Tải bản đầy đủ (.pdf) (120 trang)

hoạt động bảo hiểm tiền gửi tại một số nước có nền kinh tế thị trường và bài học kinh nghiệm đối với việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (13.75 MB, 120 trang )

Bộ GIÁO
DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI
NGUYÊN THỊ
HUYỄN
CHI
HOẠT
ĐỘNG BẢO HIỂM
TIẾN
GỬI
TẠI
MỘT
SỐ
NƯỚC
CÓ NEN KINH
TẾ THỊ
TRƯỜNG
VÀ BAI
HỌC KINH
NGHIỆM
Đối
VỚI VIÊT
NAM
THư
-
VIỄN
Ì
Riiè\G
DAI
nóc


1G0AI
ĩ
MUÔNG
LUẨN
VÃN'
HUSĨKINH TÊ
NGƯỜI
HƯỚNG DẪN
KHOA
HỌC: TIÊN

vũ SỸ TUN

nội
-
2002
BỘ GIÁO
DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI
NGUYỄN
THỊ
HUYỀN CHI
HOẠT
ĐỘNG BẢO HIỂM
TIỀN
GỬI
TẠI
MỘT
SỐ
NƯỚC

CÓ NEN KINH
TẾ THỊ
TRƯỜNG

BAI
HỌC KINH NGHIỆM
Đối
VỚI VIỆT
NAM
CHUYÊN NGHÀNH
:
KINH
TẾ THẾ
GIỚI

QUAN
HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ
MÃ SỐ
:
05.02.12
LUẬN
VĂN
THẠC

KINH TẾ
NGƯỜI
HƯỚNG
DẪN
KHOA
HỌC: TIẾN


vũ S
TUẤN

nội
-
2002
MỤC LỤC
BẢNG

HIỆU
CÁC CHỮ
VIẾT
TẮT
LỜI
NÓI
ĐẦU Ì
Chương
1.
KHÁI
NIỆM VẾ BẢO HIỂM
TIỀN
GỬI VÀ MỘT số VẤN
ĐỂ
Cơ BẢN
TRONG
VIỆC
XÂY
DỤNG
VÀ VẬN

HÀNH
MỘT HỆ
THÔNG
BẢO
HIỂM
TIẾN
GỬI

HIỆU
QUẢ.
1.1
KHÁI
NIỆM BẢO HIỂM
TIẾN
GỬI VÀ HỆ
THỐNG
BẢO HIỂM
TIẾN
Gừ. 6
1.1.1
Bảo
hiểm
tiền gửi.
6
1.1.1.1 Khái niệm
bảo
hiểm tiền
gửi.
6
1.1.1.2

Lợi ích của bảo
hiểm tiền
gửi.
9
LI.ỉ.3
Sự cần
thiết
của bảo
hiểm tiền
giã
trong
nền
kinh
tế
thị
trường.
10
Ì.
Ì
.2
Hệ
thống
bảo
hiểm
tiền gửi.
12
1.1.2.1 Khái niệm
hệ
thống
bảo

hiểm tiền
gửi.
12
1.1.2.2 Hiệu
quả của một hệ
thống
bảo
hiểm tiền
gửi.
13
1.1.2.3
Những
thuộc tính quan trọng
của một hệ
thống
bảo
hiểm tiền
gửi
cố
hiệu
quả.
\
3
1.1.2.4 Điều kiện
để
xây
dựng
và vận
hành
một hệ

thống
bảo
hiểm tiền
gửi có
hiệu
quả.
\
5
Ì .2
NHỮNG
VẤN
ĐỂ
Cơ BẢN
ĐỂ XÂY
DỰNG
VÀ VẬN
HÀNH
MỘT HỆ
THỐNG
BẢO HIỂM
TIẾN
GỬI CÓ
HIỆU
QUẢ.
16
1.2.1
Hộn
chế
rủi
ro độo đức

trong
hoột
động
bảo
hiểm
tiền gửi.
16
Ì .2.2
Xác
định

cấu tổ
chức
của tổ
chức
bảo
hiểm
tiền gửi.
17
Ì .2.3
Xây
dựng
các quy tắc bảo
hiểm
tiền gửi.
20
Ì .2.4
Xây
dựng
cơ chế vốn cho tổ

chức
bảo
hiểm
tiền gửi.
28
Ì.2.5 Nâng
cao
nhận
thức
của
công
chúng.
32
1.2.6
Cách
thức
giải
quyết
các vấn
đề
phát
sinh
sau khi tổ
chức
tham
gia
bảo
hiểm
tiền gửi bị
phá

sản.
33
Chương
2:
HOẠT
ĐỘNG CỦA HỆ
THỐNG
BẢO
HIỂM
TIỀN
GỬI
TẠI
MỘT SỐ NƯỚC CÓ NỀN
KINH
TẾ
THỊ
TRƯỜNG VÀ
BÀI
HỌC
KINH
NGHIỆM
ĐỐI VỚI VIỆT
NAM
2.
Ì
HỆ THỐNG BẢO
HIỂM
TIẾN GŨI
CỦA
MỸ.

39
2.1.1
Lịch sử
hình thành và phát
triển.
39
2.
Ì
.2
Các quy
tắc
bảo
hiểm của
FDIC.
43
2.1.3 Những
bài học
kinh
nghiệm
từ
hoạt
động
của
hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi
Mỹ.

53
2.2
HỆ THỐNG BẢO
HIỂM
TIẾN GỬI
CỦA
ĐỨC.
57
2.2.1

hình hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi
Đức.
58
2.2.2 Các nguyên
tắc
bảo toàn
tiền
gửi
của
Quỹ
bảo toàn
tiền
gửi
thuộc
Hiệp

hội
ngân hàng
Đức.
59
2.2.3 ưu, nhược
điểm
của

hình quỹ bảo toàn
tiền
gửi
so
vời

hình
Công
ty
bảo
hiểm
tiền
gửi
nhà
nườc.
64
2.2.4 Bài
học
kinh
nghiệm
từ
hoạt

động
của hệ thống
bảo
hiểm
tiền
gửi
Đức.
67
2.3
HỆ THỐNG BẢO
HIỂM
TIẾN GÙI HÀN
QUỐC.
68
2.3.1 Lịch sử
hình thành và phát
triển.
69
2.3.2 Các quy
tắc
bảo
hiểm của
KDIC.
70
2.3.3 Bài
học
kinh
nghiệm
từ
hoạt

động
của hệ thống
bảo
hiểm
tiền
gửi
Hàn
quốc.
75
Chương
3:
MỘT
số GIẢI PHÁP NÂNG
CAO
HIỆU
QUẢ HOẠT
ĐỘNG
CỦA HỆ THỐNG BẢO
HIỂM
TIỀN GỬI VIỆT
NAM.
3.
Ì
Sự CẨN
THIẾT
PHẢI
XÂY
DỰNG MỘT HỆ THỐNG BẢO
HIỂM
TIẾN

GỬI

HIỆU
QUẢ
TẠI
VIỆT NAM.
77
3.1.1
Xuất
phát
từ
đòi
hỏi
khách
quan
của nền
kinh tế thị
trường
77
3.Ì.2
Xuất
phát yêu
cẩu
huy động
vốn
dành
cho
phát
triển
kinh

tế
77
3.1.3
Xuất
phát
từ
thực
trạng
yếu
kém
của
hệ
thống
ngân hàng
Việt
nam 78
3. Ì
.4
Xuất
phát
từ
yêu
cầu của
quá trình
hội
nhập
kinh tế
quốc tế
78
3.2

