Tải bản đầy đủ (.pdf) (34 trang)

Thảo luận nhóm TMU môn KINH tế VI mô đề tài phân tích cung, cầu giá cả thị trường của mặt hàng xăng ở thị trường nội địa việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (715.07 KB, 34 trang )

BÀI BÁO CÁO THẢO LUẬN NHĨM 1 MƠN KINH TẾ VI MÔ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA MARKETING

BÀI BÁO CÁO THẢO LUẬN
MƠN KINH TẾ VI MƠ
Đề tài: Phân tích cung, cầu giá cả thị trường của mặt hàng xăng ở
thị trường nội địa Việt Nam

Giảng viên giảng dạy: Ths. Nguyễn Thị Lệ
Nhóm sinh viên thực hiện: 01

HÀ NỘI 2020
MỤC LỤC
Trang
1


BÀI BÁO CÁO THẢO LUẬN NHĨM 1 MƠN KINH TẾ VI MÔ

A- LỜI MỞ ……………………………………………………………………
B- NỘI DUNG………………………………………………………………….

I.

………………………….....

1. ………………………………….....
2. ……………………...
3. ……………………………………………………….


II. ……………………………………………………….
1. …………………………………………………………
2. ……………………………………………….
3. ……………………………………………………..
III. ………………………………………………………………….
1. …………………………….
2. ……………………………..
3.
………………………………………………………………………
C- KẾT LUẬN
I.

…………………………………………………………

II. …………………………………………………….....
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………….
BIÊN BẢN HỌP NHÓM……………………………………………………….

2


BÀI BÁO CÁO THẢO LUẬN NHĨM 1 MƠN KINH TẾ VI MÔ

DANH SÁCH THÀNH VIÊN VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỦA NHĨM 1
STT
1
2
3
4
5

6
7
8
9
10

A-

Họ và tên
Lê Thị Hồi An
Nguyễn Thị Thùy An
Trần Hòa An
Bùi Quang Vũ Anh
Bùi Vân Anh
Đỗ Thị Lan Anh
Nguyễn Phương Anh
Nguyễn Thế Anh
Phạm Quỳnh Anh
Phạm Thị Anh

Mã sinh viên
20D300001
20D300081
20D300002
20D300082
20D300003
20D300083
20D300004
20D300084
20D300005

20D300085

Nhiệm vụ
Phân tích về cung
Phân tích về cầu
Word
Vấn đề và giải pháp
Nhóm trưởng + Powerpoint
Thư ký + Mở và kết bài báo cáo
Thuyết trình
Phân tích giá
Cơ sở lý thuyết + Giới thiệu về xăng
Phân tích về giá

LỜI MỞ ĐẦU
Q trình phát triển lồi người gắn liền với q trình lao động sản xuất. Chính nhờ

lao động sản xuất mà con người mới đưa xã hội phát triển lên một tầm cao mới, xuất
hiện nhiều nền văn minh mới và tìm ra nhiều nguồn năng lượng mới cho cuộc sống.
Đặc biệt là sự xuất hiện của “xăng dầu” một nguồn nguyên liệu vô cùng quan trọng và
cần thiết cho tất cả các quốc gia trên thế giới.
Với đặc tính của xăng dầu hiện tại, có rất ít nguồn ngun liệu để thay thế nó và nhu
cầu xã hội ngày càng tăng cao.Giá cả xăng dầu là mặt hàng ảnh hưởng trực tiếp đến
nhiều ngành kinh tế xã hội cho nên việc khai thác, xuất nhập khẩu, diễn biến giá cả
xăng dầu là những vấn đề ln nóng của nhiều quốc gia. Việt Nam chúng ta cũng là
quốc gia chịu ảnh hưởng của biến động giá cả xăng dầu vì thế trong suốt nhiều năm
qua nhà nước ta đã có nhiều chính sách để can thiệp trực tiếp vào mặt hàng này ở thị
trường nội địa.
Tuy nhiên vấn đề cung, cầu vẫn là nguyên nhân chính dẫn đến việc giá xăng tăng
giảm nhiều lần. Nhận thấy tầm quan trọng của xăng và với mong muốn tìm hiểu rõ

hơn tình hình cung-cầu, sự biến động giá cả mặt hàng xăng trên thế giới nói chung và
ở Việt Nam nói riêng trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19 như hiện tại nên nhóm
chúng tơi đã chọn đề tài “Phân tích cung, cầu giá cả thị trường của mặt hàng xăng ở
Việt Nam”.
3


BÀI BÁO CÁO THẢO LUẬN NHĨM 1 MƠN KINH TẾ VI MÔ

B-

NỘI DUNG
I.

Lý thuyết
1.

Khái niệm
-

Thị trường là 1 cơ chế trong đó người mua và người bán tương tác vs nhau
để xác định giá cả và sản lượng của hàng hố hay dịch vụ.

-

Cầu là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua mong muốn và có
khả năng mua tại các mức giá khác nhau trong 1 giai đoạn nhất định và giả
định rằng các yêu tố khác là không đổi.

-


Lượng cầu là số lượng cụ thể của hàng hóa hay dịch vụ mà người mua
mong muốn và có khả năng mua tại 1 mức giá xác định, trong 1 giai đoạn
nhất định và giả định rằng các yếu tố khác khơng đổi.

-

Cung là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người bán muốn bán và có khả
năng bán tại các mức giá khác nhau trong 1 khoảng thời gian nhất định,
các nhân tố không đổi.

-

Lượng cung là lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người bán muốn bán và sẵn
sàng bán tại mức giá đã cho (1 mức giá) trong 1 khoảng thời gian nhất
định.

2. Các yếu tố tác động
-

Trong nhóm yếu tố này cần xem xét tới các doanh nghiệp và năng lực cạnh
tranh của các doanh nghiệp trong ngành, vị thế tương quan của ngành xăng
dầu với các ngành kinh tế xã hội khác trong phạm vi quốc gia.

