Tải bản đầy đủ (.doc) (38 trang)

Thực trạng và những giải pháp góp phần thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của tổng công ty trong thời gian tới

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (228.93 KB, 38 trang )

Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn kim Dung
lời nói đầu
Ngày nay, khi nớc ta đang cố gắng tập trung sức lực để vợt qua những
khó khăn của một nền kinh tế nhỏ bé, lạc hậu, vơn lên phát triển tới nền kinh tế
công nghiệp hiện đại, hơn lúc nào hết hoạt động kinh tế đối ngoại, giao lu buôn
bán trao đổi với nớc ngoài, đặc biệt là hoạt động xuất khẩu có vai trò rất quan
trọng trong chiến lợc đổi mới và phát triển kinh tế của đất nớc. Chỉ thông qua
hoạt động xuất khẩu mới khai thác hết đợc tiềm năng phong phú trong nứơc, tạo
ra đợc cơ hội để tiếp xúc, tiếp thu, học hỏi kinh nghiệm quý báu về khoa học
công nghệ cũng nh về phát triển kinh tế của các nớc khác. Chính vì vậy, Đảng
và nhà nớc ta đã chủ trơng phát triển nền kinh tế hớng về xuất khẩu là hoàn toàn
đúng đắn và hợp lý.
Hoạt động xuất khẩu ở Tổng công ty cà phê Việt nam (VINACAFE)
không nằm ngoài ý nghĩa đó. Tuy hàng năm sự đóng góp về giá trị kim nghạch
xuất khẩu so với cả nớc không lớn, nhng đối với VINACAFE hoạt động xuất
khẩu đóng vai trò vô cùng quan trọng bởi vì chỉ thông qua hoạt động xuất khẩu
mới có thể tiêu thụ đợc sản phẩm, khuyến khích phát triển sản xuất trồng trọt,
tạo ra nhiều công ăn việc làm tăng thu nhập cho nhân dân, đặc biệt là ổn định,
phát triển và khai thác các tiềm năng quý báu ở vùng cao và phát triển ổn định
vùng núi, điều đó có ý nghĩa kinh tế, xã hội rất to lớn. Vấn đề đặt ra là phải tìm
ra giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của VINACAFE. Qua thời gian
thực tập ở VINACAFE tôi quyết định chọn đề tài: Thực trạng và những giải
pháp góp phần thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của tổng công ty trong thời
gian tới . Với mục đích nghiên cứu thực trạng hoạt động xuất khẩu ở Tổng
công ty trong thời gian qua, tìm ra những nguyên nhân dẫn đến thành công và
những tồn tại chủ yếu cần khắc phục. Từ đó, đề xuất một số giải pháp góp phần
đẩy mạnh xuất khẩu ở Tổng công ty. Nội dung gồm các phần chủ yếu sau:
Phần I: Tầm quan trọng của hoạt động xuất khẩu đối với sự nghiệp
đổi mới của đất nớc
Phần II: Thực trạng hoạt động xuất khẩu của Tổng công ty cà phê