THỰC TRẠNG HỆ THỐNG BẢO
HIỂM
TIẾN GỬI
VN
HIỆN
NAY.
79
3.2.Ì Các văn bản pháp quy
điều
chỉnh
hoạt
động
của
BHTGVN. 82
3.2.2 Các quy
tắc
bảo hiểm
tiền
gửi
của
BHTGVN. 82
3.2.3 Những
bất cập
trong
hoạt
động
của
hệ
thống
bảo

hiểm
tiền
gửi
Việt
nam.
89
3.3
MỘT
số KIẾN
NGHỊ
NHẰM
NÂNG
CAO
HIỆU
QUẢ HOẠT
ĐỘNG
CỦA HỆ
THỐNG BẢO
HIỂM
TIẾN GỬI VIỆT NAM.
96
3.3.1
Các
kiến
nghị
đối với
Chính
phủ.
97
3.3.2

Các
kiến
nghị
đối với
Ngân hàng nhà
nước
Việt
nam.
98
3.3.3 Kiến
nghị
đối với
BHTGVN.
103
3.3.4 Kiến
nghị
đối với
các
tổ
chức
tham
gia
bảo
hiểm
tiền
gửi.
106
KẾT
LUẬN
108

TÀI
LIỆU
THAM KHẢO 109
BẢNG
KÝ HIỆU CÁC CHỮ
VIẾT
TẮT
Bank
Insurance
Fund
- Quỹ bảo
hiểm
tiền
gửi ngân
hàng
trực
thuộc
Công
ty
bảo
hiểm
tiền
gửi
Liên
bang
Mỹ.
Bảo
hiểm
tiền
gửi

Việt
nam
Federal deposit insurance
company- Công
ty
bảo
hiểm
tiền
gửi
Liên
bang
Mỹ.
Korea
deposit insurance
company- Công ty bảo
hiểm
tiền
gửi
Hàn
quốc
Savings
Association Insurance
Fund
- Quỹ bảo
hiểm
tiền
gửi
cho các
tổ chức
huy động

tiết
kiệm
trực
thuộc
Cty
bảo
hiểm
tiền
gửi
Liên
bang
Mỹ.
-1
-
LỜI NÓI ĐẦU
1.
Tính
cấp
thiết
của đề tài.
Để
thực
hiện
mục tiêu đưa nước
ta ra khỏi
tình
trạng
kém phát
triển,
nâng cao


rệt
đời sống vật
chất

tinh
thẩn
của nhân
dân,
Việt
nam cần đẩy
mạnh
công
nghiệp
hoa,
hiện
đại hoa,
phát huy cao đỗ
nỗi
lực
đồng
thời
tranh
thủ
nguồn
lực
bên ngoài và
chủ
đỗng
hỗi

nhập
kinh tế
quốc
tế [Ì
1].
Trọng
trách huy đỗng
nguồn
vốn nhà
rỗi
để
phục
vụ cho phát
triển
kinh
tế
được
giao
chủ yếu cho ngành ngân
hàng.
Tuy
nhiên,
nước
ta
đang
trong
quá
trình
chuyển đổi sang
nền

kinh tế thị
trường
với
nhiều
yếu
tố
gây phát
triển
không ổn
định,
bản thân nghành ngân hàng còn
nhiều
yếu kém
trong
vốn
kinh
doanh,
kinh
nghiệm quản lý.
Việc
mở
cửa
thị
trường
tài
chính
tiền
tệ
cũng
tạo

ra những nguy

cạnh
tranh
không lành mạnh. Do vậy
xuất
phát
từ
yêu
cẩu
bảo vệ
quyền
lợi
cho
những người gửi
tiền
và lành
mạnh
hoa
hoạt
đỗng
ngân hàng, Bảo
hiểm
tiền
gửi Việt
nam đã được thành
lập.
Bước đầu đi vào
hoạt
đỗng

từ
tháng 07 năm
2000,
hệ
thống
Bảo
hiểm
tiền
gửi
Việt
nam vẫn
còn
rất
non
trẻ

cũng
đã bỗc
lỗ
nhiều
bất cập.
Việc
đề
ra những
giải
pháp
nhằm nâng cao
hiệu
quả của hệ
thống

bảo
hiểm
tiền
gửi Việt
nam là yêu cầu
rất
cấp
bách.
Với
ưu
thế
của người
đi
sau, Việt
nam hoàn toàn có
thể
học
hỏi
kinh
nghiệm"
từ
các nước có nền
kinh tế thị
trường đã xây
dựng
và đang vận
hành mỗt hệ
thống
bảo
hiểm

tiền
gửi

hiệu
quả.
Từ các lý do nêu trên,
chúng tôi đã
lựa
chọn
triển
khai
nghiên cứu đề tài
"Hoạt
đỗng bảo
hiểm
tiền
gửi
tại
mỗt số nước có nền
kinh tế thị
trường và bài học
kinh
nghiệm đối với
Việt
nam"
2.
Tình hình nghiên
cứu
Hiệu
quả

hoạt
đỗng
của
hỗ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi
đang là vấn đề được
nhiều
nhà
khoa học,
các
tổ chức tham gia
bảo
hiểm
tiền
gửi
và công chúng
quan
tâm. Đề
tài
Bảo
hiểm
tiền
gửi
đã
thu
hút được

nhiều
nhà
kinh tế
tham
gia
phát
biểu
ý
kiến
như "Bảo
hiểm
tiền
gửi với
tâm tư
người
trong
cuỗc" của
Nguyễn
-2-
Viết
Lại (Tạp
chí Thị trường Tài chínhTiền
tệ
số tháng
06/2000
trang 7,8);
"Toa
đàm bảo toàn
tiền
gửi" với

sự
tham
gia
của ông
Nguyền
Ngọc Oánh-
Tổng
thư ký
Hiệp
hội
ngân hàng
Việt
nam, Ông
Trịnh
Bá Tửu- Vụ trưởng
Ngân hàng nhà
nước,
Bà Nguyên Thị Thanh-Phó
tổng
giám đốc Ngân hàng
thương mại cổ
phần
quân
đội,
Ông
Nguyấn
Văn Sản- Chủ
tịch
HĐQT Bảo
hiểm

tiền
gửi Việt
nam
(Tạp chí Thị
trường Tài chínhTiền
tệ số
tháng
06/2001
trang
11-13),
"Bảo
hiểm
tiền
gửi
ngân hàng:
khai
thác
những
ưu
điểm

phòng tránh
rủi ro"
của
Việt
Dũng
(Tạp
chí ngân hàng số
11/2000
trang

60-
63)
Nhìn
chung,
trong
các bài
viết
của mình, các tác
giả
đều
thống
nhất
quan
điểm
rằng
việc
xây
dựng
một hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi
tại
Việt
nam là
cần
thiết


việc sửa đổi,
bổ
sung
các quy định về bảo
hiểm
tiền
gửi hiện
nay
cần
phải
được
tiến
hành để phù hợp
với
thực
tế của Việt
Nam và đáp ứng yêu
cầu hội
nhập
kinh tế
quốc
tế.
Tuy
nhiên,
điều
chỉnh
như
thế
nào
thì

các tác
giả
còn chưa
thống
nhất,
thậm
chí
nhiều
người

quan
điểm
trái ngược
với
nhau
về
các vấn đề như quy định về phí bảo
hiểm
tiền
gửi,
bảo
hiểm
tiền
gửi
bằng
ngoại
tệ,
hoạt
động của mô hình quỹ bảo toàn
tiền

gửi.
Do
vậy, việc
tiếp
tục
nghiên cứu về
tổ
chức

hoạt
động bảo
hiểm
tiền
gửi
để đưa
ra
các
kiến
nghị
nhằm xây
dụng
một hộ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi hiệu
quả trên cơ sở
kinh
nghiêm

của
nước ngoài và
thực
tiấn
của Việt
Nam là
rất
cần
thiết.
Các bài
viết
trên là
nguồn
tài
liệu
tham
khảo
cần
thiết
cho chúng tôi
trong
quá trình
thực
hiện
đề
tài
"
Hoạt
động bảo
hiểm

tiền
gửi
tại
một số nước có nền
kinh tế thị
trường

bài
học
kinh
nghiệm
đối với Việt
nam"
3.
Mục đích nghiên
cứu của
đề
tài.
Thông qua
việc
nghiên cứu cơ sở lý
luận
về xây
dựng
và phát
triển
một hệ
thống
bảo
hiểm

tiền
gửi

hiệu
quả và nghiên cứu
kinh
nghiệm
bảo
hiểm
tiền
gửi
tiêu
biểu
của các nước có nền
kinh tế thị
trường như Mỹ,
Đức,
Hàn
quốc
đồng
thời
xem xét đánh giá
thực
trạng
hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi Việt

nam,
người
viết
muốn
đưa
ra
được một số
khuyến
nghị
thiết
thực
nhằm nâng cao
hiệu quả
hoạt
động
của
hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi
việt
nam.
-3-
4.
Nhiệm
vụ
của
đề tài