-

Chính sách về xăng dầu của các quốc gia sản xuất dầu mỏ, các công ty sản
xuất xăng dầu sẽ làm giá xăng biến động.

-


Nhu cầu xăng dầu của thế giới ngày càng tăng, đặc biệt là các nền kinh tế
mới nổi như Brazil, Ấn Độ,các quốc gia Trung Đông, Châu Á, và châu Phi
4


BÀI BÁO CÁO THẢO LUẬN NHĨM 1 MƠN KINH TẾ VI MÔ

là nhân tố thúc đẩy nhu cầu sử dụngdầu, khiến giá dầu ngày càng có xu
hướng tăng cao. Năm 2015, thế giới tiêu thụ khoảng hơn 90 triệu thùng
dầu/ngày.
-

Một quyết định tăng hoặc giảm dự trữ dầu, lệnh cấm vận đối với những
quốc gia sản xuất dầu mỏ hàng đầu cũng ảnh hưởng tới giá của mặt hàng
này.

-

Trong bối cảnh tài nguyên dầu mỏ, khí thiên nhiên, than đá ngày một cạn
kiệt, các nguồn năng lượng mới như: quang năng, phong năng, thủy năng,
năng lượng sinh học đang là giải pháp xanh mà con người hướng đến.

-

Các nhân tố tự nhiên: Bão, động đất, sóng thần và sự cản trở nguồn ngun
liệu cho q trình lọc dầu và cơng suất lọc dầu.

-


Ví dụ: năm 2005, bão Katrina tấn cơng vào những giàn khoan dầu ở vịnh
Mehico, sản lượng các nhà máy lọc dầu tại Mỹ giảm 4,5 triệu thùng/ ngày,
đẩy giá dầu WTI lên tới mức 70.8$/thùng.

3. Cơ chế hoạt động của thị trường
* Sự can thiệp của chính phủ về thị trường:
-

Nhà nước ta cũng đã thiết lập nhiều chính sách để quản lí, kinh doanh mặt
hàng xăng qua các nghị định của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu,
thông tư của Bộ Công Thương quy định về quản lí an tồn trong lĩnh vực
dầu mỏ hố lỏng và các nghị định về kinh doanh xăng dầu.

-

Hiện việc điều hành giá mặt hàng xăng dầu đang được thực hiện bởi
Chính phủ, theo đó, Bộ Cơng Thương đã phối hợp chặt chẽ, kịp thời cùng
Bộ Tài chính nhằm điều hành giá xăng dầu trong nước nhất quán, đúng
quy định, bảo đảm phù hợp xu hướng biến động của giá thành phẩm xăng
dầu thế giới, bảo đảm nguyên tắc vận hành theo cơ chế thị trường có sự
quản lý của Nhà nước, sử dụng linh hoạt cơng cụ Quỹ Bình ổn giá xăng
dầu và có tính đến việc hỗ trợ cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, đời
sống người dân.
5


BÀI BÁO CÁO THẢO LUẬN NHĨM 1 MƠN KINH TẾ VI MƠ

-


Năm 2015 đã có 23 đợt điều hành giá xăng dầu, biên độ điều chỉnh giá
không quá cao, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội của đất
nước, số lần giảm giá, mức giảm giá nhiều hơn số lần tăng giá, mức tăng
giá đã hỗ trợ giảm chi phí đầu vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp, đồng thời góp phần cải thiện đời sống của người tiêu dùng.

4. Hành vi của người tiêu dùng và doanh nghiệp
-

Năm 2015 đã có 69 thương nhân phân phối xăng dầu tham gia thị trường
xăng dầu trong nước, cạnh tranh lẫn nhau và cạnh tranh trực tiếp với thương
nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu về giá bán lẻ xăng dầu, qua
đó giúp doanh nghiệp, người tiêu dùng được lựa chọn mua xăng dầu với
mức giá phù hợp.

II.

Thực trạng về mặt hàng xăng tại Việt Nam
1.

Giới thiệu chung về xăng
-

Xăng (tiếng Anh: gasoline) là một chất lỏng dễ cháy có nguồn gốc từ dầu
mỏ, được sử dụng chủ yếu làm nhiên liệu trong hầu hết các động cơ đốt
trong. Nó bao gồm chủ yếu là các hợp chất hữu cơ thu được từ quá trình
chưng cất phân đoạn dầu mỏ, được tăng cường với nhiều loại phụ gia.

-


Xăng là mặt hàng chiến lược của mỗi quốc gia, thiết yếu đối với cuộc sống
xã hội, có tác động trực tiếp đến phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng
của đất nước. Sự phát triển của xăng theo sự phát triển của dầu mỏ là
nguồn năng lượng thống trị trong thế giới cơng nghiệp hóa.

-

Xăng là 1 trong những nguồn năng lượng chính được nhà nước cân đối
trong chính sách cân bằng năng lượng và là mặt hàng quan trọng được
Nhà nước dự trữ Quốc gia. Thực tế phát triển thời gian qua đã chứng minh
6


BÀI BÁO CÁO THẢO LUẬN NHĨM 1 MƠN KINH TẾ VI MƠ

rằng sự phát triển của ngành này góp phần rất lớn vào tăng trưởng GDP
cũng như vào sự nghiệp cơng nghiệp hóa hiện đại hố của Việt Nam.

-

Hiện nay, tên thị trường đang bán phổ biến nhất 3 loại xăng đó là xăng
A92, xăng A95 và xăng sinh học E5:
 Xăng A92: Là loại dung dịch có tỉ lệ số nén dưới 9,5/1, trị số octan là 92.
Loại xăng này có màu xanh lá cây, được sử dụng phổ biến cho cả dòng xe
máy ga và xe số hiện nay.
 Xăng A95: Loại xăng này thích hợp cho các động cơ có tỷ số nén trên
9,5/1, trị số octan là 95, thường được dùng cho xe mới, các xe đua, ...
Xăng A95 có màu vàng và có mùi.
Þ Hai loại xăng này được sử dụng nhiều và phổ biến nhất tại các cửa hàng,
cây xăng, bởi nó dùng được cho tất cả các loại xe máy hiện nay.

