--------
KHÓA LUẬN
TỐT NGHIỆP
Đề tài: TỔ CHỨC GIAO NHẬN XUẤT KHẨU LÔ HÀNG BỘT
ĐÁ VÔI TRẮNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU VNLOGS
1
Hà Nội - 2022
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô của
trường Đại học Công nghệ giao thông vận tải , đặc biệt là các thầy cô khoa Kinh tế
vận tải của trường đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt kỳ thực tập của mình. Và
em cũng xin chân thành cảm ơn cơ PHẠM QUANG HẠNH đã nhiệt tình hướng
dẫn, chỉ bảo em, giúp em hoàn thành tốt nhiệm vụ thực tập mà nhà trường giao
phó.
Trong q trình thực tập, cũng như là trong q trình làm bài luận văn tốt
nghiệp , khó tránh khỏi sai sót, rất mong các thầy, cơ thấu hiểu và thơng cảm cho
em. Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn của em còn
nhiều hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong
sẽ nhận được những ý kiến đóng góp của thầy, cơ để em có thể rút kinh nghiệm
cho bản thân và để có thể hồn thành tốt hơn những bài báo cáo trong tương lai của
mình.
Đồng thời em xin cảm ơn Ban giám đốc cơng ty” Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập
Khẩu Vnlogs” đã tạo điều kiện cho em được thực tập, học hỏi kiến thức và kinh
nghiệm thực tế, để khi bước chân ra đời em không phải bỡ ngỡ.Cảm ơn các anh chị
2
trong công ty đã luôn hỗ trợ, giúp đỡ em trong suốt thời gian em thực tập tại công
ty.
Sau cùng em xin chúc các thầy cô dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực
hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ sau.Em kính
chúc ban lãnh đạo cũng tồn thể nhân viên công ty luôn dồi dào sức khỏe và thành
công trong cuộc sống. Chúc công ty ngày càng phát triển vững mạnh trên con
đường hội nhập kinh tế khu vực và thế giới. Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực
hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất. Song do buổi đầu mới tiếp cận với thực tế
cũng như hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những
thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được. Em rất mong nhận sự góp ý chân
tình từ quý thầy cô và các anh chị trong công ty để bài báo cáo thực tập được hoàn
chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
3
LỜI MỞ ĐẦU:
1.Tính cấp thiết của đề tài:
Trong những năm gần đây, hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam đã và
đang tăng trưởng nhanh chóng, đó là nhờ vào các chính sách liên quan tới xuất
nhập khẩu được thay đổi tích cực, nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh. Do đó, những cơng ty hoạt động trong lĩnh vực giao nhận
hàng hóa xuất nhập khẩu đã được hình thành ngày một nhiều hơn.
Vai trị chính của những doanh nghiệp giao nhận này là tiếp nhận những ủy thác
thực hiện một hoặc nhiều công đoạn liên quan trực tiếp tới hoạt động xuất nhập
khẩu hàng hóa của khách hàng, nhưng bản thân khách hàng lại khơng thể tự mình
thực hiện được và phải th dịch vụ của một bên trung gian có chun mơn nghiệp
vụ .
Trong bối cảnh của tồn cầu hóa, nhất là khi Việt Nam là thành viên của Tổ
chức Thương mại Thế Giới, tham gia ký kết nhiều hiệp ước thương mại, các doanh
nghiệp giao nhận vận tải tại Việt Nam phải đối mặt với các đối thủ mới (các công
ty xuyên quốc gia, đa quốc gia có tiềm lực tài chính, công nghệ, kinh nghiệm và
năng lực cạnh tranh cao), phải cạnh tranh quyết liệt trong điều kiện mới (thị trường
toàn cầu với những nguyên tắc nghiêm ngặt của định chế thương mại và luật pháp
quốc tế). Nói cách khác, các doanh nghiệp giao nhận tại Việt Nam đang phải đối
mặt với những thách thức thật sự to lớn đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải nâng
4
cao chất lượng dịch vụ hơn nữa để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tạo ra lợi
thế cạnh tranh.
Vì lí do trên, em nhận ra tinh cấp thiết của vấn đề nên đã tìm hiểu, phân tích
các hạn chế trong quy trình nghiệp vụ giao nhận xuất khẩu hàng hóa ngun
container bằng đường biển của cơng ty cổ phần xuất nhập khẩu VNlogs.
Qua thời gian thực tập, tìm hiểu và nghiên cứu về hoạt động giao nhận tại công
ty cổ phần xuất nhập khẩu VNlogs , cùng với sự giúp đỡ của các anh chị nhân viên
trong công ty, em xin đưa ra đề tài: “Tổ chức giao nhận xuất khẩu lô hàng bột
đá vôi trắng bằng đường biển tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu VNlogs”
làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
2.Mục tiêu nghiên cứu
- Tổng hợp các số liệu về tình hình kinh doanh dịch vụ giao nhận của Công Ty Cổ
Phần Xuất Nhập Khẩu Vnlogs
- Xây dựng sơ đồ quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằng
container đường biển tại công ty căn cứ trên chứng từ và nghiệp vụ thực tế
- Diễn giải chi tiết các bước cụ thể đã xây dựng từ sơ đồ quy trình nghiệp vụ giao
nhận hàng xuất nhập khẩu bằng container(FCL) đường biển tại Công Ty Cổ Phần
Xuất Nhập Khẩu Vnlogs
- Xem xét và đánh giá lại tổ chức giao nhận hang xuất khẩu bằng container đường
biển đã thực hiện tại công ty Vnlogs để đưa ra các giải pháp để khắc phục
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức giao nhận xuất khẩu lô hàng bột đá vôi trắng
bằng đường biển tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu VNlogs
5
- Phạm vi nghiên cứu: Trong giới hạn của bài báo cáo thực tập, bài viết chỉ giới
hạn trong phạm vi của một doanh nghiệp và chỉ mô tả theo một lô hàng thực tế đã
được thực hiện tại Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Vnlog
Kết cấu đồ án:
Đồ án kết cấu 3 nội dung chính:
- Chương I: Cơ sở lý tuận về vận tải và giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
- Chương II: Thực trạng tổ chức vận tải và giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng
4.
