Tải bản đầy đủ (.ppt) (68 trang)

Tài liệu Ký sinh trùng sốt rét potx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.68 MB, 68 trang )

1
SỐT RÉT
SỐT RÉT CƠN
MALARIA
( MAUVAIS AIR, BAD AIR)
KÝ SINH TRÙNG SỐT RÉT
KÝ SINH TRÙNG SỐT RÉT
2
TẦM QUAN TRỌNG CỦA BỆNH
TẦM QUAN TRỌNG CỦA BỆNH
- NGUYÊN NHÂN GÂY TỬ VONG CHỦ YẾU Ở XỨ
NĐƠIÏ, CNĐƠÍ
- 40 % DÂN SỐ THẾ GIỚI CÓ NGUY CƠ NHIỄM
-
1996 (WHO) 300 - 500 TRIỆU NGƯỜI NHIỄM/NĂM
-
1,5 - 1,7 TRIỆU NGƯỜI CHẾT/NĂM
-
CHẾT CHỦ YẾU DO P.FALCIPARUM TRẺ <5TUỔI
-
KST KHÁNG THUỐC, MUỖI KHÁNG THUỐC
3
WHO (2009):
-
3,3 tỷ người sống trong vùng dịch tễ (109 quốc gia)
-
35 quốc gia (30 quốc gia Châu Phi cận sa mạc Saharan và 5
quốc gia Châu Á) chiếm 98% bệnh nhân tử vong do sốt rét.
-
2008: 190 triệu - 311 triệu cas bệnh lâm sàng và 708.000
-1.003.000 cas tử vong


-
Sốt rét là nguyên nhân chết thứ 5 trong các bệnh nhiễm
khuẩn trên toàn thế giới ở các nước chậm phát triển.
-
Châu Phi: SR là nguyên nhân tử vong thứ 2 trong các bệnh
nhiễm khuẩn
4
5
6
LỊCH SỬ TÌM HIỂU BỆNH SỐT RÉT
LỊCH SỬ TÌM HIỂU BỆNH SỐT RÉT
-1880 LAVERAN: MÔ TẢ KST TRONG MÁU.
-1889 -1898: ROSS: CHU TRÌNH TRONG MUỖI
-1934-1953: SHORTT,GARNHAM: THỂ NGOÀI
HỒNG CẦU
-1976: TRAGER, JANSEN: NUÔI CẤY
-1987 - NAY: VACCIN SỐT RÉT
7
Alphonse Laveran was the first
to notice parasites in the blood of
a patient suffering from malaria.
Illustration drawn by Laveran of various stages of malaria
parasites as seen on fresh blood. Dark pigment granules are
present in most stages.
8
Ronald Ross was the first to
demonstrate that a mosquito could
transmit a (bird) malaria parasite.
Page from notebook where Sir Ronald
Ross records his discovery of the

mosquito transmission of malaria, 20
August 1897.
9
LỊCH SỬ TÌM HIỂU BỆNH SỐT RÉT
LỊCH SỬ TÌM HIỂU BỆNH SỐT RÉT
1630: DON FRANCISCO LOPEZ: VỎ CÂY
QUINQUINA
1820: PELLETIER, CAVENTOU: QUININ
1940: THUỐC TỔNG HỢP
1972 - 1982:ATERMISININ
1960: P.FALCIPARUM KHÁNG THUỐC
NGỦ MÀN
PYRETHRIN
MÔI TRƯỜNG SINH HỌC
HOÁ HỌC; DDT, PHOSPHO HỮU CƠ,
CARBAMAT, PYRETHRROID
10
Cây cinchona (Ảnh: motherherbs)
Plate from "Quinologie", Paris,
1854, showing
11
Thuốc artemisinine và các dẫn suất của
chúng là hoạt chất của cây thanh hao
hoa vàng (Artemisia Annua.L.).
12
13
PHÂN LOẠI
PHÂN LOẠI
-
GIỚI: ĐỘNG VẬT

-
NGÀNH : ĐƠN BÀO (PROTOZOA)
-
LỚP: BÀO TỬ TRÙNG
-
HỌ: PLASMODIIDAE
-
GIỐNG: PLASMODIUM
-
P.FALCIPARUM, P.VIVAX, P.MALARIAE, P.OVALE
14
HÌNH THỂ
15
Nhân
NSC
Các thành phần khác: sắc tố SR, các hạt đặc trưng…
Ký sinh trùng SR
-
Thể tư dưỡng
-
Thể phân chia
-
Thể giao bào
16
Plasmodium falciparum
17
Plasmodium falciparum
P.f (T) P.f (P)
P.f (G)
18

Plasmodium vivax
19
Plasmodium vivax
P.v (T)
P.v (S)
P.v (G)
20
CHU KỲ CỦA KST SỐT RÉT
CHU KỲ CỦA KST SỐT RÉT
21
NHỮNG ĐIỂM KHÁC BIỆT LIÊN
NHỮNG ĐIỂM KHÁC BIỆT LIÊN
QUAN ĐẾN BỆNH HỌC
QUAN ĐẾN BỆNH HỌC
-
P.FALCIPARUM P.VIVAX
CHU KYÌ ÅÍ GAN:
6 NGAÌY
KHÄNG COÏ THÃØ NGUÍ
MAÍNH TRUÌNG: 40000
CHU KYÌ ÅÍ GAN:
8 NGAÌY
COÏ THÃØ NGUÍ
MAÍNH TRUÌNG: 10000-
15000
22
NHỮNG ĐIỂM KHÁC BIỆT LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH HỌC
NHỮNG ĐIỂM KHÁC BIỆT LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH HỌC
P.FALCIPARUM P.VIVAX
CHU KỲ HỒNG CẦU:

-Ủ BỆNH: 7-15 NGÀY
-MẬT ĐỘ KÝ SINH: 40-
50%
-CHU KỲ: 36-48GIỜ, 16-
32MẢNH TRÙNG, MAO
MẠCH NỘI TẠNG
-
SR NẶNG, ÁC TÍNH
-
KHÁNG THUỐC
CHU KỲ HỒNG CẦU:
Ủ BỆNH: 12-17 NGÀY
-
0,2-2,0%
-
48 GIỜ, 16-24 MẢNH
TRÙNG, MẠCH MÁU
NGOẠI VI
-
SR NHẸ, THƯỜNG
-
KHÁNG THUỐC
23
NHỮNG ĐIỂM KHÁC BIỆT LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH HỌC
NHỮNG ĐIỂM KHÁC BIỆT LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH HỌC
-
P.FALCIPARUM P.VIVAX
CHU KỲ Ở MUỖI
Sf = 111/t-16,5
CHU KỲ Ở MUỖI

Sv = 105/t-14,5
24
25

×