 Xăng sinh học E5: Loại xăng này khá mới tại Việt Nam, mới được bán
rộng rãi từ đầu năm 2015. Tuy nhiên, loại xăng sinh học này không được
sử dụng nhiều cho các xe ga, xe mơ tơ có tỷ số nén cao. Ngồi ra, xăng
E5 có chưa ethanol rất dễ đốt cháy, nhưng nhiệt toả ra thấp hơn nhiều so
với các loại xăng khác. Xe sử dụng xăng sinh học sẽ không tăng ga vọt,
nên tài xế đạp ga nhiều, mạnh ẽ gây tốn nhiên liệu cũng như tạo ra lượng
khí thải lớn gây ơ nhiễm mơi trường.

 Có thể bạn chưa biết, nhiều nơi đã ngừng kinh doanh xăng A92 từ đầu
năm 2018 mà thay vào đó là xăng sinh học E5. Nhưng sự thay thế này
dường như không đạt hiệu quả cao, khi xăng E5 chưa thật sự phát triển
và được khách hàng lựa chọn.

-

Xăng được sử dụng như một loại nhiên liệu dùng để làm chất đốt cho các
loại động cơ xăng. Các loại máy móc chạy bằng xăng: Xe máy, xe hơi,
7


BÀI BÁO CÁO THẢO LUẬN NHĨM 1 MƠN KINH TẾ VI MÔ

máy bay, máy phát điện; đồng thời cũng được sử dụng làm dung môi cho
dầu và chất béo.
-

1 vài công ty, doanh nghiệp sản xuất xăng ở nước ta :
 Tập đồn Xăng dầu Việt Nam
 Cơng ty cổ phần hóa dầu Qn đội
 Cơng ty cổ phần Xăng dầu và dịch vụ Hàng hải S.T.S

 Công ty cổ phần Thương mại Đầu tư Dầu khí Nam Sơng Hậu

2. Phần cung
a. Số liệu
LƯỢNG XĂNG NHẬP KHẨU GIAI ĐOẠN 2018 - 2020

NĂM 2018
THÁNG

NĂM 2019

TRỊ
LƯỢNG

GIÁ

LƯỢNG

(TẤN)

(TRIỆU

(TẤN)

USD)
1
2
3
4
5

6

1.290.67
4
1.050.00
0
1.230.00
0
976.336
1.410.00
0
1.260.00
0

TRỊ GIÁ
(TRIỆU
USD)

NĂM 2020
TRỊ
LƯỢNG

GIÁ

(TẤN)

(TRIỆU
USD)

791,719


643.665

353,64

756.431

473,90

662

500.614

291,75

599.252

316,99

784

908.000

561

487.485

200,38

631,54


986.000

650

538.488

141,50

959

795.788

517,42

752.104

192,63

873

328.093

185,6

7

820.000

558


8

776.000

525

1.050.00
0
867.957
8

1.130.00
0

135,82

633,21

1.110.000

431,63

505,64

566.253

217,06



BÀI BÁO CÁO THẢO LUẬN NHĨM 1 MƠN KINH TẾ VI MÔ

9

700.000

502

10

664.000

489

11
12

752.000
699.000

513
384

593.757
1.060.00
0
999.759
952.468

359,61


446.070

164,97

640,25

489.449

181,18

593,04
561,85

S ỰTHAY Đ Ổ
I SỐỐ LƯỢ NG CUNG CỦ A XĂNG GIAI ĐOẠ N 2018-2020
1600000
1400000

L ƯỢ
NG (TẤỐN)

1200000
1000000
800000
600000
400000
200000
0
T1


T2

T3

T4

T5

T6

T7

T8

T9

T10

T11

T12

THÁNG
2020

2019

2018


(số liệu từ Tổng cục Hải quan)
Nhận xét
 Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, nhập khẩu xăng dầu các
loại năm 2019 đạt 9,8 triệu tấn, trị giá 5,95 tỷ USD,giá trung bình 607,7
USD/tấn, giảm cả về lượng, kim ngạch và giá so với năm 2018, với mức
giảm tương ứng 14,3%, 22,2% và 9,1%.
 10 tháng đầu năm 2020, Việt Nam nhập về 6,88 triệu tấn xăng dầu với
trị giá trên 2,71 tỷ USD, lần lượt giảm 15% về lượng và giảm 45,2% về
trị giá so với cùng kỳ 2019.
 Năm 2018: Tính chung cả năm 2018 lượng xăng dầu cả nước giảm 11%
so với năm 2017, đạt 11,43 triệu tấn, trị giá 7,64 tỷ USD, tăng 8,6%. Gía
trung bình 668,2 USD/tấn , tăng 22% so với năm 2017.
9


BÀI BÁO CÁO THẢO LUẬN NHĨM 1 MƠN KINH TẾ VI MÔ

 Lượng cung xăng dầu Việt Nam trong 3 năm 2018-2020 biến động
mạnh
 Năm 2018, trung bình đạt 969 nghìn tấn/tháng. Lượng xăng dầu nhập
khẩu lớn nhất vào tháng 6 (1,4 tr tấn) gấp 2,1 lần so với tháng thấp nhất
là tháng 10 (664 nghìn tấn) và gấp 1,4 lần so với trung bình.
 Năm 2019, trung bình đạt 807 nghìn tấn/ tháng. Lượng xăng dầu nhập
khẩu lớn nhất là tháng 10 (1,06 tr tấn) gấp 3,2 lần so với tháng thấp nhất
là T6 (328 nghìn tấn), gấp 1,3 lần so với trung bình.
 Tính đến T10 năm 2020, trung bình đạt 688 nghìn tấn/ tháng. Xăng dầu
được nhập nhiều nhất trong T6 (1,13 tr tấn) gấp 2,5 lần so với tháng thấp
nhất T9 (446 nghìn tấn), gấp 1,6 lần so với trung bình

