy động sẽ là cơ sở để cấp tín
7
dụng cho các tổ chức, cá nhân trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tín dụng có hiệu
quả lại kích thích ngân hàng mở rộng nguồn huy động
Thờng thì chi phí cho việc trả lãi huy động và thu nhập từ lãi suất cho vay luôn
chiếm tỷ lệ lớn trong tổng chi phí và thu nhập của Ngân hàng thơng mại, ở Việt Nam
thờng từ 80% -90% trên tổng thu nhập, lợi nhuận mà Ngân hàng thơng mại thu đợc
cũng chủ yếu là thu nhập từ lãi cho vay hình thành nên.
2.Tín dụng trung dài hạn ngân hàng-Những vấn đề cơ bản về
tín dụng trung dài hạn của các NHTM
2.1.Khái niệm tín dụng trung dài hạn của Ngân hàng thơng mại trong nến kinh
tế:
Tín dụng trung dài hạn là quan hệ tín dụng của ngân hàng đối với khách hàng
của mình thông thờng có thời hạn một năm trở nên, nó có thể kéo dài 3 năm, 5 năm,7
năm hoặc lâu hơn nữa tuỳ từng dự án.

Hầu hết các nớc trên Thế giới quy định tín dụng trung hạn có thời hạn từ 1 đến
7 năm và tín dụng dài hạn có thời hạn trên 7 năm.Tuy nhiên ở Việt Nam quy định
cho vay trung hạn là loại cho vay có thời hạn 1 đến 5 năm còn tín dụng dài hạn là
loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Bên cạnh đó khi căn cứ vào thời hạn tín dụng để
phân loại tín dụng ngân hàng, vì mục đích vay vốn tín dụng trung dài hạn là gần nh
nhau nên có thể ghép vào làm một loại.
2.2. Vai trò tín dụng trung dài hạn:
2.2.1. Đối với doanh nghiệp :
Cung cấp cho các doanh nghiệp để đáp ứng các nhu cầu về sửa chữa thay thế
khôi phục tài sản cố định, cải tiến kỹ thuật công nghệ, xây dựng mới các công trình
với quy mô khác nhau. Việc tăng cờng cơ sở vật chất cả về số lợng và chất lợng sẽ
tác động làm mở rộng xản xuất, năng lực sản xuất kinh doanh tăng lên, sản phẩm
8
hàng hoá không những tăng về số lợng và còn đợc nâng cao về chất lợng, đa dạng về
chủng loại, mẫu mã, kích thích nhu cầu tiêu dùng xã hội và xa hơn có thể xuất khẩu
ra nớc ngoài.Điều này có nghĩa là tín dụng trung dài hạn phải thực sự xuất phát từ lợi
ích đem lại cho doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh.
- Với việc vay vốn ngân hàng, các doanh nghiệp có thể chủ động trong việc
điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, và đợc trả nợ trớc kỳ hạn khi thấy có điều kiện.
- Với việc vay vốn trung dài hạn doanh nghiệp không phải lo đối phó với
những vấn đề kiểm soát của cổ đông, trả lãi trái phiếu khi phát hành trái phiếu dài
hạn.
- Cung cấp vốn cho doanh nghiệp khi mà họ đang có tiềm năng sản xuất nhng
lại thiếu vốn.
Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, hoạt động đầu t trung dài hạn là rất cần
thiết đối với các doanh nghiệp, bởi lẽ đa số các doanh nghiệp Việt Nam có quy mô
vừa và nhỏ, cơ sở vật chất kỹ thuật đã cũ kỹ, lạc hậu. Do dó nhu cầu cải tiến, đổi mới
công nghệ là rất lớn để có thể theo kịp với tiến trình CNH, HĐH ở Việt Nam trong
thời gian tới.
2.2.2.Đối với nền kinh tế:

