Tải bản đầy đủ (.pdf) (8 trang)

78 bài tap chuyen de ve phan ung doi chay cua chat huu co

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (352.46 KB, 8 trang )

CHUYÊN ĐỀ: BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY HỢP CHẤT HỮU CƠ
Biên soạn – giảng dạy: Thầy Ngô Xuân Quỳnh – ĐT: 0979.817.885 – E_mail:
Website: Trang 1/8
BÀI TẬP CỦNG CỐ - ÔN LUYỆN KIẾN THỨC
Câu 1. Hỗn hợp X có C
2
H
5
OH, C
2
H
5
COOH, CH
3
CHO trong đó C
2
H
5
OH chiếm 50% theo số mol. Đốt cháy m gam
hỗn hợp X thu được 3,06 gam H
2
O và 3,136 lít CO
2
(đktc). Mặt khác 13,2 gam hỗn hợp X thực hiện phản ứng tráng
bạc thấy có p gam Ag kết tủa. Giá trị của p là
A. 9,72. B. 8,64. C. 10,8. D. 2,16.
Câu 2. Hỗn hợp X gồm 3 ancol đơn chức A, B, C trong đó B, C là 2 ancol đồng phân. Đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol
X thu được 3,96 gam H
2
O và 3,136 lít khí CO
2


(đktc). Số mol ancol A bằng 5/3 tổng số mol 2 ancol (B + C). Khối
lượng của B, C trong hỗn hợp là:
A. 3,6 gam B. 0,9 gam C. 1,8 gam D. 2,22 gam
Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai este đơn chức no, mạch hở cần 3,976 lít oxi (đktc) thu được 6,38
gam CO
2
. Cho lượng este này tác dụng vừa đủ với KOH thu được hỗn hợp hai ancol kế tiếp và 3,92 gam muối của
một axit hữu cơ. Công thức của hai chất hữu cơ trong hỗn hợp đầu là:
A. HCOOC
3
H
7
và HCOOC
2
H
5
B. CH
3
COOCH
3
và CH
3
COOC
2
H
5

C. C
2
H

5
COOC
2
H
5
và C
2
H
5
COOCH
3
D. CH
3
COOC
2
H
5
và CH
3
COOC
3
H
7
Câu 4. Hoá hơi 6,7 gam hỗn hợp A gồm CH
3
COOH + CH
3
COOC
2
H

5
+ HCOOCH
3
thu được 2,24 lít hơi (đktc).
Đốt cháy hoàn toàn 6,7g hỗn hợp A thì số gam nước sinh ra là:
A. 5,0g B. 4,5g C. 4,0g D. 5,8g
Câu 5. Hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức C
x
H
y
O . khi đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được b mol CO
2
và c
mol H
2
O. Biết (b – c) = 3a. Khi hidro hóa hoàn toàn 0,1 mol X thì thể tích H
2
(đktc) cần là:
A. 2,24lit B. 6,72 lit C. 8,96 lit D. 4,48 lit
Câu 6. Một hỗn hợp gồm ankađien X và O
2
lấy dư (O
2
chiếm 90% thể tích) được nạp đầy vào một bình kín ở áp
suất 2 atm. Bật tia lửa điện để đốt cháy hết X rồi đưa bình về nhiệt độ ban đầu cho hơi nước ngưng tụ hết thì áp suất
giảm 0,5 atm. Công thức phân tử của X là
A. C
4
H
6

. B. C
5
H
8
. C. C
3
H
4
. D. C
6
H
10
.
Câu 7. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức trong cùng dãy đồng đẳng thu được 3,52 gam
CO
2
và 1,98 gam H
2
O. Giá trị của m là:
A. 0,83 gam B. 1,245 gam C. 1,66 gam D. 0,161 gam
Câu 8.
Hỗn hợp X gồm một anđehit đơn chức, mạch hở và một ankin (phân tử ankin có cùng số nguyên tử H nhưng
ít hơn một nguyên tử C so với phân tử anđehit). Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hỗn hợp X thu được 2,4 mol CO
2
và 1
mol nước. Nếu cho 1 mol hỗn hợp X tác dụng với dd AgNO
3
/NH
3
thì khối lượng kết tủa thu được tối đa là:

A.
230,4 gam.
B.
301,2 gam.
C.
308 gam.
D.
144 gam.
Câu 9. Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp hai anđehit no, có cùng số nguyên tử cacbon thu được 67,2x lít CO
2

(đktc) và 43,2x gam H
2
O. Mặt khác cho x mol hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch AgNO
3
dư, trong NH
3
, sau phản
ứng hoàn toàn thu được khối lượng Ag là
A. 345,6x gam. B. 324x gam. C. 216x gam. D. 378x gam.
Câu 10. Hỗn hợp khí và hơi gồm CH
3
OH, C
2
H
6
, C
3
H
8