Việt nam
Phần III: Phơng hớng và giải pháp góp phần thúc đẩy hoạt động
xuất khẩu ở Tổng công ty cà phê Việt nam
Thơng mại K3A - 08 - 1 -
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn kim Dung
phần I
Tầm quan trọng của hoạt động xuất khẩu
đối với sự nghiệp đổi mới của đất nớc
I. Khái niệm, nội dung của hoạt động xuất khẩu:
1. Khái niệm:
Xuất khẩu hàng hoá là hoạt động kinh doanh buôn bán ở phạm vi quốc
tế. Đó không phải là những hành vi buôn bán riêng lẻ mà là cả một hệ thống các
quan hệ mua bán trong thơng mại có tổ chức từ bên trong ra bên ngoài nhằm
thúc đẩy sự phát triển sản xuất hàng hoá, chuyển đổi cơ cấu kinh tế ổn định và
từng bớc nâng cao mức sống của nhân dân.
Hoạt động xuất khẩu là buôn bán hàng hoá, dịch vụ cho ngời nớc ngoài
nhằm thu ngoại tệ ( theo nguyên tắc trong thơng mại đó là lợi ích từ lợi thế so
sánh) nhằm tăng tích luỹ cho Ngân sách nhà nớc, phát triển sản xuất kinh
doanh, khai thác những u thế tiềm năng của đất nớc. Đây là một trong những
hình thức kinh doanh quốc tế quan trọng nhất. Nó phản ánh quan hệ mua bán,
trao đổi hàng hoá vợt qua biên giới của một quốc gia và giữa thị trờng nội địa
và các khu chế xuất. Các quốc gia khác nhau khi tham gia vào hoạt động xuất
khẩu phải tuân theo những tập quán, pháp luật, thông lệ quốc tế cũng nh của các
địa phơng. Hoạt động xuất khẩu là hoạt động kinh tế quốc tế cơ bản đối với tất
cả các quốc gia trên thế giới hoạt động xuất khẩu đóng vai trò rất quan trọng
trong việc phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế đất nớc, phản ánh mối quan
hệ xã hội và sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giã những ngời sản xuất hang hoá
riêng biệt ở mỗi quốc gia. Hoạt động xuất khẩu cũng chính là một trong những
hoạt động kinh doanh quốc tế đầu tiên của một doanh nghiệp và cũng là chiếc

chìa khoá mở ra những con đờng thâm nhập và phát triển thị trờng của một
quốc gia trên thơng trờng quốc tế.
Thơng mại K3A - 08 - 2 -
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn kim Dung
2. Nội dung của hoạt động xuất khẩu:
Xuất khẩu là việc bán hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ cho nớc ngoài trên
cơ sở dùng tiền tệ (là ngoại tệ đối với một nớc hoặc cả hai nớc) làm phơng tiện
thanh toán. Công tác tổ chức hoạt động xuất khẩu tơng đối phức tạp vì hoạt
động xuất khẩu có thể thay đổi theo mỗi loại hình hàng hoá xuất khẩu. Nhng
nhìn chung lại thì nội dung chính của hoạt động xuất khẩu bao gồm:
2.1. Lựa chọn mặt hàng xuất khẩu:
Đây là một trong những nội dung ban đầu, cơ bản những cũng rất quan
trọng và cần thiết để có thể tiến hành đợc hoạt động xuất khẩu. Khi doanh
nghiệp có ý định tham gia vào hoạt động xuất khẩu thì doanh nghiệp trớc tiên là
cần phải tìm ra những mặt hàng chủ lực và tìm ra những mặt hàng thị trờng cần.
Qua đó doanh nghiệp sẽ xác định mặt hàng nào mình cần kinh doanh.
2.2. Lựa chọn thị trờng xuất khẩu:
Sau khi lựa chọn đợc mặt hàng xuất khẩu, tức là doanh nghiệp đã đi sâu
nghiên cứu về thị trờng xuất khẩu của mặt hàng đó. Nhng trên thực tế không
phải thị trờng xuất khẩu nào cần là doanh nghiệp cũng có thể đáp ứng đợc. Do
phải chịu nhiều ảnh hởng về các yếu tố khách quan cũng nh chủ quan, có khi cả
một thị trờng rộng lớn doanh nghiệp chỉ cần chiếm lĩnh và phát huy hiệu quả ở
một khúc, hay một đoạn ngắn nào đó cũng có thể mang lại hiệu quả kinh doanh
cao.
2.3. Lựa chọn đối tác giao dịch:
Sau khi chọn đợc thị trờng để xuất khẩu, việc lựa chọn đối tác giao dịch
phù hợp để tránh cho doanh nghiệp những phiền toái , mất mát, những rủi ro
gặp phải trong quá trình kinh doanh trên thị trờng quốc tế, đồng thời có điều
kiện thực hiện thành công kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp. Đối tác giao