Để
thực
hiện
các mục
tiêu
nêu
trên,
đề
tài
có các
nhiệm
vụ chính
sau
đây:
Làm rõ vấn đề lý
luận
cơ bản về bảo
hiểm
tiền
gửi,
hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi, hiệu
quả của hệ
thống
bảo
hiểm

tiền
gửi,
các đặc trưng cơ bản của
một
hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi

hiệu
quả,
cũng
như
những
điều
kiện
cần
thiết
để xây
dựng

vận
hành một hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi


hiệu
quả.
Nghiên cứu
thực
tiễn
hoờt
động bảo
hiểm
tiền
gửi
tời
một số nước có
nền
kinh tế thị
trường đã xây
dựng
và đang vận hành một hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi

hiệu
quả về mô hình
hoờt
động,
các nguyên
tắc

bảo
hiểm
và rút
ra
những
bài học
kinh
nghiệm
cho
việc
xây
dựng
và phát
triển
bảo
hiểm
tiền
gửi

Việt
nam.
Làm rõ sự
cần
thiết
phải
xây
dựng
một hệ
thống
bảo

hiểm
tiền
gửi

hiệu
quả
tời
Việt
nam, đánh giá
thực
trờng
của hệ
thống
Bảo
hiểm
tiền
gửi
Việt
nam để xác
định
những
điểm
hờn
chế

bất cập cần
điều
chỉnh.
Từ
những

nghiên cứu về cơ sở lý
luận

kinh
nghiệm
của các nước
khác và
thực
trờng
của hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi
Việt
Nam, đưa
ra
những
khuyến
nghị
nhằm nâng cao
hiệu
quả của hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi
Việt

nam.
5.
Đối
tượng và phờm
vi
nghiên
cứu.
Đối
tượng nghiên cứu
của
luận
văn là các vấn đề lý
luận

thực
tiễn
của hoờt
động
bảo
hiểm
tiền
gửi
về mô hình
hoờt
động,
các quy
tắc
bảo
hiểm
về chủ

thể
tham
gia,
số
tiền
bảo
hiểm,
phí bảo
hiểm, bồi
thường
tổn
thất,
các
biện
pháp hỗ
trợ
các
tổ
chức
tham
gia
bảo
hiểm.
Đề tài không đi sâu nghiên cứu
các
thao
tác kỹ
thuật trong
hoờt
động bảo

hiểm
tiền
gửi.
Phờm
vi
nghiên
cứu:
những
vấn đề lý
luận
chung
về bảo
hiểm
tiền
gửi
và hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi,
hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi
của Mỹ, Đức và Hàn
quốc,


thực
trờng
hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi Việt
nam.
-4-
6.
Phương pháp nghiên
cứu.
Đề tài sử
dụng
chủ
nghĩa
duy
vật biện
chứng

chủ nghĩa
duy
vật
lịch
sử làm

sở
phương pháp
luận.

Các phương pháp được
sử
dụng
trong việc
nghiên cứu
đề
tài
bao gồm phân tích và
tổng
hợp,
hệ
thống
lịch
sử,
so sánh, tư duy
logic
kinh
tế
nhằm làm sáng
tỏ
những
vấn
đề
đảt
ra.
7.
Dự
kiến
đóng góp
của

đề
tài.
Nghiên cứu một cách hệ
thống
các vấn đề lý
luận
về bảo
hiểm
tiền
gửi,
hệ thống
bảo
hiểm
tiền
gửi
và các yêu cầu nhằm xây
dựng
và duy
trì
một hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi

hiệu
quả.
Từ
thực

tế
hoạt
động bảo
hiểm
tiền
gửi
của
Mỹ, Đức và Hàn
quốc
rút
ra
những
bài
học
kinh
nghiệm cho
bảo
hiểm
tiền
gửi
tại
Việt
nam.
Đưa
ra
những
kiến
nghị
nhằm nâng cao
hiệu

quả
của
hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi Việt
nam
8.

cục của
đề
tài.
Ngoài
lời
nói
đầu,
mục
lục,
danh
mục các
từ
viết tắt,
danh
mục tài
liệu
tham
khảo,
luận

văn gồm 03 chương
sau
đây:
Chương
Ì:
Khái
niệm về
bảo
hiểm
tiền
gửi
và một
số vấn
đề cơ bản
trong việc
xây
dựng

vận
hành một hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi

hiệu
quả.
Chương
2: Hoạt

động của hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi
tại
một số nước có nền
kinh
tế
thị
trường và
bài học
kinh
nghiệm
đối với Việt
nam
Chương
3:
Một số
giải
pháp nâng cao
hiệu
quả
hoạt
động của hệ
thống
bảo
hiểm
tiền

gửi,việt
nam.
*
* *
Các vấn đề lý
luận

thực
tiễn
liên
quan
bảo
hiểm
tiền
gửi,
xây
dựng
và vận
hành một hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi

hiệu
quả là vấn đề
rất
phức
tạp,

chưa
-5-

nhiều thực
tiễn
ở nước
ta.
Để
thực hiện luận
văn
này,
chúng
tôi
đã
tiến
hành
xử
lý một
khối
lượng
lớn
các
tài
liệu
trong
và ngoài
nước.
Tuy
nhiên,
do

điều
kiện
hạn chế về
thời
gian,
Luận
văn không
thể
tránh
khỏi
một số hạn chế,
khiếm
khuyết,
chúng tôi
rất
mong
được sự đóng góp của các nhà
giáo,
nhà
nghiên
cảu,
và các
bạn bè,
đồng
nghiệp
để
luận
văn được hoàn
chỉnh
hơn.

Tôi
xin
chân thành cảm ơn sự giúp đỡ
tận
tình của
Tiến
sỹ Vũ Sỹ
Tuấn;
cảm
ơn các
thầy
giáo,
cô giáo đã
trang
bị cho tôi
những
kiến
thảc
quý báu
trong
quá trình đào
tạo
tại
Trường
Đại
học
Ngoại
thương Hà
Nội;
cảm ơn các bạn

bè,
đồng
nghiệp
đã
cung
cấp
nhiều
thông
tin,
tài
liệu
liên
quan
để tôi hoàn
thành
Luận
văn này.
-6-
Chương
Ì
KHÁI
NIỆM
VỀ BẢO
HIỂM
TIỀN
GỬI

MỘT
SỐ VẤN ĐỂ
Cơ BẢN TRONG

VIỆC
XÂY
DỰNG

VẬN
HÀNH
MỘT HỆ THỐNG BẢO
HIỂM
TIỀN
GỬI
1.1
KHÁI
NIỆM VẾ
BẢO
HIỂM
TIẾN GỬI.
1.1.1
Bảo hiểm
tiền gửi
1.1.1.1
Khái niệm
về bảo
hiểm
tiền
gửi.
Bảo
hiểm
tiền
gửi ra đời từ
sau cuộc khủng hoảng

kinh tế thế
giới
1929-1933,
tuy
nhiên
phải
đến
tận
những
năm
1980
của
thế
kỷ
20
dịch
vụ
này
mới
bắt
đẩu
được
chính phủ các nước
quan
tâm
và phát
triển
mứnh
mẽ.
John