, CH
3
-O-CH
3
có tỉ khối hơi so với H
2
là 19,667. Đốt cháy
hoàn 11,5 gam hỗn hợp trên thu được 12,32 lít CO
2
(đktc) và m gam H
2
O. Giá trị của m là
A. 14,4. B. 15,79. C. 13,4. D. 15,163.
CHUYÊN ĐỀ: BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY HỢP CHẤT HỮU CƠ
Biên soạn – giảng dạy: Thầy Ngô Xuân Quỳnh – ĐT: 0979.817.885 – E_mail:
Website: Trang 2/8
Câu 11. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai amino axit X
1
, X
2
(chứa 1 chức axit, 1 chức amin và X
2

nhiều hơn X
1
một nguyên tử cacbon), sinh ra 35,2 gam CO
2
và 16,65 gam H
2
O. Phần trăm khối lượng của X

1
trong
X là
A. 80%. B. 20%. C. 77,56%. D. 22,44%.
Câu 12. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ V lít O
2
(đktc) thu được 0,81 mol CO
2
và 0,99 mol H
2
O. Giá trị
của m và V lần lượt là
A. 14,58 và 29,232. B. 16,20 và 29,232. C. 16,20 và 27,216. D. 14,58 và 27,216.
Câu 13. Hỗn hợp M gồm xeton X (no, đơn chức, mạch hở) và hidrocacbon Y (thể lỏng trong điều kiện thường). Đốt
cháy hoàn toàn 0,1 mol M thu được 0,45 mol CO
2
và 0,525 mol H
2
O. Công thức của X, Y lần lượt là
A. CH
3
COCH
3
và C
5
H
12.
B. CH
3
COCH

3
và C
5
H
10.
C. C
2
H
5
COC
2
H
5
và C
5
H
12.
D. C
2
H
5
COC
2
H
5
và C
5
H
10.


Câu 14. Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp khí X gồm một ankan và một anken cần dùng vừa đủ 0,7 mol O
2

thu được 0,4 mol CO
2
. Công thức của ankan là
A. C
2
H
6
. B. CH
4
. C. C
4
H
10
. D. C
3
H
8
.
Câu 15. Đốt cháy hoàn toàn 20 ml hơi hợp chất hữu cơ X (chỉ gồm C, H, O), mạch hở cần vừa đủ 110 ml khí O
2
, thu được
160 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn Y qua dung dịch H
2
SO
4
đặc (dư), còn lại 80 ml khí Z. Biết các thể tích khí và hơi đo
ở cùng điều kiện. Số đồng phân X tác dụng được Na giải phóng khí là

A. 3 B. 5 C. 4 D. 6
Câu 16. Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic . Cho m gam X phản ứng hết với dung dịch
NaHCO
3
thu được 0,672 lít CO
2
(đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 1,008 lít O
2
(đktc), thu được 2,42 gam CO
2
và a
gam H
2
O. Giá trị của a là
A. 1,80. B. 0,72 C. 1,44. D. 1,62.
Câu 17. Hỗn hợp X gồm vinylaxetilen, eten và propin có tỉ khối so với hidro bằng 17. Đốt cháy hoàn toàn một
lượng X thu được CO
2
và 3,6 gam H
2
O. Nếu dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ca(OH)
2
dư thì thu được m
gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 12,5 gam B. 25 gam C. 37,5 gam D. 50 gam
Câu 18. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm một ankan và một ankylbenzen thấy số mol CO
2
thu được bằng số mol
nước. Phần trăm thể tích ankan trong hỗn hợp là
A. 75% B. 25% C. 33,33% D. 66,67%

Câu 19. Đốt cháy hoàn toàn một amino axit có dạng NH
2
-[CH
2
]
n
-COOH cần x mol O
2
, sau phản ứng thu được y
mol CO
2
và z mol H
2
O, biết 2x = y + z. Công thức của amino axit là
A. NH
2
-[CH
2
]
4
-COOH B. NH
2
-CH
2
-COOH C. NH
2
-[CH
2
]
2

-COOH D. NH
2
-[CH
2
]
3
-COOH
Câu 20. Hỗn hợp khí X gồm xiclopropan, etan, propen, buta-1,3-đien có tỉ khối so với H
2
là 18. Đốt cháy hoàn toàn 0,05
mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)
2
(dư) thì khối lượng bình giảm m gam. Giá
trị của m là
A. 4,3 B. 9,8 C. 2,7 D. 8,2
Câu 21. Đốt cháy hoàn toàn 4,64 gam một hiđrocacbon X (chất khí ở điều kiện thường) rồi đem toàn bộ sản phẩm cháy hấp
thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)
2
. Sau các phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa và khối lượng phần dung dịch giảm
bớt 19,912 gam. Công thức phân tử của X là
A. CH
4
. B. C
2
H
4
. C. C
3
H
4