dịch chính, là bạn hàng trực tiếp sẽ mua những mặt hàng của mình và cũng
Thơng mại K3A - 08 - 3 -
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn kim Dung
chính là thị trờng tiềm năng sau này của doanh nghiệp. Do vậy, đối tác giao
dịch thích hợp sẽ tạo cho doanh nghiệp độ tin tởng cao và từng bớc nâng cao uy
tín trong quan hệ làm ăn của doanh nghiệp.
2.4. Lựa chọn phơng thức giao dịch
Phơng thức giao dịch là cách thức mà doanh nghiệp sử dụng để thực hiện
mục tiêu và kế hoạch kinh doanh của mình trên thị trờng. Những phơng thức
này qui định những thủ tục cần thiết để tiến hành các điều kiện giao dịch, các
thao tác cũng nh các chứng từ cần thiết trong quan hệ kinh doanh. có rất nhiều
các phơng thức giao dịch khác nhau nh : Giao dịch thông thờng, giao dịch qua
khâu trung gian, giao dịch tại hội chợ triểm lãm, giao dịch tại sở giao dịch hàng
hoá, gia công quốc tế, đấu thầu và đấu giá quốc tế. Tuy nhiên hiện nay phổ biến
là giao dịch thông thờng, đó là hình thức giao dịch mà ngời mua và ngời bán
bàn bạc, thoả thuận trực tiếp hoặc thông qua th từ, điện tín về hàng hoá, giá cả,
và các điều kiện giao dịch khách hàng.
2.5. Đàm phán ký kết hợp đồng:
Đàm phán ký kết hợp đồng là một trong những khâu quan trọng của hoạt
động xuất khẩu. Nó quyết định đến khả năng bán hàng, giao hàng và những
công đoạn trớc đó và sau mà doanh nghiệp cố gắng tìm kiếm. Việc đàm phán
ký kết hợp đồng dựa trên cơ sở, những nguyên tắc cơ bản là: căn cứ vào nhu cầu
của thị trờng, chất lợng của sản phẩm, vào đối tác, đối thủ cạnh tranh và vào
khả năng của doanh nghiệp cũng nh mục tiêu, chiến lợc của doanh nghiệp và
vào vị thế, mối quan hệ kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trờng. Ngoài
những nguyên tắc này, sự thành công của việc đàm phán, ký kết hợp đồng còn
phụ thuộc rất lớn vào nghệ thuật đàm phán, ký kết hợp đồng kinh doanh của
doanh nghiệp.
2.6. Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu cà phê:

Thơng mại K3A - 08 - 4 -
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn kim Dung
Sau khi đã ký kết hợp đồng, các bên sẽ thực hiện các điều kiện đã cam
kết trong hợp đồng. Với t cách là nhà xuất khẩu, doạnh nghiệp phải thực hiện
các công việc trong quá trình thực hiện hợp đồng nh sau:
Sau khi hoàn tất một hợp đồng xuất khẩu doanh nghiệp cần phải thờng
xuyên liên lạc và gặp gỡ bạn hàng, thông qua đó tạo ra những mối quan hệ mật
thiết giữa doanh nghiệp với bạn hàng, giúp cho việc thực hiện các hợp đồng sau
này đợc thuận lợi hơn.
II. Những nhân tố ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu:
1. Các nhân tố của môi trờng vĩ mô
1.1. Các nhân tố pháp luật
ở mỗi quốc gia khác nhau đều có những bộ luật khác nhau và đặc điểm
tính chất của hệ thống pháp luật từng nớc lại phụ thuộc rất lớn vào trình độ phát
triển kinh tế, văn hoá cũng nh truyền thống bản sắc văn hoá dân tộc riêng của
từng nớc. Các yếu tố pháp luật chi phối mạnh mẽ đến mọi hoạt động của nền
kinh tế, xã hội đang tồn tại và phát triển trong nớc đó. Đối với hoạt động xuất
khẩu nói riêng nhân tố pháp luật cũng tác động mạnh mẽ đến các mặt sau:
- Các qui định về thuế, giá cả, chủng loại, khối lợng của từng mặt hàng.
- Các qui định về qui chế sử dụng lao động, tiền lơng, tiền thởng, bảo
hiểm phúc lợi.
Thơng mại K3A - 08 - 5 -
Giục mở L/C
và kiểm tra
Xin giấy
phép XNK
Chuẩn bị
hàng XK
uỷ thác

