Tải bản đầy đủ (.ppt) (68 trang)

Tài liệu CHẨN ĐOÁN, XỬ TRÍ VÀ PHÒNG LÂY NHIỄM CÚM A (H5N1) Ở NGƯỜI potx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.66 MB, 68 trang )


CHẨN ĐOÁN, XỬ TRÍ VÀ
PHÒNG LÂY NHIỄM
CÚM A (H5N1) Ở NGƯỜI
Theo Quyết định số: 44 /2006/QĐ-BYT
ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế

CÚM VÀ ĐẠI DỊCH CÚM

Đại cương

Cúm là một bệnh truyền nhiễm đường hô hấp
gây dịch.

Đại dịch cúm xảy ra khi dịch cúm lan tràn khắp
quần thể dân chúng

Bệnh vượt qua biên giới quốc gia

Lượng người mắc lớn.

Tỷ lệ tử vong cao, số người tử vong có thể tới
hàng triệu người.

Bệnh cúm, dịch cúm và đại dịch cúm ảnh hưởng
mọi mặt đời sống xã hội

Lịch sử
Y văn thế giới đã ghi nhận 31 vụ đại dịch
cúm, trong đó lớn nhất là vụ đại dịch
1918-1919 gồm 3 làn sóng dịch với gần


50 triệu người chết:

1918-1956 do virus Spanish-H1N1

1957-1967 do virus Asian-H2N2

1968 đến nay do virus Hongkong-H3N2

1977 đến nay do virus Rusian-H1N1

Nguy cơ đại dịch

Giai đoạn cảnh báo đại dịch theo WHO
Giai đoạn trung gian đại dịch
Virus mới ở động vật, không
có ca bệnh trên người
Nguy cơ ca bệnh trên người thấp 1
Nguy cơ ca bệnh trên người cao
hơn
2
Cảnh báo đại dịch
Virus mới gây các ca bệnh
trên người
Không có lây truyền người-người
hoặc có rất hạn chế
3
Có bằng chứng lây truyền người-
người tăng lên
4
Bằng chứng lây truyền người-

người có ý nghĩa
5
Đại dịch Lây truyền người-người hữu hiệu
và đã xác nhận
6

Đại dịch Cúm 1918 gây chết 50 triệu người

Đại dịch Cúm 1957 gây chết tới 4 triệu người

Đại dịch Cúm 1968 gây chết tới 4 triệu người

Lịch sử

Virus Cúm A (H5N1)

Lần đầu tiên được phát hiện tại Hồng Kông năm 1997

Gây nhiễm cho 18 người, trong đó 6 người đã tử
vong.

Ở Việt Nam từ 12/2003 đến nay

Xảy ra 3 làn sóng dịch cúm gia cầm A (H5N1),

61 tỉnh thông báo có dịch trên đàn gia cầm

Đã tiêu huỷ tới 50 triệu gia cầm trên tổng số 300 triệu
gia cầm.


Dịch trên người xảy ra ở 28 tỉnh với 93 trường hợp
mắc và 42 trường hợp tử vong



Nam Định 12/2003 (1/1)*
Diễn biến dịch và phân bố
Diễn biến dịch và phân bố
các ca bệnh cúm a/h5n1
các ca bệnh cúm a/h5n1
theo địa d
theo địa d
Bắc Ninh 1/2004 (2/1)
Bắc Giang 1/2004 (1/0)
Thái Bình 1/2004 (2/2)*
Hà Tây
1/2004 (1/1)
TP. HCM 1/2004 (3/1)
Tây Ninh
1/2004 (2/2)
Sóc Trăng
1/2004 (1/1)
Đồng Nai 1/2004 (2/1)
Lâm Đồng
1/2004 (4/3)
Bình Phứơc
2/2004 (1/1)
Thanh Hóa
2/2004 (1/0)
Hà Nam 12/2003 (2/2)


57 tỉnh có dịch gia cầm;
43.9 triệu gia cầm bị tiêu hủy.

13 tỉnh có dịch trên ng ời;
23 ca mắc, 16 ca tử vong;
CFR: 69.6%.
giai đoạn 1:
giai đoạn 1:
từ 12/2003 đến 3/2004
từ 12/2003 đến 3/2004


17 tỉnh có dịch gia cầm;
84,000 gia cầm bị tiêu hủy.