Black
đã
định
nghĩa
bảo
hiểm
tiền
gửi
trong
từ
điển
Từ
điển
kinh
tế
Oxíord phát hành
năml997,
New
York
như
sau:
"Bảo
hiểm
tiền
gửi

dịch
vụ
bảo
hiểm

rủi
ro
các
ngân hàng
hoặc
các
trung
gian
tài
chính bị
phá
sản cho
những người

tiền
gửi
tứi
các
ngân hàng
hoặc
tổ
chức
trung gian
tài
chính đó"
Định nghĩa
này đã
phản
ánh tương
đối

rõ ràng
nội
dung của
bảo
hiểm
tiền
gửi.
Thực
tế
bảo
hiểm
tiền
gửi
là bảo
hiểm
trách
nhiệm
dân sự
của
tổ chức
huy
động
tiền
gửi đối với
người
gửi
tiền.
Rủi
ro
trong

bảo
hiểm
tiền
gửi
là trường hợp các ngân hàng
hoặc tổ chức
huy
động
tiền
gửi
khác bị
phá
sản.
Thông
thường,
trong
các
trường
hợp như
vậy
mức
đền

cho
những người

tiền
gửi
tứi
tổ chức

bị
phá
sản phụ
thuộc
vào
giá
trị
tài
sản
còn
lứi

những người gửi
tiền

thể
bị
mất
trắng
số
tiền
gửi
của
mình.
Tuy
nhiên,
khi
tồn
tứi


chế bảo
hiểm
tiền
gửi,
thì
tổ chức
bảo
hiểm
tiền
gửi
sẽ
thực
hiện
cam
kết
bảo
hiểm
đó

thanh
toán
một
phần hoặc
toàn
bộ
số
tiền
gốc và
lãi của
các

khoản
tiền
gửi
cho
những người
gửi
tiền.
-7-
Người
hưởng
lợi
từ
dịch
vụ bảo
hiểm
tiền
gửi
chính là
những người

tiền
gửi
tại
các ngân hàng và
tổ
chức
huy động
tiền
gửi.
Tài

liệu
"Hướng dủn xây
dựng
một hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi hiệu
quả"
của
Diễn
đàn ổn định tài chính
(Financial
Stability
Forum) phát hành tháng
9/2001
đã định
nghĩa
bảo
hiểm
tiền
gửi
như
sau:
"Bảo
hiểm
tiền
gửi


một sự đảm bảo
rằng
số dư gốc và
lãi cộng
dồn của các
tài
khoản
tiền
gửi
nhất
định sẽ được
thanh
toán
tới
một
giới
hạn
nhất
định".[33]
~
Định
nghĩa
này có
thể
được
hiểu
rằng
có một
giới
hạn

nhất
định
trong việc chi
trả tiền
bồi
thường và
chỉ những khoản
tiền
gửi
nhất
định mới được bảo
hiểm.
Điều
này cho
thấy
sự khác
biệt
cơ bản
giữa
bảo
hiểm
tiền
gửi
và cơ
chế
bảo
lãnh
trọn
gói. Trong


chế
bảo lãnh
trọn
gói,
khi
tổ chức
huy động
tiền
gửi
bị
phá
sản,
chính phủ đứng
ra
thanh
toán toàn bộ số
tiền
gửi
cho
tất
cả
những
người
gửi
tiền.
Để
hiểu
rõ hơn tính
chất
của

bảo
hiểm
tiền
gửi,
chúng
ta

thể
tham khảo
quy
chế
bảo hiểm của
Công
ty
bảo
hiểm
tiền
gửi
Canada
trong
đó quy định:
"Bảo
hiểm
tiền
gửi
bảo
vệ những khoản
tiền
gửi
quy định

tại
các
tổ
chức
thành
viên của hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi
trong
trường hợp
tổ chức
thành viên bị
phá
sản.
Nếu một
tổ
chức
thành viên
bị
phá
sản,
Công
ty
bảo
hiểm
tiền
gửi

sẽ
đứng
ra bồi
thường
cho những người
gửi
tiền tại
tổ
chức
đó".[27]
Nói
chung,
bảo
hiểm
tiền
gửi
tại
tất
cả các nước đều có
chung
một số đặc
điểm
sau
đây:
- Chỉ bảo
hiểm
các
khoản
tiền
gửi.

Nhiều quốc
gia
loại
trừ
không bảo
hiểm
các
khoản
tiền
đầu
tư,
tiền
gửi
liên ngân hàng và các
khoản
tiền
gửi
của ban
lãnh
đạo,
các cổ đông
lớn
của
tổ
chức
huy động
tiền
gửi.
Lý do
loại

trừ
đó là
các nhà đầu
tư,
các nhà
kinh
doanh
ngân hàng là
những người
nắm
vững
quy
luật
thị
trường do vậy trước
khi
đầu tư họ đã cân
nhắc
mức độ
rủi
ro,
ban lãnh
đạo và các cổ đông
lớn
của
các
tổ
chức
huy động
tiền

gửi

những người
nắm
-8-
vững

chịu
trách
nhiệm
về tình hình
tài
chính
của
tổ
chức
này do vậy họ có
thể tự
bảo
vệ
quyền
lợi
của
mình mà không
phải
dựa vào bảo
hiểm
tiền
gửi.
-

Người
mua bảo
hiểm
tiền
gửi
là các ngân hàng và các
tổ chức
huy động
tiền
gửi
khác.
Người
hưởng
lợi
tằ
bảo
hiểm
tiền
gửi

những
người gửi
tiền tại
tổ
chức
được bảo
hiểm.
Người gửi
tiền
không

phải
làm
thủ tục
đăng ký mua bảo
hiểm
tiền
gửi.
Bằng
việc
tham
gia
hệ
thống
bảo
hiểm
của
tổ chức nhận
tiền
gửi, tất
cả các
khoản
tiền
gửi trong
giới
hạn và phạm
vi
bảo
hiểm
tại
tổ

chức tham
gia
bảo
hiểm
tiền
gửi
đều
tự
động
được bảo
hiểm.
- Bằng
chứng
của Hợp đồng bảo
hiểm
tiền
gửi

giấy
chứng nhận
bảo
hiểm
tiền
gửi
do
tổ chức
bảo
hiểm
tiền
gửi

cấp cho
tổ chức tham
gia
bảo
hiểm
tiền
gửi.
- Tất
cả các
tổ
chức
bảo
hiểm
đều quy định phạm
vi

giới
hạn bảo
hiểm
một
cách áp
đặt.
Người
gửi
tiền
không
thể
mua thêm bảo
hiểm
cho các

khoản
tiền
gửi
của mình để được
tổ chức
bảo
hiểm
chi trả
nhiều
hơn
giới
hạn bảo
hiểm.
Các
khoản
tiền
gửi
ngoài
giới
hạn bảo
hiểm
tiền
gửi
sẽ không được
tổ chức
bảo hiểm
thanh
toán mà được xử

như các món nợ khác

của
tổ
chức tài
chính
bị
phá
sản. Giới
hạn bảo
hiểm
này bao gồm cả
tiền
gửi
gốc và
lãi cộng
dồn
tằ
ngày
gửi
tiền
đến
thời
điểm
tổ chức tham gia
bảo
hiểm
bị phá
sản.Tuy
nhiên
các
khoản

tiền
gửi
có tính
chất
khác
nhau

thể
được bảo
hiểm
khác
nhau.
Tổ
chức
bảo
hiểm
tiền
gửi

quyền
chủ nợ
thế
quyền đối
với
các
khoản
tiền
gửi
được bảo
hiểm

đã
chi
trả.
- Nói
chung,
các
quốc gia
đều không bảo
hiểm
cho các
khoản
tiền
gửi
được
chi
trả
ở nước ngoài do không
kiểm
soát được mức độ
rủi
ro cho các
khoản
tiền
gửi
đó.
Tại Việt
nam,
trong
Nghị định 89/1999/NĐ-CP của Chính phủ về Bảo
hiểm

tiền
gửi
không có định
nghĩa
cụ
thể
về bảo
hiểm
tiền
gửi
nhưng đã nêu rõ mục
đích
của
hoạt
động bảo
hiểm
tiền
gửi
tại
Việt
nam như
sau:
-9-
"
Hoạt
động bảo
hiểm
tiền
gửi
tại

