Tải bản đầy đủ (.pdf) (61 trang)

thị trường ngoại tệ giao sau trên thế giới

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.58 MB, 61 trang )

Luận văn

Thị trường ngoại tệ giao
sau trên thế giới


Thị trường ngoại tệ giao sau trên Thế Giới

I)

GVHD: Ths. Phan Chung Thủy

Giới thiệu chung về thị trường ngoại tệ giao sau: ........................................... 4
1) Thị trường ngoại tệ giao sau: ....................................................................... 4
A) Lịch sử hình thành: ................................................................................... 4
B) Khái niệm: ................................................................................................ 4
C) Đặc điểm: .................................................................................................. 5
a) Giá cả: ................................................................................................... 5
b) Thanh toán bù trừ: ................................................................................. 5
c) Ký quỹ: .................................................................................................. 5
d) Thỏa thuận chuyển giao: ....................................................................... 6
e) Thời điểm giao hàng: (thời điểm đáo hạn hợp đồng): .......................... 7
f)

Giới hạn mức đầu tư:............................................................................. 7

g) Thuế và phí giao dịch: ........................................................................... 7
D) Thành phần tham gia giao dịch: ............................................................... 8
a) Những nhà đầu cơ (speculator): ............................................................ 8
b) Những người phòng hộ (hedgers): ........................................................ 9
c) Những người đầu cơ hưởng chênh lệch (Arbitrageurs): ....................... 9


d) Những đối tượng trên sàn giao dịch: ..................................................... 9
e) Những đối tượng khác tham gia trên thị trường: ................................ 10
E) Các loại lệnh để giao dịch: ..................................................................... 10
2) Hợp đồng giao sau ngoại tệ: ...................................................................... 12
A) Khái niệm: .............................................................................................. 12
B) Đặc điểm: ................................................................................................ 13
C) Giá hợp đồng giao sau: ........................................................................... 14
a) Xác định giá hợp đồng giao sau: ......................................................... 14
b) Niêm yết giá: ....................................................................................... 15
D) Mục đích sử dụng hợp đồng giao sau: .................................................... 18
a) Sử dụng hợp đồng giao sau vào mục đích đầu cơ:.............................. 18
b) Sử dụng vào mục đích phịng tránh rủi ro: .......................................... 19
E) So sánh hợp đồng giao ngay và hợp đồng giao sau: .............................. 24
Page 1 of 60


Thị trường ngoại tệ giao sau trên Thế Giới

GVHD: Ths. Phan Chung Thủy

a) Giống nhau: ......................................................................................... 24
b) Khác nhau:........................................................................................... 25
F) Rủi ro Basic của hợp đồng giao sau: ...................................................... 26
a) Mối quan hệ giữa thị trường giao ngay và giao sau: ........................... 26
b) Sự hội tụ của giá giao sau và giá giao ngay vào ngày đáo hạn: .......... 26
i)

Basic dương: .................................................................................... 26

ii) Basic âm: .......................................................................................... 27

II) Thị trường ngoại tệ giao sau CME: ............................................................... 29
1) Khái quát về quá trình hình thành và phát triển:........................................ 29
2) Quy Mơ Hoạt Động: .................................................................................. 32
A) Văn phòng hoạt động:............................................................................. 32
B) Nhân sự: .................................................................................................. 32
C) Các chỉ số tài chính:................................................................................ 33
D) Danh mục sản phẩm & dịch vụ: ............................................................. 33
3) Thành viên tham gia: ................................................................................. 34
A) Cá Nhân (Individual membership): ........................................................ 35
B) Đoàn thể (Corporate memberships): ...................................................... 35
C) Đoàn thể điện tử (Electronic corporate memberships): .......................... 36
4) CÁCH THỨC TỔ CHỨC:......................................................................... 37
A) Sản phẩm (Product): ............................................................................... 37
a) Các loại sản phẩm: .............................................................................. 37
b) Kích cỡ hợp đồng (Contract Size):...................................................... 39
c) Giới hạn mức đầu tư (Position Accountability): ................................. 39
d) Thời điểm chuyển giao (Months): ....................................................... 40
e) Giới hạn dịch chuyển giá tối thiểu (Tick size): ................................... 40
B) Bảng yết giá: ........................................................................................... 40
C) Thời gian giao dịch (trading hours): ....................................................... 41
D) Các loại lệnh: .......................................................................................... 41
a) Giới hạn (Limit): ................................................................................. 42
b) Thị trường có giới hạn (Market to Limit): .......................................... 42
c) Thị trường có phòng ngừa (Market with Protection): ......................... 42
Page 2 of 60


Thị trường ngoại tệ giao sau trên Thế Giới

GVHD: Ths. Phan Chung Thủy


d) Dừng có giới hạn (Stop limit): ............................................................ 43
e) Dừng có phịng ngừa (Stop with Protection): ..................................... 43
Số lượng nhỏ nhất (Minimum Quantity): ........................................... 43

f)

g) Ẩn số lượng (Hidden Quantity): ......................................................... 43
E) Phịng giao hốn (Clearing house): ........................................................ 44
F) Hạn mức duy trì tài khoản (Maintenance level): .................................... 44
G) Ghi điểm thị trường (Mark-to-Market): ................................................. 45
H) Phí giao dịch (fees): ................................................................................ 46
5) CÁCH THỨC GIAO DỊCH: ..................................................................... 48
A) Quy trình: ................................................................................................ 48
B) Giao dịch trên sàn (Trading floor): ......................................................... 49
a) Phân biệt các đối tượng trên sàn: ........................................................ 49
b) Tín hiệu tay (Hands signal): ................................................................ 51
C) Giao dịch trên hệ thống điện tử (Electronic trading):............................. 54
a) Các thời điểm của thị trường (Market States): .................................... 54
i)

Trước khi mở cửa (Pre-Opening): ................................................... 55

ii) Thời gian đặt lệnh (Pre-Opening/No-Cancel): ................................ 55
iii) Mở cửa (Open):................................................................................ 55
iv) Sau khi đóng cửa/ trước khi mở cửa (Post Close/Pre open (PCP): . 55
v) Tạm dừng (Pause): ........................................................................... 56
vi) Đóng cửa (Closed): .......................................................................... 56
vii)


Bảo trì (Maintenance Period): ...................................................... 56

b) Kết nối với thị trường: ......................................................................... 56

Page 3 of 60


Thị trường ngoại tệ giao sau trên Thế Giới

GVHD: Ths. Phan Chung Thủy

I) Giới thiệu chung về thị trường ngoại tệ giao
sau:
1) Thị trường ngoại tệ giao sau:
A)Lịch sử hình thành:
-

Thị trường giao sau có tổ chức đầu tiên được bắt đầu năm 1710 tại

thị trường gạo Osaka, Nhật Bản.
-

Thị trường tiền tệ quốc tế (IMM) được hình thành như là một chi

nhánh của CME vào năm 1972 để giao dịch future về ngoại tệ. Hiện nay giao
dịch future về tiền tệ trên thị trường IMM bao gồm: Bảng Anh, Dollar Canada,
Yen Nhật, France Thụy Sỹ và Dollar Úc. Thị trường IMM cũng giao dịch hợp
đồng future về Onemonth LIBOR, hợp đồng trái phiếu kho bạc ngắn hạn, hợp
đồng future về đồng Eurodollar.