. D. C
4
H
10
.
CHUYÊN ĐỀ: BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY HỢP CHẤT HỮU CƠ
Biên soạn – giảng dạy: Thầy Ngô Xuân Quỳnh – ĐT: 0979.817.885 – E_mail:
Website: Trang 3/8
Câu 22. Đốt cháy hoàn toàn một amin, no, đơn chức, mạch hở. Sản phẩm cháy sau khi ngưng tụ hơi nước có tỉ khối so với
H
2
là 19,333. Công thức phân tử của amin là
A. CH
3
NH
2
B. C
2
H
5
NH
2
C. C
3
H
7
NH
2
D. C
4

H
9
NH
2

Câu 23. Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH
0,4M, thu được một muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên, sau đó
hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)
2
(dư) thì khối lượng dung dịch trong bình giảm 2,66
gam. Công thức của hai hợp chất hữu cơ trong X là
A. HCOOH và HCOOC
2
H
5

B. C
2
H
5
COOH và C
2
H
5
COOCH
3

C. HCOOH và HCOOC
3
H

7

D. CH
3
COOH và CH
3
COOC
2
H
5

Câu 24. Cho các hợp chất hữu cơ:
(1) ankan; (2) ancol no, đơn chức, mạch hở;
(3) xicloankan; (4) ete no, đơn chức, mạch hở;
(5) anken; (6) ancol không no (có một liên kết đôi C=C), mạch hở;
(7) ankin; (8) anđehit no, đơn chức, mạch hở;
(9) axit no, đơn chức, mạch hở; (10) axit không no (có một liên kết đôi C=C), đơn chức.
Dãy gồm các chất khi đốt cháy hoàn toàn đều cho số mol CO
2
bằng số mol H
2
O là:
A. (3), (5), (6), (8), (9). B. (3), (4), (6), (7), (10).
C. (2), (3), (5), (7), (9).

D. (1), (3), (5), (6), (8).

Câu 25. Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic, rồi hấp
thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)
2

(dư). Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X.
Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)
2
ban đầu đã thay đổi như thế nào?
A. Tăng 2,70 gam. B. Giảm 7,74 gam. C. Tăng 7,92 gam. D. Giảm 7,38 gam.
Câu 26. Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:10. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thu
được hỗn hợp khí Y. Cho Y qua dung dịch H
2
SO
4
đặc, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối đối với hiđro bằng 19. Số
đồng phân mạch hở của X là
A. 1

B. 4

C. 2

D. 3

Câu 27. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân cần dùng 27,44 lít khí O
2
, thu được 23,52
lít khí CO
2
và 18,9 gam H
2
O. Nếu cho m gam X tác dụng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung
dịch sau phản ứng thì thu được 27,9 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối Z (M
Y

< M
Z
).
Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Tỉ lệ a : b là
A. 3 : 5. B. 2 : 3. C. 3 : 2. D. 4 : 3.
Câu 28. Đốt cháy hoàn toàn 3 lít hỗn hợp X gồm 2 anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng cần vừa đủ 10,5 lít O
2
(các thể tích khí đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Hiđrat hóa hoàn toàn X trong điều kiện thích hợp thu
được hỗn hợp ancol Y, trong đó khối lượng ancol bậc hai bằng 21/55 lần tổng khối lượng các ancol bậc một. Phần
trăm khối lượng của ancol bậc một (có số nguyên tử cacbon lớn hơn) trong Y là
A. 46,43%. B. 7,89%. C. 11,84%. D. 31,58%.
Câu 29. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm axeton, propionanđehit và axit acrylic, sau phản ứng thu được
2,688 lít khí CO
2
(ở đktc) và 1,98 gam H
2
O. Giá trị m là
A. 2,46. B. 2,64. C. 1,72. D. 1,27.
CHUYÊN ĐỀ: BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY HỢP CHẤT HỮU CƠ
Biên soạn – giảng dạy: Thầy Ngô Xuân Quỳnh – ĐT: 0979.817.885 – E_mail:
Website: Trang 4/8
Câu 30. Hỗn hợp X chứa muối natri của 2 axit cacboxylic đơn chức là đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn hỗn
hợp X sản phẩm thu được gồm H
2
O, Na
2
CO
3
và CO
2

trong đó số mol CO
2
đúng bằng số mol X phản ứng. Công thức
cấu tạo thu gọn của 2 muối trong X là
A. CH
3
COONa và C
2
H
5
COONa. B. C
2
H
5
COONa và C
3
H
7
COONa
C. C
2
H
3
COONa và C
3
H
5
COONa. D. CH
3
COONa và HCOONa.