đường biển tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu VNlogs.
- Chương III: Tổ chức công tác giao nhận xuất nhập khẩu bột đá vôi trắng calcium
carbonate nguyên container bằng đường biển
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẬN TẢI VÀ GIAO NHẬN HÀNG HÓA
XUẤT NHẬP KHẨU:
1. Vận tải trong logistisc:
1.1: Khái niệm :
- Vận tải là hoạt động kinh tế có mục đích của con người nhằm thay đổi vị trí của
hàng hố và con người từ nơi này đến nước khác bằng các phương tiện vận tải.
Đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, vận tải có vai trò đặc biệt quan
trọng. Nếu thương mại làm thay đổi người sở hữu của hàng hóa thì vận tải làm thay
đổi vị trí của hàng hóa.
- Vận chuyển hàng hoá, xét theo quan điểm quản trị logistics, là sự di chuyển hàng
hố trong khơng gian bằng sức người hay phương tiện vận tải nhằm thực hiện các
yêu cầu của mua bán, dự trữ trong quá trình sản xuất-kinh doanh.
6
- Vận tải là một ngành kinh tế – kỹ thuật tổng hợp, đa dạng, được gắn liền với kết
cấu hạ tầng quốc gia, giải quyết những vấn đề sản xuất kinh doanh và lưu thông
phân phối cho mỗi nước và tồn cầu bằng khoa học cơng nghệ hiện đại, luật pháp
giao nhận minh bạch do một đội ngũ có tay nghề thực thi. Đây là một ngành vật
chất đặc biệt, luôn đồng hành với sự tiến triển của nền văn minh nhân loại, tạo ra
những sản phẩm mới như: container hóa cảng biển và logistics.
1.2: Các loại phương thức vận tải:
Hiện nay, nước ta có tổng cộng 5 phương thức vận tải, mỗi phương thức đều
được sử dụng rất phổ biến vì nó có nhiều ưu điểm phù hợp với địa hình, đặc điểm
giao thơng vận tải Việt Nam tuy nhiên cũng những nhược điểm nhất định. Đặc
điểm của mỗi phương thức được thể hiện trong bảng dưới đây:
Đường
sắt
Ưu điểm
Thích hợp với các loại
hàng có trọng lượng lớn,
khối lượng vận chuyển
nhiều và cự ly vận
chuyển dài. Ví dụ các
nguyên vật liệu như than,
gỗ, hóa chất và hàng tiêu
dùng giá trị thấp như
giấy, gạo, thục phẩm và
khối lượng cả 1 toa hàng.
Tốc độ nhanh, ổn định,
mức đơ an tồn và tiện
nghi cao => Tiết kiệm
thời gian
Giá cước tương đối thấp.
Nhược điểm
- Kém linh hoạt,
Tàu hỏa chỉ có thể
cung cấp dịch vụ từ
ga này tới ga kia
chứ không thể đến 1
địa diểm bất kỳ theo
yêu cầu của doanh
nghiệp
- Chỉ hoạt động trên
hệ thống đường ray
có sẵn (tuyến đường
cố định.)
- Tần suất khai thác
chuyến khơng cao,
tốc độ chậm
7
Kết luận
Chính vì những đặc
trưng như vậy nên
mặc dù giá cước
tương
đối
thấp
đường sắt vẫn ít
được áp dụng trong
logistic
như
1
phương thức vận tai
độc lập, mà thường
được phối hợp sử
dụng với các phương
tiện khác.
Tại việt nam hiện
nay, thị phần vận
chuyển bằng đường
sắt khá thấp. Nguyên
nhân chủ yếu là do ít
tuyến đường, ít điểm
Đường
thủy
Đường
bộ
- Đường thủy có chi phí
cố định trung bình (tàu
thủy và thiết bị trên tàu)
và chi phí biến đổi thấp
(do khả năng vận chuyển
khối lượng lớn nên có lợi
thế về quy mơ), do đó
đây là phương tiện có
tổng chi phí thấp nhất
(1/6 so với vận tải hàng
không; 1/3 so với đường
sắt; ½ so với đường bộ).
Thích hợp với vận
chuyển hàng hóa nặng,
cồng kềnh, lâu hỏng, giá
trị thấp ( vật liệu xây
dựng, than đá, cao su) và
hàng đổ rời ( cà phê,
gạo); trên các tuyến
đường trung bình và dài.
- Cước phí vận chuyển ổn
định và tương đối rẻ.
- Phụ thuộc vào
thiên nhiên như chế
độ dịng chảy, thủy
chiều…và các tuyến
đường vận chuyển
có hạn (phụ thuộc
vào mạng lưới sơng
ngịi và bến bãi).