Trên thế giới hiện có nhiều thị trường khác cũng tiến hành giao

dịch hợp đồng future. Tiêu biểu trong số đó là: Bolsa de Mercadorias Futuros
(BM&F) ở Sao Paulo ,The London International Financial Futures Exchange
(LIFFE) ,The Swiss Option and Financial Futures Exchange (SOFFEX) ,The
Tokyo International Financial Futures Exchange (TIFFE) ,The singapore
International Monetary Exchange (SIMEX) ,The Sydney Futures Exchange
(SFE).
-

Ngày nay, thị trường giao sau hiện nay hoạt động liên tục thông

qua hệ thống Globex nối liền 12 trung tâm tài chính lớn trên thế giới. Sự thay đổi
giá cả của các loại hàng hóa chuyển biến từng giây một và gây ảnh hưởng không
chỉ đến nền kinh tế của một quốc gia mà cả khu vực và toàn thế giới.

B) Khái niệm:
Thị trường ngoại tệ giao sau (currency future markets) là thị trường giao
dịch các hợp đồng mua bán ngoại tệ giao sau, sau đây gọi tắt là hợp đồng giao
sau .Thị trường giao sau thực chất chính là thị trường có kỳ hạn được tiêu chuẩn
hóa về loại ngoại tệ giao dịch, số lượng ngoại tệ giao dịch và ngày chuyển giao
ngoại tệ.
Page 4 of 60


Thị trường ngoại tệ giao sau trên Thế Giới

GVHD: Ths. Phan Chung Thủy


Các hợp đồng giao sau được giao dịch trên thị trường có tổ chức, gọi là sở giao dịch
giao sau, được thanh tốn bù trừ thơng qua các trung tâm bù trừ được ủy quyền .Sở
giao dịch sẽ thiết kế một cơ chế bù trừ rất tinh tế, phức tạp để tối thiểu hóa mức độ
rủi ro do mất khả năng thanh toán.

C)Đặc điểm:
a) Giá cả:
Giá cả được quyết định bởi các điều kiện cung cầu, nếu trên thị trường có
nhiều người mua hơn người bán, giá hàng hóa sẽ tăng lên nhanh chóng, ngược lại
trên thị trường mà người mua ít hơn người bán, giá sẽ giảm.Điều kiện cung cầu
được hình thành do các lệnh đặt mua và bán khắp nơi trên thế giới đổ về và được
tập trung tại sàn giao dịch thì sẽ trở thành các hợp đồng giao sau với những điều
kiện ràng buộc nhất định giữa bên bán và bên mua. Chính vì cơ chế đấu giá và cơ
chế vận hành của thị trường giao sau đã làm giá cả hàng hóa phản ánh đúng giá
trị thực của nó.

b) Thanh tốn bù trừ:
Phịng thanh toán bù trừ của thị trường là bộ phận bổ sung trên thị trường
và hoạt động như là bộ phận trung gian đối với những giao dịch hợp đồng tương
lai. Nhiệm vụ chủ yếu của phịng thanh tốn là giữ cho tất cả các giao dịch được
thực hiện trong ngày để tính tốn vị thế của mỗi thành viên.
Nhà đầu tư được yêu cầu giữ khoản ký quỹ với nhà mơi giới, thành viên
của phịng thanh tốn bù trừ được yêu cầu giữ mức ký quỹ với phòng thanh toán
bù trừ. Mức này gọi là mức ký quỹ thanh tốn. Khoản ký quỹ của thành viên ở
phịng thanh tốn bù trừ để điều chỉnh mức lời hoặc lỗ vào cuối mỗi ngày giao
dịch theo cách tương tự như các nhà đầu tư.

c) Ký quỹ:
Các khoản lãi , lỗ của hợp đồng giao sau được chi trả hàng ngày vào cuối
giờ giao dịch. Một nhà đầu tư khơng có khả năng chi trả thì sẽ buộc ngưng giao

dịch, chính vì thế mà thị trường giao sau yêu cầu các bên tham gia trên thị trường
phải ký quỹ.

Page 5 of 60


Thị trường ngoại tệ giao sau trên Thế Giới

GVHD: Ths. Phan Chung Thủy

Số tiền ký quỹ thùy thuộc vào số lượng hợp đồng và những quy định của
sàn giao dịch giao sau.
Tuy nhiên, chỉ có ba loại ký quỹ:


Mức ký quỹ ban đầu: do sàn giao dịch ấn định, và có thể hồn lại dựa

trên tính thanh khoản của các trạng thái. Mức ký quỹ thường chiếm khoảng 515% giá trị hợp đồng.


Mức ký quỹ duy trì là số dư tối thiểu trên tài khoản ký quỹ để duy trì

một trạng thái mở sau khi đánh giá lại hàng ngày theo giá trị thị trường và điều
chỉnh lãi lỗ.


Mức quỹ bổ xung: khi số dư tối thiểu hoặc số tiền ký quỹ ban đầu bị

thiếu hụt theo quy định của trung tâm thanh toán bù trừ, các nhà đầu tư cần thực
hiện ký quỹ bổ xung.

Mức tối thiểu ký quỹ ban đầu và duy trì do thị trường xác định. Các mức
ký quỹ được xác định bởi nhiều biến đổi về giá của tài sản cơ sở. Biến đổi càng
lớn mức ký quỹ càng cao. Mức ký quỹ duy trì khoảng 75% mức ký quỹ ban đầu.
Ví dụ: về mức ký quỹ hợp đồng của đồng Peso Colombia của thị Nymex
có mức ký quỹ ban đầu là 2.750USD và hạn mức duy trì là 2.500USD:

d) Thỏa thuận chuyển giao:
Địa điểm giao hàng trong hợp đồng giao sau do thị trường trao đổi ấn
định. Việc giao hàng này xảy ra khi các bên mong muốn thi hành hợp đồng. Khi
địa điểm giao hàng được chọn, giá cả mà người bán nhận được điều chỉnh theo
địa điểm giao hàng.