Việt
nam nhằm bảo vệ
quyền

lợi
ích hợp
pháp
của người
gửi
tiền,
góp
phần
duy
trì sự
ổn định
của
các
tổ chức
tín
dụng,
bảo
đảm
sự
phát
triển
an toàn lành
mạnh
hoạt
động ngân hàng"[20]
Trên cơ sữ

nội
dung
của
dịch
vụ bảo
hiểm
tiền
gửi
chúng tôi đưa
ra
một khái
niệm
về bảo
hiểm
tiền
gửi
như
sau:
- Bảo
hiểm
tiền
gửi

loại
nghiệp
vụ bảo
hiểm
cho trường hợp
tổ chức nhận
tiền

gửi
bị
phá
sản
theo
đó
tổ
chức
bảo
hiểm
tiền
gửi phải
tiến
hành
thanh
toán
các
khoản
tiền
gửi
thuộc
phạm
vi

giới
hạn bảo
hiểm
cho
những
người gửi

tiền
của
một
tổ
chức
huy động
tiền
gửi
được bảo
hiểm
khi
tổ chức
này bị phá
sản.
1.1.1.2
Lợi
ích
của bảo hiểm
tiền
gửi.
Lợi
ích trước tiên
của
bảo
hiểm
tiền
gửi
là bảo vệ
quyền
lợi

của
những
người
gửi tiền tại
các
tổ
chức tham
gia
bảo
hiểm
tiền
gửi.
Tiền
gửi thực chất
là tài sản của
những
người
gửi
tiền
gửi
tại
tổ chức
huy động
tiền
gửi
để đảm bảo an
toàn.
Khi tổ chức
huy động
tiền

gửi
bị phá
sản,
số tài
sản
này có
thể
bị mất mát một
phẩn hoặc
toàn
bộ.
Bằng
việc
đứng
ra
chi trả
cho
những
người
gửi
tiền,
tổ chức
bảo
hiểm
tiền
gửi
đã bảo vệ
quyền
bảo toàn
tài sản

trong
trường hợp
người thứ
ba có
lỗi
cho
những
người gửi
tiền.
Đối
tượng
đặc
biệt
quan
tâm
của
bảo
hiểm
tiền
gửi

những
người gửi
tiền

tổng
thu
nhập
thấp
bữi

nếu
tổ chức
huy động
tiền
gửi
bị phá sản mà
những
người
gửi tiền
này không được
bồi
thường thì sẽ ảnh hưững đến toàn bộ
cuộc sống
của
họ và để
lại
những
hậu
quả xã
hội
khó có
thể
lường
hết
được.
Việc chi
trả tiền
gửi
được bảo
hiểm

sẽ ổn định được tâm lý của
những
người
gửi tiền
do vậy có tác
dụng
ngăn họ không
tham
gia
vào các
cuộc
rút
tiền

ạt
ra
khỏi
hệ
thống
ngân
hàng,
tránh được sự
lan truyền
của
các vụ phá
sản
ngân
hàng.
Bảo
hiểm

tiền
gửi
không được
thiết
lập
nhằm bảo vệ các
tổ
chức
huy động
tiền
gửi
khỏi
bị
phá
sản.
Tuy
nhiên,
bảo
hiểm
tiền
gửi
đóng
vai
trò
thay
mặt
những
- 10-
người
gửi

tiền
giám sát
hoạt
động
kinh
doanh
của các
tổ chức nhận
tiền
gửi,
yêu
cầu
các
tổ chức
này
phải
tuân
thủ
các quy định về
quản
lý và
kinh
doanh
an
toàn.
Thông qua
việc
làm
đó,
bảo

hiểm
tiền
gửi
kịp
thời
phát
hiện
những
nguy
cơ gây
tổn
thất
và có
biện
pháp hỗ
trố
kịp
thời
do vậy đã gián
tiếp
đóng
góp vào
sự
phát
triển
ổn
định
của
các
tổ

chức
huy động
tiền
gửi
thành viên.
Từ
những
phân
tích trên
đây,

thể
nói
lối
ích
tổng
quát
của
bảo
hiểm
tiền
gửi

đảm bảo
sự ổn
định
của hệ
thống
tài
chính

quốc
gia.
1.1.1.3
Sự cần
thiết
cửa bảo hiểm
tiền
gửi
trong
nên kinh tế
thị
trường.
Sự
cần
thiết
của
bảo
hiểm
tiền
gửi trong
nền
kinh tế thị
trường
thể hiện
trên 03
khía
cạnh.
Thứ
nhất,
do các quy

luật
kinh tế
vận
hành
trong
nền
kinh tế thị
trường.
Trong
nền
kinh tế
kế
hoạch hoa,
các
quan
hệ hàng hoá-tiền
tệ
vận hành
theo

chế
kế
hoạch
hoa
tập
trung.
Các
tổ chức
tín
dụng

hoạt
động
theo
các chỉ
tiêu pháp
lệnh.
Hoạt
động của các đơn
vị
kinh tế
cơ sở phụ
thuộc
hoàn toàn
vào
sự cấp
phát nguyên
vật
liệu
và bao tiêu
sản
phẩm
của
nhà nước do vậy các
khoản
tín
dụng
cấp cho các đơn
vị
này
chắc chắn

sẽ
thu
hồi
đưốc.
Khái
niệm
về
phá
sản
ngân hàng chưa
hề
xuất hiện
và không
cần
đến bảo
hiểm
tiền
gửi.
Ngưốc
lại,
nền
kinh tế thị
trường vận hành
theo
quy
luật
giá
trị
do vậy các
ngân hàng và các

tổ chức
huy động
tiền
gửi
khác nếu không
quản

tốt
các
rủi
ro
kinh
doanh sẽ bị
thua lỗ
và hoàn toàn có khả năng bị phá
sản.
Số
lưống
người
gửi
tiền
vào một một ngân hàng
hoặc
tổ
chức
huy động
tiền
gửi
thường
rất

đông, nếu
tổ chức
này bị phá sản thì đồng
thời
quyền
lối
của
rất nhiều
người
bị tác động do vậy các chính phủ đều
rất
quan
tâm đến
việc
xây
dựng
một

chế
giám sát
hoạt
động của các
tổ chức
huy động
tiền
gửi
và bảo vệ
quyền
lối
cho

những người
gửi
tiền
khi

tổ
chức
nào đó
bị
phá
sản.
Thứ
hai,
do tính
chất
rủi
ro
đặc trưng
của
hoạt
động ngân hàng.
Ngành ngân hàng
kinh
doanh
một
loại
hàng hoa đặc
biệt
khác hẳn các
loại

hàng hoa thông
thường,
đó là
tiền
tệ-
một
loại
hàng hoa
rất
nhạy
cảm
đối với
-
li
-
các
rủi ro.
Do
vậy
hoạt
động ngân hàng có
những
đặc thù
rất
riêng
biệt
so
với
các
loại

hình
kinh
doanh
khác.
[5]
Đặc
trưng của
hoạt
động ngân hàng đó là sử
dụng
phần
lớn
nguồn
tiền
của
người
khác để đem cho
vay.
Một
khi
số
tiền
cho vay này không
thu hồi
đưỗc
thì ngân hàng sẽ gặp khó khăn về
tài
chính và không
thể
hoàn

trả
cho
những
người
gửi
tiền
vào ngân
hàng.
Ngân hàng có
thể
gặp khó khăn không
thu hồi
đưỗc
tiền
cho vay
trong
02 trường
hỗp: thứ
nhất,
khách hàng bị
thua lỗ
không
trả
đưỗc
nỗ;
thứ
hai,
khách hàng không có
thiện
chí