- Tốc độ chậm.
- Tính linh hoạt của
vận chuyển đường
thủy khơng cao,
mức độ tiếp cận
thấp.
- Cơ động, thích nghi cao
với các điều kiện địa
hình, khí hậu.
- Có hiệu quả kinh tế cao
trên các cự li vận chuyển
- Đáp ứng các yêu cầu
vận chuyển đa dạng của
khách hàng
- Có thể kết hợp linh hoạt
- Tốn nhiên liệu vận
chuyển.
- Gây nhiều tai nạn,
ô nhiễm môi trường.
- Gây ách tắc giao
thông, đặc biệt là ở
các đơ thị lớn.
- Tai nạn giao thơng
đường ơ tơ
8
đỗ đón trả hàng và
chất lượng dịch vụ
bao gồm cả phần
vận chuyển cơ bản
cũng như dịch vụ bổ
trợ tại các bến bãi
còn rất kém.
Đối với vận chuyển
thương mại quốc tế
đây là phương tiện
thóng trị đặc biệt là
khi có sự ra đời của
các loại tàu biển lớn,
hiện đại có khả năng
chinh phục được
thiên nhiên ở mức
độ nhất định. Hiện
nay có khoảng hơn
50% giá tị tính bằng
tiền và 90% khối
lượng hàng giao dịch
trên tồn cầu là sử
dụng đường thủy.
Tại Việt Nam chi
phí vận tải đường
biển vẫn nằm trong
5 nước cao nhất, gây
ảnh hưởng không
nhỏ tới sức cạnh
tranh của hàng hóa
Việt Nam
Đây là phương thức
vận chuyển nội địa
phổ biến, cung cấp
dịch
vụ
nhanh
chóng, đáng tin cậy,
an tồn, thích hợp.
- Theo thống kê,
lượng hàng hóa vận
chuyển bằng đường
với các loại phương tiện - Vận tải bằng ô tô
vận tải khác.
ngày càng chiếm ưu
thế.
- Khối lượng luân
chuyển bằng ô tô
bằng ½ khối lượng
luân chuyển bằng
tàu hỏa
- Tốc độ vận chun khá
cao
- Thời gian vận chuyển
ngắn
Đường
hàng
khơng
Đường
ống
- Cước phí vận tải
cao, quy trình quản
lí khắt khe, u cầu
đối tượng chun
chở ngặt nghèo…
- Vốn đầu tư lớn,
vận chuyển hạn chế
ở một số mặt hàng
và khối lượng.
- Gây ô nhiễm môi
trường.
- Mức độ tiếp cận
thấp, chỉ dừng ở các
sân bay mà thôi
- Vận chuyển hiệu quả - Phụ thuộc vào địa
các chất lỏng và khí, giá hình.
thành vận chuyển rẻ.
- Khơng vận chuyển
- Khơng tốn mặt bằng được chất rắn.
xây dựng.
- Khó xử lí khi gặp
sự cố.
9
bộ tăng đều qua mỗi
năm, với rất nhiều
loại hình dịch vụ đa
dạng bởi số lượng
nhà cung cấp đông
đảo. phương thức
vận chuyển này thực
sự là 1 bộ phận quan
trọng của mạng lưới
logistics của nhiều
doanh nghiệp vì khả
năng đáp ứng yêu
cầu của khách hàng
1 cách hiệu quả.
1.3: Đặc điểm của hoạt động vận tải:
-Vận chuyển hàng hoá là sản phẩm dịch vụ nên khác với sản phẩm vật chất
khác,vận chuyển hàng hố có các đặc điểm nổi bật như tính vơ hình, tính khơng
tách rời, tính khơng ổn định và tính khơng lưu giữ được.
- Dịch vụ vận chuyển hàng hố có tính vơ hình bởi người ta khơng thể nhìn thấy
được, khơng cảm nhận được, khơng nghe thấy được… trước khi mua nó. Người ta
khơng thể biết trước được là chuyến hàng đó có được vận chuyển đúng lịch trình
hay khơng, có đảm bảo an tồn hay khơng, và có đến đúng địa điểm hay không…
cho tận tới khi nhận được hàng.
- Chất lượng dịch vụ vận chuyển hàng hố thường khơng ổn định do nhiều yếu tố
khách quan và chủ quan gây ra. Bên cạnh những yếu tố khơng kiểm sốt được như
điều kiện thời tiết và điều kiện giao thông, những yếu tố đa dạng về người lái xe,
chất lượng phương tiện, bến bãi… cũng gây tác động khơng nhỏ đến tính khơng ổn
định của dịch vụ vận tải. Giám sát thường xuyên và chặt chẽ là nội dung cần thiết
để đảm bảo chất lượng dịch vụ ổn định và đồng đều.
- Dịch vụ vận chuyển không thể lưu kho được. Nhu cầu về vận chuyển hàng hoá
thường dao động rất lớn. Trong thời kì cao điểm (các mùa mua sắm) thì đơn vị vận
tải phải có nhiều phương tiện hơn gấp bội để đảm bảo phục vụ. Ngược lại, khi
vắng khách vẫn phải tốn các chi phí cơ bản về khấu hao tài sản, duy tu bảo dưỡng
phương tiện, chi phí quản lí, v.v. Tính khơng lưu giữ được của dịch vụ vận chuyển
khiến nhà quản trị cần thận trọng khi thuê đơn vị vận tải cam kết đúng chất lượng
dịch vụ vào mùa cao điểm và khai thác cơ hội giảm giá vào mùa thấp điểm.