Page 6 of 60


Thị trường ngoại tệ giao sau trên Thế Giới

GVHD: Ths. Phan Chung Thủy

e) Thời điểm giao hàng: (thời điểm đáo hạn hợp đồng):
Hợp đồng tương lai thường chỉ rõ tháng giao hàng. Đối với nhiều hợp
đồng tương lai, thời gian giao hàng là trọn tháng.
Tháng giao hàng thay đổi theo từng hợp đồng và được thị trường giao
dịch chọn lựa để đáp ứng nhu cầu của những thành viên tham gia thị trường.
Thông thường, hợp đồng tương lai về tiền tệ ở thị trường IMM có tháng giao
hàng là 3,6,9 và 12
Tại một thời điểm bất kỳ, hợp đồng sẽ được thực hiện trong tháng giao
hàng gần nhất và một số tháng giao hàng tiếp sau đó.
Thị trường sẽ nêu rõ khi nào thì bắt đầu tháng giao hàng và ngày cuối
cùng phải thực hiện giao dịch đối với một hợp đồng cụ thể.

Ví dụ về thời điểm giao hàng của hợp đồng EUR/USD ở thị trường
Nymex có thời điểm giao hàng của hợp đồng trên là tháng 3, 6, 9 và 12:

f) Giới hạn mức đầu tư:
Giới hạn mức đầu tư là số lượng hợp đồng tối đa mà nhà đầu cơ có thể
nắm giữ. Mục đích của giới hạn là ngăn các nhà đầu cơ không được đầu cơ quá
mức làm ảnh hưởng đến thị trường.
*Ví dụ về hợp đồng tương lại USD/JPY tại thị trường TIFFE (Tokyo) có
giới hạn mức đầu tư là 500 hợp đồng.

g) Thuế và phí giao dịch:
 Thuế (taxes): Mọi thơng tin giao dịch trên thị trường tương lai (tất cả
các vị thế trong các hợp đồng tương lai, lời hay lỗ….) của các tài khoản giao dịch
đều được ghi nhận ,kiểm soát, và kết sổ vào ngày giao dịch cuối cùng của năm
(31/12) để tiện cho việc tính thuế. Lưu ý rằng theo luật, mã số thuế của một nhà
đầu cơ có những quy định khác với mã số của những người phòng hộ. Thường
các nhà đầu cơ phải chịu bị đánh thuế với tỷ lệ cao hơn những đối tượng còn lại.
Page 7 of 60


Thị trường ngoại tệ giao sau trên Thế Giới

GVHD: Ths. Phan Chung Thủy

Đối với những lợi nhuận thu được thì chỉ bị đánh thuế theo quy luật 60 - 40, 60%
lợi nhuận thu được sẽ bị đánh thuế là lãi vốn dài hạn, còn 40% sẽ bị đánh thuế
như thu nhập thơng thường.
 Phí giao dịch (Fees): Phí giao dịch chỉ được trả cho các FCM (Futures
Commission Merchant) khi các giao dịch tương lai được bù đắp, hoặc trong ngày
giao hàng hoặc trong lúc tái thanh toán tiền mặt lần cuối.

Ví dụ về hợp đồng EUR/USD ở thị trương ICE có mức phí trên một hợp
đồng là 0,94 đơla.

D)Thành phần tham gia giao dịch:
a) Những nhà đầu cơ (speculator):
Là những người chấp nhận rủi ro cao để tìm kiếm lợi nhuận cao từ sự
giao động giá. Họ có thể giữ vị thế mua (long position) hay vị thế bán (shot
position) hay cả hai vị thế cho cùng một loại hàng hóa (spread position). Có thể
chia làm 2 loại nhà đầu cơ:


Nhà đầu cơ vị thế (position traders): họ thường dựa vào các vị thế

và giữ chúng trong vài ngày, vài tuần hay vài tháng. Họ thường sử dụng các phân
tích kỹ thuật để dự đoán sự biến động giá và xem hướng giá cả trong tương lai, từ
đó sẽ vào các vị thế thích hợp để tìm kiếm lợi nhuận


Nhà đầu cơ ngày (day traders): chỉ đầu cơ dựa vào sự biến động giá

chỉ trong một ngày giao dịch.Họ không bao giờ trở về nhà với một vị thế trong
tay. Giao dịch ngày thường tốn kém chi phí vì họ phải theo thông tin, biến động
giá cả thường xuyên, và tốn các chi phí cho những giao dịch trong suốt một ngày,
với mục đích kiếm được vài tick lợi nhuận trong một giao dịch.

Page 8 of 60


Thị trường ngoại tệ giao sau trên Thế Giới


GVHD: Ths. Phan Chung Thủy

b) Những người phòng hộ (hedgers):
Là những người tham gia giao dịch tương lai để phòng ngừa các rủi ro do
sự biến động giá bất lợi cho họ
ví dụ: Cty Việt Nam nhập khẩu hàng hóa từ Mỹ, thanh toán tiền sau 1
tháng, tỷ giá hiện tại USD/VND=20.800. Lo lắng tỷ giá sẽ tăng lên sau 2 tháng,
cty đã kí kết một hợp đồng giao sau ngoại tệ với khối lượng ngoại tệ tương tự và
ở và vị thế mua. Sau 2 tháng, tỷ giá tăng lên thì cty không phải gánh chịu khoản
tiền do tăng tỷ giá nhờ vào tỷ giá đã ấn định trong hợp đồng giao sau.

c) Những người đầu cơ hưởng chênh lệch (Arbitrageurs):
Là những người tìm kiếm lợi nhuận bằng cách xem xét một loại hàng hóa
nào đó cùng những hàng hóa tương đương để bán hai giá khác nhau ở hai thị
trường khác nhau.
Họ là những người dựa vào mối quan hệ giữa giá giao ngay và giá tương
lai, hay những biến động cung cầu nhất thời làm rối loạn giá để kiếm lợi nhuận từ
chênh lệch giữa giá giao ngay và giá tương lai.

d) Những đối tượng trên sàn giao dịch:
Những người giao dịch trên các sàn giao dịch có thể được phân loại theo
mục tiêu và chức năng :


Những người giao dịch sàn (Floor traders): là những thành viên

giao dịch các hợp đồng tương lai ở các khu vực tương lai (futures pit). Những
người giao dịch tài khoản riêng của anh ta gọi là một local, họ tạo ra tính thanh
khoản cho thị trường vì họ hoạt động như những nhà đầu cơ giao dịch rất ngắn
hạn.