Câu 31. Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức, mạch hở X và hiđrocacbon Y. Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần
dùng vừa đủ 0,07 mol O
2
, thu được 0,04 mol CO
2
. Công thức phân tử của Y là
A. C
3
H
8
. B. C
2
H
6
. C. CH
4
. D. C
4
H
10
.
Câu 32. Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO, C
2
H
2
và H
2
đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng. Sau một thời gian thu
được hỗn hợp Y (gồm khí và hơi). Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng vừa đủ 0,07 mol O
2

, sinh ra 0,055 mol CO
2

0,81 gam H
2
O. Phần trăm thể tích của HCHO trong X là
A. 25,00%. B. 75,00%. C. 66,67%%. D. 33,33%.
Câu 33. Thuỷ phân hoàn toàn m gam một pentapeptit mạch hở M thu được hỗn hợp gồm hai amino axit X
1
, X
2
(đều
no, mạch hở, phân tử chứa một nhóm -NH
2
và một nhóm -COOH). Đốt cháy toàn bộ lượng X
1
, X
2
ở trên cần dùng
vừa đủ 0,1275 mol O
2
, chỉ thu được N
2
, H
2
O và 0,11 mol CO
2
. Giá trị của m là
A. 3,17. B. 3,89. C. 4,31. D. 3,59.
Câu 34. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp M gồm anđehit X và este Y, cần dùng vừa đủ 0,155 mol O

2
, thu
được 0,13 mol CO
2
và 2,34 gam H
2
O. Mặt khác, cho 0,1 mol M phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO
3
trong
NH
3
, kết thúc các phản ứng thu được 21,6 gam Ag. Công thức cấu tạo thu gọn của X, Y lần lượt là
A. CH
3
CHO và HCOOCH
3
. B. CH
3
CHO và HCOOC
2
H
5
.
C. HCHO và CH
3
COOCH
3
. D. CH
3
CHO và CH

3
COOCH
3
.
Câu 35. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất hữu cơ X (chứa C, H, O) cần dùng vừa đủ 0,6 mol O
2
, sinh ra 0,4 mol
CO
2
. Số đồng phân cấu tạo của X là
A. 4. B. 7. C. 5. D. 6.
Câu 36. Hỗn hợp M gồm hai chất hữu cơ X và Y. Cho M tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 1M đun
nóng, thu được 14,1 gam một muối và 2,3 gam một ancol no, mạch hở. Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng M trên thì thu
được 0,55 mol CO
2
. Công thức của X và Y lần lượt là
A. CH
2
=CHCOOH và CH
2
=CH-COO-CH
3
. B. CH≡C-COOH và CH≡C-COO-CH
3
.
C. CH≡C-COOH và CH≡C-COO-C
2
H
5
. D. CH

2
=CHCOOH và CH
2
=CH-COO-C
2
H
5
.
Câu 37. Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X bằng một lượng không khí (chứa 80% thể tích N
2
, còn lại là O
2
)
vừa đủ, chỉ thu được 0,15 mol CO
2
; 0,175 mol H
2
O và 0,975 mol N
2
. Công thức phân tử của X là
A. C
2
H
7
N. B. C
9
H
21
N. C. C
3

H
9
N. D. C
3
H
7
N.
Câu 38. Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm hai anđehit, thu được a mol H
2
O. Công thức của hai anđehit có
thể là
A. HCHO và OHC-CH
2
-CHO. B. HCHO và CH≡C-CHO.
C. OHC-CHO và CH
3
CHO. D. CH
3
CHO và CH≡C-CHO.
CHUYÊN ĐỀ: BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY HỢP CHẤT HỮU CƠ
Biên soạn – giảng dạy: Thầy Ngô Xuân Quỳnh – ĐT: 0979.817.885 – E_mail:
Website: Trang 5/8
Câu 39. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức X
1
, X
2
(đều bậc I, cùng số nguyên tử cacbon trong
phân tử, X
1
là amin no, mạch hở và phân tử X

1
nhiều hơn phân tử X
2
hai nguyên tử H) thu được 0,1 mol CO
2
. Mặt
khác, cho toàn bộ lượng X trên tác dụng hết với HNO
2
, sinh ra 0,05 mol N
2
. Khẳng định nào sau đây là sai?
A. Lực bazơ của X
2
lớn hơn lực bazơ của X
1
.
B. Trong phân tử X
2
có 7 liên kết  và 1 liên kết .
C. X
2
phản ứng với HNO
2
cho sản phẩm hữu cơ tham gia phản ứng tráng bạc.
D. X
1
và X
2
đều có hai nguyên tử cacbon trong phân tử.
Câu 40. Hỗn hợp X gồm 2 anđehit no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X thu được 0,5 mol CO

2
. Mặt khác,
cho 0,15 mol X tác dụng với dung dịch AgNO
3
/NH
3
dư thu được 54 gam Ag và dung dịch chứa m gam chất hữu cơ.
Giá trị của m là:
A. 9,1 gam B. 5,25 gam C. 5,4 gam D. 4,55 gam
Câu 41. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 2 ancol thu được 0,35 mol CO
2
và 0,5 mol H
2
O. Mặt khác, m gam hỗn
hợp 2 ancol trên tác dụng với Na dư thu được 0,1 mol H
2
. Giá trị của m là:
A. 8,4 gam B. 6,8 gam C. 7,6 gam D. 10,0 gam
Câu 42. Đốt cháy hoàn toàn 0,015 mol một ankađien liên hợp X. Sản phẩm cháy được hấp thụ hoàn toàn vào 400
ml dung dịch Ba(OH)
2
0,15M thu được 8,865 gam kết tủa. Công thức phân tử của X là
A. C
3
H
4
. B. C
4
H
6

