Tải bản đầy đủ (.doc) (71 trang)

Phân tích tình hình xuất khẩu cá tra, cá basa sang thị trường EU qua ba năm 2005–2007.doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (440.01 KB, 71 trang )

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Từ lâu, thủy sản là loại thực phẩm phổ biến được ưa chuộng ở nhiều quốc gia,
nhất là các quốc gia có biển hoặc có các thủy vực nội địa lớn. Cùng với sự tăng
trưởng kinh tế, gia tăng dân cư, nhu cầu về thủy sản ngày càng lớn để đáp ứng thị
hiếu tiêu dùng đa dạng từ cao cấp đến bình dân. Ngoài ra, mức độ an toàn vệ sinh
thực phẩm của thủy sản cao hơn các loại thực phẩm khác, trong khi dịch bệnh ở gia
súc, gia cầm có chiều hướng gia tăng và càng làm cho nhu cầu tiêu thụ thủy sản trên
thế giới tăng mạnh. Tăng trưởng tiêu dùng thủy sản không những diễn ra mạnh mẽ ở
các nước phát triển, mà còn ở các nước đang phát triển. Cùng với xu thế tiêu thụ này
thì việc trao đổi xuất nhập khẩu thủy sản giữa các quốc gia được đẩy mạnh và Việt
Nam không nằm ngoài xu thế đó.
Theo số liệu thống kê của FAO, năm 2007, Việt Nam đứng thứ sáu thế giới về
xuất khẩu thủy sản. Chính vì vậy, xuất khẩu thủy sản là “ một trong ba chương
trình kinh tế lớn trọng điểm” được khẳng định trong các Nghị Quyết của Đảng đã,
đang và sẽ là mũi nhọn trong chiến lược hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế của
nước ta. Chiến lược công nghiệp hóa hướng mạnh đến xuất khẩu có vai trò quan
trọng trong tăng trưởng kinh tế.
Riêng EU đang là khu vực nhập khẩu thủy sản lớn nhất của thế giới năm 2007 (27
quốc gia) nhập khẩu thủy sản đạt giá trị 912 triệu USD. Bên cạnh đó, đồng USD liên
tục giảm mạnh tới mức kỷ lục so với những đồng tiền mạnh như Euro. Do đó, xuất
khẩu thủy sản của Việt Nam tới khu vực thị trường không dùng đồng USD sẽ có lợi
cho doanh nghiệp xuất khẩu. Thêm vào đó, các doanh nghiệp Việt Nam đang được
các nhà nhập khẩu tại EU đánh giá cao về chất lượng sản phẩm. Theo dự báo của
Hiệp hội xuất khẩu thủy sản Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam
tới thị trường EU năm 2008 đạt trên 1 tỷ USD và tiếp tục là khu vực xuất khẩu thủy
sản lớn nhất của Việt Nam. Đối với sản phẩm cá tra, cá basa của Việt Nam mới được
đưa vào rộng rãi trên thị trường EU từ năm 2003 sau khi xảy ra vụ Hiệp hội CFA kiện
các doanh nghiệp Việt Nam bán phá giá vào Mỹ. Trong thời gian này, xuất khẩu cá
Trang 1