Họ muốn mua hợp đồng tương lai ở giá đã đặt (bid) và nhanh chóng bán
lại ở một mức giá phù hợp (asked). Họ phải đăng ký với ủy ban giao dịch hàng
hóa tương lai (CFTC) để được hoạt động.


Những nhà mơi giới sàn (floor brokers): giúp thi hành lệnh cho các

bên, ví dụ như các FCM (Futures commission merchant), hoạt động gần giống
như các cơng ty mơi giới chứng khốn, bằng cách thu phí giao dịch (khoảng $1
hay $2 một hợp đồng). Họ cũng phải đăng ký với CFTC để được hoạt động.
Page 9 of 60


Thị trường ngoại tệ giao sau trên Thế Giới



GVHD: Ths. Phan Chung Thủy

Một chủ thể nữa là những người giao dịch sàn mà hoạt động như cả

một local và một nhà mội giới, thường được gọi là dual trading. Họ thường thực
hiện mua 2 hợp đồng trong một khoảng thời gian ngắn ở 2 mức giá khác nhau,
một cho khách hàng và một cho chính anh ta. Nên để được phép hoạt động, anh
ta phải trải qua những thủ tục kiểm tra dài dịng và hệ thống kiểm sốt nhằm hạn
chế sự lạm dụng của anh ta.

e) Những đối tượng khác tham gia trên thị trường:



Những người cộng tác (Associated persons-APs): là những cá nhân

làm việc cho FCM bằng cách nhận lệnh và chấp nhận lệnh. Gần giống những
người môi giới chứng khốn.


Các nhà tư vấn giao dịch hàng hóa (Commodity trading advisers-

CTAs): phân tích thị trường tương lai, cung cấp thông tin, phát triển hệ thống
giao dịch, đồng thời đưa ra các lời khuyên, tư vấn cho các nhà giao dịch.


Các nhà mơi giới giới thiệu (Introducing brokers-IBs): Là những cá

nhân trực tiếp kinh doanh với các FCM và các CTA, nhưng chính họ khơng phải
là các AP và các CTA. Một IB thường chào mời và chuyển lệnh, khi một lệnh
được nhận,nó được đưa vào một FCM để thi hành.Những IB khác thì góp các
khoản quỹ nhỏ thành một khoản lớn để có thể trở thành một CTA mà địi hỏi
khoản đầu tư tối thiểu lớn.


Các nhà huy động quỹ hàng hóa (Commodity pool operators -

CPOs): hoạt động như các quỹ tương hỗ trong thị trường chứng khoán, huy động
vốn của các nhà đầu tư nhỏ và sử dụng để giao dịch tương lại.
Các đối tượng này muốn tham gia thị trường tương lai cần phải đăng ký
với CFTC để được hoạt động.

E) Các loại lệnh để giao dịch:
- Lệnh thị trường: lệnh này yêu cầu giao dịch thực hiện ngay lập tức ở

mức giá tốt nhất sẵn có trên thị trường.
- Lệnh giới hạn: nêu giá riêng biệt. lệnh có thể được thực hiện chỉ với
mức giá này hoặc một mức khác thích hợp hơn cho nhà đầu tư. Vì vậy nếu nhà
đầu tư muốn ở vị thế mua với giá giới hạn là 30$ lệnh sẽ chỉ thực hiện khi giá là
30$ hoặc thấp hơn.
Page 10 of 60


Thị trường ngoại tệ giao sau trên Thế Giới

GVHD: Ths. Phan Chung Thủy

- Lệnh dừng hoặc lệnh chấm dứt thiệt hại: lệnh được thực hiện ở mức
giá tốt nhất khi giá mua hoặc giá bán được lập ở giá đặc biệt hoặc thấp hơn. Giả
sử rằng lệnh dừng để bán là 30$ được ban hành khi giá thị trường la 35$. Lệnh
bán khi và chỉ khi giá xuống đến mức 30$. Thực tế, lệnh dừng trở thành lệnh thị
trường ngay khi giá đặc biệt đã là cao nhất. mục đích của lệnh dừng là thường
đóng trạng thái nếu sự thay đổi giá khơng thích hợp xảy ra. Lệnh này sẽ giới hạn
mức lỗ có thể xảy đến.
- Lệnh dừng có giới hạn: là sự phối hợp của lệnh dừng và lệnh giới hạn.
lệnh trở thành lệnh giới hạn ngay khi giá mua và giá bán được lập bằng hoặc thấp
hơp giá dừng. hai giá phải được nêu ở mức lệnh giới hạn dừng: giá dừng và giá
giới hạn. giả sử rằng ở thời điểm giá thị trường là 35$, giới hạn dừng để mua là
giá dừng là 40$ và giá giới hạn là 41$. Ngay khi giá mua hoặc giá bán là 40$,
giới hạn dừng trở thành lệnh giới hạn là 41$. Nếu giá dừng và giá giới hạn như
nhau, lệnh đôi khi được gọi là lệnh dừng và giới hạn.
- Lệnh đến mức mua bán: được thực hiện ở mức giá tốt nhất sau khi
giao dịch xảy ra ở mức giá riêng biệt hoặc mức giá thích hợp hơn mức giá riêng
biệt. thực tế lệnh này trở thành lệnh thị trường một khi giá riêng biệt là cao nhất.
lệnh này được lập ra để đảm bảo lợi nhuận nếu xảy ra sự thay đổi giá thích hợp

- Lệnh tùy ý: được thực hiện khi lệnh thị trường bị loại mà sự thực hiện
có thể hỗn lại tùy vào nhà mơi giới để có thể chọn giá tốt hơn.
Ngồi ra có một vài lệnh nêu điều kiện thời gian. Trừ khi có thơng báo
khác, lệnh là lệnh trong ngày và hết hạn vào cuối ngày giao dịch. Lệnh mở hoặc
lệnh đến khi nào hủy bỏ sẽ có hiệu lực đến khi thực hiện hoặc chấm dứt giao dịch
này của hợp đồng. lệnh mua bán thực hiện ngay lập tức hoặc thôi như tên của
lệnh phải thực hiện ngay lập tức hoặc khơng thì hủy bỏ.