. C. C
3
H
4
hoặc C
5
H
8
D. C
5
H
8
.
Câu 43. Hỗn hợp X gồm metyl metacrylat, axit axetic, axit benzoic. Đốt cháy hoàn toàn a gam X sinh ra 0,38 mol
CO
2
và 0,29 mol H
2
O. Mặt khác, a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 0,01 mol ancol và m gam
muối. Giá trị của m là
A. 25,00. B. 11,75. C. 12,02 D. 12,16.
Câu 44. Hỗn hợp X gồm một axit no, đơn chức A và một axit no đa chức B đều có mạch cacbon không phân nhánh.
Tỉ khối hơi của X so với hiđro là 43,6. Đốt cháy hoàn toàn 4,36 gam X thu được 7,26 gam CO
2
. Thành phần phần
trăm về khối lượng của A trong hỗn hợp là:
A. 59,40 B. 28,72% C. 40,60 D. 71,28%
Câu 45. X là hỗn hợp gồm axit cacboxylic đơn chức Y và ancol no Z, đều mạch hở và có cùng số cacbon trong
phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 12,6 gam O
2

, sau phản ứng thu được 6,72 lít CO
2
(đktc) và 5,85 gam
nước. Este hóa hoàn toàn 0,2 mol X thì khối lượng este tối đa thu được là:
A. 12,50 gam B. 8,55 gam C. 10,17 gam D. 11,50 gam
Câu 46. V lít khí A gồm H
2
và 2 olefin đồng đẳng liên tiếp, trong đó H
2
chiếm 60% về thể tích .Dẫn hỗn hợp A đi
qua Ni nung nóng được hỗn hợp khí B. Đốt cháy hoàn toàn khí B được 19,8 gam CO
2
và 13,5 gam H
2
O. Công thức
của 2 olefin là
A. C
2
H
4
và C
3
H
6
B. C
3
H
6
và C
4

H
8
C. C
4
H
8
và C
5
H
10
D. C
5
H
10
và C
6
H
12
.
Câu 47. Nitro hoá benzen được 14,1 gam hỗn hợp 2 chất nitro có phân tử khối hơn kém nhau là 45 (u). Đốt cháy
hoàn toàn hỗn hợp hai chất nitro này được 0,07 mol N
2
. 2 chất nitro đó là
A. C
6
H
5
NO
2
và C

6
H
4
(NO
2
)
2
B. C
6
H
4
(NO
2
)
2
; C
6
H
3
(NO
2
)
3

C. C
6
H
3
(NO
2

)
3
; C
6
H
2
(NO
2
)
4
D. C
6
H
2
(NO
2
)
4
; C
6
H(NO
2
)
5

CHUYÊN ĐỀ: BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY HỢP CHẤT HỮU CƠ
Biên soạn – giảng dạy: Thầy Ngô Xuân Quỳnh – ĐT: 0979.817.885 – E_mail:
Website: Trang 6/8
Câu 48. Hỗn hợp Y gồm 2 este đơn chức mạch hở là đồng phân của nhau. Cho m gam hỗn hợp Y tác dụng vừa đủ
với 100ml dung dịch NaOH 0,5M thu được muối của 1 axit cacbonxylic và hỗn hợp 2 ancol. Mặt khác đốt cháy

hoàn toàn m gam hỗn hợp Y cần dùng 5,6 lít O
2
và thu được 4,48 lít CO
2
(các thể tích đo ở đkc). Công thức cấu tạo
của 2 este trong hỗn hợp Y là:
A. CH
3
COOCH
3
và HCOOC
2
H
5
B. C
2
H
5
COOCH
3
và HCOOC
3
H
7

C. CH
3
COOCH
3
và CH

3
COOC
2
H
5
D. HCOOCH
2
-CH
2
-CH
3
và HCOO-CH(CH
3
)-CH
3

Câu 49. Đun nóng 2 ancol đơn chức X, Y với H
2
SO
4
đặc được hỗn hợp gồm 3 ete. Lấy ngẫu nhiên 1 ete trong số 3
ete đó đem đốt cháy hoàn toàn thu được 6,6 CO
2
và 3,6 H
2
O. Khẳng định đúng nhất về X, Y:
A. X, Y gồm 2 ancol đơn chức no B. X, Y gồm 2 ancol đơn chức có số cacbon bằng nhau
C. X, Y là CH
3
OH; C