tra, cá basa của Việt Nam tuy gặp nhiều rủi ro ở thị trường Mỹ, nhưng lại mở ra cơ
hội tăng trưởng xuất khẩu sang EU, chất lượng hàng thủy sản Việt Nam đã đáp ứng
được yêu cầu khắt khe về vệ sinh an toàn thực phẩm tại thị trường EU. Hình ảnh ca
tra, cá basa của Việt Nam được xuất hiện nhiều trên tạp chí Seafood International,
Eurofish, Seafood Bussiness. Đây chính là cơ hội để các doanh nghiệp xuất khẩu sản
phẩm cá tra đẩy mạnh xuất khẩu vào thị trường EU và coi sản phẩm cá tra, cá basa
thành mặt hàng chủ lực của thủy sản đồng bằng sông Cửu Long nói riêng và của Việt
Nam nói chung.
Bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động xuất khẩu cá tra, cá basa sang thị
trường EU phải đối mặt với nhiều thách thức như: tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực
phẩm, luật chống bán phá giá, những cảnh báo của EU đối với các doanh nghiệp
xuất khẩu thủy sản Việt Nam, các đối thủ cạnh tranh. Trước tình hình đó, để có thể
giữ vững và gia tăng kim ngạch xuất khẩu thủy sản đòi hỏi ngành thủy sản Việt
Nam cùng với các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản nói chung và công ty cổ phần
thủy sản Cafatex (công ty Cafatex) nói riêng cần phải tìm hiểu và phân tích các nhân
tố có thể ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu cá tra, cá basa sang thị trường EU. Từ
đó, đề ra các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế, phát huy thế mạnh, tận dụng
những cơ hội do thị trường đem lại. Chính vì vậy, đó là lý do tôi chọn đề tài: “Phân
tích tình hình xuất khẩu cá tra, cá basa sang thị trường EU qua ba năm 2005 –
2007”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích và đánh giá tình hình xuất khẩu cá của công ty cổ phần thủy sản
Cafatex sang thị trường EU qua ba năm 2005-2007. Trên cơ sở phân tích những
thuận lợi và khó khăn đề ra những giải pháp và kiến nghị nhằm ổn định và gia tăng
giá trị xuất khẩu cá của công ty.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng xuất khẩu cá vào thị trường EU, trên cơ sở
phân tích các chỉ tiêu về sản lượng, giá trị xuất khẩu cá sang thị trường EU so
với các thị trường khác, kim ngạch xuất khẩu cá của công ty tại các nước

thành viên EU.
Trang 2
- Mục tiêu 2: Phân tích SWOT để nhận biết được cơ hội và đe dọa tại thị
trường EU cũng như xem xét những điểm mạnh, điểm yếu của công ty cổ
phần thủy sản Cafatex.
- Mục tiêu 3: Trên cơ sở phân tích tình hình xuất khẩu cá tra, cá basa vào
thị trường EU, phân tích SWOT. Từ đó, đề ra những giải pháp nhằm ổn
định và gia tăng kim ngạch xuất khẩu cá tại thị trường EU cũng như phát
triển thêm nhiều thị trường mới trên thế giới.
1.3. CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định
- Giả thuyết 1: Trong những năm gần đây, nhu cầu sử dụng sản phẩm cá tra,
cá basa tại thị trường EU có sự thay đổi ảnh hưởng đến kim ngạch xuất
khẩu thủy sản của Việt Nam nói chung và của công ty cổ phần thủy sản
Cafatex nói riêng
- Giả thuyết 2: Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động xuất
khẩu cá sang thị trường EU của công ty.
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi 1: kim ngạch xuất khẩu cá tra, cá basa sang các nước thuộc EU
của công ty cổ phần thủy sản Cafatex có vai trò như thế nào trong tổng kim
ngạch xuất khẩu của công ty từ năm 2005 – 2007?
- Câu hỏi 2: Ma trận SWOT xác định những yếu tố ảnh hưởng hoạt động
xuất khẩu sang thị trường EU cũng như đánh giá tiềm lực của công ty cổ
phần thủy sản Việt Nam ra sao?
- Câu hỏi 3 : Cần đề ra những giải pháp nào để phù hợp với hoạt động xuất
khẩu cá tra, cá basa của công ty cổ phần thủy sản Cafatex sang thị trường
EU trong giai đọan hiện nay?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Phạm vi về không gian
Số liệu được thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo xuất