- Góp phần phát triển kinh tế đa thành phần:
Là cơ sở để các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các doanh nghiệp mới
có điều kiện xây dựng cơ sở vật chất, nâng cao năng suất cũng nh chất lợng sản
phẩm tạo thế cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế.Bên cạnh đó
các doanh nghiệp lớn cũng thích vay vốn trung dài hạn vì nó có độ ổn định và lâu
dài, thích hợp với hoạt động tài trợ cho các dự án có quy mô lớn, chiếm lĩnh thị trờng
giảm chi phí so với việc phát hành cổ phần, trái phiếu.
- Tạo thị trờng vốn ngắn hạn:
9
Tín dụng trung dài hạn là hoạt động đầu t chiều sâu vào cơ sở vật chất của
doanh nghiệp do đó làm kích thích sản xuất phát triển. Khi sản xuất phát triển, tất
yếu nhu cầu vốn lu động sẽ tăng, điều này dẫn đến sự hình thành thị trờng sử dụng
vốn ngắn hạn, tốc độ sử dụng vốn ngắn hạn trên thị trờng tơng ứng với tốc độ phát
triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH, HĐH:
Mục tiêu chính của CNH, HĐH ở nớc ta là nâng cấp cải tạo và xây dựng mới
có trọng điểm kết cấu hạ tầng kinh tế, mở rộng quy mô và nâng cao chất lợng sản
xuất của một số cơ sở công nghiệp nặng trong các ngành trọng yếu. Vấn đề này đòi
hỏi phải có điều kiện về vốn dài hạn, công nghệ..và tín dụng trung dài hạn sẽ góp
phần hỗ trợ nền kinh tế thực hiện mục tiêu đó.
- Tạo nguồn thu cho ngân sách:
Tạo đà cho sản xuất phát triển, sản phẩm tăng về số lợng cũng nh chất lợng đ-
ợc tiêu thụ trong nớc và xuất khẩu, do đó sẽ tạo ra nguồn thu cho ngân sách từ thuế
giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế sử dụng tài nguyên..Bên cạnh đó nhà nớc còn có
khoản thu từ thuế thu nhập khi mà doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có lãi. Ngoài
ra, trong trờng hợp sản phẩm sản xuất ra đợc xuất khẩu sang các nớc chúng ta sẽ thu
đợc một lợng ngoại tệ để đảm bảo chi trả cho nhu cầu nhập khẩu những mặt hàng
cần thiết.
- Tạo uy tín cho nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới:
Việc đầu t trung dài hạn không những chỉ góp phần cải tạo, xây dựng và nâng

cấp cơ sở vật chất cho nền kinh tế mà với tác dụng kích thích xuất khẩu hàng hoá có
chất lợng cao ra thị trờng quấc tế tín dụng trung dài hạn còn góp phần nâng cao uy
tín của Việt Nam trên thơng trờng. Điều này sẽ tạo điều kiện cho nền kinh tế Việt
Nam hoà nhập với khu vực kinh tế phát triển đồng thời thu hút sự chú ý của các nhà
đầu t nớc ngoài vào Việt Nam.
10
2.2.3.Đối với ngân hàng
Tín dụng trung dài hạn thờng đem lại lợi nhuận cao hơn nhiều so với các
khoản tín dụng ngắn hạn vì nó có thời hạn dài ổn định và lãi suất cao. Ngoài lãi thu từ
vốn cho vay trung dài hạn, ngân hàng còn có thể tăng thu nhập từ các khoản phí nh
phí bảo lãnh nhập thiết bị trả chậm, phí bảo lãnh dự thầu, các khoản phí khác.
- Tín dụng trung dài hạn thờng đi liền với các dự án có quy mô lớn của các
doanh nghiệp lớn và có uy tín trên thị trờng, do đó khả năng thu hồi vốn cao và ngân
hàng không phải tốn nhiều thời gian để tìm kiếm thị trờng về doanh nghiệp.
-Tín dụng trung dài hạn tạo ra thị trờng sử dụng vốn ngắn, do đó cũng là cơ sở
để mở rộng tín dụng ngân hàng.
Nh vậy, tín dụng trung dài hạn không chỉ đem lại lợi ích cho ngân hàng mà
còn có vai trò quan trọng đối với sự tăng trởng nền kinh tế nói chung và sự lớn mạnh
của các tổ chức kinh tế trong nớc nói riêng, góp phần nhanh chóng chuyển đổi nền
kinh tế Việt Nam theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nâng cao uy tín quốc gia
trên thơng trờng quốc tế.
2.3. Phân loại tín dụng trung dài hạn của NHTM
- Cho vay thông thờng: cho khách hàng vay vốn có thời hạn 1 năm trở lên.
Khách hàng có thể hoàn trả một lần, hoàn trả theo niên kim, hoặc có thể lựa chọn các
phơng thức hoàn trả khác mà ngân hàng cung cấp
- Bảo lãnh: Thực chất bảo lãnh không phải là loại hình tín dụng, đây là hình
thức mà ngân hàng cam kết trả nợ thay cho khách hàng trong trờng hợp khách hàng
không có khả năng trả nợ. Bảo lãnh chỉ trở thành khoản tín dụng khi mà ngân hàng
đã trả thay cho khách hàng. Bảo lãnh thông thờng đợc thực hiện trong các trờng hợp
nh: Bảo lãnh cho khách hàng vay ngân hàng khác, vay ngân hàng nớc ngoài; Bảo