trả nỗ.
Một ngân hàng
không
chỉ
cho
vay
một khách hàng duy
nhất
do vậy có
thể
nói
rủi
ro của
ngân
hàng là phép
cộng
rủi
ro của
tất
cả các khách
hàng.
Rủi ro
này càng tăng lên
trong
nền
kinh tế thị
trường
khi
những
người

vay vốn
cũng
phải
chịu
tác động
của
các quy
luật
kinh tế
thị
trường đòi
hỏi
họ
phải sản xuất kinh
doanh

hiệu
quả
mới có
thể tồn
tại
đưỗc.
Ngoài
ra
hoạt
động ngân hàng còn
chịu
tác động của
nhiều
loại

rủi
ro khác
như
rủi
ro lãi suất,
rủi
ro tỷ
giá Do
vậy
hoạt
động ngân hàng mang tính
rủi
ro
cao

những
người
gửi
tiền
vào các ngân hàng
cũng
chịu
tác động của tính
chất
rủi
ro
đó.
Thứ
ba,
do tính

chất lan truyền của
các vụ phá
sản
ngân hàng.
Với vai trò
làm
trung gian tài
chính,
các ngân hàng
hoặc
tổ
chức
huy động
tiền
gửi thu
hút
tiền
gửi
của
rất nhiều
người.
Đây thường là tài sản của
những
người
gửi
tiền
gửi
tại
ngân hàng
với

mục đích để đảm bảo an toàn và
kiếm
lời
từ tiền
lãi
nhận
đưỗc.
Tuy nhiên mục đích bảo toàn tài sản vẫn luôn đưỗc đặt
lên hàng
đầu.
Việc
để một ngân hàng đổ bể đồng
nghĩa
với việc
người
gửi
tiền
sẽ không đòi
lại
đưỗc đầy đủ giá
trị
tiền
gửi
của mình,
thậm
chí mất
trắng.
Do
vậy,
nếu

người
gửi
tiền

lý do nào đó
nghi
ngờ
rằng
ngân hàng
phục
vụ mình gặp khó
khăn,
mất khả năng
thanh
toán,
họ sẽ
lập tức
rút
tiền
ra khỏi
ngân hàng. Nếu
sự nghi
ngờ ban đầu của một vài
người
đưỗc
lan truyền
thì sẽ
tạo ra
một tâm
-12-


bất
an
cho
nhiều
người
gửi
tiền
khác.
Quá
trình tác động
dây
chuyền
này sẽ
dãn đến
cảnh
"dân
chúng
đổ xô
tới
ngân hàng đòi rút
tiền"

thường
kết
thúc
với
sự
vỡ
nợ

của
ngân hàng
đó,
trừ khi

những
biện
pháp
kịp
thời
để
trấn
an
tinh
thứn

từng
bước khôi
phục
lại
lòng
tin
của
dân
chúng.
Phản
ứng dây
chuyền

thể lan

ra
nhiều
ngân hàng
bởi
sự vỡ
nợ
của
một
ngân hàng

thể
làm
cho
những
người
gửi
tiền

một ngân hàng khác
lo
sợ
cho số phận
tiền
gửi
của họ.
Tính
chất
lan truyền
của
các

vụ phá
sản
ngân hàng
còn
thể hiện
trên
một
khía
cạnh nữa. Với sự
phát
triển
nhanh
chóng
của
hệ
thống tài
chính ngân hàng
như
hiện
nay,
một
ngân hàng không
thể
tự
mình
thực
hiện
toàn
bộ quá
trình

cung
ứng dịch
vụ
tới
khách hàng

phải
sử
dụng
mạng
lưới
kinh
doanh
của các
ngân hàng thương
mại
khác,
các
ngân hàng
này
trở
thành khách hàng
của
nhau. Rủi ro đối
với
một
ngân hàng sẽ
kéo
theo
rủi

ro
cho
những
ngân hàng
khác
theo quan
hệ
dây
chuyển.
Tổ
chức
bảo
hiểm
tiền
gửi
cho
vay
hỗ
trợ tổ
chức
được bảo
hiểm
tiền
gửi hoặc
tiến
hành
chi trả bồi
thường
ngay
cho

những
người gửi
tiền,
do
vậy
người gửi
tiền
yên
tâm, giảm bớt khả
năng
họ
tham
gia
rút
tiền

ạt

tránh được sự lây
lan
của
các
vụ phá
sản
ngân hàng.
Như
vậy, việc
xây
dựng
một

hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi

hiệu
quả
trong
nền
kinh
tế
thị
trường
sẽ
bảo vệ được
quyền
lợi
cho
những
người gửi
tiền
đồng
thời
đảm
bảo
sự
hoạt
động an

toàn,
lành
mạnh
của
hệ
thống tài
chính.
1.1.2 Hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi.
1.1.2.1 Khái niệm
hệ
thống
bảo
hiểm tiền
gửi.
Bảo
hiểm
tiền
gửi

một
trong
các
biện
pháp
ổn

định nền tài chính
quốc gia

hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi
là một bộ
phận
trong
hệ
thống
bảo
toàn
tài
chính
quốc
gia.
Hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi
bao gồm các
tổ chức
thực
hiện

dịch
vụ bảo
hiểm
tiền
gửi

mối liên
hệ
giữa
các
tổ chức đó.

hình
hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
-13 -
gửi
trên
thế
giới
rất
đa
dạng.
Sự đa
dạng
này
thể

hiện trong
hình
thức
sỏ hữu
và tính độc
quyền
trong kinh
doanh
hoạt
động bảo
hiểm
tiền
gửi.
Tại
một số
quốc
gia,
hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi
chỉ
bao gồm một
tổ
chức
công duy
nhất
thuộc

sỗ hữu
của
chính
phủ. Tại
các nước
khác,
hệ
thống
bảo
hiểm

thể
bao
gồm một số các
tổ chức
hoạt
động độc
lập,
mỗi
tổ chức
thực
hiện
bảo
hiểm
tiền
gửi
cho hệ
thống theo
những
phạm

vi nhất
định.
Các
tổ chức
bảo
hiểm
tiền
gửi
này có
thể
thuộc
sỗ hữu nhà nước
hoặc
sỗ hữu tư nhân
hoặc
công tư
kết
hợp.
[4]
Hệ
thống
bảo toàn
tài
chính ngoài các
tổ
chức
bảo
hiểm
tiền
gửi

còn bao gồm
các quy định về giám sát và
điều
hành
hoạt
động an toàn của các
tổ chức
tài
chính và ngân hàng nhà nước
với
tư cách là
người
cho vay
cuối
cùng. Để một
hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi hoạt
động có
hiệu
quả
thì
giữa
các thành viên của
hệ
thống
bảo toàn

tài
chính
phải
có sự phân
chia
rõ ràng và hợp lý các
quyền

nghĩa
vụ và
phải

sự
kết
hợp
chặt
chẽ
giữa
các thành viên
của
hệ
thống.
1.1.2.2 Hiệu
quả của một hệ
thống
bảo
hiểm tiền
gửi.
Một
hệ

thống
bảo
hiểm
tiền
gửi
được đánh giá

hoạt
động có
hiệu
quả
khi
hệ
thống
đó
đạt
được các mục tiêu chính sách
đặt
ra tức
là:
- Hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi
đó
phải
tiến
hành

chi
trả
tiền
bồi
thường cho
những
người
gửi
tiền tại
tổ chức tham
gia
bảo
hiểm
tiền
gửi
bị phá sản một
cách
nhanh
chóng, chính xác và
tiết
kiệm theo
các quy định về
giới
hạn và
phạm
vi
bảo
hiểm.
- Hệ
thống

bảo
hiểm
tiền
gửi
đó
phải
nhanh
chóng phát
hiện
ra
những
rủi
ro
trong
hoạt
động của các
tổ chức tham
gia
bảo
hiểm
tiền
gửi
và đưa
ra
những
yêu
cầu
điều
chỉnh hoặc


biện
pháp hỗ
trợ
cách
kịp
thời.
- Quỹ bảo
hiểm
tiền
gửi
và cả hệ
thống
thích
nghi
được
với
những
thay
đổi
của
điều
kiện kinh
tế,

