Tải bản đầy đủ (.pdf) (4 trang)

phương pháp giải nhanh bài toán kim loại tác dụng với oxi

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (159.44 KB, 4 trang )

Chemistry Success in 20 Minutes a Day
Phương pháp giải nhanh bài toán kim loại tác dụng với O
2
1. Một số chú ý:
Hầu hết các kim loại đều tác dụng với oxi (trừ Au, Ag, Pt):
2M +
2
n
O
2
→ M
2
O
n
(1)
Để giải nhanh cần chú ý:
m
rắn
(hoặc m
oxit
) = m
kl
+ m
O

2
n = n
O
O

trong oxit


Sau quá trình (1) thường cho oxit hoặc sản phẩm rắn tác dụng với:
1- Dung dịch các axit HCl, H
2
SO
4
loãng khi đó: ta luôn có
2H
+
+ O
-2
(trong oxit)
→ H
2
O (2) tức
2
H
n = 2n
O
+ −
2- Dung dịch axit có tính oxi hóa mạnh như HNO
3
, H
2
SO
4
đặc nóng: thường áp dụng
ĐLBT e (chú ý áp dụng ĐLBTKL để tính m
O
= m
rắn

(hoặc m
oxit
) – m
kl
)
Cân bằng điện tích: 1 mol O
2-
= 2 mol Cl
-
=>
2
O Cl
n 2n
− −
=
1 mol O
2-
= 1 mol SO
4
2-
=>
2 2
4
O SO
n n
− −
=
m
muối
= m

kl
+ m
gốc axit
= m
oxit
– m
O
+ m
gốc axit
2. Bài tập áp dụng:
Bài 1: Đốt cháy m gam hỗn hợp 3 kim loại Mg, Cu, Zn thu được 34,5 gam hỗn hợp rắn X
gồm 4 oxit kim loại. Để hòa tan hết hỗn hợp X cần vừa đủ dung dịch chứa 0,8 mol HCl. Giá
trị của m là:
A. 28,1 B. 21,7 C. 31,3 D. 24,9
Hướng dẫn giải:
Ta có:
+ m gam (Mg, Cu, Zn) + O
2
→ 34,5 gam rắn X (4 oxit)
Bước 1: Áp dụng ĐLBT khối lượng
=> m
O
= m
oxit
– m = 34,5 – m =>
2
O
O
34,5
n n

16
m


= =
+ 34,5 gam rắn X + 0,8 mol HCl
(vừa đủ)
:
Bước 2: Thực chất phản ứng: 2H
+
+ O
2-
→ H
2
O
0,8 mol 0,4 mol
=>
34,5
0,4
16
m−
=
=> m = 28,1 gam. → Đáp án A
Copyright © Võ Ngọc Bình, Dạy và học Hóa học

Chemistry Success in 20 Minutes a Day
Bài 2: Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Cu, Fe ở dạng bột tác dụng hoàn toàn
với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam. Thể tích dung dịch
hỗn hợp HCl 1M và H
2

SO
4
2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là:
A. 15 ml B. 30 ml C. 45 ml D. 50 ml
Hướng dẫn giải:
+ 2,13 gam X (Mg, Al, Cu, Fe) + O
2
→ 3,33 gam hỗn hợp Y (các oxit)
Bước 1: Áp dụng ĐLBT khối lượng
=> m
O
= 3,33 – 2,13 = 1,2 gam =>
2
O
1,2
n 0,075
16

= =
+ 33,3 gam Y + V (l) (HCl 1M và H
2
SO
4
)
Bước 2:
H
n V(1+4) =5V (mol)
+
=


2H
+
+ O
2-
→ H
2
O
0,15 mol 0,075 mol
=> 5V = 0,15 => V = 0,03 lít hay 30 ml → Đáp án B
Bài 3: Đốt cháy a gam bột Fe thu được b gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe
3
O
4
và Fe
2
O
3
(trong đó số mol FeO bằng số mol Fe
2
O
3
). Để hòa tan hết b gam X cần vừa đủ 80 ml
dung dịch HCl 1M. Giá trị của a và b lần lượt là:
A. 1,68; 2,32 C. 4,00; 4,64
B. 1,12; 1,76 D. 2,24; 3,48
Hướng dẫn giải:
+ Vì
2 3
FeO Fe O
n n=

nên coi FeO.Fe
2
O
3
= Fe
3
O
4
, khi đó X chỉ có Fe
3
O
4
Fe
3
O
4
+ 8H
+
→ FeCl
2
+ FeCl
3
+ 4H
2
O
0,01 mol 0,08 mol
=> b = 0,01.232 = 2,32 gam
+ Ta có: 2H
+
+ O