thuê tàu
Kiểm định
hàng hoá
Mua bảo
hiểm HH(Nc)
Làm thủ
tục HQ
Giao hàng
lên tàu
Làm thủ tục
thanh toán
Giải quyết
tranh chấp(Nc)
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn kim Dung
- Các qui định về giao dịch hợp đồng, bảo vệ quyền tác giả, quyền sở
hữu.
- Các qui định về cạnh tranh độc quyền.
- Các qui định về tự do mậu dịch, hay xây dựng nên các hàng rào thuế
quan chặt chẽ.
- Các qui định về chất lợng, về quảng cáo, vệ sinh môi trờng, các tiêu
chuẩn về sức khoẻ.
1.2. Các yếu tố văn hoá, xã hội :
Các yếu tố này tạo nên các hình thức khác nhau của nhu cầu thị trờng
đồng thời nó cũng là nền tảng của thị hiếu tiêu dùng, sự yêu thích trong tiêu
dùng hay nói cách khác nó chính là nhân tố quyết định đến đặc điểm của nhu
cầu, qua đó thể hiện trình độ văn hoá, đặc điểm trong tiêu dùng và phong tục
tập quán trong tiêu dùng (hoạt động xuất khẩu chịu sự ảnh hởng của nhân tố
này là ở những lý do mà ngời tiêu dùng có chấp nhận hàng hoá đó hay không).
1.3. Các yếu tố về kinh tế:

Các yếu tố về kinh tế sẽ là nhân tố ảnh hởng chính đến hoạt động xuất
khẩu, trên bình diện môi trờng vĩ mô .Các nhân tố này là chính sách kinh tế,
các hiệp định ngoại giao, sự can thiệp thay đổi về tỷ giá giữa các đồng tiền cũng
sẽ làm cho hoạt động xuất khẩu thuận lợi hay khó khăn hơn.
Nhân tố thu nhập, mức sống của nhân dân sẽ quyết định đến khối lợng,
chất lợng hay qui mô thị trờng hàng hoá của hoạt động xuất khẩu trong hiện tại
và tơng lai.
Nhân tố nguồn lực, tài nguyên thiên nhiên ảnh hởng rất lớn đến khả năng
sản xuất , ảnh hởng đến giá cả và quyết định sự tồn tại, phát triển lâu dài của
doanh nghiệp cũng nh khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng.
Thơng mại K3A - 08 - 6 -
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn kim Dung
Sự ổn định của đồng tiền nội tệ là nhân tố vô cùng quan trọng, nó ảnh h-
ởng trực tiếp đến hành vi của các doanh nghiệp xuất khẩu.
1.4. Các yếu tố khoa học công nghệ:
Các yếu tố khoa học công nghệ có quan hệ chặt chẽ với các hoạt động
kinh tế nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng. Sự phát triển của khoa học
công nghệ ngày càng làm cho tốc độ hoạt động của nền kinh tế tiến đến những
bớc cao hơn. Khoa học công nghệ ngày càng phát triển cũng làm cho sự giao lu
trao đổi giữa các đối tác ngày càng thuận lợi hơn, khoảng cách về không gian
cũng nh thời gian không còn là trở ngại lớn, do vậy sự tiết kiệm về chi phí từ
khâu sản xuất cho đến tiêu dùng ngày càng nhiều. Sự phát triển của khoa học
công nghệ đẩy mạnh sự phân công hoá và hợp tác lao động quốc tế mở rộng
quan hệ giữa các quốc gia cũng tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất
khẩu.
1.5. Các nhân tố chính trị:
Các nhân tố chính trị có thể ảnh hởng tới việc mở rộng phạm vi thị trờng
cũng nh dung lợng của thị trờng, ngòai ra còn mở rộng ra nhiều cơ hội kinh
doanh hấp dẫn trên thị trờng quốc tế. Song mặt khác nó cũng có thể trở thành