b. Các yếu tố tác động

 Số lượng nhà sản xuất trong ngành:
- Số lượng nhà sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng hàng
hóa được bán ra trên thị trường. Càng nhiều người sản xuất số
lượng hàng hóa bán ra càng nhiều. Ngược lại, nếu ít người sản
xuất thì số lượng hàng hóa bán ra ít.
- Ở Việt Nam, có rất nhiều các nhà cung cấp mặt hàng xăng dầu
cho các doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xăng dầu ở Việt Nam
nên phát triển nguồn hang nhập khẩu biểu hiện cho việc tăng số
lượng nhà cung cấp hoặc tăng quy mô, sản lượng các mặt hàng
xăng dầu trên thị trường.
- Có rất ít nhà sản xuất kinh doanh xăng dầu trong nước, thị
trường xăng dầu VN tập trung trong là các doanh nghiệp trong
nước do xăng dầu là mặt hàng mang tính độc quyền do Nhà
nước quản lý.

 Tiến bộ công nghệ:
- Công nghệ có ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng hàng hóa được
sản xuất ra. Cơng nghệ tiên tiến sẽ làm tăng năng suất và do đó
nhiều hàng hóa hơn được sản xuất ra.
- Ví dụ khi các doanh nghiệp đầu tư vào các yếu tố công nghệ
trong việc khai thác và lọc xưng dầu thì sẽ làm tăng năng suất
sản xuất và chất lượng xăng dầu, từ đó sẽ làm tăng sản lượng
xăng dầu trên thị trường.

 Gíá của các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất:
10


BÀI BÁO CÁO THẢO LUẬN NHĨM 1 MƠN KINH TẾ VI MÔ


- Để tiến hành sản xuất, các nhà sản xuất cần mua các yếu tố đầu
vào trên thị tường các yếu tố sản xuất như tiền công, tiền mua
nguyên vật liệu, tiền thuê vốn,… Giá các yếu tố đầu vào tác
động trực tiếp đến chi phí sản xuất và do đó ảnh hưởng đến
lượng hàng hóa mà các doanh nghiệp muốn bán.
- Nếu giá của các yếu tố đầu vào giảm, chi phí sản xuất sẽ giảm,
lợi nhuận sẽ lớn và do đó, doanh nghiệp sẽ muốn cung nhiều
hàng hóa hơn. Khi giá đầu vào tăng lên, chi phí sản xuất tăng,
khả năng lợi nhuận giảm, do đó doanh nghiệp cung ít sản phẩm
hơn. Khi đó, các nhà sản xuất sẽ cảm thấy kém hấp dẫn hơn khi
sản xuất vì có thể lợi nhuận sẽ thấp hơn và do vậy sẽ cắt giảm
sản lượng.
- Ví dụ khi giá dầu thơ trên thế giới có xu hướng giảm thì các nhà
máy lọc xăng sẽ tích cực nhập khẩu xăng từ đó tăng nguồn cung
xăng trên thị trường và ngược lại.

 Chính sách của chính phủ về nguồn cung xăng dầu:
-

Các chính sách kinh tế của chính phủ như chính sách thuế,, chính
sách trợ cấp … Nhà nước sử dụng thuế như công cụ điều tiết sản
xuất. Đối với các doanh nghiệp, thuế là chi phí nên khi chính phủ
giảm thuế, miễn thuế hoặc trợ cấp có thể khuyến khích sản xuất làm
tăng cung. Ngược lại, nếu chính phủ đánh thuế sẽ khuyến khích sản
xuất và giảm cung.

-

Theo quy định hiện hành, xăng đang chịu 3 sắc thuế bao gồm thuế
nhập khẩu 10%, thuế tiêu thụ đặc biệt 10% và thuế giá trị gia tăng

10% cùng với thuế bảo vệ môi trường 3500-4000 đồng/lít. Bên cạnh
đó là các loại chi phí định mức, lợi nhuận định mức,.. Vì vậy giá
xăng dầu hiện nay, thuế phí đã chiếm hơn một nửa giá bán ra. Chính
vì vậy, việc chính phủ giảm thuế xăng sẽ làm tăng sản lượng xăng
trên thị trường.

-

Một quy định mới được bổ sung trong dự thảo sửa đổi, bổ sung Nghị
định 83, do Bộ Công Thương quy định cho doanh nghiệp nước ngoài
tham gia phân phối xăng dầu Việt Nam. Việc này sẽ giúp ngành bán
lẻ xăng dầu bỏ dần tính độc quyền, thị trường sẽ sơi động hơn, tăng
tính cạnh tranh cho các doanh nghiệp.
11


BÀI BÁO CÁO THẢO LUẬN NHĨM 1 MƠN KINH TẾ VI MÔ

-

Trước bối cảnh hội nhập kinh tế, chinh phủ phải thực hiện cắt giảm
dần thuế nhập khẩu theo các cam kết quốc tế và tăng thuế bảo vệ môi
trường để không ảnh hưởng đến giá bán lẻ thị trường.

 Kỳ vọng giá cả:
-

Cũng giống như người tiêu dùng, các nhà sản xuất cũng đưa ra quyết
định cung cấp của mình dựa vào kỳ vọng.


-

Ví dụ: Nếu các nhà sản xuất xăng kỳ vọng thời gian tới chính phủ sẽ
mở cửa thị trường đối với các nhà sản xuất nước ngồi – các nhà sản
xuất có khả năng cạnh tranh mạnh hơn, họ phải cố gắng nâng cao
chất lượng và số lượng sản phẩm để đủ sức cạnh tranh với các doanh
nghiệp nước ngoài.

 Ảnh hưởng của COVID-19:
-

Ngày 20/4, lần đầu tiên giá dầu thô thế giới rơi xuống mức âm ( dưới 0
USD/thùng) và đây là mức giá thấp nhất trên sàn giao dịch hàng hóa New
York từ năm 1983.