2
H
5
OH D. X, Y là C
2
H
5
OH;C
3
H
7
OH
Câu 50. Hỗn hợp gồm hai axit X, Y có số nhóm chức hơn kém nhau một đơn vị và có cùng số nguyên tử cacbon.
Chia hỗn hợp axit thành hai phần bằng nhau. Cho phần một tác dụng hết với K, sinh ra 2,24 lít khí H
2
(ở đktc). Đốt
cháy hoàn toàn phần hai, sinh ra 6,72 lít khí CO
2
(ở đktc). Công thức cấu tạo thu gọn và phần trăm về khối lượng
của một axit có trong hỗn hợp là
A. HOOC-COOH và 42,86% B. HOOC-COOH và 66,67%
C. CH
2
(COOH)
2
và 42,86% D. CH
2
(COOH)
2
và 66,67%

Câu 51. Este A được điều chế từ aminoaxit B và CH
3
OH, dA/H
2
= 44,5. Đốt cháy hoàn toàn 8,9 gam A thu được
13,2gam CO
2
; 6,3gam H
2
O và 1,12 lít N
2
(đktc). CTCT của A là
A. H
2
NC
3
H
6
COOCH
3
B. H
2
NC
2
H
4
COOCH
3
C. H
2

NCH
2
COOCH
3
D. H
2
NC
2
H
2
COOCH
3

Câu 52. Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic. Cho m gam X phản ứng hết với dung
dịch NaHCO
3

thu được 1,344 lít CO
2
(đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 2,016 lít O
2

(đktc), thu được 4,84 gam
CO
2
và a gam H
2
O. Giá trị của a là:
A. 1,44. B. 1,62. C. 3,60. D. 1,80.
Câu 53. Đốt cháy hoàn toàn 26,8 gam chất hữu cơ A chỉ thu được sản phẩm gồm 8,8 gam CO

2
và 21,2 gam
Na
2
CO
3
. % khối lượng C, Na, O trong A lần lượt là:
A. 8,96%; 34,33%; 56,71% B. 17,91%;22,39%; 59,70%
C. 8,96%; 47,76%; 43,28% D. 17,91%; 34,33%; 47,76%
Câu 54. Đốt cháy hoàn toàn 2,8g chất hữu cơ X mạch hở bằng một lượng vừa đủ 6,72 lít oxi (đktc) chỉ thu được
CO
2
và H
2
O có thể tích bằng nhau trong cùng điều kiện. X thuộc dãy đồng đẳng nào:
A. Dãy đồng đẳng của axit axetic B. Dãy đồng đẳng của rượu etylic.
C. Dãy đồng đẳng của mêtan D. Dãy đồng đẳng của. etilen.
Câu 55. Đốt cháy hỗn hợp no, mạch hở X (axit và andehit có cùng số C) thu được n
H2O
= n
X
. Nếu cho X phản ứng
với AgNO
3
/NH
3
thu được n
Ag
= 2n
X

. Phần trăm O trong axit là:
A. 69,56 B. 71,11 C. 53,33 D. 55,17
Câu 56. Đốt cháy hoàn toàn 3,61g chất hữu cơ X thu được hỗn hợp khí gồm CO
2
, H
2
O và HCl. Dẫn hỗn hợp này
qua bình chứa dung dịch AgNO
3
/HNO
3
ở nhiệt độ thấp thấy có 2,87g kết tủa và bình chứa tăng 2,17g. Cho biết chỉ
có H
2
O và HCl bị hấp thụ. Dẫn khí thoát ra vào 100ml dung dịch Ba(OH)
2
1M thu được 15,76g kết tủa Y, lọc bỏ Y,
lấy dung dịch đem sôi lại có kết tủa nữa. Biết khối lượng mol của X < 200; Công thức phân tử X:
A. C
6
H
9
O
4
Cl B. C
6
H
7
O
4

Cl C. C
6
H
10
O
4
Cl D. C
5
H
9
O
4
Cl
CHUYÊN ĐỀ: BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY HỢP CHẤT HỮU CƠ
Biên soạn – giảng dạy: Thầy Ngô Xuân Quỳnh – ĐT: 0979.817.885 – E_mail:
Website: Trang 7/8
Câu 57. Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức, mạch hở X và ancol không no, đa chức, mạch hở Y (Y chứa 1 liên kết
 trong phân tử và X, Y có cùng số mol). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng V lít O
2
(đktc) sinh ra 2,24 lít
CO
2
(đktc) và 2,16 gam H
2
O. Công thức của Y và gá trị của V lần lượt là
A. C
4
H
6
(OH)