Page 11 of 60


Thị trường ngoại tệ giao sau trên Thế Giới

GVHD: Ths. Phan Chung Thủy

2) Hợp đồng giao sau ngoại tệ:
A)Khái niệm:
Hợp đồng giao sau ngoại tệ là một thỏa thuận mua bán một số lượng
ngoại tệ đã biết theo tỷ giá cố định tại thời điểm hợp đồng có hiệu lực và việc
chuyển giao ngoại tệ được thực hiện vào một ngày trong tương lai được xác định
bởi Sở giao dịch (IMM).
Hợp đồng giao sau còn là một cam kết pháp lý của các bên về việc mua
hoặc bán một lượng tài sản vào một thời điểm trong tương lai thông qua Sở giao
dịch và các cơ quan trung gian ở một giá được định trước.
Sự cam kết pháp lý về một hành vi trong tương lai này có thể được các
bên hủy bỏ một cách hợp pháp khi lập một hợp đồng giao sau khác ngược lại vị
thế mà mình đã có. Cũng vì lý do đó mà ta có thể chia hợp đồng giao sau thành
hai loại :
- Hợp đồng giao sau được thanh lý sau khi giao hàng. Đây là loại hợp
đồng tồn tại một sự giao hàng thực sự theo như thời điểm giao hàng đã thoả

thuận trong hợp đồng . Trong trường hợp này, về bản chất thì HĐGS tương tự
như hợp đồng kỳ hạn (forward).
- Hợp đồng giao sau được thanh lý trước ngày giao hàng ghi trong hợp
đồng. Đây là loại hợp đồng không có sự giao hàng trên thực tế xảy ra, các bên
chấm dứt sự ràng buộc của mình đối với phía bên kia bằng nghiệp vụ thanh toán
bù trừ, nghĩa là các bên mua hoặc bán lại chính loại hàng hóa đó ngược với vị thế
mà mình đã có (vị thế mua hoặc bán trước đây). Đây là dạng phổ biến, nhờ đó
mà tồn tại thị trường giao sau.
Về lịch sử hình thành, hợp đồng giao sau xuất hiện lần đầu tiên vào thế
kỷ thứ 3 trước Công nguyên , chúng được ghi chép trong các bản lưu tay của
Aristotle , một triết gia Hy Lạp.Hợp đồng giao sau (future contracts) được Thị
Trường Tiền Tệ Quốc Tế (International Monetary Market – IMM) đưa ra lần đầu
tiên năm 1972 ở Chicago nhằm cung cấp cho những nhà đầu cơ (Speculators)
một phương tiện kinh doanh và cho những người ngại rủi ro (Hedgers) một công

Page 12 of 60


Thị trường ngoại tệ giao sau trên Thế Giới

GVHD: Ths. Phan Chung Thủy

cụ phịng ngừa rủi ro hối đối.Trên thế giới hiện có nhiều thị trường khác cũng
tiến hành giao dịch hợp đồng giao sau.

B) Đặc điểm:
Hợp đồng giao sau có nhiều đặc điểm riêng biệt, khơng có ở các hợp
đồng khác. Dựa vào định nghĩa và thực tiễn, hợp đồng giao sau có thể được chia
thành các đặc điểm chính sau:
-


Giao dịch giao sau được chuẩn hố (standardized) về loại ngoại tệ

giao dịch, doanh số giao dịch, và ngày giao dịch.
- Nét khác biệt nổi bật nữa là giao dịch giao sau được thực hiện tập
trung thông qua môi giới ở sàn giao dịch.
- Hợp đồng giao sau phải có tiền bảo chứng và đa số các hợp đồng giao
sau đều được thanh lý trước thời hạn. Hợp đồng giao sau có tính thanh khoản
cao hơn bởi vì phịng giao hoán sẵn sàng đứng ra “đảo hợp đồng” bất cứ khi nào
có một bên yêu cầu.Khi đảo hợp đồng thì hợp đồng cũ bị xóa bỏ và hai bên thanh
toán cho nhau phần chênh lệch giá trị tại thời điểm đảo hợp đồng. Đặc điểm này
khiến cho hầu hết các hợp đồng giao sau đều tất tốn thơng qua đảo hợp đồng,
chỉ có khoản 1,5% hợp đồng giao sau được thực hiện thông qua chuyển giao
ngoại tệ vào ngày đến hạn. Cũng chính đặc điểm này khiến hợp đồng giao sau
nói chung là cơng cụ thích hợp cho các nhà đầu cơ.
- Hợp đồng giao sau chỉ sẵn sàng cung cấp đối với một vài loại ngoại tệ
mà thôi. Chẳng hạn, thị trường Chicago thường cung cấp hợp đồng giao sau phổ
biến với sáu loại ngoại tệ mạnh đó là GBP, CAD, EUR, JPY, CHF và AUD. Ví
dụ ở thị trường Chicago các hợp đồng giao sau được tiêu chuẩn hóa như sau:

Page 13 of 60


Thị trường ngoại tệ giao sau trên Thế Giới

GVHD: Ths. Phan Chung Thủy

C)Giá hợp đồng giao sau:
a) Xác định giá hợp đồng giao sau:
Xác định cơng thức:

Ta có các thơng số:
S0: là tỷ giá giao ngay
F0: tỷ giá giao sau
rf: là lãi suất phi rủi ro ở nước ngoài trong thời gian T
r: là lãi suất phi rủi ro ở trong nước trong thời gian T
T: thời gian thực hiện hợp đồng (tính bằng năm)
Lãi suất phi rủi ro thơng thường được xác định thơng qua trái phiếu chính
phủ.
Tình huống minh họa: Trường hợp đối với 1 nhà đầu tư tại Mỹ, có 2
cách chuyển đổi 1.000GBP sang dollar sau một khoản thời gian 1 năm sau.
Trong đó, S0 =1,75, F0 là tỷ giá giao sau, r = 10% và rf=6% . Chiến lược bao
gồm: Mua dollar giao ngay và Bán hợp đồng giao sau dollar kỳ hạn 1 năm. Ta
có:

1.000 GBP tại
thời điểm 0
1.000 x (e 6x1) GBP
tại thời điểm 1 năm
sau

1.000x1.75 dollar tại
thời điểm 0

1.000 x (e6x1) x F0
dollar thời điểm 1
năm sau

1.000x1.75xe10x1
dollar tại thời điểm 1
năm sau


- Đối với chiến lược mua dollar giao ngay và đầu tư với lãi suất r
=10% trong thời gian 1 năm.
Page 14 of 60