-

Nhu cầu tiêu thụ xăng trên thế giới sụt giảm nghiêm trọng , cung vượt cầu,
các DN tìm đủ mọi cách để giảm tồn kho. Trong khi đó, việc nhập khẩu
xăng dầu nước ta thời gian qua lại tăng, tạo thêm sức ép cho tiêu thụ xăng
dầu đẩy các nhà máy lọc dầu trong nước vào tình trạng khó khăn hơn khi
dối mặt với khủng hoảng kép.

-

Ngồi ra do chính sách giãn cách xã hội của nhà nước đã làm cho nhu cầu
tiêu thụ xăng giảm dẫn đến số lượng hàng tồn kho tăng…

-


Thống kê cho thấy lượng tồn kho xăng dầu tăng cao ở cả doanh nghiệp sản
xuất là nhà máy lọc dầu Bình Sơn và Nghi Sơn cũng như doanh nghiệp
kinh doanh xăng dầu. Lượng cung lớn nhưng cầu ngày càng giảm dẫn đến
giá xăng giảm, làm cho các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu gặp nhiều
12


BÀI BÁO CÁO THẢO LUẬN NHĨM 1 MƠN KINH TẾ VI MƠ

khó khăn trong việc xử lý hàng tồn kho cũng như chi phí trong lưu trữ
xăng dầu.

-

Biến động thị trường

Trong thời gian gần đây, thị trường xăng dầu thế giới có sự biến động mạnh mẽ do ảnh
hưởng của dịch Covid làm nhu cầu tiêu thụ xăng giảm dẫn đến nhiều DN trên thế giới
phải giảm hàng tồn kho, có lúc giá xăng giảm xuống âm đã làm cho thị trường kinh
doanh xăng dầu có yếu tố sụt giảm
3. Phần cầu
a. Số liệu
-

Năm 2017: Lợi nhuận trước thuế hoạt động kinh doanh xăng dầu của
toàn Tập đoàn Petrolimex là 2.492 tỷ đồng. Với sản lượng xuất bán
xăng dầu năm 2017 là 9.704.520 M3/tấn, tăng 5% so với cùng kỳ
2016 (9.247.202 M3/tấn), trong đó sản lượng xuất bán xăng dầu nội
địa của các Công ty trong nước là 8.778.835 M3/tấn, tăng 5,2% so
với cùng kỳ 2016 (8.344.902 M3/tấn) (Riêng dầu mazút đơn vị tính

là: Tấn). [1]

(Nguồn:

/>
doanh-nam-2017-thong-cao-bao-chi-so-03-2018-plx-tcbc.html)

-

Năm 2018: Lợi nhuận trước thuế hoạt động kinh doanh xăng dầu là
2.693 tỷ đồng, tăng 8% so với cùng kỳ 2017. Sản lượng xuất bán
xăng dầu năm 2018 là 9.927.375 M3/tấn, tăng 2% so với cùng kỳ
2017. [2]
13


BÀI BÁO CÁO THẢO LUẬN NHĨM 1 MƠN KINH TẾ VI MƠ

(Nguồn: />
-

Năm 2020: Tập đồn Dầu khí Việt Nam (PVN) cho hay tổng nhu cầu
tiêu thụ xăng dầu trong cả nước quý I/2020 ước giảm khoảng 30% và
dự kiến còn tiếp tục giảm trong thời gian tới. [3]

(Nguồn:

/>
7eb5a8530670)


-

Hiện nay, tổng lượng xăng dầu tiêu dùng nội địa ở Việt Nam dự kiến
khoảng 18 triệu tấn - m3/năm. Cụ thể như sau:

 Xăng các loại (7 triệu m3), DO các loại (9 triệu m3), FO các loại (2
triệu tấn).
 Các hộ công nghiệp (3 triệu tấn - m3), các hộ lẻ (15 triệu tấn - m3).
 Miền Bắc (6 triệu tấn - m3), miền Trung (2 triệu tấn - m3, miền Nam
(10 triệu tấn - m3). [4]
(Nguồn: />
14


BÀI BÁO CÁO THẢO LUẬN NHĨM 1 MƠN KINH TẾ VI MÔ

 Do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, tiêu thụ hàng hố nói chung
và mặt hàng xăng dầu nói riêng giảm mạnh. Điều này dẫn đến lợi
nhuận của các doanh nghiệp giảm so với năm trước.
 Hiện nay, tổng lượng xăng dầu tiêu dùng nội địa ở Việt Nam dự kiến
khoảng 18 triệu tấn - m3/năm. Cụ thể như sau:


Xăng các loại (7 triệu m3), DO các loại (9 triệu m3), FO các loại (2
triệu tấn).

 - Các hộ công nghiệp (3 triệu tấn - m3), các hộ lẻ (15 triệu tấn - m3).
 - Miền Bắc (6 triệu tấn - m3), miền Trung (2 triệu tấn - m3, miền Nam
(10 triệu tấn - m3).
(Nguồn:


/>
kien-nghi/nhung-van-de-can-quan-tam-trong-phat-trien-nganh-congnghiep-dau-khi-viet-nam.html )
 Do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, tiêu thụ hàng hố nói chung
và mặt hàng xăng dầu nói riêng giảm mạnh. Điều này dẫn đến lợi
nhuận của các doanh nghiệp giảm so với năm trước.
15