10
1.4: Vai trò của vận tải:
Người vận chuyển (nhà vận tải) là đối tác của logistics bởi lẽ người cung ứng dịch
vụ logistics phải lựa chọn phương án vận tải cho từng lô hàng sao cho đáp ứng các
yêu cầu của khách hàng với giá cả hợp lý. Trong thực tế, dịng lưu chuyển của vật
chất phục vụ q trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rất phức tạp vì nguồn cung
ứng vật liệu cho quá trình sản xuất có thể từ nhiều nới, các địa điểm sản xuất, hệ
thống kho, các điểm buôn bán lẻ cũng được đặt rải rác tại nhiều địa điểm khác
nhau.
Với khách hàng, những tiêu chí mà họ quan tâm nhất trong q trình phân phối sản
phẩm là an toàn, giao hàng đúng hẹn và giá cả hợp lý. Việc này đặt ra yêu cầu cho
nhà vận tải là phải biết tổ chức, phối hợp giữa các phương thức vận tải, gửi và nhận
hàng hóa đối với từng phương thức. Vai trị của từng loại hình vận tải trong dây
chuyền logistics được thể hiện như sau:
- Vận tải ơ tơ: Mang tính triệt để cao, có thể vận chuyển từ cửa tới cửa. Vận tải ơ
tơ giúp thu gom, giao trả hàng hóa tại các vị trí xa cảng, ga hoặc các điểm tập kết
hàng. Vận tải đường bộ linh hoạt trong quá trình vận chuyển, không phụ thuộc vào
giờ giấc.
- Vận tải đường sắt cũng đóng một vai trị quan trọng trong q trình lưu thơng
hàng hóa. Đường sắt có thể vận chuyển được khối lượng hàng hóa lớn, với vận tốc
ổn định và giá thành thấp hơn đường bộ.
- Vận tải hàng không: Do ưu điểm nổi trội của vận tải bằng đường hàng khơng
đối với các lơ hàng có giá trị cao, yêu cầu vận chuyển nhanh chóng để đảm bảo
chất lượng. Những ưu thế về tốc độ của vận tải hàng khơng đã góp phần giảm thiểu
các rủi ro trong lưu thơng các lơ hàng, từ đó nâng cao chất lượng chung của dịch
vụ logistics và giảm chi phí tổn thất của hàng hóa trong chuỗi cung ứng.
11
- Vận tải biển: Đây là loại hình vận tải được sử dụng nhiều nhất trong các phương
thức vận chuyển hàng hóa bởi nó có nhiều ưu điểm: vận tải đường biển có năng lực
chuyên chở lớn nhờ các tàu có sức chở lớn, đặc biệt là các tàu container thế hệ
mới; giá thành vận chuyển thấp do trọng tải tàu biển lớn. Vận tải đường biển thích
hợp vận chuyển hàng hóa trong thương mại quốc tế. Đặc biệt, trong vận tải đường
biển có sự góp mặt quan trọng của cảng biển. Cảng biển là đầu mối vận tải, nơi tập
trung, kết nối tất cả các phương tiện vận tải: đường bộ, đường sắt, đường sông,
đường hàng không, đường biển, đường ống. Năng lực hoạt động của cảng biển là 1
yếu tố quyết định đối với sự phát triển của dịch vụ logistic, đặc biệt là các cảng
cont hiện nay.
1.5: Các thành phần tham gia vận tải:
a.Người gửi hàng (shipper, còn gọi là chủ hàng): Là người yêu cầu vận chuyển
hàng hoá đến địa điểm nhất định trong khoảng thời gian cho phép
+ Thực hiện các hoạt động như tập hợp lô hàng, đảm bảo thời gian cung ứng,
không để xẩy ra hao hụt và các sự cố, trao đổi thơng tin kịp thời và chính xác,....
+ Mục tiêu của người gửi hàng là sử dụng dịch vụ vận chuyển sao cho có thể tối
thiểu hố tổng chi phí logistics (gồm chi phí vận chuyển, dự trữ, thơng tin, và
mạng lưới) trong khi đáp ứng tốt mức dịch vụ khách hàng yêu cầu.
b.Người nhận hàng (consignee, còn gọi là khách hàng):
+ Là người yêu cầu được chuyển hàng hoá đến đúng địa điểm, đúng thời gian,
đúng số lượng, chất lượng và cơ cấu với mức giá thoả thuận như theo đơn đặt hàng
đã thông báo với người gửi. Người nhận hàng quan tâm tới chất lượng dịch vụ
trong mối tương quan với giá cả.
c.Đơn vị vận tải (carrier):
12
+ Là chủ sở hữu và vận hành các phương tiện vận tải (ô tô, máy bay, tàu hoả, tàu
thuỷ,...) vì mục tiêu tối đa hố lợi nhuận và nhanh chóng hồn trả vốn đầu tư.
+ Đơn vị vận tải phải đạt được tính chuyên nghiệp cao trong việc nhận biết nhu cầu
của người gửi và người nhận, hỗ trợ ra quyết định về phương án và lộ trình vận
chuyển tối ưu, quản lí tốt nguồn lực và nâng cao hiệu quả chun trở hàng hố.
d.Chính phủ:
+ Là người đầu tư và quản lí hệ thống hạ tầng cơ sở giao thông cho con đường vận
chuyển (đường sắt, đường bộ, đường ống) và các điểm dừng đỗ phương tiện vận
chuyển (sân bay, bến cảng, bến xe, nhà ga, trạm bơm và kiểm soát,...).