lãnh mua chịu hàng hoá; bảo lãnh trả chậm; Bảo lãnh về đóng thuế cho nhà nớc; Bảo
lãnh về các hoạt động đấu thầu..
11
- Tín dụng liên hợp ( Đồng tài trợ): Trong hoạt động thực tiễn của ngân hàng
có nhiều trờng hợp mà một ngân hàng không có thể đảm đơng đợc mức vốn (hoặc
mức rủi ro) cho khách hàng, do đó nhiều ngân hàng thờng liên kết với nhau để cùng
tài trợ.
- Lizing(tín dụng thuê mua). Đây là một kiểu cho thuê tài sản để sử dụng
chuyên môn theo hợp đồng, khi hết hạn hợp đồng khách hàng có thể mua lại tài sản
này theo giá đã định trớc.
- Tín dụng Roll-over: Đây là hình thức tín dụng cơ bản của thị trờng t bản.
Loại tín dụng này phục vụ tài chính cho các công trình đầu t, các hoạt động xuất
khẩu lớn. Hạn mức tín dụng và chu kỳ thay đổi lãi xuất do sự thoả thuận giữa khách
hàng và ngân hàng. Ngoài ra khách hàng có thể thoả thuận với ngân hàng về việc sử
dụng vốn vay bằng nhiều loại ngoại tệ theo hớng có lợi về tỷ giá nằm trong khả năng
hiện có của ngân hàng.
- Chứng chỉ tiền gửi (CD): Đây là những trái khoán do các ngân hàng phát
hành với khối lợng tối thiểu từ 1 triệu USD và có lãi suất điều chỉnh ngắn hạn. Phần
lớn các trái khoán này đợc phát hành tại thị trờng London
- Euro Note Facilities: Đây là những kỳ phiếu do các tổ hợp kinh tế lớn
hoặc các chính phủ phát hành trên thị trờng tiền tệ châu âu nhằm huy động vốn trung
dài hạn
2.4. Nguồn cho vay trung dài hạn của NHTM
ở Việt Nam nguồn vốn cho vay trung dài hạn của các NHTM bao gồm:
- Phần vốn huy động trên 1 năm.
- Phần vốn tự có d ra sau khi ngân hàng đã dùng vốn tự có để mua sắm TSCĐ,
hùn vốn, góp vốn liên doanh liên kết, và bù đắp những khoản ứ đọng ban đầu.
12
- Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn đợc phép để cho vay trung dài hạn do NHNN VN
quy định.( Trên 20%)

- Vốn vay trung dài hạn của các thể chế tài chính trong và ngoài nớc, vốn nhận
uỷ thác, tài trợ.
Để nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn, vấn đề trớc tiên là phải phát triển
đợc nguồn vốn huy động dồi dào và ổn định trong đó đặc biệt là nguồn vốn trung dài
hạn.
2.5. Điều kiện cho vay trung dài hạn của NHTM ở Việt Nam
- Phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hàng vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
- Có khả năng tài chính, đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
+ Đối với các dự án cải tiến kỹ thuật, mở rộng hợp lý hoá sản xuất: khách
hàng phải có vốn tự có hoặc vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng 10% tổng mức vốn đầu t
sau khi loại trừ phần vốn lu động dự kiến ban đầu cho sản xuất của dự án.
+ Đối với các dự án đầu t xây dựng mới: khách hàng phải có vốn tự có hoặc
vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng 30% tổng mức vốn đầu t sau khi loại trừ phần vốn lu
động dự kiến ban đầu cho sản xuất của dự án.
+ Đối với dự án phục vụ đời sống: khách hàng phải có vốn tự có hoặc vốn
chủ sở hữu tham gia vào dự án tối thiểu bằng 30% tổng mức vốn đầu t sau khi loại trừ
phần vốn lu động dự kiến ban đầu cho sản xuất của dự án.
- Sản xuất kinh doanh có lãi hoặc không bị lỗ.Nếu bị lỗ thì phải có phơng án
khả thi khắc phục, hoặc đợc cơ quan thẩm quyền xác nhận bù lỗ.
- Có tình hình tài chính lành mạnh, không có nợ khó đòi tại các TCTD, đảm
bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
13
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có dự án đầu t, phơng án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả.
Có dự án đầu t, phơng án phục vụ đời sống khả thi kèm theo phơng án trả nợ khả thi.
- Thực hiện về bảo đảm tiền vay theo quy định của chính phủ , hớng dẫn của
thống đốc NHNN Việt nam và ban chỉ đạo của ngân hàng cấp trên.
2.6. Trình tự cho vay trung dài hạn của NHTM
B ớc 1: Xét duyệt kế hoạch khi cho vay trung dài hạn và ký hợp đồng.