Thị trường ngoại tệ giao sau trên Thế Giới

GVHD: Ths. Phan Chung Thủy

Đầu tiên lấy 1.000 GBP mua được 1.000 x 1,75 dollar tại thời điểm 0
,đầu tư khoản tiền này đến thời điểm 1 năm với mức lãi suất r,ta có 1.000 x
1,75xe10x1 dollar
- Đối với chiến lược bán hợp đồng giao sau kỳ hạn 1 năm.
Dùng 1.000 GBP đầu tư với lãi suất rf đến thời hạn T ta có 1.000 x (e
6x1

)GBP Theo điều kiện của hợp đồng, tài sản được trao đổi với giá F0 kỳ hạn T

là 1.000 x (e6x1) x F0 dollar.
Hiện giá dòng tiền thu bằng dòng tiền chi: 1.000x1,75xe10x1=1.000 x
(e6x1) x F0, và:
F0 = 1,75 e10x1 / e6x1
Công thức xác định hợp đồng giao sau:
(

)

Nhận xét:
- Khi lãi suất nước ngoài lớn hơn lãi suất trong nước (r < rf ), từ công

thức trên ta thấy rằng F luôn luôn nhỏ hơn S (F < S ) và F giảm khi thời gian đáo
hạn hợp đồng T tăng.
- Tương tự như vậy, khi lãi suất trong nước lớn hơn lãi suất nước ngồi
(r > rf ), F ln ln lớn hơn S(F>S) và F tăng khi kỳ hạn T tăng.

b) Niêm yết giá:
-

Giá giao sau được niêm yết một cách thuận tiện và dễ hiểu nhất.Bảng yết

giá giao sau được công bố rộng rãi trên trang web chính thức của của thị trường
giao sau phổ biến như trang www.cme.com và trên web của nhà cung cấp khác.
Ngồi ra giá giao sau cịn được công bố hằng ngày trên các tờ báo phổ biến như
báo The Wall Street
-

Tỷ giá thường được công bố cho mỗi phiên giao dịch áp dụng chung cho

tất cả các thành viên tham gia trên thị trường.Tỷ giá niêm yết được xác định bằng
cơ chế đấu giá trong từng phiên giao dịch,giá giao sau được quyết định bởi các
điều kiện cung cầu, nếu trên thị trường có nhiều người mua hơn người bán, giá
hàng hóa sẽ tăng lên nhanh chóng, ngược lại trên thị trường mà người mua ít hơn
người bán, giá sẽ giảm.Mức dịch chuyển giá tối thiểu được ấn định luôn trong
phương thức niêm yết giá của từng loại giao dịch.
Page 15 of 60


Thị trường ngoại tệ giao sau trên Thế Giới

GVHD: Ths. Phan Chung Thủy


 Khi tham gia giao dịch nhà đầu tư cần lưu ý những điểm sau khi đọc bảng
yết giá

Bảng yết giá giao sau tại thị trường CME
- Tỷ giá giao sau thường được niêm yết bằng cách xác định số lượng
dollar trên một đơn vị ngoại tệ, nghĩa là chọn USD là đồng định giá cho một số
cặp phổ biến như: AUD/USD, CHF/USD, JYP/USD, GBP/USD…
- Các cặp tỷ giá khi niêm yết được viết dưới dạng ký hiệu ví dụ như:
6A

(AUD/USD),

6C

(CAD/USD),

6F(CHF/USD)

6J(JYP/USD), 6E(EUR/USD).

Page 16 of 60

,6B(GBP/USD),


Thị trường ngoại tệ giao sau trên Thế Giới

GVHD: Ths. Phan Chung Thủy


- Trên thị trường giao dịch, hợp đồng giao sau khi niêm yết được chia
thành một số nhóm nhằm giúp cho nhà đầu tư dễ dàng trong việc chọn lựa như:
G10 Currency Pairs (10 cặp tỷ giá phổ biến), E-micros (những hợp đồng
giao sau có kích cỡ bằng 1/10 so với hợp đồng giao sau truyền thống),
Emerging Market Currency Pairs (những hợp đồng giao sau mới nổi).
Bảng yết giá hợp đồng giao sau:

Nguồn: />Tên thị trường giao dịch sẽ được thể hiện rõ trong dấu ngoặc cạnh tên
đồng tiền giao dịch, trong ví dụ trên đây đồng EUR sẽ được giao dịch trên
Globex
Thời gian đáo hạn hợp đồng và tháng giao dịch được thể hiện dọc ở góc
trái cột đầu tiên, tháng giao dịch phổ biến đối với hợp đồng giao sau là tháng
3,6,9,12.
- Bảng yết giá phổ biến sẽ thể hiện rõ các thông tin theo thứ tự: giá mở
cửa trong ngày (open), giá cao nhất trong ngày (high),giá thấp nhất trong
ngày(low),giá mới nhất (last) và sự thay đổi giá mới nhất so với giá đóng cửa
ngày hôm qua(change),số lượng hợp đồng được giao dịch trong ngày(vol), và
thời gian cập nhật(time),giá đóng cửa ngày trước .Ngồi ra, bảng niêm yết gía
trên báo cịn cơng bố thêm mục lãi suất mở cửa(open interest)
- Các bảng niêm yết thường không thể hiện mức ký quỹ yêu cầu và giới
hạn duy trì hợp đồng
Page 17 of 60


Thị trường ngoại tệ giao sau trên Thế Giới

GVHD: Ths. Phan Chung Thủy

D)Mục đích sử dụng hợp đồng giao sau:
Giao dịch giao sau xác lập được một thị trường mà người mua người bán

trao đổi mua bán với những mục đích khác nhau như: phịng ngừa rủi ro biến
động giá ( hedging), đầu cơ( speculator) trong sự biến động giá.