+ Mục tiêu: phục vụ phát triển kinh tế-xã hội quốc gia và hội nhập kinh tế thế giới,
chính phủ xây dựng và qui hoạch các chiến lược giao thơng dài hạn cùng các chính
sách và luật lệ nhằm cân đối tổng thể và hài hoà giữa các mục tiêu kinh tế, xã hội
và môi trường.
e.Công chúng
+ Là thành phần rất quan tâm đến hoạt động vận chuyển hàng hố nói riêng và giao
thơng vận tải nói chung vì vận chuyển liên quan đến chi phí, mơi trường và an
tồn.
Như vậy, trong vận chuyển hàng hố phát sinh mâu thuẫn giữa những lợi ích
cục bộ của người gửi, người nhận, người vận chuyển, và lợi ích xã hội tổng thể
(chính phủ và cơng chúng) dẫn đến sự đối lập, điều hoà và hạn chế dịch vụ vận tải.
2.Giao nhận hàng hóa:
2.1.Khái quát chung về giao nhận hàng hóa
2.1.1.Khái niệm giao nhận và dịch vụ giao nhận
13
- Giao nhận là thực hiện những nghiệp vụ, thủ tục có liên quan đến q trình vận
tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gưỉ hàng đến nơi nhận hàng
- Dịch vụ giao nhận” Theo liên đồn hiệp hội giao nhận quốc tế FIATA thì: Dịch vụ
giao nhận là bất cứ các loại dịch vụ nào liên quan đến gom hàng, vận chuyển , lưu
kho, bốc xếp đóng gói hay phân phối hàng hóa, kể cả các vấn đề hải quan, tài
chính, mua bảo hiểm, thanh tốn, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa
Theo luật thương mại năm 1997 của Việt Nam: Dịch vụ giao nhận hàng hóa là
hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa, nhận hàng từ
người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ, các dịch
vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo ủy thác của chủ hàng, của
người vận tải hoặc người giao nhận khác
2.1.2.Vai trò,quyền hạn,nghĩa vụ và trách nhiệm của người giao nhận
2.1.2.1.Vai trị của người giao nhận
*Mơi giới hải quan: Người giao nhận thay mặt chủ hàng chuẩn bị các loại chứng
từ cần thiết và tiến hành khai báo hải quan cho lơ hàng mình được ủy thác. Trên cơ
sở được nhà nước cho phép, người giao nhận thay mặt cho người xuất khẩu, nhập
khẩu để khai báo,làm thủ tục hải quan môi giới hải quan
*Đại lý: Khi nhận ủy thác của người chuyên chở hoặc từ chủ hàng để thực hiện các
công việc khác nhau như vận chuyển, dành chỗ chở hàng trong vận chuyển quốc tế
với các hãng tàu, giao hàng, nhận hàng, lập chứng từ, làm thủ tục hải quan, lưu kho
trên cơ sở của hợp đồng ủy thác của người nhập khẩu hay xuất khẩu, tùy thuộc vào
hợp đồng mua bán thì người giao nhận là một đại lý của người chuyên chở hoặc
người giao hàng
14
*Người gom hàng:Người giao nhận đã từ lâu cung cấp dịch vụ gom hàng cho vận
tải đường sắt. Đặc biệt trong vận tải container thì dịch vụ gom hàng là không thể
thiếu, họ là người tập hợp hàng LCL thành những lô hàng nguyên FCL
*Người chuyên chở:Người giao nhận trực tiếp ký hợp đồng vận tải với chủ hàng
và chịu trách nhiệm chuyên chở hàng hóa từ nơi này đến nơi khác.Nếu người giao
nhận trực tiếp chuyên chở thì anh ta là người chuyên chở thực tế, nếu anh ta ký hợp
đồng mà khơng trực tiếp chun chở thì lúc đó người giao nhận là người thầu
chuyên chở
*Người kinh doanh vận tải đa phương thức:Người giao nhận cung cấp dịch vụ
hàng hải đi suốt hoặc còn gọi là vận tải từ cửa tới cửa thì người giao nhận đã đóng
vai trò kinh doanh vận tải đa phương thức MTO. Khi đó MTO cũng là người
chuyên chở và phải chịu trách nhiệm đối với hàng hóa từ nơi nhận hàng đầu tiên
đến nơi nhận hàng cuối cùng
2.1.2.2.Quyền hạn và nghĩa vụ của người giao nhận
- Người giao nhận có quyền được hưởng tiền công và các khoản thu hợp lý khác
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo hợp đồng
- Trong q trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách
hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thông báo
ngay cho khách hàng.
- Sau khi ký kết hợp đồng, nếu thấy không thể thực hiện được chỉ dẫn của khách
hàng thì phải thơng báo cho khách hàng để xin chỉ dẫn thêm.
- Phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý nếu trong hợp đồng
không thoả thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ với khách hàng.