Để đợc vay thì kế hoạch phải nộp đơn xin vay gửi tới ngân hàng cùng với các
tài iệu khác theo quy định nh:
+ Tài liệu liên quan đến thuyết minh vay vốn của doanh nghiệp: Kế hoạch vay
vốn; Bảng dự toán kết quả kinh tế; Luận chứng kinh tế kỹ thuật; Bảng thiết kế công
trình; Hợp đồng mua bán, tiêu thụ sản phẩm( nếu có); Quyết định đầu t; Văn bản
chấp thuận của bộ hoặc sở công nghệ môi trờng
+ Tài liệu liên quan đến thuyết minh tài chính của doanh nghiệp: Bảng tổng
kết tài sản ; Bảng cân đối thu chi; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bấo cáo tàI
chính đến ngày gần nhất...
+ Tài liệu liên quan đến đảm bảo tín dụng: Bảng kê tài sản dự kiến làm đảm
bảo; Giấy tờ xác nhận quyền sở hữu tài sản làm đảm bảo..
+ Với khách hàng lần đầu vay vốn ngân hàng phải gửi cho ngân hàng tài liệu
để đánh giá t cách pháp lý của khách hàng nh: Quyết định thành lập doanh nghiệp;
Giấy phép hoặc giấy đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận vốn đầu t ban đầu; Giấy
quyết định bổ nhiệm giám đốc, kế toán trởng..
+ khách hàng trong lĩnh vực xuất nhập khẩu phải có: Giấy phép kinh doanh
xuất nhập khẩu; Đơn xin mở L/C hoặc thông báo mở L/C; Hợp đồng vận tải bảo
hiểm
14
Sau khi nhận hồ sơ, ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định. Trên cơ sở kết quả
thẩm định ngân hàng và khách hàng sẽ thoả thuận về mức cho vay.Sau đó ngân hàng
sẽ xem xét và phê chuẩn mức cho vay đồng thời hai bên cùng ký hợp đồng tín dụng.
B ớc 2 .Tiến hành cho vay
a.Đối với công trình thầu khoán.
Ngân hàng sẽ cho vay trên cơ sở khối lợng công trình đã thực hiện, kế hoạch
phải gửi cho ngân hàng những tài liệu mỗi khi có nhu cầu vay vốn để thực hiện tiếp
nh: Đơn xin vay; Biên bản nghiệm thu, bàn giao giữa bên A và B về công trình; Hoá
đơn mua bán vật t hàng hoá, chứng từ thanh toán..
b. Đối với dự án tự làm:
Ngân hàng sẽ cho vay mang tính chất ứng trớc để khách hàng thực hiện dự

án. Hồ sơ gồm: Đơn xin vay; Chứng từ hoá đơn mua bán vật t, thiết bị; Phiếu báo
giá..
Ngân hàng sẽ xem xét và giải quyết cho vay theo những nhu cầu hợp lý trong
phạm vi mức cho vay đã phê duyệt. Ngân hàng phát tiền vay theo tiến độ thực hiện
dự án.
B ớc 3 :Thu nợ
a. Tính toán thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay =Thời hạn thi công +Thời hạn trả nợ
Trong đó:
Thời hạn trả nợ= Số vốn cho vay
Số tiền trả nợ hàng năm
Trong đó: Số tiền trả nợ hàng năm gồm:
15
+Khấu hao tài sản cố định trả nợ ngân hàng = Tỷ lệ khấu hao x Giá trị tài sản
cố định hình thành từ vốn vay ngân hàng
+Lợi nhuận hàng năm = Lợi nhuận thu đợc sau đầu t hàng năm - Trích lập
quỹ, thuế
+Nguồn thu khác.
b. Thu nợ:
Ngân hàng thu nợ theo các kỳ hạn trả nợ. Nếu cuối mỗi kỳ hạn vẫn cha hoàn
trả nợ thì ngân hàng có thể gia hạn hoặc chuyển sang nợ quá hạn.
2.7. Lãi suất và thu lãi trong cho vay trung dài hạn:
Lãi suất cho vay trung dài hạn phụ thuộc vào lãi suất chung của nền kinh tế,
thờng thì lãi suất cho vay trung dài hạn phải đảm bảo bằng lãi suất huy động cộng
phí ngân hàng cộng lợi nhuận thu đợc từ chênh lệch lãi suất, và thờng do các NHTW
quy định bởi loại cho vay này có độ rủi ro cao. Do đó, mức lãi suất huy động cho vay
trung dài hạn thờng cao hơn lãi suất huy động cho vay ngắn hạn.
Hiện nay xu hớng của các NHTW là cho vay lớn đối với doanh nghiệp lớn với
lãi suất thấp hơn cho vay nhỏ đối với các doanh nghiệp nhỏ, vì chi phí điều hành thấp.
Ngân hàng có thể thu lãi một lần với nợ gốc ở mỗi kỳ hạn nợ hoặc nhập lãi vào nợ