BÀI BÁO CÁO THẢO LUẬN NHĨM 1 MƠN KINH TẾ VI MÔ

b. Yếu tố tác động đến cầu
* Sự sẵn có của hàng hóa thay thế: Một hàng hố càng có nhiều hàng hố
thay thế thì cầu về hàng hố đó càng co giãn nhiều theo giá và ngược lại.
Xăng dầu là hàng hóa thiết yếu, ít có khả năng thay thế nên khi giá xăng
tăng thì vẫn khơng ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng.
* Thu nhập của người tiêu dùng:
- Nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ cũng phụ thuộc vào thu nhập của người
dân. Thu nhập càng cao, nhu cầu sẽ càng lớn. Tuy nhiên, ảnh hưởng của
thu nhập tới nhu cầu phụ thuộc vào bản chất của hàng hóa đang được xem
xét. Nếu một hàng hóa cụ thể là một hàng hóa bình thường, thì sự gia tăng
thu nhập sẽ dẫn đến tăng nhu cầu của nó, trong khi thu nhập giảm sẽ làm
giảm cầu. Nhưng đối với hàng hóa thuộc mức kém, thu nhập tăng sẽ làm
giảm nhu cầu và ngược lại giảm thu nhập dẫn đến tăng cầu.
- Xăng dầu là mặt hàng thiết yếu của nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu rất lớn
trong đời sống xã hội. Giá xăng giảm mạnh trong thời gian qua là một sự
hỗ trợ rất lớn về tiêu dùng, đặc biệt trong bối cảnh bệnh dịch hiện nay.Khi
tô tô, xe máy giảm giá một nửa thì người tiêu dùng sẽ mua ơ tơ, xe máy
nhiều hơn. Ngược lại, khi giá xăng giảm giá một nửa thì lượng cầu về
xăng hầu như khơng thay đổi.

* Khoảng thời gian giá thay đổi: Thông thường trong dài hạn cầu co giãn
nhiều hơn trong ngắn hạn. Xe máy, ô tô là phương tiện di chuyển chủ yếu
của người dân Việt Nam. Khi giá xăng dầu tăng, người tiêu dùng không
thể ngay lập tức thay thế xe máy chạy xăng bằng phương tiện gì khác. Do
đó, độ co giãn của cầu về xăng trong một thời gian ngắn là thấp. Tuy
nhiên, nếu giá xăng tiếp tục tăng cao trong dài hạn thì người tiêu dùng có
thể sử dụng xe điện để thay thế xe máy.
* Chính sách của chính phủ:

16


BÀI BÁO CÁO THẢO LUẬN NHĨM 1 MƠN KINH TẾ VI MƠ

- Xăng dầu là mặt hàng thuộc diện bình ổn giá, được Nhà nước điều hành
giá trên cơ sở Luật Giá và Nghị định 83/2014 về kinh doanh xăng dầu.
Quỹ vai trị như một chiếc van để đóng mở giá xăng dầu trước những biến
động trên thị trường thế giới. Nhà nước giao cho Bộ Công Thương và một
số Bộ, ngành phối hợp quản lý từ sản xuất, nhập khẩu và cả hệ thống phân
phối. Với vai trò điều tiết của Nhà nước mà cụ thể là liên Bộ Cơng thương
- Tài Chính hiện nay, quyền lợi của người tiêu dùng ln được bảo đảm
cùng với vai trị ổn định kinh tế vĩ mô.
- Theo Nghị định 83/2014 về kinh doanh xăng dầu, cơ cấu giá xăng có 4
sắc thuế: Thuế nhập khẩu 10%, thuế tiêu thụ đặc biệt 10%, thuế giá trị gia
tăng 10% và thuế bảo vệ mơi trường là 3800 – 4000 đồng/lít.
* Kỳ vọng của người tiêu dùng: Một yếu tố khác ảnh hưởng đến nhu cầu
hàng hóa là kỳ vọng của người tiêu dùng về giá cả hàng hóa trong tương
lai. Nếu giá của một mặt hàng nào đó dự kiến sẽ tăng trong tương lai gần,
người tiêu dùng sẽ mua nhiều hàng hóa đó hơn so với thường ngày. Trong
tình huống đó, họ sẽ tránh phải trả tiền cao hơn trong tương lai. Thói quen

“mua xăng dự trữ” của người tiêu dùng Việt Nam: Nếu giá xăng dự kiến sẽ
tăng trong vài ngày tới, mọi người sẽ vội vã đi đổ xăng. Tương tự, khi
người tiêu dùng kỳ vọng rằng trong tương lai giá hàng hóa sẽ giảm, thì ở
hiện tại họ sẽ tạm hỗn một phần tiêu thụ hàng hóa, khiến nhu cầu hàng
hóa hiện tại của họ sẽ giảm. Xăng là mặt hàng có giá thay đổi thất thường
vì do nhiều yếu tố tác động.
 Các yếu tố khách quan:
-

Dịch bệnh Covid-19 trên thế giới và trong nước có diễn biến phức tạp
đã ảnh hưởng đến khả năng phục hồi kinh tế của các nước theo đó tác
động đến nhu cầu sử dụng xăng.

-

Ngày 20-4, lần đầu tiên giá dầu thô thế giới rơi xuống mức âm (dưới
0 USD/thùng) và đây là mức giá thấp nhất trên Sàn giao dịch hàng
hóa New York (NYMEX) từ năm 1983. Nguyên nhân là do sản xuất
vượt giới hạn tồn trữ. Trong tình hình đó, chúng ta có thể thấy rõ, nhu
17


BÀI BÁO CÁO THẢO LUẬN NHĨM 1 MƠN KINH TẾ VI MÔ

cầu tiêu thụ xăng dầu trên thế giới đã sụt giảm nghiêm trọng vì ảnh
hưởng của đại dịch Covid-19, cung vượt cầu, các doanh nghiệp đang
tìm mọi cách để đẩy hàng, giảm tồn kho.
-

Trong quý I/2020, giá dầu thế giới giảm hơn 60%, kéo giá xăng dầu

tại Việt Nam giảm theo nhưng sức mua rất yếu. Chính vì thế, nhiều
công ty kinh doanh xăng dầu lỗ nặng. Trong một báo cáo vừa gửi lên
Ủy ban Quản lý vốn nhà nước (CSCM), Tập đoàn Xăng dầu Việt
Nam (Petrolimex) cho biết quý I-2020 đã lỗ ròng 572 tỉ đồng.

-

Do dự trữ kho để đảm bảo nhu cầu thiết yếu nên khi giá xăng dầu thế
giới giảm quá nhanh với biên độ lớn, với mức giảm 60% đã tác động
đến giá vốn tồn kho của Petrolimex.