một hàng rào cản trở quyết liệt, hạn chế khả năng hoạt động của các doanh
nghiệp, làm tắc nghẽn hoạt động xuất khẩu trong nớc và thế giơí bên ngoài.
1.6. Các nhân tố về cạnh tranh quốc tế:
Sự cạnh tranh của các đối thủ trên thị trờng quốc tế rất lớn mạnh và quyết
liệt. Hoạt động xuất khẩu của một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển
ngoài đối phó với các nhân tố khác thì đối đầu với các đối thủ cạnh tranh là thác
thức và là bớc rào cản nguy hiểm nhất.
2. ảnh hởng của các nhân tố vi mô (thuộc doanh nghiệp)
Thơng mại K3A - 08 - 7 -
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn kim Dung
Các nhân tố thuộc môi trờng vi mô có ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động
xuất khẩu bao gồm:
- Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có của doanh nghiệp
- Ban lãnh đạo, đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ công nhân lao động trong
toàn doanh nghiệp. Trình độ quản lý của ban lãnh đạo có vai trò vô cùng quan
trọng, khi doanh nghiệp có một định hớng, chiến lợc phát triển đúng dắn và đợc
sự chỉ đạo có hiệu quả thì nhất định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ
ngày càng đợc nâng cao và ngày càng phát triển. Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ
công nhân, cán bộ kỹ thuật trong doanh nghiệp nói chung và trong bộ phận xuất
khẩu nói riêng cũng có vai trò hết sức quan trọng. Đây chính là nguồn năng lực
chủ yếu của doanh nhgiệp, cũng chính là sức mạnh, đòn bẩy và là nhân tố quyết
định đến sự tồn tại phát triển của doanh nghiệp.
III. vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với nền kinh tế
và doanh nghiệp:
1. Đối với nền kinh tế:
Đối với tất cả các quốc gia trên thế giới, trong điều kiện toàn cầu hoá
hoạt động xuất khẩu đóng một vai trò hết sức to lớn và không thể thiếu đợc
trong mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nớc:
- Thông qua hoạt động xuất khẩu, chúng ta sẽ có khả năng phát huy đợc

lợi thế so sánh, sử dụng triệt để các nguồn lực, có điều kiện trao đổi kinh
nghiệm cũng nh tiếp cận đợc với các thành tựu của khoa học kỹ thuật, công
nghệ tiên tiến trên thế giới
- Tạo ra nhiều công ăn việc làm, tăng thu nhập cho ngời lao động từ đó
kết hợp hài hoà giữa tăng trởng kinh tế với thực hiện công bằng xã hội.
Thơng mại K3A - 08 - 8 -
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn kim Dung
- Tăng nguồn thu ngoại tệ, tạo nguồn ngoại tệ cho đất nớc, từ đó mới có
nguồn lực để phục vụ phát triển kinh tế, xã hội, đóng góp vào sự chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
- Thông qua hoạt động xuất khẩu chúng ta có thể tăng cờng hợp tác,
nâng cao uy tín của Việt nam trên thị trờng quốc tế.
2. Đối với doanh nghiệp:
Đầu tiên có lẽ hoạt động xuất khẩu có ý nghĩa nhất đối với doanh nghiệp
là việc tìm ra đợc cho doanh nghiệp thị trờng tiêu thụ sản phẩm. Đây là yếu tố
quan trọng nhất vì sản phẩm có tiêu thụ đợc mới thu đợc vốn, có lợi nhuận để
tái sản xuất và mở rộng sản xuất, thúc đẩy doanh nghiệp phát triển. Hoạt động
xuất khẩu thông qua việc tiêu thụ sản phẩm sẽ mang lại cho doanh nghiệp nhiều
thuận lợi hơn sản xuất mà bán trong nuức nhờ lợi thế so sánh. Có nh vậy mới
tạo thêm nhiều vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, đào tạo cán bộ, đổi mới
công nghệ từ đó có thể khai thác hết đợc những tiềm năng của đất nớc và tạo ra
nhiều thu nhập và công việc làm cho công nhân.
Cũng thông qua hoạt động xuất khẩu doanh nghiệp có cơ hội tiếp thu,
tiếp xúc và học hỏi nhiều kinh nghiệm kiến thức kinh doanh, cũng nh khoa học
kỹ thuật mới giúp cho việc trao đổi công nghệ ngày càng tiên tiến, đào tạo đội
ngũ cán bộ ngày càng tiến bộ và phát triển nhằm cho ra dời những sản phẩm
chất lợng cao, đa dạng và phù hợp với yêu cầu của ngời tiêu dùng.
Tóm lại hoạt động xuất khẩu ngày càng có ý nghĩa rất quan trọng trong
nền kinh tế cũng nh doanh nghiệp khi xu hớng quan hệ quốc tế ngày càng mở