gốc ở mỗi kỳ hạn và thu một lần nếu thời hạn cho vay ngắn.
2.5. Điều kiện vay vốn trung dài hạn:
Theo quy định ở Việt Nam bao gồm những điều kiện chính sau:
Một là : Phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu
trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật:
Hai là: Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết:
16
+ Phải có vốn chủ sở hữu hoặc vốn tự có tham gia vào quá trình sản xuất
kinh doanh, dịch vụ và đời sống. Mức tham gia đợc quy định cho từng loại dự án
+Trờng hợp mức vốn chủ sở hữu hoặc vốn tự có của khách hàng tham gia
vào phơng án, dự án vay vốn thấp hơn mức quy định, chi nhánh ngân hàng phụ thuộc
có thể lập tờ trình gửi tổng giám đốc ngân hàng cấp trên xem xét và quyết định.
+ Sản xuất kinh doanh có lãi hoặc không bị lỗ thì phải có phơng án khả thi
khắc phục, hoặc đợc cơ quan thẩm quyền xác nhận cấp bù lỗ.
+Có tình hình tài chính lành mạnh, không có nợ khó đòi tại các tổ chức tín
dụng, đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
+Yêu cầu khách hàng phải mua bảo hiểm tài sản là đối tợng vay vốn theo
quy định của pháp luật và cả những trờng hợp pháp luật không quy định nếu xét thấy
là cần thiết.
Ba là: Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
Bốn là: Có dự án đầu t: phơng án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có
hiệu quả có dự án đầu t, phơng án phục vụ đời sống khả thi dìm theo phơng án trả nợ
khả thi.
Năm là : Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của chính
phủ, hớng dẫn của thống đốc ngân hàng nhà nớc Việt Nam và văn bản chỉ đạo của
ngân hàng công thơng Việt Nam.
Các điều kiện khác ..
3.Đánh giá chất lợng tín dụng trung dài hạn:
3.1. Quan niệm về chất lợng tín dụng của ngân hàng:
Chất lợng tín dụng nói chung đợc hiểu là sự hiệu quả hay không hiệu quả

trong việc sử dụng khoản vốn cho vay của ngân hàng và gắn liền với việc sử dụng
17
khoản vốn đi vay của khách hàng. Do đó, một khoản tín dụng có chất lợng tốt phải
đem lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp và cho ngân hàng, cụ thể là nó phải đợc
sử dụng đúng mục đích và tạo ra cho khách hàng một khoản lợi nhuận tối u sau khi
đã trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng cùng với những khoản chi phí khác đúng thời hạn.
Nếu chỉ đem lại lợi ích cho một bên, khoản tín dụng đó không thể coi là có chất l-
ợng tốt bởi vì tín dụng ngân hàng luôn thực sự gắn liền với hiệu quả đầu t, hiệu quả
sản xuất kinh doanh của khách hàng.
Một khoản tín dụng trung dài hạn có chất lợng cao khi nó giúp doanh nghiệp,
cải tiến, đổi mới cơ sở vật chất, hiện đại hoá công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất,
nâng cao chất lợng và đa dạng hoá sản phẩm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trờng.
Hơn thế, khoản tín dụng này phải làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Tuy nhiên do hoạt động đặc thù của các ngân hàng, nên chất lợng khoản tín
dụng không chỉ phụ thuộc vào sự nỗ lực thực hiện tốt trách nhiệm, nghĩa vụ của ngân
hàng và khách hàng, mà còn chịu ảnh hởng do tác động nhiều yếu tố khách quan,
trong đó có tác động của môi trờng kinh tế, chính trị, pháp luật.Những nhân tố chủ
quan và khách quan ảnh hởng tới chất lợng tín dụng trung dài hạn sẽ đợc đề cập
trong phần tới.
3.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng trung dài hạn:
Quan hệ tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mợn giữa ngân hàng và khách
hàng.Vì vậy, khi đề cập đến chất lợng tín dụng nói chung và chất lợng tín dụng trung
dài hạn nói riêng phải có sự đánh giá từ hai phía: Ngân hàng và khách hàng thông
qua các chỉ tiêu kinh tế, xã hội. Dới góc độ ngân hàng, chất lợng tín dụng trung dài
hạn đợc đánh giá qua những chỉ tiêu sau:
a.Chỉ tiêu về huy động vốn:
Huy động vốn chính là cơ sở đầu tiên đảm bảo chất lợng tín dụng, lãi suất huy
động càng thấp ngân hàng càng chủ động cho vay, giảm đợc chi phí và tăng quy mô
18
đầu t. Nếu xét trong môi trờng tín dụng lành mạnh thì có nghĩa là sự tăng trởng về

quy mô đầu t sẽ dẫn đến sự gia tăng lợi nhuận là điều tất yếu. Nhng ngợc lại, với giá
vốn đầu vào cao, ngân hàng sẽ khó có thể mở rộng hoạt động cho vay, lợi nhuận từ
các khoản tín dụng sẽ giảm và do đó chất lợng tín dụng là không tốt xét về quy mô
và tính toàn diện.
Khả năng huy động vốn trung dài hạn đợc thể hiện qua chỉ tiêu:
Vốn trung dài hạn x100%
Tổng vốn huy động
- Chỉ tiêu này phản ánh cơ cấu vốn ngân hàng, đồng thời nói nên khả năng
cung ứng vốn trung dài hạn cho đầu t, phát triển. Ngân hàng không thể mở rộng đợc
việc cho vay và đầu t trung dài hạn nếu tỷ lệ này quá thấp.
Vốn trung dài hạn năm nay x 100%
Vốn trung dài hạn năm trớc
- Đây là chỉ tiêu phản ánh mức tăng trởng về vốn của năm nay so với năm tr-
ớc.
b. Chỉ tiêu về sử dụng vốn
Tín dụng trung dài hạn x 100%
Tổng vốn trung dài hạn
- Chỉ tiêu này phản ánh mức độ sử dụng vốn trung dài hạn cho đầu t, phát
triển trên tổng số vốn huy động trung dài hạn.Tuy nhiên, con số và tốc độ tăng
(giảm) của doanh số cho vay qua các năm chỉ phản ánh đợc quy mô và xu hớng của
việc đầu t trung là mở rộng ( hay thu hẹp) chứ cha đủ cơ sở để đánh giá chất lợng tín
dụng là tốt hay xấu.
c.Chỉ tiêu về thu nợ trung dài hạn(chỉ tiêu quay vòng vốn)
Thu nợ trung dài hạn x 100%
19
Tổng d nợ trung dài hạn
Chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ nó hoạt động càng có hiệu quả.Vòng quay
vốn càng nhiều. Những khoản vay không thực hiện đợc theo đúng kế hoạch trả nợ
thì đợc coi là những khoản có vấn đề, lúc này ngân hàng cần phải xem xét phơng án
kinh doanh trong giai đoạn tới, khả năng thanh toán nợ đến hạn của doanh nghiệp.