khẩu cá tra, cá basa của công ty cổ phần thủy sản Cafatex sang thị trường EU.
1.4.2. Phạm vi thời gian
Trang 3
Đa số các số liệu phân tích về xuất khẩu cá tra, cá basa của công ty cổ phần
thủy sản Cafatex, số liệu được cập nhật từ năm 2005 – 2007.
1.4.3. Nội dung nghiên cứu: Các vấn đề nghiên cứu chỉ tập trung vào phân tích
tình hình xuất khẩu cá tra, cá basa sang thị trường EU trong giai đoạn
2005-2007 và đề xuất những giải pháp nhằm ổn định và phát triển thị
trường xuất khẩu EU.
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Đã có nhiều luận văn của thạc sĩ và sinh viên nghiên cứu nhiều khía cạnh về
hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam. Đáng chú ý là đề tài khoa học cấp Bộ
của Phó Giáo Sư Tiến Sĩ Võ Thanh Thu với đề tài: “ Những giải pháp về thị
trường cho sản phẩm thủy sản xuất khẩu thủy sản của Việt Nam” Nhà Xuất Bản
Thống Kê 2002. Trong đề tài này, tác giả đã đánh giá toàn diện có hệ thống những
nhân tố tác động đến khả năng thâm nhập thị trường và khả năng duy trì tốc độ tăng
trưởng xuất khẩu trên từng thị trường cụ thể và đề xuất các giải pháp chung cho thị
trường. Riêng đề tài của tôi chỉ tập trung vào phân tích tình hình xuất khẩu cá tra, cá
basa sang thị trường EU trên cơ sở đánh giá sản lượng, kim ngạch xuất khẩu sản
phẩm cá vào thị trường EU, phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, đe dọa. Từ đó,
đề ra những đề xuất cụ thể nhằm ổn định và mở rộng họat động xuất khẩu cá vào thị
trường EU của công ty cổ phần thủy sản Cafatex trong tương lai.

Trang 4
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Khái niệm và vai trò của xuất khẩu
2.1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu
Xuất khẩu trong lý luận thương mại là việc bán hàng hóa, dịch vụ cho nước

ngoài.
- Tất cả các nước trên thế giới đều có hoạt động xuất khẩu, vì công việc kinh
doanh quốc tế chiếm một phần đáng kể trong tất cả khối lượng thương vụ và lợi
nhuận. Nhờ có hoạt động xuất khẩu (bán hàng ra thị trường quốc tế), các quốc gia
có thể cải tiến hiệu năng nhờ quy mô lớn trong sản xuất, trong tiếp thị và trong phân
phối, và đem lại nguồn thu ngoại tệ cho đất nước. Mặt khác, xuất khẩu còn giải
quyết việc làm cho người lao động.
- Nhờ có hoạt động xuất khẩu mà các doanh nghiệp xuất khẩu có thể phân bổ
chi phí cố định cho nhiều sản phẩm hơn, bớt được giá thành sản xuất và tăng thêm
lợi nhuận. Giá thành thấp hơn cũng có nghĩa là gía bán thấp hơn tạo điều kiện cho
hàng hóa xuất khẩu có thể cạnh tranh trên thị trường thế giới. Việc khối lượng hàng
hóa xuất khẩu tăng giúp cho sản xuất trong nước tăng trưởng cũng có nghĩa là sử
dụng thêm được năng lực còn bỏ trống chưa dùng.

Tóm lại, xuất khẩu là một hình thức trao đổi hàng hóa, dịch vụ trên thị
trường thế nhằm đáp ứng và thõa mãn nhu cầu của một quốc gia không thể tự đáp
ứng cho chính mình, đồng thời đem lại ngoại tệ cho các nước xuất khẩu, giải quyết
việc làm cho người lao động.
2.1.1.2 Vai trò của xuất khẩu
Trang 5
- Xuất khẩu tạo ra nguồn vốn quan trọng trong giao thương quốc tế, thông qua
tạo nguồn thu ngoại tệ, đồng thời đáp ứng nhu cầu nhập khẩu cho nước khác.
- Phát triển hoạt động xuất khẩu giúp tăng trưởng kinh tế thông qua hoạt động
xuất khẩu, thúc đẩy mở rộng quy mô và phát triển sản xuất, sử dụng năng lực thừa,
tạo việc làm cho người lao động.
- Xuất khẩu còn thúc đẩy viêc phát minh sáng tạo, phát triển và ứng dụng
khoa học – công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất.
- Xuất khẩu góp phần vào sự phân công lao động giữa các nước trên thế giới,
đồng thời giúp tăng cường hợp tác quốc tế.
2.1.2 Ma trận SWOT