hội.
1.1.2.3
Những
thuộc
tính
quan

trọng
của
một
hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi có
hiệu
quả.
- 14-
Để
được đánh giá là
hoạt
động có
hiệu
quả một hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi
cần

những
thuộc
tính
quan
trọng

như
sau:
- Có một "khuôn
khổ"
pháp lý cho
hoạt
động bảo
hiểm
tiền
gửi
và hệ
thống
bảo hiểm
tiền gửi
được xây
dựng
trên khuôn khổ
đó.
Các quy định
luật
pháp
phải
trình bày
rõ: những
lợi
ích của bảo
hiểm
tiền gửi;
phạm
vi

bảo
hiểm

giồi
hạn bảo
hiểm;
nhiệm
vụ, vai
trò
và trách
nhiệm của
tổ
chức
bảo
hiểm
tiền
gửi,
các cơ
quan điều
hành và giám
sát
và ngân hàng
trung
ương.
Khi
phạm
vi
bảo
hiểm
tiền gửi, giồi

hạn bảo
hiểm
tiền gửi
và trách
nhiệm
của
tổ
chức
bảo
hiểm
tiền gửi
được quy định rõ ràng
trong
luật,
các cá nhân và
tổ
chức

tiền gửi
vào hệ
thống
xác định rõ được
quyền
lọi
của
mình được bảo
vệ
đến mức độ nào nên yên tâm không
bị lôi
kéo vào các

cuộc hoảng
loạn
ngân
hàng.
Đồng
thời
các
tổ
chức tham
gia
bảo
hiểm
tiền gửi
cũng
xác định
trưồc
được
nghĩa
vụ và
quyền
lợi
của
mình do
vậy sẽ

những
hành động phù
hợp
vồi
các nguyên

tắc
về
bảo
hiểm
tiền gửi.
-
Các ngân hàng và
tổ
chức
huy động
tiền gửi
khác
phải
bắt
buộc tham
gia
vào
hệ
thống
bảo
hiểm
tiền gửi.
Việc
yêu
cầu
tất
cả các ngân hàng và
tổ
chức
huy động

tiền gửi
khác
bắt
buộc
tham
gia
hệ
thống
bảo hiểm
tiền gửi
nhằm tránh
quan
điểm
sai
lầm
của
công
chúng đó
là chỉ những
ngân hàng
yếu
kém mồi
phải
tham
gia
bảo
hiểm
tiền
gửi.
Việc

tham
gia
bảo
hiểm
tiền gửi
cũng
đồng
thời
vồi
nghĩa
vụ đóng góp phí
vào quỹ bảo
hiểm
tiền gửi.
Khoản đóng góp này làm tăng
chi
phí
hoạt
động do
vậy
một
số
ngân hàng
sẽ
không
muốn
tham
gia, tuy
nhiên
quyền

lợi
trưồc tiên
cần
được bảo
vệ
trong
trường hợp các ngân hàng phá
sản là
lợi
ích
của những
người
gửi tiền
vào các ngân hàng đó do
vậy
Chính phủ
cần
phải
có các quy
định
bắt
buộc
các
tổ
chức
được phép huy động
tiền gửi
phải
tham
gia

hệ
thống
bảo hiểm
tiền gửi.
- Hệ
thống
bảo
hiểm
tiền gửi
phải
được hỗ
trợ bởi
các quy trình đánh giá tín
dụng, quản
lý giám
sát
hoạt
động ngân hàng và
chế
độ kế
toán
hợp lý.
-15-
Những hỗ
trợ
này giúp
cho
tổ
chức
bảo

hiểm
tiền
gửi
đánh giá được
hiệu
quả
kinh
doanh của
các ngân hàng
tham
gia
bảo
hiểm
tiển
gửi
để có
thể
đưa
ra
các
quyết
sách hợp lý về hỗ
trợ.
Tổ
chức
bảo
hiểm
tiền
gửi
nhất

thiết
phải
có được
những số
liệu
chính xác về quy mô
số
tiền
gửi
thuộc
phạm
vi

giới
hạn bảo
hiểm,
các
chi
tiết
số

tiền
gửi
của
từng
ngưầi
gửi
tiền tại
các ngân hàng
phục

vụ
cho quá trình
chi
trả tiền
gửi
bảo
hiểm
được
nhanh
chóng và chính xác.
- Tổ
chức
bảo
hiểm
tiền
gửi
phải

quyền
lực
và thông
tin
cần
thiết
để
cải
tổ
những
tổ
chức tham

gia
bảo
hiểm
tiền
gửi
ốm
yếu
và xử lý
những
tổ
chức
mất
khả
năng
thanh
toán có
hiệu
quả.
- Tổ
chức
bảo
hiểm
tiền
gửi
cần
phải
luôn có các cơ chế về vốn rõ ràng để
nhanh
chóng
thực

hiện
các
nghĩa
vụ của mình
đối với
khách
hàng,
ngưầi gửi
tiền.
- Hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi
phải
được áp
dụng
các
biện
pháp nhằm hạn chế
rủi
ro
đạo đức.
- Các quy định về bảo
hiểm
tiền
gửi đối
với
các ngân hàng có quy mô

kinh
doanh
khác
nhau,
thuộc
sở hữu của các thành
phẩn
kinh
tế
khác
nhau
phải
bình
đẳng,
không
tạo ra
môi trưầng
cạnh
tranh
không bình đẳng về
chi
phí
đóng góp cho quỹ bảo
hiểm
tiền
gửi,
sự ưu tiên
trong
áp
dụng

các
biện
pháp
hỗ
trợ
- Công chúng cần được
trang
bị thông
tin
về
những
nguyên lý cơ bản của hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi
nhằm tăng thêm
sự
tin
tưởng
của
họ vào hệ
thống
này.
- Có
chế
độ "mở" để hệ
thống


thể
thích
nghi
với
những
thay
đổi
của
điều
kiện
kinh
tế,

hội.
1.1.2.4 Điều kiện
để
thiết
lập

duy
trì
một hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi

hiệu
quả.

Điều
kiện
cần
và đủ để
thiết
lập
và duy
trì
một hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi

hiệu
quả bao gồm
- Có một môrtrưầng pháp lý lành
mạnh.
- 16-
- Môi trường
kinh tế vĩ

ổn định

các chính sách thích hợp cho
việc
duy
trì,
bảo

đảm
một hệ
thống
ngân hàng lành
mạnh
và an toàn.
- Một hệ
thống
tài
chính được
điều
hành thích hợp và giám sát
hiệu quả,
tuân
thủ
các
tiêu
chuẩn
điều
hành,
kiểm
toán,
kế
toán
đã được
thừa
nhận.
-

một

chế
độ "mở"
hiệu
quả.[33]
1.2
CÁC VẤN ĐẬ Cơ BẢN ĐẬ XÂY
DỤNG
VÀ VẬN
HÀNH
MỘT HỆ
THỐNG
BẢO
HIẬM
TIỀN
GỬI.
1.2.1
Hạn
chế
rủi
ro
đạo đức
trong
hoạt
động bảo
hiểm
tiền
gửi.
Rủi
ro đạo đức là một vấn
để

đang
gây
tranh
cãi
giữa
các nhà
hoạch
định
chính sách về sự
cần
thiết

tính
hiệu
quả của hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi.
Đây chính là tính
hai
mặt của bảo
hiểm
tiền
gửi. Rủi ro
đạo đức
trong
hoạt
động

bảo
hiểm
tiền
gửi xảy ra từ hai
góc
độ: thứ
nhất,
các ngân hàng sẽ
chấp
nhận
những
khoản
đầu tư có
rủi ro
cao do đã được bảo
hiểm
tiền
gửi
bảo vệ;
thứ
hai,
những
người
gửi
tiền
và các
chủ
nợ khác
của
ngân hàng

tin
tưởng
rằng
quyền
lợi
của
mình luôn được
đảm
bảo và các ngân hàng sẽ không được phép
phá
sản
nên
cũng
không
quan
tâm
đến
việc
giám sát
kết
quả
kinh
doanh
của
ngân hàng
nhận
tiền
gửi.