Qua đó, ngân hàng sẽ quyết định cho vay tiếp hoặc cắt đứt hợp đồng tín dụng hoặc
gia hạn lịch trả nợ.
d.Chỉ tiêu về nợ quá hạn-nợ khó đòi trung dài hạn.
- chỉ tiêu nợ quá hạn
Nợ quá hạn trung dài hạn x 100%
Tổng d nợ trung dài hạn
Đây là chỉ tiêu phản ánh rất rõ chất lợng tín dụng và nói chung chỉ tiêu này
càng thấp càng tốt.Tuy nhiên nếu nợ quá hạn trung dài hạn cao cũng cha phản ánh
chính xác chất lợng tín dụng bởi lẽ các khoản tín dụng trung dài hạ bao giờ cũng đ-
ợc ngân hàng thu nợ theo nhiều kỳ hạn. Có những dự án gặp khó khăn, ngân hàng
nhận định khó có thể thu hồi vốn song việc chuyển nợ quá hạn vẫn chỉ đợc thực hiện
theo từng kỳ hạn. Đó chính là đặc điểm riêng của tín dụng trung dài hạn.
* Ngoài ra còn có thể sử dụng chỉ tiêu tính nợ quá hạn theo tuổi. Khi tuổi nợ
càng cao thì khả năng rủi ro càng lớn.
- Chỉ tiêu nợ khó đòi
Nợ quá hạn trung dài hạn khó đòi x 100%
Tổng d nợ trung dài hạn
Chỉ tiêu này càng cao thì chất lợng tín dụng càng thấp, và ngợc lại.Hơn thế
nữa, khi mà nợ quá hạn khó đòi lại bao gồm cả gốc và lãi của ngân hàng thì coi nh
ngân hàng đã đầu t vô ích thậm chí còn có thể bị mất cả vốn. Tuy nhiên, nguyên
20
nhân gây ra nợ khó đòi lại phát sinh cả từ những nguyên nhân khách quan, chính vì
vậy nó cha phản ánh chính xác chất lợng thực sự của khoản tín dụng.
e. Chỉ tiêu lợi nhuận-lãi treo
- chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận từ tín dụng trung dài hạn
Tổng lợi nhuận của ngân hàng
Tỷ lệ này càng lớn cho thấy chất lợng tín dung trung dài hạn là rất tốt Tuy
nhiên khác với tín dụng ngắn hạn việc xác định một cách chính xác lợi nhuận do
hoạt động tín dụng trung dài hạn đem lại là rất khó vì nó liên quan đến cả chi phí

vốn, chi phí hoạt động cho vay, và nhiều chi phí khác trong một thời gian dài.
- Chỉ tiêu về lãi treo
Lãi treo trung dài hạn x 100%
Lãi treo toàn chi nhánh
Đây là chỉ tiêu này phản ánh tỉ trọng lãi treo trung dài hạn trên tổng lãi treo
của ngân hàng. Lãi treo là Phản ánh mặt trái của chất lợng tín dụng trung dài hạn.
Đây là khoản lãi đáng kẽ ra nó là khoản thu của ngân hàng, nhng thực tế thì doanh
nghiệp đã không trả. Thờng thì việc không trả khoản lãi này đi đôi với việc không
hoàn trả nợ gốc do đó lãi treo tăng cũng có nghĩa là các khoản nợ quá hạn, nợ khó
đòi tăng theo và lợi nhuận sẽ giảm xuống
**
Mục đích lợi nhuận có thể hiểu là mục tiêu hàng đầu và là mục tiêu cuối cùng
của các ngân hàng thơng mại, tuy nhiên nhiều khi ngân hàng phải đặt mục tiêu kinh
tế xã hội hoặc mục tiêu chiến lợc phát triển cho các ngành kinh tế mũi nhọn, những
ngành kinh tế còn non trẻ lên trên mục tiêu lợi nhuận, đó là lúc ngân hàng phải thực
thi các dự án trung dài hạn mang tính chất quốc gia theo kế hoạch của nhà nớc.Vì
21
vậy, khi đánh giá chất lợng tín dụng trung dài hạn, chúng ta cần phải xem xét tổng
hợp các chỉ tiêu trên, đặc biệt quan tâm tới các chỉ tiêu về nợ quá hạn, chỉ tiêu về lãi
treo đồng thời quan tâm đến những hiệu quả khác nh khả năng tạo việc làm, bảo vệ
môi trờng sinh thái..
3.3. Những nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng trung dài hạn:
3.3.1. Nhóm nhân tố chủ quan từ phía ngân hàng:
a.Tình hình vốn:
Nguồn vốn luôn đóng vai trò quan trọng hàng đầu đối với hoạt động kinh
doanh của các ngân hàng, đặc biệt là nguồn vốn huy động trung dài hạn. Một ngân
hàng có cấu trúc vốn tơng đối lớn có thể cho vay với kỳ hạn dài hơn và nhiều rủi ro
tín dụng hơn, nhng bù lại lợi nhuận thu về có thể cao hơn và thờng thì các ngân hàng
không sử dụng vốn trung dài hạn của mình để cấp tín dụng ngắn hạn.
Hơn nữa đối với tín dụng trung dài hạn, với nguồn đáp ứng tơng đối ổn định,