2.1.2.3.Trách nhiệm của người giao nhận
15
*Khi là người đại lý
+ Dù ở địa vị đại lý hay người ủy thác người giao nhận cũng phải chăm sóc chu
đáo hàng hóa được ủy thác, thực hiện đúng những chỉ dẫn của khách hàng về
những vấn đề có liên quan đến vận tải hàng hóa
+ Khi đóng vai trò là đại lý, người giao nhận chịu trách nhiệm do lỗi lầm sai sót
của bản thân mình và những người dưới quyền
+ Người giao nhận không chịu trách nhiệm về tổn thất do lỗi lầm sai sót của bên
thứ ba miễn là người giao nhận đã thể hiện sự cần mẫn thích đáng trong việc lựa
chọn bên thứ ba đó
+ Khi đóng vai trị là người ủy thác thì ngồi trách nhiệm của đại lý nói trên, người
giao nhận còn chịu trách nhiệm về cả những hành vi và sơ suất của bên thứ ba mà
người giao nhận sử dụng để thực hiện hợp đồng
- Người giao nhận phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đã
ký kết và phải chịu trách nhiệm về:
+ Giao hàng khơng đúng chỉ dẫn
+ Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm hàng hóa mặc dù đã có hướng dẫn
+ Thiếu sót trong việc làm thủ tục hải quan
+ Chở hàng đến nơi sai quy định
+ Giao hàng cho người không phải người nhận
+ Tái xuất không theo những thủ tục cần thiết hoặc khơng hồn lại thuế
+ Không thông báo cho người nhận hàng
16
+ Không thực hiện sự cần mẫn hợp lý khi thay mặt khách hàng lựa chọn người
chuyên chở, thủ kho hay các đại lý khác
+ Giao hàng không lấy vận đơn, các chứng từ liên quan đến hàng hóa
+ Những thiệt hại về tài sản và người của người thứ ba mà người giao nhận gây
nên
*Khi là người chuyên chở chính
- Khi là người chuyên chở chính, người giao nhận đóng vai trị như một nhà thầu
độc lập, trực tiếp ký hợp đồng vận tải với chủ hàng và chịu trách nhiệm chuyên
chở hàng hóa từ một nơi này đến nơi khác.Người giao nhận phải chịu trách nhiệm
về hành vi và lỗi lầm của người chuyên chở, của người giao nhận khác mà anh ta
thuê để thực hiện hợp đồng vận tải như thể là hành vi và thiếu sót của mình
- Khi là người giao nhận cung cấp các dịch vụ liên quan đến vận tải như đóng gói,
lưu kho bốc xếp hay phân phối,… thì người giao nhận sẽ chịu trách nhiệm như
người chuyên chở.Nếu người giao nhận thực hiện các dịch vụ trên bằng phương
tiện của mình hoặc người giao nhận đã cam kết một cách rõ ràng hay ngụ ý là họ
chịu trách nhiệm như một người chun chở
- Khi đóng vai trị là người chun chở thì các điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn
thường khơng áp dụng mà áp dụng các công ước quốc tế hoặc các quy tắc do
phòng thương mại quốc tế ban hành.
*Người giao nhận đóng vai trị là người mơi giới
Có trách nhiệm trung gian đưa khách hàng và người chuyên chở đến và hợp tác với
nhau và anh ta sẽ được hưởng một khoản chi phí là tiền mơi giới và được gọi là phí
mơi giới. Trách nhiệm của người môi giới rất thấp và hầu như không đáng kể
*Trường hợp miễn trách nhiệm
17
Người giao nhận chỉ chịu trách nhiệm những lỗi sơ sót do bản thân hoặc người làm
cơng của mình gây ra. Vì thế theo quyền hạn và trách nhiệm của hợp đồng thì
người giao nhận sẽ khơng chịu trách nhiệm do bên thứ ba gây ra
2.2.Giao nhận hàng hóa XNK tại cảng biển
2.2.1: Các quy định quốc tế về giao nhận hàng hóa bằng đường biển.
•
Incoterms 2010:
Incoterms là một bộ các quy tắc thương mại quốc tế được công nhận và sử dụng
rộng rãi trên tồn thế giới. Incoterms cịn là các quy tắc giải thích các điều kiện
thương mại để phân chia trách nhiệm, chi phí và rủi ro giữa người bán và người
mua liên quan đến việc giao hàng.
Incoterm có vai trị quan trọng trong thương mại quốc tế:
- Incoterms đã cung cấp một hệ thống trọn vẹn các quy tắc quốc tế để giải thích các
điều kiện thương mại được sử dụng rộng rãi nhất trong ngoại thương. Điều này
giúp tránh được sự thiếu nhất quán trong việc giải thích những điều kiện này ở các
nước khác nhau hoặc ít nhất có thể giảm một mức đáng kể.
- Incoterms đã đưa ra những quy tắc giải thích nhiều điều kiện thích hợp cho nhiều
phương thức vận tải khác nhau, nhiều cách phân chia khác nhau về trách nhiệm,
chi phí và rủi ro giữa người bán và người mua.
- Incoterms luôn được cập nhật theo kịp sự phát triển của thương mại quốc tế, được
các thành viên trên thế giới ủng hộ, đảm bảo sẽ đáp ứng được yêu cầu kinh doanh
ở mọi nơi.
- Trong tất cả các quy tắc của incoterms, nghĩa vụ của các bên (người bán-người
mua) trong một vấn đề được trình bày trong 10 điều. Mặt khác, các thuật ngữ của
incoterms đề có sự nhất quán trong tất cả các điều kiện nên dễ áp dụng.
18
- Incoterms 2010 mở rộng phạm vi áp dụng cho cả thương mại nội địa.