nhiều

biện
pháp để hạn
chế
rủi
ro
đạo đức
trong
hoạt
động bảo
hiểm
tiền
gửi:
-
Về
phía các
tổ
chức
huy động
tiền
gửi:
tiến
hành
xây
dựng
các tiêu
chuẩn
trong
điều
hành
quản



cụ
thể
thành các quy trình
nghiệp
vụ.
Việc
phân
cấp
quản
lý rõ ràng và tuân
theo
các quy trình
nghiệp
vụ sẽ
đảm
bảo mọi
hoạt
động
của ngân hàng đều được
các
cấp lãnh
đạo
giám sát chỉ đạo, đánh
giá
được
thực
trạng kinh
doanh

của tổ
chức,
ban lãnh đạo luôn

thông
tin
chính
xác về tình
trạng vốn

khả
năng
thanh
toán
của tổ
chức.
-
Về
phía các cổ đông, các chủ nợ và
những
người

số
tiền
gửi lớn:
thường
xuyên giám sát
hoạt
động của
tổ

chức
huy động
tiền
gửi
thông qua
các báo
cáo
tài
chính định kỳ
của tổ
chức
này
hoặc
các cơ
quan
chức
năng để

được
-17-
các
kết
quả nghiên cứu xếp
hạng
các
tổ chức
huy động
tiền
gửi,
nghiên cứu

tình hình và
những
biến
động
của
thị
trường
tài
chính
hoặc

thể
tham khảo
ý
kiến
tư vấn tỉlj;ác
chuyên
gia
tài
chính.
- Về phía Chính
phủ:
đưa
ra
các quy định về giám sát và
điều
hành
hoạt
động
của tổ

chức
huy động
tiền
gửi
như
quy
định mức
vốn
điều
lệ,
trình độ hắc vấn

kinh
nghiệm của
giám đốc,cơ
chế về quản
lý cổ
đông,
các tiêu
chuẩn
trong
quản

rủi
ro,
quy
trình
kiểm
soát và
kiểm

toán
nội
bộ.
- Về phía
tổ chức
bảo
hiểm
tiền
gửi:
hạn
chế
rủi
ro
đạo đức
bằng
chính các
quy
tắc
bảo
hiểm
như giói hạn số
tiền
được bảo
hiểm,
loại tiền
gửi
được bảo
hiểm,
thực
hiện

chính sách đồng bảo
hiểm
Tuy

nhiều
biện
pháp để hạn chế
rủi
ro đạo đức nhưng
việc
lựa chắn
áp
dụng
biện
pháp nào và áp
dụng
như
thể
nào
cũng
như
kết
quả
đạt
được phụ
thuộc
rất
nhiều
vào
điều

kiện kinh tế

hội
của
từng
quốc
gia.
1.2.2
Xác định cơ
cấu
tổ
chức
của
tổ
chức
bảo
hiểm
tiền
gửi.
1.2.2.1
Quy
định chức năng,
vai
trò
của
tổ
chức
bảo
hiểm tiền
gửi.

Tổ'
chức
bảo
hiểm

thể
chỉ có
chức
năng
chi trả
hoặc
vừa
chi trả
tiền
gửi
được
bảo
hiểm vừa giảm
thiểu rủi
ro.
Hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi
chuyên
chi trả
chỉ


chức
năng
thanh
toán cho
người
gửi
tiền
sau
khi tổ
chức nhận
tiền
gửi
bị
đóng
cửa.
Các
tổ
chức
bảo
hiểm
này thường không có trách
nhiệm
điều
hành,
giám sát và không có
quyền
can
thiệp
vào
hoạt

động
của
các
tổ
chức tham
gia
bảo
hiểm
tiền
gửi.
Tổ
chức
bảo
hiểm
tiền
gửi

chức
năng
giảm
thiểu rủi
ro

nhiệm
vụ
lớn
hơn
do
vậy
cũng


quyền
hạn
nhiều
hơn. Tổ
chức
này thường có
những quyền
hạn
như
kiểm
soát
việc gia
nhập
và rút
khỏi
hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi,

quyền
kiểm
tra
hoạt
động của các
tổ chức nhận
tiền

gửi
hoặc
yêu cầu các cơ
quan chức
năng
tiến
hành
kiểm
tra.
Hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi
giảm
thiểu
rủi
ro

thể
đưa
ra
các hỗ
trợ
tài
criíỊih
đối với
các
tổ

chức
sáp khó khăn để
giảm
' BUÔNG SAI HÓC
tối
đa
những
tổn
thất
đối với
bả
tfflắtftểí!Ịfi
c bảo
hiểm.
Một số hệ
thống
loại
-18-
này còn có
quyền
đưa
ra
một
số
các quy định cho các
tổ chức nhận
tiền
gửi

tham

gia
vào quá trình xử

phá
sản.
Nói
chung
việc
xác định
chức
năng
của
tổ
chức
bảo
hiểm
sẽ làm rõ
vai
trò của
bảo hiểm
tiền
gửi trong
hệ
thống
bảo toàn
tài
chính.
- Với
chức
năng chuyên

chi
trả,
tổ
chức
bảo
hiểm
tiền
gửi
đóng
vai
trò là
người
chi trả
các
khoản
tiền
gửi
thuộc
phạm
vi

giới
hạn bảo
hiểm
cho
người
gửi
tiền
khi tổ
chức tài

chính
bị
phá
sản.
-
Với chức
năng
kết
hợp
giữa
chi trả

giảm
thiểu
rủi ro,
tổ chức
bảo
hiểm
tiền
gửi
ngoài
vai
trò
là người
chi trả
tiền
bựi
thường cho
những
người gửi

tiền
còn đóng
vai
trò là
người
giám sát các
hoạt
động cùa các
tổ chức
thành viên
và là
người
hỗ
trợ
cho các tổ
chức
này
trong
trường hợp gặp khó khăn tài
chính.
1.2.2.2
Lựa
chọn hình thức
sở
hữu
của
tổ
chức
bảo
hiểm tiền

gửi.
Hiện
nay,
trên
thế
giới
song song tựn
tại
các
tổ chức
bảo
hiểm
tiền
gửi
của
tư nhân và chính
phủ.
Việc
lựa chọn
mô hình
tổ chức
bảo
hiểm
tiền
gửi
của

nhân,
chính phủ hay
hiệp

hội
các nhà
kinh
doanh
ngân hàng phụ
thuộc
vào
nhiều
yếu
tố:
trình độ phát
triển
kinh
tế,
tình hình
tài
chính
quốc
gia,
mức
độ
quan
tâm của chính
phủ,
khả năng tự bảo
hiểm
tiền
gửi
của các ngân
hàng

Trên
thực
tế,
hình
thức
bảo
hiểm
tiền
gửi
tư nhân
ít
có tính khả
thi
hơn do khả
năng
tài
chính
của
các
tổ chức
này
rất
có hạn
trong khi
nếu một ngân hàng bị
phá
sản thì
tổn
thất
thường

rất lớn,
thậm
chí đôi
khi
mang
tính hệ
thống.
Mô hình thành
lập
công
ty
bảo
hiểm
tiền
gửi
Nhà nước thường được áp
dụng
đặc
biệt

đối với
những
nước mới xây
dựng
hệ
thống
bảo
hiểm
tiền
gửi.

Các
công
ty
này được chính phủ cấp vốn
điều
lệ,
hỗ
trợ trong việc
yêu cẩu các
tổ
chức tham gia
bảo
hiểm
thực
hiện
các quy định về bảo
hiểm
tiền
gửi,
tạo
thuận
lợi
trong việc kết
hợp
với
các cơ
quan
giám sát
tài
chính khác của chính

phủ
để nắm
bắt
thông
tin

tiến
hành
kiểm
tra
giám
sát.
Ngoài
ra,
khi
gặp

×