2
và 2,912 B. C
3
H
4
(OH)
2
và 3,584. C. C
4
H
6
(OH)
2
và 3,584. D. C
5
H
8
(OH)
2
và 2,912.
Câu 58. Một hỗn hợp gồm axetilen , propilen , metan .
- Đốt cháy hoàn toàn 11gam hỗn hợp thì thu được 12,6gam H
2
O
- Mặt khác 5,6 lít hỗn hợp (đktc) phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 50 gam brom . % thể tích của hỗn hợp đầu lần
lượt là
A. 40% , 30%, 30% B. 30% , 35% , 35% C. 25% , 37.5% , 37.5% D. 50% , 25%, 25%
Câu 59. Chia hỗn hợp Axetilen,buta-1,3-đien, isopren làm hai phần bằng nhau. Phân 1 đem đốt cháy thu được 1,76
gam CO2 và 0,54 gam H2O. Phần 2 đem tác dụng với dung dịch Br
2

dư thì khối lượng Br
2
tham gia phản ứng là :
A. 6,4 gam B. 3,2 gam C. 4 gam D. 1,6 gam
Câu 60. Hiđro hoá hoàn toàn 0,3mol hỗn hợp X chứa hai anđehit đơn chức, hở (trong mỗi phân tử chứa không quá
2 liên kết ) cần vừa đủ 0,4 mol H
2
và thu được hai ancol no Y. Đốt cháy hoàn toàn Y và sục sản phẩm cháy vào
163,6 gam dung dịch NaOH 40%, sau phản ứng nồng độ của NaOH còn lại là 12,72%. Tên gọi của hai anđehit là:
A. Anđehit axetic và anđehit metacrylic B. Anđehit axetic và anđehit acrylic
C. Anđehit fomic và anđehit acrylic D. Anđehit fomic và anđehit metacrylic
Câu 61. Hỗn hợp CH
4
, C
3
H
8
, C
2
H
6
tỉ khối so với H
2
là 15. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp trên cho toàn bộ
sản phẩm khí thu được vào dung dịch Ca(OH)
2
dư. Xác định khối lượng kết tủa thu được:
A. 30g B. 40g C. 20g D. 10g
Câu 62. Đốt cháy hoàn toàn 40,0ml hỗn hợp X gồm C
3

H
6
, CH
4
, CO (số mol CO gấp hai lần số mol CH
4
), thu được
48 ml CO
2
(các thể tích khí được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Tỉ khối của X so với khí hiđro là
A. 12,9 B. 25,8 C. 22,2 D. 11,1
Câu 63. Cho m gam hỗn hợp A gồm Al
4
C
3
và CaC
2
vào nước dư thu được dung dịch X; a gam kết tủa Y và khí hỗn
hợp khí Z. Lọc bỏ kết tủa. Đốt cháy hoàn toàn khí Z rồi dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch X thu được thêm a gam
kết tủa nữa. Hỏi trong hỗn hợp X, Al
4
C
3
và CaC
2
được trộn với tỉ lệ mol thế nào
A. 2:1 B. 1:3 C. 1:2 D. 1: 1
Câu 64. Hợp chất hữu cơ X mạch hở có khối lượng phân tử là 56 đvC. Khi đốt cháy X bằng oxi thu được sản phẩm
chỉ gồm CO
2

và H
2
O. X làm mất màu dung dịch brôm. Số công thức cấu tạo có thể có của X là:
A. 4 B. 7 C. 6 D. 5
Câu 65. Cho hỗn hợp X gồm C
3
H
7
COOH, C
4
H
8
(NH
2
)
2
, HO-CH
2
- CH=CH-CH
2
OH. Đốt cháy hoàn toàn 0,5m gam
hỗn hợp X, sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)
2
thấy tạo ra 20g kết tủa và dung dịch Y. Đun
nóng dung dịch Y thấy xuất hiện kết tủa. Cô cạn dung dịch Y rồi nung chất rắn thu được đến khối lượng không đổi
thu được 5,6 gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 8,8 B. 17,6 C. 5,4 D. 7,2
Câu 66. Hóa hơi 3,35 gam X gồm 4 chất: CH
3
COOH, HCOOC

2
H
5
, CH
3
COOCH
3
, CH
3
COOC
2
H
5
thu được 1,68 lít
hơi X (ở 136,5
0
C và áp suất 1 atm). Đốt cháy hoàn toàn 3,35 gam hỗn hợp X trên thì thu được m gam H
2
O. Giá trị
của m là
A. 3,6 gam B. 2,25 gam C. 2,7 gam D. 3,15 gam
CHUYÊN ĐỀ: BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY HỢP CHẤT HỮU CƠ
Biên soạn – giảng dạy: Thầy Ngô Xuân Quỳnh – ĐT: 0979.817.885 – E_mail:
Website: Trang 8/8
Câu 67. Cho 0,1 mol CH
3
COOH vào cốc chứa 30ml dung dịch ROH 20% (d = 1,2 g/ml), R là một kim loại thuộc
nhóm IA. Cô cạn dung dịch sau phản ứng rồi đốt cháy hoàn toàn chất rắn khan còn lại. Sau khi đốt cháy thì còn 9,54
gam chất rắn và m gam hỗn hợp khí CO
2