lãi suất hợp lý sẽ một mặt đảm bảo bù đắp những chi phí và những biến động của thị
trờng, một mặt để nâng cao cạnh tranh đợc với các NHTM khác. Điều này phụ thuộc
vào tính ổn định của các khoản tiền gửi đợc sử dụng cho vay trung dài hạn.
ở Việt Nam, tính ổn định của các khoản tiền gửi ngắn hạn có ảnh hởng lớn tới
chất lợng tín dụng trung dài hạn bởi lẽ các ngân hàng thơng mại cho vay trung dài
hạn chủ yếu từ nguồn ngắn hạn theo một tỷ lệ nhất định do NHNN Việt Nam quy
định, trong khi huy động vốn trung dài hạn còn rất hạn chế .
b. Chính sách tín dụng:
Chính sách tín dụng thực chất là chính sách cho vay đối với khách hàng mà
ngân hàng xây dựng trên văn bản để nhằm phục vụ một số mục đích nhất định: hình
thành và thiết lập mức độ đồng nhất trong hoạt động cho vay. Điều quan trọng là nó
đem lại cho nhân viên tín dụng sự hớng dẫn cần thiết để trả lời những câu hỏi liên
22
quan đến quy mô của khoản mục cho vay, các kỳ hạn thích hợp, các hình thức cho
vay đợc thực hiện và đặc biệt liên quan đến việc cho vay an toàn, lành mạnh và có lợi
cho ngân hàng.
Trớc đây, việc quyết định thu hẹp hay mở rộng chính sách tín dụng có tác
động rất lớn tới chất lợng tín dụng. Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trờng hiện nay,
vấn đề đặt ra không phải là cho vay càng nhiều càng tốt mà điều ngân hàng quan tâm
trên hết là lợi ích từ các món vay đem lại.
Chính sách tín dụng đợc xây dựng trên cơ sở khoa học đúng đắn sẽ đảm bảo
khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng. Chính sách tín dụng phải phù hợp với đờng
lối chính sách của Nhà nớc, tuân thủ pháp luật, đảm bảo kết hợp hài hoà quyền lợị
của ngời gửi tiền, ngời đi vay và của chính bản thân ngân hàng, đồng thời phải đảm
bảo tính công bằng.
Ngời xây dựng chính sách tín dụng, đặc biệt là chính sách tín dụng trung dài
hạn cần có tầm nhìn xa, rộng, dự đoán đợc xu hớng phát triển của các khoản vay
trong tơng lai cũng nh những biến động có thể xảy ra để có biện pháp xử lý thích
hợp, đảm bảo sự phát triển ổn định lâu dài. Điều này rất quan trọng bởi lẽ thời hạn
đối với một khoản tín dụng trung dài hạn là dài.