-

Trong khi đó, các hãng hàng khơng trong nước và quốc tế sẽ tiếp tục
dừng các chuyến bay trong nước và quốc tế; nhu cầu vận tải đường
thủy, đường bộ sụt giảm mạnh khiến sản lượng xuất bán xăng dầu
thấp, dự trữ tồn kho tăng cao. Hệ quả là nhu cầu thế giới về hàng hóa,
trong đó có xăng dầu sụt giảm mạnh. Cầu suy giảm nhưng cung sản
xuất dầu không giảm, do các nước từ chối cắt sản lượng dẫn đến dư
thừa dầu.

4. Giá xăng
a. Số liệu
BẢNG THỐNG KÊ GIÁ XĂNG NĂM 2019
(Theo tập đoàn xăng dầu Việt Nam
Petrolimex)
Xăng RON 95-IV
Giá
Ngày
xăng

thay đổi
vùng 1
01/01
16/01
31/01

17750
17750
17750

Xăng RON 95-II,III

Giá
Ngày
xăng
thay
vùng
đổi
2
18100 01/01
18100 16/01
18100 31/01

Xăng sinh học E5 RON 95II

Giá xăng
vùng 1

Giá
Ngày

xăng
thay đổi
vùng 2

Giá
xăng
vùng 1

Giá
xăng
vùng 2

17600
17600
17600

17950
17950
17950

16270
16270
16270

16950
16950
16950

18


01/01
16/01
31/01


BÀI BÁO CÁO THẢO LUẬN NHĨM 1 MƠN KINH TẾ VI MÔ

15/02
02/03
18/03
02/04
17/04
02/05
17/05
01/06
17/06
02/07
17/07
01/08
16/08
31/08
16/09
01/10
16/10
31/10
15/11
31/11
16/12
31/12


17750
18690
18690
21180
21380
22340
21704
21360
20280
20660
21380
21010
20500
20330
20240
21160
20890
20540
20890
21170
20980
21090

18100
19060
19060
20580
21800
22780
22170

21780
20680
21070
21800
21430
20910
20730
20640
21580
21300
20950
21300
21590
21390
21510

15/02
02/03
18/03
02/04
17/04
02/05
17/05
01/06
17/06
02/07
17/07
01/08
16/08
31/08

16/09
01/10/
16/10
31/10
15/11
31/11
16/12
31/12

17600
18540
18540
20030
21230
22190
21590
21210
20130
20510
21230
20910
20400
20230
20140
21060
20790
20440
20790
21070
20880

20990

17950
18910
18910
20430
21650
22630
22020
21630
20530
20920
21650
21320
20800
20630
20540
21480
21200
20840
21200
21490
21290
21400

15/02
16270 16950
02/03
17210 17550
18/03

17210 17550
02/04
18580 18950
17/04
19700 20090
02/05
20680 21090
17/05
20480 20880
01/06
20210 20610
17/06
19230 19610
02/07
19650 20040
17/07
20270 20670
01/08
19900 20290
16/08
19350 19730
31/08
19220 19600
16/09
19110 19490
01/10
19780 20170
16/10
19470 19850
31/10

19250 19630
15/11
19500 19890
31/11
19810 20200
16/12
19720 20110
31/12
19880 20270
(3 loại xăng thông thường)

GHI CHÚ :
Vùng 2: bao gồm các tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Lào Cai, Yên
Bái, Tuyên Quang, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hịa Bình, Lâm Đồng, Gia Lai, Kon
Tum, Đắc Nông, Đắc Lắc, Thái nguyên, Bắc Giang, Phú Thị, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh,
Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng
Bình, Quảng Nam, Bình Định, Phú n, Khánh Hịa, Ninh Thuận, Bình Phước, An
Giang, Bạc Liêu, Cà Mau, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Đồng Tháp, Sóc
Trăng, Hậu Giang. Tất cả các đảo thuộc Việt Nam.
Vùng 1: các tỉnh/ thành phố cịn lại
NHẬN XÉT:
-

Giá xăng năm 2019 có sự liên tục lên xuống nhưng sự thay đổi giá ở
mỗi lần chỉ chênh lệch nhau rất nhỏ ( dưới 1000 đồng).
Giá xăng tăng cao từ ngày 02/03 đến 16/05 so với 1,5 tháng đầu năm
2019 gần 4000đ đỉnh điểm là giá xăng kỉ lục thay đổi ngày 02/05 rồi
sau đó mới giảm nhưng những tháng sau giá xăng lên xuống thất
thường không ổn định như 1.5 tháng đầu năm 2019 và so với 1.5
tháng đầu năm 2019 là cao hơn khoảng từ 2000 VNĐ đến gần 4000

VNĐ.

19


BÀI BÁO CÁO THẢO LUẬN NHĨM 1 MƠN KINH TẾ VI MÔ

BẢNG THỐNG KÊ GIÁ XĂNG NĂM 2020 ( 9 tháng )
Xăng RON 95-IV
Ngày
thay
đổi
15/01
30/01
14/02
29/02
15/03
29/03
13/04
28/04
13/05
28/05
12/06
27/6
13/07
28/07
12/08
27/08
11/09
26/09

12/10

Giá
xăng
vùng 1
21010
20220
19480
19220
16910
12660
12030
11730
12330
13220
14180
15070
15070
15070
15020
15210
15080
15080
15220

Giá
xăng
vùng 2
21430
20620

19860
19600
17240
12910
12270
11960
12570
13480
14460
15370
15370
15370
15320
15510
15380
15380
15520

Xăng RON 95-II,III
Ngày
thay
đổi
15/01
30/01
14/02
29/02
15/03
29/03
13/04
28/04

13/05
28/05
12/06
27/06
13/07
28/07
12/08
27/08
11/09
26/09
12/10

Giá
xăng
vùng 1
20910
20120
19380
19120
16810
12560
11930
11630
12230
13120
14080
14970
14970
14970
14920