a) Sử dụng hợp đồng giao sau vào mục đích đầu cơ:
Chúng ta dễ nhận thấy rằng giao dịch giao sau giống như hoạt động “cá
cược”, trong đó Sở giao dịch đóng vai trị người tổ chức, người mua hợp đồng
giao sau một loại ngoại tệ nào đó chính là người đánh cược rằng ngoại tệ đó sẽ
lên giá.Ngược lại, người bán hợp đồng giao sau một loại ngoại tệ nào đó chính là
người đánh cược rằng ngoại tệ đó sẽ xuống giá trong tương lai. Chủ thể đầu cơ(
speculator) thường không quan tâm đến mua / bán các loại tiền tệ cơ bản mà chỉ
hy vọng tìm kiếm lợi nhuận trên sự chuyển động giá trong ngắn hạn với niềm tin
rằng tỷ giá sẽ thay đổi
Nguyên lý chung : Nếu giá ngoại tệ lên thì người mua hợp đồng giao
sau ngoại tệ đó lời và sẽ được ghi có vào tài khoản.Ngược lại nếu giá ngoại tệ
xuống thì người mua giao sau ngoại tệ đó lỗ và sẽ bị ghi nợ vào tài khoản.Tương
tự, nếu giá ngoại tệ giảm thì người bán giao sau ngoại tệ đó sẽ lời và được ghi
có vào tài khoản.Ngược lại nếu giá ngoại tệ lên thì người bán giao sau ngoại tệ
đó lỗ và sẽ bị ghi nợ vào tài khoản.Tiền lời hoặc lỗ bằng chênh lệch tỷ giá ngày
hôm nay so với ngày hơm trước nhân với trị giá hợp đồng.
Nắm rõ tính chất trên đây của hợp đồng giao sau chúng ta có thể sử dụng
nó vào mục đích đầu cơ.Để làm rõ việc sử dụng hợp đồng giao sau vào mục đích
đầu cơ như thế nào chúng ta xem xét tình huống sau đây:
Tình huống: Nhà đầu cơ thị trường giao sau dự báo sau vài ngày đồng
Rand sẽ xuống giá so với USD,tỷ giá ZAR/USD tăng. Nhằm kiếm tiền từ cơ hội
này, một nhà đầu tư mua ngay 10 hợp đồng giao sau USD , mỗi hợp đồng trị giá
1.000 USD với tỷ giá 8,2 ZAR/USD. Hợp đồng này sẽ đến hạn vào 4 ngày tới.
Để bắt đầu, trước tiên nhà đầu tư phải bỏ 4.600 Rand( 460 Rand cho 1 hợp đồng)
vào tài khoản ký quỹ ban đầu và phải duy trì mức ký quỹ tối thiểu là 4.500 Rand.
Diễn biến hợp đồng như sau:
Page 18 of 60



Thị trường ngoại tệ giao sau trên Thế Giới

Hoạt động

Thời

GVHD: Ths. Phan Chung Thủy

Thanh toán

Tài khoản ký quỹ

gian
Ngày 1

-Nhà đầu tư mua 10 hợp Nhà đầu tư lời:

4.600+500=R5.100

đồng giao sau USD trị giá R500=(8,25-8,20
10.000 USD đến hạn vào x 10 x 1.000)
4 ngày nữa với tỷ giá :
8,20 ZAR/USD
-Nhà đầu tư kí quỹ :4.600
Rand
-Tỷ giá cuối ngày 1: 8,25
ZAR/USD
Ngày 2


Tỷ giá

tăng đến 8,42 Nhà đầu tư lời:

ZAR/USD

5.100+1.700=R6.800

R1.700=(8,428,25x 10 x 1.000)

Ngày 3

Tỷ giá giảm còn 8,40 Nhà đầu tư lỗ:
ZAR/USD

6.800-200=R6.600

R(-200)=(8,408,42x 10 x1.000)

Ngày 4

Tỷ

giá

tăng

8,55ZAR/USD


đến Nhà đầu tư lời:

6.600+1.500=R8.100

R1.500= (8,558,40x10x1.000)

Nhà đầu tư sẽ bán hợp đồng tại mức giá 8,5 ZAR/USD trong tương
lai.Lợi nhuận kiếm được là 3.500 Rand [10 x $1.000 x (R8,55 – R8,20) =
R3.500 .Khoản ký quỹ 4.600 Rand sẽ được hoàn lại và phần lợi nhuận kiếm
được trong việc đầu tư 4.600 Rand là 3.500 Rand ,lời 76% trên số tiền đã đầu tư
Qua tình huống minh họa trên đây chúng ta thấy nếu giá ngoại tệ lên thì
người mua hợp đồng giao sau thắng cịn người bán thì thua và ngược lại.Số tiền
người mua thắng bằng chính số tiền người bán thua và ngược lại.Sở giao dịch với
tư cách là người tổ chức, không tham gia cá cược, nên khơng thắng hoặc thua
nhưng thu được hoa hồng phí bất chấp ai thắng ai thua.

b) Sử dụng vào mục đích phịng tránh rủi ro:
Page 19 of 60


Thị trường ngoại tệ giao sau trên Thế Giới

GVHD: Ths. Phan Chung Thủy

Đối với chủ thể tham gia phòng ngừa, họ thường là những người sản
xuất, chế biến, xuất nhập khẩu hàng hóa…khi giao dịch trên thị trường thường
ln đặt mình ở những vị thế thích hợp để phịng ngừa, bảo hiểm và hạn chế rủi
ro với sự biến động giá khơng thể dự đốn được.Tuy nhiên, hợp đồng giao sau
chỉ cung cấp giới hạn cho một vài ngoại tệ và một vài ngày thanh toán trong năm
nên khả năng phịng ngừa rủi ro của nó hơi hạn chế.Mặc dù vậy, hợp đồng giao