rộng và hoà nhập thì hoạt động xuất khẩu sẽ là con đờng để chúng ta phát huy
và tận dụng hiệu quả nguồn tài nguyên và u thế trong nớc, cũng nh tạo cơ hội
nhanh nhất và hiệu quả nhất để đất nớc có thể hoà nhập và tạo uy tiến, lợi thế
trên thị trờng quốc tế.
Thơng mại K3A - 08 - 9 -
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn kim Dung
phần II
Một số nét khái quát về tổng công ty cà phê Việt
nam
I. Sự hình thành và quá trình phát triển
1. Sự hình thành:
Tổng công ty cà phê Việt nam có tên giao dịch quốc tế là Viet nam
National Coffee Corporation ( Viết tắt là VINACAFE ) đợc thành lập theo
quyết định 251/TTg ngày 29/4/1995 của Thủ tớng Chính phủ và hoạt động trên
cơ sở Điều lệ ban hành kèm theo Nghị định số : 44 CP ngày 15/7/1995 của
Thủ tớng Chính phủ. Tiền thân của Tổng công ty là Liên hiệp các Xí nghiệp cà
phê Việt Nam thành lập ngày 13/10/1982 theo quyết định 174/HĐBT của Chủ
tịch Hội đồng Bộ trởng ( nay là Thủ tớng Chính phủ )
2. Quá trình phát triển:
Tổng công ty cà phê Việt nam là một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc
Chính phủ, có trụ sở tại số 5 - Ông ích Khiêm Quận Ba Đình Hà Nội.
Hiện nay, Tổng công ty có 65 đơn vị thành viên, trong đó có 61 đơn vị sản xuất
kinh doanh và 4 đơn vị sự nghiệp đứng chân trên địa bàn 14 tỉnh thành phố. Đây
là một doanh nghiệp Nhà nớc có quy mô lớn bao gồm các đơn vị hạch toán độc
lập, hạch toán phụ thuộc và đơn vị sự nghiệp có quan hệ mật thiết về lợi ích
kinh tế, tài chính, công nghệ, cung ứng vật t, thiết bị, dịch vụ, chế biến, nghiên
cứu . Hoạt động sản xuúat, kinh doanh, xuất nhập khẩu nhằm tăng c ờng tích
tụ, tập trung, phân công chuyên môn hoá, sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát
triển vốn Nhà nớc giao.