15110
14980
15080
15120

Giá
xăng
vùng 2
21320
20520
19760
19500
17140
12810
12160
11850
12470
13380
14360
15260
15260
15260
15210
15410
15270
15380
15420

Xăng sinh học E5 RON
95-II

Ngày
Giá
Giá
thay
xăng
xăng
đổi
vùng 1 vùng 2
15/01 19840
20230
30/01 19620
19640
14/02 18500
18870
29/02 18340
18700
15/03 16050
16370
29/03 11950
12180
13/04 11340
11560
28/04 10940
11150
13/05 11520
11750
28/05 12400
12640
12/06 13390
13650

27/06 14250
14530
13/07 14250
14530
28/07 14400
14680
12/08 14400
14680
27/08 14400
14680
11/09 14260
14540
26/09 14210
14490
12/10 14260
14540

NHẬN XÉT:
-

2 tháng đầu tiên của năm 2020 so với những tháng cuối năm 2019
không có sự chênh lệch quá lớn về giá
Từ giữa tháng 3 trở đi đến hiện tai thì giá xăng thấp hơn năm 2019 do
dịch bệnh covid bùng phát
Từ giữa tháng 3 đến ngày 12/05 giá xăng giảm mạnh chênh lệch so
với đầu năm 2020 từ 8000đ đến 10000đ và đỉnh điểm là lần thay đổi
ngày 28/04
Từ ngày 13/05 đến hiện tại giá xăng tăng và giữa được ổn định không
tăng nhiều và giá xăng hiện tại so với năm 2019 thì thấp hơn rất
nhiều.


 Qua đó thấy được giá xăng chịu ảnh hưởng cực năng kể từ khi dịch bênh bùng phát

SỰ THAY ĐỔI VỀ GIÁ XĂNG GIAI ĐOẠN 2018-2020
20


BÀI BÁO CÁO THẢO LUẬN NHĨM 1 MƠN KINH TẾ VI MƠ

khó khăn trong việc xử lý hàng tồn kho cũng như chi phí trong lưu trữ
xăng dầu.

-

Biến động thị trường


Trong thời gian gần đây, thị trường xăng dầu thế giới có sự biến động mạnh mẽ do ảnh
hưởng của dịch Covid làm nhu cầu tiêu thụ xăng giảm dẫn đến nhiều DN trên thế giới
phải giảm hàng tồn kho, có lúc giá xăng giảm xuống âm đã làm cho thị trường kinh
doanh xăng dầu có yếu tố sụt giảm
3. Phần cầu
a. Số liệu
-

Năm 2017: Lợi nhuận trước thuế hoạt động kinh doanh xăng dầu của
toàn Tập đoàn Petrolimex là 2.492 tỷ đồng. Với sản lượng xuất bán
xăng dầu năm 2017 là 9.704.520 M3/tấn, tăng 5% so với cùng kỳ
2016 (9.247.202 M3/tấn), trong đó sản lượng xuất bán xăng dầu nội
địa của các Công ty trong nước là 8.778.835 M3/tấn, tăng 5,2% so

với cùng kỳ 2016 (8.344.902 M3/tấn) (Riêng dầu mazút đơn vị tính
là: Tấn). [1]
/>
(Nguồn:

doanh-nam-2017-thong-cao-bao-chi-so-03-2018-plx-tcbc.html)

-

Năm 2018: Lợi nhuận trước thuế hoạt động kinh doanh xăng dầu là
2.693 tỷ đồng, tăng 8% so với cùng kỳ 2017. Sản lượng xuất bán
xăng dầu năm 2018 là 9.927.375 M3/tấn, tăng 2% so với cùng kỳ
2017. [2]
13


BÀI BÁO CÁO THẢO LUẬN NHĨM 1 MƠN KINH TẾ VI MƠ

(Nguồn: />
-

Năm 2020: Tập đồn Dầu khí Việt Nam (PVN) cho hay tổng nhu cầu
tiêu thụ xăng dầu trong cả nước quý I/2020 ước giảm khoảng 30% và
dự kiến còn tiếp tục giảm trong thời gian tới. [3]

(Nguồn:

/>
7eb5a8530670)


-

Hiện nay, tổng lượng xăng dầu tiêu dùng nội địa ở Việt Nam dự kiến
khoảng 18 triệu tấn - m3/năm. Cụ thể như sau:

 Xăng các loại (7 triệu m3), DO các loại (9 triệu m3), FO các loại (2
triệu tấn).
 Các hộ công nghiệp (3 triệu tấn - m3), các hộ lẻ (15 triệu tấn - m3).
 Miền Bắc (6 triệu tấn - m3), miền Trung (2 triệu tấn - m3, miền Nam
(10 triệu tấn - m3). [4]
(Nguồn: />

van-de-can-quan-tam-trong-phat-trien-nganh-cong-nghiep-dau-khi-viet-nam.html)

14


BÀI BÁO CÁO THẢO LUẬN NHĨM 1 MƠN KINH TẾ VI MÔ

 Do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, tiêu thụ hàng hố nói chung
và mặt hàng xăng dầu nói riêng giảm mạnh. Điều này dẫn đến lợi
nhuận của các doanh nghiệp giảm so với năm trước.
 Hiện nay, tổng lượng xăng dầu tiêu dùng nội địa ở Việt Nam dự kiến
khoảng 18 triệu tấn - m3/năm. Cụ thể như sau:


Xăng các loại (7 triệu m3), DO các loại (9 triệu m3), FO các loại (2
triệu tấn).

 - Các hộ công nghiệp (3 triệu tấn - m3), các hộ lẻ (15 triệu tấn - m3).

 - Miền Bắc (6 triệu tấn - m3), miền Trung (2 triệu tấn - m3, miền Nam
(10 triệu tấn - m3).
(Nguồn:

/>
kien-nghi/nhung-van-de-can-quan-tam-trong-phat-trien-nganh-congnghiep-dau-khi-viet-nam.html )


×