Nội dung các quy tắc trong Incoterm gồm có:
-Theo phương thức vận tải:
Incoterms 2010 phân chia các quy tắc thành hai nhóm: nhóm quy tắc sử dụng
không phân biệt phương thức vận tải tham gia và nhóm quy tắc chỉ sử dụng cho
phương thức vận tải đường biển hoặc đường thủy nội địa. Cụ thể:
Mọi phương thức vận tải
VT đường biển hoặc thủy nội địa
EXW- giao tại xưởng
FAS- giao dọc mạn tàu
FCA- giao cho người chuyên chở
FOB- giao hàng trên tàu
CPT- cước phí trả tới
CFR- tiền hàng và cước phí
CIP- cước phí và bảo hiểm trả tới
CIF- tiền hàng, phí bảo hiểm và cước
DAT-giao tại bến
phí.
DAP- giao tại nơi đến
DDP- giao hàng đã thông quan nhập
khẩu
-Theo quyền vận tải và nơi giao hàng:
Nhóm E- xuất phát: người bán chỉ có nghĩa vụ chuẩn bị hàng sẵn sàng để giao cho
người mua tại cơ sở của mình. Nhóm này có: EXW.
Nhóm F- cước phí chặng chun chở chính chưa trả: người bán phải giao hàng
cho người chuyên chở do người mua chỉ định. Nhóm này có: FCA, FAS, FOB.
19
Nhóm C- cước phí chặng chun chở chính đã trả: người bán phải ký hợp đồng
vận tải mà không chịu rủi ro về mất mát hay hư hỏng đối với hàng hóa hay những
chi phí phát sinh do các trường hợp xảy ra sau khi bốc hàng và gửi hàng. Nhóm
này có: CFR, CIF, CPT, CIP.
Nhóm D- đến nơi: người bán phải chịu mọi chi phí và rủi ro cần thiết để đưa hàng
hóa đến nơi đến. Nhóm này có: DAT, DAP.
Nhóm
Quyền vận tải
Nơi giao hàng
E
Người mua
Cơ sở của người bán
F
Người mua
Cơ sở của người bán/
Nơi xuất phát
C
Người bán
Nơi xuất phát
D
Người bán
Nơi đến
•
Các cơng ước quốc tế và quy tắc về giao nhận hàng hóa bằng đường biển:
Cơng ước Rotterdam, cịn gọi là quy tắc Rotterdam, là cơng ước của Liên hợp quốc
về hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế tồn bộ hành trình hoặc một phần bằng
đường biển, được coi là nguồn luật điều chỉnh đầy đủ và tồn diện.
Ngồi ra cịn có các cơng ước, hiệu định quốc tế khác quy định về luật hàng hải và
giao nhận quốc tế như công ước Hague-Visby, công ước Hamburg, cơng ước
Huage. Hiệp định có hiệp định Agreement, nghị định thư Protocol và các nghị định
thư quốc tế khác.
2.2.2. Cơ sở pháp lý, nguyên tắc giao nhận hàng hóa XNK tại cảng
*Cơ sở pháp lý
20
Việc giao nhận hàng hóa XNK phải dựa trên cơ sở pháp lý như các quy phạm pháp
luật quốc tế, Việt Nam,..
- Các công ước về vận đơn, vận tải, cơng ước quốc tế về hợp đồng mua bán hàng
hóa
Các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà Nước Việt Nam về giao nhận vận tải,
các loại hợp đồng và L/C mới đảm bảo quyền lợi của chủ hàng XNK
*Nguyên tắc
- Việc giao nhận hàng hóa XNK tại các cảng biển là do cảng tiến hành trên cơ sở
hợp đồng giữa chủ hàng và người được chủ hàng ủy thác với cảng
- Đối với những hàng hóa khơng qua cảng thì có thể do các chủ hàng hoặc người
được chủ hàng ủy thác giao nhận trực tiếp với người vận tải. Trong trường hợp đó,
chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác phải kết toán trực tiếp với người vận
tải và chỉ thỏa thuận với cảng về địa điểm xếp dỡ, thanh tốn các chi phí có liên
quan
- Việc xếp dỡ hàng hóa trong phạm vi cảng là do cảng tổ chức thực hiện. Trường
hợp chủ hàng muốn đưa phương tiện vào xếp dỡ thì phải thỏa thuận với cảng và
phải trả các lệ phí, chi phí liên quan cho cảng
- Khi được ủy thác giao nhận hàng hóa XNK với tàu, cảng nhận hàng bằng phương
thức nào thì phải giao hàng bằng phương thức đó
- Cảng khơng chịu trách nhiệm về hàng hóa khi hàng đã ra khỏi bãi, cảng
- Khi nhận hàng tại cảng thì chủ hàng hoặc người được ủy thác phải xuất trình
những chứng từ hợp lệ xác định quyền được nhận hàng và phải nhận được một
cách liên tục trong một thời gian nhất định những hàng hóa ghi trên chứng từ
21
- Việc giao nhận có thể do cảng làm theo ủy thác hoặc chủ hàng trực tiếp làm
2.2.3. Nhiệm vụ của các cơ quan tham gia giao nhận hàng hoá XNK
a. Nhiệm vụ của cảng
- Ký kết hợp đồng xếp dỡ, giao nhận, bảo quản, lưu kho hàng hoá với chủ hàng
Hợp đồng có hai loại:
+ Hợp đồng uỷ thác giao nhận
+ Hợp đồng thuê mướn: chủ hàng thuê cảng xếp dỡ vận chuyển, lưu kho, bảo
quản hàng hoá
- Giao hàng xuất khẩu cho tầu và nhận hàng nhập khẩu từ tầu nếu được uỷ thác
- Kết toán với tầu về việc giao nhận hàng hoá và lập các chứng từ cần thiết khác
để bảo vệ quyền lợi của các chủ hàng.