2-
→ H
2
O
0,08 0,04
=> m
O(oxit)
= 0,04.16 = 0,64 gam
Mặt khác: b = m
Fe
+ m
O
=> m
Fe
= 2,32 – 0,64 = 1,68 gam
Hoặc 0,01 mol Fe
3
O
4
=> có 0,01.3 = 0,03 mol Fe (Fe
3
O
4
)
=>
3 4
Fe(bd) Fe(Fe O )
n n 0,03 mol= =
=> m
Fe

= 0,03.56 = 1,68 gam.
→ Đáp án A.
Bài 4: Nung m gam bột Fe trong O
2
thu đươc 11,36 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO,
Fe
2
O
3
và Fe
3
O
4
. Cho toàn bộ X phản ứng hết với dung dịch HNO
3
loãng dư, thu được
1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) (đktc). Giá trị của m là:
Copyright © Võ Ngọc Bình, Dạy và học Hóa học

Chemistry Success in 20 Minutes a Day
A. 8,4 B. 11,2 C. 11,36 D. 8,96
Hướng dẫn giải:
Trạng thái đầu: Fe
0
, O
2
0
,
+5
3

HNO
→ Trạng thái cuối: Fe
+3
, O
2-
,
+2
NO
Quá trình nhường e: Fe - 3e → Fe
3+

m
56

3m
56
Quá trình nhận e: O
2
+ 4e → O
-2

11,36 - m
32

11,36 - m
8
N
+5
+ 3e → N
+2

0,18 0,06
Áp dụng ĐLBT electron:
3m 11,36-m
= +0,18 => m=8,96gam
56 8
→ Đáp án D.
Bài 5: Hòa tan hết hỗn hợp gồm 6,96g Fe
3
O
4
, 1,6g Fe
2
O
3
, 1,02g Al
2
O
3
vào V(ml) dung
dịch chứa HCl 0,5M và H
2
SO
4
0,25M. Giá trị V là:
A. 560 ml B. 480 ml C. 360 ml D. 240 ml
Hướng dẫn giải:
Bước 1: Tính số mol của oxi trong các oxit:

3 4 2 3 2 3
O Fe O Fe O Al O

n = 4.n +3.n +3.n
=>
O
6,96 1,6 1,02
n =4. +3. +3. =0,18 mol
232 160 102
Bước 2: Tính số mol ion H
+
2 4
2
HCl H SO
H
n n n
+
= +
= 0,5V + 2.0,25V = V (mol)
2H
+
+ O
-2
→ H
2
O
0,36 mol 0,18 mol
=> V = 0,36 lít = 360 ml → Đáp án C
Bài 6: Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Zn ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi
thu được 2,81 gam hỗn hợp Y gồm các oxit. Hòa tan hoàn toàn lượng Y ở trên vào
H
2
SO

4
loãng, vừa đủ. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 6,81 gam hỗn hợp muối
sunfat khan. Giá trị của m là:
A. 4,00 B. 4,02 C. 2,01 D. 6,03
Hướng dẫn giải:
1 mol O
-2
(oxit) → 1 mol SO
4
2-
(muối) →
Δm = 96 - 16 = 80 gam↑
.
0,05 mol O
-2
(oxit)


Δm = 6,81 - 2,81 = 4 gam↑
(Theo bài)
=> m
O(oxit)
= 0,05.16 = 0,08gam.
Mà m
Oxit
= m
kl
+ m
O
=> m

kl
= 2,81 – 0,8 = 2,01 gam → Đáp án C.
Copyright © Võ Ngọc Bình, Dạy và học Hóa học

Chemistry Success in 20 Minutes a Day
Bài luyện tập
Bài 1: Hòa tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe
2
O
3
, MgO, ZnO trong 500 ml axit
H
2
SO
4
0,1M, vừa đủ. Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn
dung dịch có khối lượng là:
A. 6,81 gam B. 4,81 gam C. 3,81 gam D. 5,81 gam
Bài 2: Cho 40 gam hỗn hợp Au, Ag, Cu, Fe, Zn tác dụng với O
2
dư nung nóng thu
được 46,4 gam chất rắn X. Thể tích dung dịch HCl 2M có khả năng phản ứng với chất
rắn là:
A. 200 ml B. 400ml C. 600 ml D. 800 ml
Bài 3: Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Cu, Fe ở dạng bột tác dụng hoàn toàn
với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam. Thể tích dung dịch
hỗn hợp HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là:
A. 57 ml B. 90 ml C. 75 ml D. 50 ml
Bài 4: Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe
2

O
3
, Fe
3
O
4
tác dụng với dung dịch HCl dư.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, được dung dịch Y; cô cạn dung dịch Y thu
được 7,62 gam FeCl
2
gam và m gam FeCl
3
. Giá trị của m là:
A. 9,75 B. 8,75 C. 7,80 D. 6,50
Copyright © Võ Ngọc Bình, Dạy và học Hóa học

×