, hơi nước bay ra. Xác định giá trị của m.
A. 9,3 B. 8,26 C. 10,02 D. 7,54
Câu 68. Đốt cháy hoàn toàn 1 lượng cao su buna-N với lượng không khí vừa đủ, thấy tạo 1 hỗn hợp khí ở nhiệt độ
trên 127
o
C mà CO
2
chiếm 14,1% về thể tích.Tỉ lệ số mắt xích butađien và vinyl xyanua trong polime này là? (biết
không khí chiếm 20% O
2
và 80% N
2
về thể tích)
A. 3:4 B. 1:2 C. 2:3 D. 2:1
Câu 69. Đốt cháy hoàn toàn 1,275 gam một hiđrocacbon X toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2
tạo thành 16,745 gam kết tủa và thấy khối lượng dung dịch giảm 10,71 gam. Xác định X
A. C
3
H
8
B. C
4
H
8
C. C
2
H
6
D. C
2

H
2

Câu 70. Đốt cháy hoàn toàn x mol axit hữu cơ Y được 2x mol CO
2
. Mặt khác, để trung hoà x mol Y cần vừa đủ 2x mol
NaOH. Công thức cấu của Y là.
A. C
2
H
5
COOH. B. CH
3
COOH
C. HOOC-COOH. D. HOOC - CH
2
- CH
2
- COOH.
Câu 71. Đốt cháy hoàn toàn các amin no đơn chức với tỉ lệ số mol CO
2
và hơi H
2
O(T) nằm trong khoảng nào sau
đây:
A. 0,4 T 1 B. 0,5 T< 1 C. 0,5 D. 0,4 T< 1
Câu 72. Lấy 21,33 gam cao su isopren đã được lưu hóa đem đốt cháy hoàn toàn bằng oxi vừa đủ, sau phản ứng
ngưng tụ hết hơi nước thì còn lại 34,272 lít khí (đktc). Trung bình cứ bao nhiêu mắt xích isopren thì có 1 cầu nối
đisufua (–S-S–)?
A. 20 B. 46 C. 18 D. 23

Câu 73. Đốt cháy một axit cacboxylic A mạch hở, không phân nhánh thu được số mol H
2
O bằng số mol A đã phản
ứng. Biết hidrocacbon tương ứng của A là chất khí ở điều kiện thường. Số CTCT phù hợp với A là?
A. 1 B. 4 C. 2 D. 3
Câu 74. Hỗn hợp X gồm andehit fomic, andehit oxalic, axit axetic, etilenglycol, glyxerol. Lấy 4,52 gam X đốt cháy
hoàn toàn rồi cho sản phẩm đi qua bình 1 đựng H
2
SO
4
(đặc, dư), bình 2 đựng 600 ml dung dịch Ba(OH)
2
0,2M thấy
bình 1 tăng 2,88 gam, bình 2 xuất hiện m gam kết tủa. Xác định m?
A. 23,64 gam B. 17,73 gam C. 15,76 gam D. 19,70 gam
Câu 75. Đốt cháy 1 mol ancol X thu được không quá 4 mol CO
2
, Tách nước X bằng H
2
SO
4
đặc ở 170
o
C chỉ thu
được 1 anken duy nhất (không kể đồng phân hình học). Số chất thỏa mãn X là?
A. 8 B. 5 C. 6 D. 4
Câu 76. Hỗn hợp X gồm 0.02 mol C
2
H
2

và 0.03 mol H
2
, dẫn hỗn hợp này qua xúc tác Ni đốt nóng được hỗn hợp Y
gồm C
2
H
2
, H
2
, C
2
H
4
, C
2
H
6
. Đem trộn hỗn hợp Y với 1,68 lít O
2
(dktc ) trong bình 4 lít ,sau đó đốt cháy ở 109.2 độ C
và p(atm) .Vậy giá trị của p là
A.0.672 B. 0.784 C.0.96 C.1.12
Câu 77. Hỗn hợp M gồm 2 chất hữu cơ X, Y kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng, phân tử của chúng chỉ có 1
loại nhóm chức. Đốt cháy hoàn toàn 12,9 gam hỗn hợp M, cho toàn bộ sản phẩm cháy ( chỉ có CO
2
và H
2
O) vào
bình nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 4,17 gam và tạo ra 6 gam chất kết tủa. Công thức cấu tạo của X,
Y lần lượt là?

A. C
2
H
5
OH; C
3
H
7
OH B. CH
3
COOH ; C
2
H
5
COOH C. CH
3
CHO ; C
2
H
5
CHO D. C
2
H
4
(OH)
2
; C
3
H
6

(OH)
2

Câu 78. X là một ancol no, mạch hở .Đốt cháy hoàn toàn 0,05mol X cần 5,6g oxi, thu được hơi nước và 6,6g
CO
2
, Công thức của X là:
A. C
2
H
4
(OH)
2
B. C
3
H
7
OH C. C
3
H
6
(OH)
2
D. C
3
H
5
(OH)
3

×