Hình 2.1: Ma trận SWOT
SWOT là bốn từ viết tắt:
S (Strength): điểm mạnh
W ( Weakness): điểm yếu
O (Oportunity): cơ hội
T ( Threat): đe dọa.
Biểu đồ ma trận SWOT gồm 9 ô: 4 ô chứa đựng các yếu tố quan trọng, 4 ô
chiến lược, và 1 ô luôn để trống ( ô phía trên, bên trái). 4 ô chiến lược gọi là SO, ST,
WQ, WT được phát triển sau khi đã hòan thành 4 ô chứa đựng các yếu tố quan
trọng. Để lập một ma trận SWOT phải trải qua 8 bước:
1. Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong công ty.
2. Liệt kê các điểm yếu của công ty.
Trang 6
MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
SWOT Cơ hội ( Oportunity) Đe dọa ( Threat)
MÔI
TRƯỜNG
BÊN
TRONG
Điểm mạnh
( Strenght)
SO: tận dụng điểm
mạnh để phát huy cơ hội
ST: tận dụng diểm
mạnh để ngăn chặn,
hạn chế nguy cơ.
Điểm yếu
( Weakness)
WO: giảm điểm yếu để
tranh thủ những cơ hội

WT: giảm điểm yếu
để hạn chế nguy cơ.
3. Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài công ty.
4. Liệt kê các đe dọa ảnh hưởng đến doanh nghiệp.
5. Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả chiến
lược SO vào ô thích hợp.
6. Kết hợp những điểm yếu bên trong với những cơ hội bên ngoài và ghi kết
quả chiến lược WO.
7. Kết hợp điểm mạnh bên trong với mối đe dọa bên ngoài và ghi kết quả
chiến lược ST.
8. Kết hợp điểm yếu bên trong với nguy cơ bên ngoài và ghi kết quả chiến
lược WT.
2.1.3 Khái niệm một số tiêu chuẩn quản trị chất lượng
2.1.3.1 Khái niệm GMP
- GMP ( Good Manufacturing Pratices): hệ thống thực hành sản xuất tốt quy
định các quy phạm sản xuất, thích hợp với chế biến thực phẩm.
- GMP quy định các biện pháp giữ vệ sinh chung, ngăn ngừa thực phẩm bị lây
nhiễm do điều kiện vệ sinh kém. GMP kiểm soát tất cả những yếu tố ảnh hưởng tới
quá trình hình thành chất lượng từ:
Thiết kế  xây lấp nhà xưởng  Thiết bị dụng cụ chế biến  Điều kiện phục vụ
và chuẩn bị cho quá trình sản xuất  quá trình sản xuất  bao gói bảo quản  Con
người điều hành, tham gia vào quá trình sản xuất.
GMP được xây dựng cho từng công đoạn hoặc một phần công đoạn sản xuất
trong quy trình công nghệ chế biến sản phẩm. GMP tập trung mô tả các thao tác, các
thủ tục phải tuân thủ công đọan sản xuất nhằm đảm bảo đạt yêu cầu chất lượng,
đảm bảo vệ sinh an tòan cho sản phẩm, phù hợp kĩ thuật và khả thi.
- Chứng nhận GMP đảm bảo một cách vững chắc rằng sản phẩm đưa sản xuất
một cách ổn định, đạt chất lượng quy định.
2.1.3.2 Khái niệm HACCP: HACCP là điều kiện tiên quyết xâm nhập vào
các thị trường thủy sản có thu nhập cao.

- Cùng một dung lượng nhưng HACCP có những tên gọi khác nhau: Hệ thồng
tự kiểm soát OCS (Own Control System) – Châu Âu; chương trình quản trị chất
lượng QMP (Quality Management Program) – Canada; chương trình quản trị chất
Trang 7
lượng nội bộ IQMP (Internal Quality Management Progam) – Indonesia; HACCP –
Asean, Mỹ, Australia, Nhật, …Việt Nam.
- HA ( Hazard Analysis): liệt kê những mối nguy cơ có thể liên quan đến sản
phẩm; phân tích và xác định mối nguy cơ đáng kể.
- CCP (Critical Control Point): xác định điểm quan trọng cần kiểm soát, nhằm
tập trung nguồn lực tránh dàn trải lãng phí.
- HACCP là hệ thống phân tích nguy cơ và kiểm soát các khâu trọng yếu áp
dụng cho các doanh nghiệp chế biến thực phẩm, được thế kế riêng cho công nghiệp
chế biến thực phẩm và ngành có liên quan ( chăn nuôi, trồng trọt…)
 Tóm lại: ngày càng có nhiều nước, nhiều tổ chức quốc tế
công nhận và yêu cầu áp dụng HACCP trong chế biến thực phẩm nói chung và thủy
sản nói riêng. HACCP được xem là hệ thống đảm bảo an toàn thực phẩm quan trọng
và tốt nhất tại Mỹ, Châu Âu…Đây là điều kiện tiên quyết để xuất hàng vào EU.
2.1.4. Một số định nghĩa về thuật ngữ đề cập trong đề tài
- Kim ngạch xuất khẩu: được biểu hiện qua doanh số xuất khẩu sản phẩm
trong một thời kì được xác định.
- Thủy sản: các loại động vật sống dưới nước, như: cá, giáp xác, nhuyễn thể…
có thể dùng làm thực phẩm.
- Sản phẩm thủy sản: thực phẩm trong đó thủy sản là thành phần đặc trưng.
- Sản phẩm thủy sản chế biến: sản phẩm đã qua hình thức chế biến, như: xử
lý, nhiệt, hun khói, ướp muối, sấy khô, hoặc kết hợp các hình thức trên, có phối chế
hoặc không phối chế với phụ gia, thực phẩm khác.
- Sản phẩm thủy sản đông lạnh: sản phẩm thủy sản đã được cấp đông; khi đã
ổn định, nhiệt độ trung tâm sản phẩm 8 – 18
o
C hoặc thấp hơn.