3. Cơ cấu tổ chức bộ máy Tổng công ty :
Cơ cấu tố chức bộ máy Tổng công ty hiện nay đợc bố trí nh sau :
Thơng mại K3A - 08 - 10 -
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn kim Dung
3.1. Hôi đồng quản trị và Ban kiểm soát :
- Hội đồng quản trị : gồm 5 thành viên do Thủ tởng Chính phủ ra quyết
định bổ nhiệm, miễm nhiệm theo đề nghị của Bộ trởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn và Bộ trởng, Trởng ban tổ chức cán bộ Chính phủ. Hội đồng
quản trị gồm một số thành viên chuyên trách, trong đó có Chủ tịch Hội đồng
quản trị, 1 thành viên là Tổng giám đốc, 1 thành viên là trởng ban Kiểm soát, và
2 thành viên kiêm nhiệm chuyên gia trong các lĩnh vực kinh tế, kinh doanh,
pháp luật.
- Ban kiểm soát : có 5 thành viên, trong đó có 1 thành viên Hội đồng
quản trị làm Trởng ban theo phân công của Hội đồng quản trị và 4 thành viên
khác do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, là chuyên viên kế toán, đại
diện công nhân viên chức, đại diện Bộ quản lý và đại diện Tổng cục quản lý vốn
và tài sản Nhà nớc tại doanh nghiệp.
3.2. Ban Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc :
- Tổng giám đốc do Thủ tớng Chính phủ bổ nhiệm, miễm nhiệm do Họi
đồng quản trị đề nghị, Bộ trởng Bộ quản lý nghành và Bộ trởng, Trởng ban tổ
chức cán bộ Chính phủ trình. Tổng giám đốc là đại diện pháp nhân của Tổng
công ty trớc Hội đồng quản trị, Chíng phủ và pháp luật Nhà nớc, là ngời có
quyền điều hành cao nhất trong Tổng công ty.
- Các Phó Tông giám đốc giúp việc Tổng giám đốc điểu hành một số lĩnh
vực hoạt động của Tổng công ty theo sự phân công của Tổng giám đốc và chịu
trách nhiệm trớc Tổng giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ Tổng giám đốc phân
công thực hiện.
- Bộ máy giúp việc : gồm Văn phòng Tổng công ty, các ban chuyên môn,
nghiệp vụ có chức năng tham mu, giúp việc Hội đồng quản trị và Tổng giám

đốc trong quản lý, điều hành công việc. Hiện tại, có Văn phòng và các ban : Kế
Thơng mại K3A - 08 - 11 -
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn kim Dung
hoạch - đầu t, Tài chình kế toán, Tổ chức thanh tra, Kinh doanh tổng hợp,
Điều hành dự án AFD
3.3. Các đơn vị thành viên :
Các đơn vị thành viên là những doanh nghiệp Nhà nớc hạch toán độc lập,
những đơn vị hạch toán phụ thuộc và những đơn vị sự nghiệp.
Các đơn vị thành viên của Tổng công ty có con dấu, đợc mở tài khoản tại
ngân hàng, có điều lệ và tổ chức hoạt độn riêng do Hội đồng quản trị phê duyệt
phù hợp với Điều lệ Tổng công ty.
Hình 1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của tổng công ty
4. Chức năng, nhiệm vụ của Tổng công ty:
Với mục đích thành lập của Tổng công ty cà phê Việt nam là nhằm xây
dựng một ngành kinh tế có qui mô, tổ chức lớn mạnh để có đủ khả năng khai
thác, sử dụng và phát huy có hiệu quả những tiền năng của đất nớc trong giai
Thơng mại K3A - 08 - 12 -
Hội đồng quản trị
Ban tổng giám đốc Ban kiểm soát
Bộ máy
giúp việc
Các đơn vị
thành viên
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn kim Dung
đoạn mới. Tổng công ty cà phê Việt nam đợc coi là đơn vị nòng cốt của nghành
cà phê Việt nam. Do đó Tổng công ty có những chức năng nhiệm vụ sau:
- Tổng công ty trực tiếp nhận vốn của Nhà nớc, bảo toàn và phát triển
vốn của Nhà nớc. Tổ chức phân bổ vốn và giao vốn cho các đơn vị thành viên