sau vẫn có thể sử dụng như là một cơng cụ phịng ngừa rủi ro ngoại hối .
Nguyên lý chung:Khi có một khoản phải trả bằng ngoại tệ và lo sợ rằng
ngoại tệ đó sẽ lên giá khi khoản phải trả đến hạn thì nên mua một hợp đồng giao
sau ngoại tệ đó(Long hedge- phịng ngừa vị thế mua).Bằng cách này có thể tạo ra
hai trạng thái ngoại tệ trái ngược nhau: trạng thái âm khi nợ một khoản phải trả
và trạng thái dương khi mua hợp đồng giao sau với cùng loại ngoại tệ đó Hai
trạng thái ngoại tệ trái chiều nhau ấy sẽ tự hóa giải rủi ro. Trường hợp có một
khoản phải thu,thay vì khoản phải trả, thì làm ngược lại (Short hedge- phịng
ngừa vị thế bán)
Quản lý rủi ro ngoại hối đối với khoản phải trả ((Long hedge- phòng
ngừa vị thế mua).
Hợp đồng giao sau tuy không dễ thoả thuận giao dịch như hợp đồng kỳ
hạn nhưng cũng có thể sử dụng để quản lý rủi ro ngoại hối đối với một số ngoại
tệ có giao dịch trên thị trường giao sau.Để có thể phòng ngừa rủi ro ngoại hối đối
với một khoản phải trả bằng ngoại tệ, doanh nghiệp có thể thực hiện mua ngoại tệ
theo hợp đồng giao sau có trị giá và thời hạn tương đương với khoản phải trả.
Ví dụ cơng ty Import VN có 1 khoản phải trả vào 3 tháng sau trị giá hợp
đồng là 1 triệu USD,để phịng ngừa rủi ro cơng ty đã thỏa thuận mua 100 hợp
đồng giao sau (mỗi hợp đồng trị giá 10.000 USD) vào 3 tháng sau .Tỷ giá giao
sau (USD/VND)=16.000.Khi đáo hạn, có hai khả năng xảy ra:
• Nếu ngoại tệ lên giá so với nội tệ, tỷ giá giao ngay 3 tháng sau là
16.100 USD/VND, thì doanh nghiệp sẽ có lợi do biến động tỷ giá từ hợp đồng
giao sau, nhưng bị thiệt từ sự gia tăng chi phí của khoản phải trả. Khi ấy, doanh
nghiệp lấy lợi từ hợp đồng giao sau bằng 100*10.000*(16.100-16.000) =100
triệu VND bù đắp cho phần thiệt của khoản phải trả là 1*16.100 =16.100 triệu
Page 20 of 60


Thị trường ngoại tệ giao sau trên Thế Giới


GVHD: Ths. Phan Chung Thủy

VND.Nhờ vậy tổn thất do rủi ro ngoại hối được giảm thiểu hay có thể kiểm sốt
và cơng ty sẽ cố định được phần chi phí của mình là 16.000 triệu VND

• Nếu ngoại tệ giảm giá so với nội tệ, tỷ giá giao ngay 3 tháng sau bằng
15.900USD/VND thì doanh nghiệp sẽ bị thiệt do mua hợp đồng giao sau, nhưng
có lợi từ khoản phải trả do biến động tỷ giá làm giảm chi phí của khoản phải trả.
Khi ấy doanh nghiệp lấy lợi từ khoản phải trả bằng 1*15.900=15.900 triệu
VND bù đắp cho phần thiệt của hợp đồng giao sau là 100*10.000*(16.00015.900) = 100 triệu .Nhờ vậy tổn thất do rủi ro ngoại hối được giảm thiểu hay có
thể kiểm sốt và cơng ty sẽ cố định được phần chi phí của mình là 16.000 triệu
VND.

Page 21 of 60


Thị trường ngoại tệ giao sau trên Thế Giới

GVHD: Ths. Phan Chung Thủy

Quản lý rủi ro ngoại hối đối với khoản phải thu (Short hedge- phịng
ngừa vị thế bán).
Để có thể bảo hiểm rủi ro ngoại hối đối với một khoản phải thu bằng
ngoại tệ, doanh nghiệp có thể thực hiện bán ngoại tệ theo hợp đồng giao sau có
trị giá và thời hạn tương đương với khoản phải thu.
Ví dụ: cơng ty Export VN có 1 khoản phải thu vào 6 tháng sau trị giá
hợp đồng là 1 triệu USD,để phịng ngừa rủi ro cơng ty đã thỏa thuận bán 100
hợp đồng giao sau (mỗi hợp đồng trị giá 10.000 USD) vào 6 tháng sau .Tỷ giá
giao sau (USD/VND)=15.990.Khi đáo hạn, có hai khả năng xảy ra:
• Nếu ngoại tệ lên giá so với nội tệ,tỷ giá giao ngay 6 tháng sau là

16.000 ,thì doanh nghiệp sẽ có lợi do biến động tỷ giá từ khoản phải thu số tiền
bằng 1*16.000 = 16.000 triệu VND nhưng bị thiệt do bán ngoại tệ theo hợp
đồng giao sau bằng 100*10.000*(16.000-15.990)=10 triệu VND. Lấy lợi từ hợp
đồng này bù đắp cho thiệt của hợp đồng kia, công ty sẽ cố định phần lợi nhuận
là 15.990 triệu VND.

Page 22 of 60


Thị trường ngoại tệ giao sau trên Thế Giới

GVHD: Ths. Phan Chung Thủy

• Nếu ngoại tệ giảm giá so với nội tệ, tỷ giá giao ngay 6 tháng sau là
15.500 thì doanh nghiệp sẽ có lợi do bán ngoại tệ theo hợp đồng giao sau bằng
100*10000*(15.990-15.500)=490 triệu VND nhưng bị thiệt do biến động tỷ giá
của khoản phải thu bằng ngoại tệ là 1*15.500=15.500 triệu VND. Lấy lợi từ
hợp đồng này bù đắp cho thiệt của hợp đồng kia, công ty sẽ cố định phần lợi
nhuận là 15.990 triệu VND.

Tuy nhiên, do hợp đồng giao sau giao dịch trên thị trường theo trị giá đã
được chuẩn hóa nên thường trị giá khoản phải thu và trị giá hợp đồng giao sau
không khớp với nhau theo một tỷ lệ nhất định nên hợp đồng giao sau chỉ có thể
Page 23 of 60


Thị trường ngoại tệ giao sau trên Thế Giới

GVHD: Ths. Phan Chung Thủy


giúp cắt giảm hay kiểm soát rủi ro chứ chưa hẳn hoàn toàn loại trừ rủi ro. Chẳng
hạn trên thị trường giao sau trị giá hợp đồng giao dịch đối với GBP là 62.500
nếu doanh nghiệp có khoản phải thu trị giá 650.000GBP thì có thể phịng ngừa
rủi ro bằng cách mua 10 hợp đồng giao sau hết 625.000 cịn lại 25.000GBP
khơng được phịng ngừa.

E) So sánh hợp đồng giao ngay và hợp đồng giao sau:
a) Giống nhau:
-

Đều có 3 thành phần tham gia thị trường: nhà bảo hộ, nhà đầu cơ,

nhà kinh doanh chênh lệch giá.: nhà bảo hộ, nhà đầu cơ, nhà kinh doanh chênh
lệch giá.
-

Tài sản cơ sở, thời gian đáo hạn trong tương lai, giá đáo hạn trong

tương lai được quy định tại thời điểm hiện tại.

Page 24 of 60


×