3 tỉnh có dịch trên ng ời; 4
ca mắc, 4 ca tử vong; CFR:
100%.
Hậu Giang
8/2004 (1/1)
Hà Nội
8/2004 (1/1)
Hà Tây 7/2004
(2/2)
Diễn biến dịch và phân bố
Diễn biến dịch và phân bố
các ca bệnh cúm a/h5n1
các ca bệnh cúm a/h5n1
theo địa d

theo địa d
giai đoạn 2:
giai đoạn 2:
từ 7/2004 đến 8/2004
từ 7/2004 đến 8/2004



TháiBình 12/2004 (8/2)
Tây Ninh
12/2004 (3/3)
Đồng Tháp 12/2004 (3/3)
Trà Vinh 12/2004 (2/2)
Hậu Giang 12/2004 (2/2)
Tiền Giang 1/2005 (1/1)
Long An 1/2005 (1/1)
Bạc Liêu 1/2005 (1/1)
Nam Định 3/2005 (1/1)
Hà Tây
3/2005 (2/1)
Quảng Bình 3/2005 (4/0)
Hà Tĩnh 3/2005 (1/0)
Hải Phòng 3/2005 (6/0)
Quảng Trị 3/2005 (1/0)
Quang Ninh 3/2005 (1/1)

36 tỉnh có dịch gia cầm;
470,000 gia cầm bị tiêu hủy

18 tỉnh có dịch trên ng ời;

66 tr ờng hợp mắc, 22 tử
vong; CFR: 33,3%.
Hà Nội 1/2005 (7/2)
H ng Yên 1/2005
(3/1)
Phú Thọ
1/2005 (1/1)
Diễn biến dịch và phân
Diễn biến dịch và phân
bố các ca bệnh cúm
bố các ca bệnh cúm
a/h5n1 theo địa d
a/h5n1 theo địa d
giai đoạn 3:
giai đoạn 3:
từ 12/2004 đến nay
từ 12/2004 đến nay

Cấu trúc virus Cúm
Neuraminidase NA
Lớp lipid kép
Hemagglutinin HA
Protein nền M1
RNP virus

Virus Cúm

Virus chứa RNA

Có 3 typ: A, B và C


A và B gây bệnh cho người

A hay gây bệnh cho người

Kháng nguyên bề mặt

Kháng nguyên ngưng kết H (Hemagglutinin): H1-H16

Kháng nguyên trung hòa N (Neuraminidase): N1-N9

Dưới typ:

Gây bệnh cho người: H1N1, H2N2, H3N2

Gây bệnh cho các loài chim: hầu hết các dưới typ của typ A

Virus cúm hay thay đổi tính kháng nguyên, tạo các
chủng virus mới

Virus Cúm A

Virus Cúm A

Virus Cúm A

Virus Cúm A

Cấu trúc hiển vi điện tử H5N1


Virus Cúm A (H5N1)

Thay đổi phổ vật chủ

Vốn chỉ gây bệnh cho các loài chim

Từ 1997 gây bệnh cho người

Độc lực cao

Tỷ lệ tử vong rất cao

Có thể nhân lên ở đường tiêu hóa

Ăn tiết canh

Triệu chứng ỉa chảy

Có thể gây bệnh toàn thân

Kháng amantadine và rimantadine

Dùng Tamiflu

Vật chủ virus Cúm

Ổ chứa virus Cúm A H5N1

Gia cầm ốm nhiễm virus


Gia cầm lành mang virus

Chất thải gia cầm

Lợn?

Người bệnh và/hoặc người lành mang
virus

Yếu tố phơi nhiễm

Khu vực cư trú đang có dịch cúm gia cầm

Tiếp xúc trực tiếp (nuôi, chuyên chở, làm
thịt ) gia cầm ốm hoặc chết

Ăn tiết canh vịt, ngan mang mầm bệnh

Tiếp xúc với người bệnh nhiễm Cúm
A(H5N1) hoặc viêm phổi nặng đã tử vong

Phương thức lây truyền ?

Giọt nhỏ chất tiết đường hô hấp

Có thể qua không khí

Qua đường tay-miệng

Qua trung gian môi trường nước


Ăn tiết canh

×