- Hoạch định chiến lợc phát triển kinh doanh của Tổng công ty, xây dựng
kế hoạch 5 năm và hàng năm của Tổng công ty.
- Tổ chức, chỉ huy, phối hợp hoạt động sản xuất kinh doanh, thị trờng
cung ứng tiêu thụ, xuất nhập khẩu giữa các thành viên trong Tổng công ty nhằm
đạt đợc mục tiêu chiến lợc chung của Tổng công ty và của các đơn vị thành viên
:
+ Tìm kiếm thị trờng xuất khẩu sản phẩm cà phê, nông sản, nhập khẩu
vật t thiết bị phục vụ cho ngành.
+ Phân bố thị trờng cung ứng hay tiêu thụ cho các đơn vị thành viên trên
cơ sở đạt đợc những lợi ích cao nhất.
+ Quản lý và phân bố chỉ tiêu chất lợng sản phẩm, chỉ tiêu xuất khẩu,
nhập khẩu của Tổng công ty cho các đơn vị thành viên trên nguyên tắc bình
đẳng và có chiếu cố thích đáng các đơn vị gặp rủi ro, khó khăn trong sản xuất
kinh doanh.
+ Tổ chức cung cấp kịp thời chính xác về thông tin thị trờng, giá cả trong
cả nớc và thế giới cho các đơn vị thành viên.
+ Quản lý giá xuất, giá nhập khẩu của Tổng công ty và công bố giá xuất
khẩu cà phê và giá trần nhập khẩu vật t, thiết bị phục vụ cho ngành ở từng thời
điểm thích hợp để các đơn vị thành viên thực hiện, khắc phục tình trạng tranh
mua, tranh bán.
Thơng mại K3A - 08 - 13 -
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn kim Dung
+ Giúp các đơn vị thành viên giải quyết khó khăn về vốn và các khó khăn
trong sản xuất, kinh doanh mà các đơn vị thành viên tự mình không thể giải
quyết đợc.
+ Tạo điều kiện giúp nông dân phát triển sản xuất , tiêu thụ sản phẩm cà
phê và các sản phẩm nông nghiệp khác.
- Nhận kế hoạch của Nhà nớc giao (nếu có) hoặc tham gia đấu thầu trong
và ngoài nớc để giao lại cho các đơn vị thành viên, phân công chuyên môn hoá

sản xuất giữa các đơn vị thành viên.
- Thực hiện điều hoà phân phối vốn do Tổng công ty quản lý tập trung.
- Thông qua phơng án đầu t chiều sâu và đầu t mở rộng tận các đơn vị
thành viên, thực hiện đầu t thành lập các đơn vị thành viên mới của Tổng công
ty (theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp nhà nớc, cấp phát quyền cho
thuê mớn, bố trí sử dụng, đào tạo lao động theo qui định của bộ luật lao động,
lựa chọn các hình thức trả lơng, thởng và các quyền khác của ngời sử dụng lao
động theo qui định của bộ luật lao động và các qui định của pháp luật)
- Đợc mời và tiếp các đối tác kinh doanh nớc ngoài của Tổng công ty ở
Việt nam, quyết định cử đại diện Tổng công ty ra nớc ngoài công tác, học tập,
tham gia khảo sát, đối với chủ tịch hội đồng quản trị và Tổng giám đốc phải đợc
thủ tớng chính phủ cho phép.
II. Thực trạng hoạt động sản xuất, kinh doanh xuất khẩu
ở Tổng công ty cà phê Việt nam (Vinacafe)
1. Những kết quả về sản xuất và kinh doanh xuất khẩu :
1.1.Về sản xuất :
Chính thức đi vào hoạt động từ tháng 9/1995, VINACAFE có nhiệm vụ
chủ yếu là sản xuất, chế biến và kinh doanh cà phê. Qua gần 9 năm hoạt
Thơng mại K3A - 08 - 14 -
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn kim Dung
động, VINACAFE đã khẳng định đợc vai trò nòng cốt của mình trong
ngành cà phê Việt Nam. Diện tích và sản lợng không ngừng tăng lên.
Bảng 1 : diện tích và sản lợng cà phê của VINACAFE
Chỉ tiêu Đơn vị tính 1998 1999 2000 2001 2002
Diện tích
Ha 25.040 26.640 28.000 29.050 30.200
Sản lợng
Tấn 39.370 40.000 44.000 48.680 52.140
Nguồn : VINACAFE

Hình 2. Biểu đồ sản lợng và diện tích cà phê của
VINACAFE năm 1998 2002
Sản lợng : 1000 ha Diện tích
Diện tích : 1000 tấn Sản lợng

60
50
40
30
20
10
1998 1999 2000 2001 2002
Nguồn : VINACAFE
Thơng mại K3A - 08 - 15 -

×