c. Năng lực, trình độ và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ tín dụng
Hoạt động ngân hàng ngày càng phát triển đòi hỏi chất lợng cán bộ ngày càng
cao để có thể sử dụng hiệu quả các phơng tiện công nghệ ngân hàng hiện đại phục vụ
cho hoạt động kinh doanh của các ngân hàng theo hớng phù hợp với sự phát triển
chung.Những phẩm chất đạo đức nh tính trung thực, có trách nhiệm cao,không tham
lam, năng động và sáng tạo trong công việc luôn đợc coi là yếu tố hàng đầu đối với
ngời cán bộ ngân hàng.
Năng lực trình độ có vai trò quyết định đối với chất lợng tín dụng. ở đây năng
lực không chỉ gói gọn trong ý nghĩa về chuyên môn nghiệp vụ mà còn phải kể đến
23
những hiểu biết về pháp luật, chính trị, xã hội, tâm lý khoa học..Đối với tín dụng
trung dài hạn, năng lực trong công tác thẩm định phải đợc đặt lên hàng đầu. Đây là
công việc rất phức tạp và liên quan nhiều tới các bên thứ ba, đòi hỏi cán bộ tín dụng
không những có khả năng dự đoán những biến động sẽ xảy ra mà còn phải có vốn
kinh nghiệm để giúp cho việc dự đoán đợc chính xác.
d. Quy trình cho vay trung dài hạn:
Khâu chuẩn bị cho vay (hay còn gọi là xét duyệt khi cho vay) là khâu rất quan
trọng. ở khâu này đòi hỏi cán bộ tín dụng phải làm tốt công tác thẩm định đối tợng
vay cũng nh tính khả thi của dự án đầu t để ra quyết định cho vay hoặc không cho
vay.Trong đó cần tập trung vào phân tích tài chính doanh nghiệp, và phân tích tài
chính dự án. Điều này sẽ giúp cho ngân hàng xác định đợc khả năng trả nợ của
doanh nghiệp và có đợc cái nhìn bao quát, toàn diện về hoạt động và kết quả của dự
án trong tơng lai. Bên cạnh đó cần chú ý các nội dung về điều kiện địa lý của dự án,
việc làm, thu nhập của ngời lao động..
Trong quá trình phát tiền vay cũng nh sau khi hoàn thành việc giải ngân, ngân
hàng phải luôn kiểm tra tình hính sử dụng các khoản vay đã cấp để từ đó có thể nhận
ra những diễn biến không bình thờng nhằm điều chỉnh hoặc can thiệp khi cần thiết,
xử lý kịp thời những rủi ro tiềm ẩn.
Thu nợ và thanh toán nợ là khâu quan trọng nhất để đánh giá chất lợng của
khoản tín dụng.Sự nhạy bén của ngân hàng trong việc phát hiện và xử lý kịp thời

những bất lợi xảy ra với ngân hàng cùng với việc xử lý thu nợ, giãn nợ hợp lý sẽ
giảm tối thiểu các khoản nợ quá hạn và có tác động tích cực đối với chất lợng tín
dụng nói chung, đặc biệt là tín dụng trung dài hạn.
e. Về chính sách khách hàng:
Đối với cho vay trung dài hạn chính sách khách hàng đóng vai trò rất quan
trọng, bởi lẽ không phải doanh nghiệp nào cũng đợc vay trung dài hạn của ngân
24
hàng,do khoản tín dụng này có thời hạn dài, chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố chủ
quan và khách quan.Vì vậy, để đảm bảo chất lợng tín dụng đòi hỏi các khách hàng
phải hoặc thoả mãn những yêu cầu của ngân hàng khi lập hồ sơ vay vốn. Ngợc lại,
bên cạnh việc xem xét đánh giá tính chính xác, trung thực từ phía khách hàng thông
qua các chứng cứ pháp lý, các báo cáo tài chính, luận chứng kinh tế, kỹ thuật của dự
án đầu t .. Ngân hàng phải đặc biệt quan tâm đến vị thế của doanh nghiệp xin vay, uy
tín của doanh nghiệp đó trong các quan hệ tín dụng trớc đó và dự tính đợc sự biến
động về quy mô hoạt động hoặc cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp căn cứ vào tình
hình phát triển kinh tế xã hội hiện tại.
f. Thu thập và xử lý thông tin tín dụng:
Thông tin tín dụng là yếu tố rất quan trọng trong quản lý tín dụng, đặc biệt
trong công tác thẩm định dự án đầu t, giúp cho ngân hàng đa ra các quyết định cần
thiết liên quan đến việc cho vay và theo dõi các khoản vay của doanh nghiệp. Các
thông tin phải đợc xử lý rất thận trọng, càng về các giai đoạn sau càng phải tính toán
tỷ mỉ hơn.
Ngoài nguồn thông tin đầu tiên cần khai thác từ phía doanh nghiệp, ngân hàng
có thể lấy thông tin từ các trung tâm tín dụng, Tổng cục thống kê, hệ thống thông tin
chất lợng sản phẩm, chất lợng kỹ thuật. Bên cạnh đó ngân hàng cũng có thể thu thập
thông tin từ các chuyên gia, các tổ chức t vấn, trên mạng internet..
g.Công tác tổ chức bộ máy hoạt động của ngân hàng:
Việc tổ chức sắp xếp cán bộ các phòng ban đợc thực hiện một cách khoa học,
linh hoạt, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng của các bộ phận kinh doanh
trong ngân hàng với nhau, cũng nh việc thiết lập tốt mối quan hệ với các cơ quan

pháp luật, tài chính, các cơ quan chính quyền địa phơng cùng với các cơ quan ban
ngành khác sẽ tạo điều kiện cho việc quản lý các khoản vốn tín dụng, phát hiện và xử
lý kịp thời đồng bộ những điều kiện bất lợi cho ngân hàng.
25

×