- Giao hàng nhập khẩu cho các chủ hàng trong nước theo sự uỷ thác của chủ hàng
xuất nhập khẩu.
- Tiến hành việc xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho trong khu vực cảng
- Chịu trách nhiệm về những tổn thất của hàng hố do mình gây nên trong q
trình giao nhận vận chuyển xếp dỡ.
- Hàng hố lưu kho bãi của cảng bị hư hỏng, tổn thất thì cảng phải bồi thường nếu
có biên bản hợp lệ và nếu cảng không chứng minh được là cảng không có lỗi.
- Cảng khơng chịu trách nhiệm về hàng hố trong các trường hợp sau:
22
+ Khơng chịu trách nhiệm về hàng hố khi hàng đã ra khỏi kho bãi của cảng.
+ Không chịu trách nhiệm về hàng hoá ở bên trong nếu bao kiện, dấu xi vẫn
nguyên vẹn
+ Không chịu trách nhiệm về hư hỏng do kỹ mã hiệu hàng hố sai hoặc khơng rõ
(dẫn đến nhầm lẫn mất mát)
b. Nhiệm vụ của các chủ hàng xuất nhập khẩu
- Ký kết hợp đồng uỷ thác giao nhận với cảng trong trường hợp hàng qua cảng
- Tiến hành giao nhận hàng hoá trong trường hợp hàng hố khơng qua cảng hoặc
tiến hành giao nhận hàng hoá XNK với cảng trong trường hợp hàng qua cảng.
- Ký kết hợp đồng bốc dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho hàng hoá với cảng
- Cung cấp cho cảng những thơng tin về hàng hố và tầu
- Cung cấp các chứng từ cần thiết cho cảng để cảng giao nhận hàng hoá:
* Ðối với hàng xuất khẩu: gồm các chứng từ:
+ Lược khai hàng hoá (cargo manifest): lập sau vận đơn cho toàn tầu, do đại lý
tầu biển làm được cung cấp 24h trước khi tầu đến vị trí hoa tiêu
+ Sơ đồ xếp hàng do thuyền phó phụ trách hàng hóa lập, được cung cấp 8h trước
khi bốc hàng xuống tàu
* Ðối với hàng nhập khẩu:
+ Lược khai hàng hoá
23
+ Sơ đồ xếp hàng
+ Chi tiết hầm tầu ( hatch list)
+ Vận đơn đường biển trong trường hợp uỷ thác cho cảng nhận hàng
Các chứng từ này đều phải cung cấp 24h trước khi tầu đến vị trí hoa tiêu.
- Theo dõi quá trình giao nhận để giải quyết các vấn đề phát sinh
- Lập các chứng từ cần thiết trong q trình giao nhận để có cơ sở khiếu nại các
bên có liên quan
- Thanh tốn các chi phí cho cảng.
c. Nhiệm vụ của hải quan
- Tiến hành thủ tục hải quan, thực hiện việc kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
đối với tầu biển và hàng hoá xuất nhập khẩu
- Ðảm bảo thực hiện các quy định của Nhà nước về xuất nhập khẩu, về thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu
- Tiến hành các biện pháp phát hiện, ngăn chặn, điều tra và xử lý hành vi buôn
lậu, gian lận thương mại hoặc vận chuyển trái phép hàng hoá, ngoại hối, tiền Việt
nam qua cảng biển
2.3.Các thủ tục và trình tự giao nhận hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu:
2.3.1.Trình tự giao nhận đối với hàng hóa nhập khẩu phải lưu kho bãi của
cảng
24
* Cảng nhận hàng từ tầu:
- Dỡ hàng và nhận hàng từ tầu (do cảng làm)
- Lập các giấy tờ cần thiết trong quá trình giao nhận (nhân viên giao nhận phải
cùng lập)
- Ðưa hàng về kho bãi cảng
* Cảng giao hàng cho các chủ hàng
- Khi nhận được thông báo hàng đến, chủ hàng phải mang vận đơn gốc, giấy giới
thiệu của cơ quan đến hãng tầu để nhận lệnh giao hàng (D/O - delivery order).
Hãng tầu hoặc đại lý giữ lại vận đơn gốc và trao 3 bản D/O cho người nhận hàng
- Chủ hàng đóng phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên lai
- Chủ hàng mang biên lai nộp phí, 3 bản D/O cùng hố đơn và phiếu đóng gói đến
văn phịng quản lý tầu tại cảng để ký xác nhận D/O và tìm vị trí hàng, tại đây lưu
1 bản D/O
- Chủ hàng mang 2 bản D/O còn lại đến bộ phận kho vận để làm phiếu xuất kho.
Bộ phận này giữ 1D/O và làm 2 phiếu xuất kho cho chủ hàng
- Làm thủ tục hải quan qua các bước sau:
+ Xuất trình và nộp các giấy tờ:
. Tờ khai hàng NK
. Giấy phép nhập khẩu
25