- Cá tra (P.hypophthalmus) thuộc giống cá da trơn Pangasius phân bố tập
trung ở Đồng Bằng sông Cửu Long. Cá tra được nuôi nhiều loại thủy vực như bè, ao
ruộng..
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong đề tài này một số phương pháp nghiên cứu sau đây được sử
dụng.
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Trang 8
Số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu từ các báo cáo xuất khẩu , báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
2.2.2 Phương pháp phân tích
- Mục tiêu 1: sử dụng phương pháp so sánh số tương đối động thái, số tương
đối so sánh qua đó thấy được sự biến động về giá trị, sản lượng, cơ cấu mặt hàng cá
tại các nước thành viên EU.
- Mục tiêu 2: sử dụng ma trận SWOT để thấy các điểm mạnh, điểm yếu, các
cơ hội và đe dọa ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu cá sang thị trường EU của công
ty cổ phần thủy sản Cafatex.
- Mục tiêu 3: sử dụng phương pháp dự báo, từ đó đề ra những giải pháp nhằm
ổn định và phát triển hoạt động xuất khẩu của công ty.
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN
CAFATEX
3.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ SẢN CAFATEX
3.1.1. Quá trình hình thành
 Tiền thân của công ty cổ phần thủy sản CAFATEX (công ty CPTS Cafatex)
là xí nghiệp đông lạnh thủy sản II (thành lập tháng 5/1987) trực thuộc Liên hiệp
Công ty thuỷ sản xuất nhập khẩu Hậu Giang, với nhiệm vụ chính lúc bấy giờ là thu
mua - chế biến – cung ứng hàng thủy sản xuất khẩu.
 Tháng 7/1992 sau khi tỉnh Hậu Giang cũ được chia cắt thành 2 tỉnh mới là
Cần Thơ và Sóc Trăng, theo quyết định số 416/QĐ.UBT.92 của Ủy ban nhân dân

tỉnh Cần Thơ ký ngày 01/07/1992 đã quyết định thành lập xí nghiệp chế biến thủy
súc sản Cần Thơ trên cơ sở xí nghiệp đông lạnh thủy sản II (cũ) nguyên là đơn vị
chuyên sản xuất và cung ứng sản phẩm thủy sản đông lạnh cho hệ thống seaprodex
Việt Nam xuất khẩu.
 Tháng 3/2004 với chủ trương của chính phủ công ty chuyển từ doanh nghiệp
nhà nước sang công ty cổ phần hoạt động theo luật doanh nghiệp với tên gọi là công
ty cổ phần thủy sản CAFATEX. Lực lượng lao động trên 2.000 người (bộ máy gián
tiếp điều hành chỉ chiếm 1,7%, trong đó nhiều kĩ sư chế biến thực phẩm, nhiều cử
Trang 9
nhân kinh tế, và các quản lý nhiều kinh nghiệm. Bộ máy tổ chức quản trị linh hoạt,
có nhiều kinh nghiệm, năng động trong quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh, đặt
biệt trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Mặt bằng tổng thể trên 80.000 m
2
, diện tích nhà
xưởng sản xuất, kho 37.000 m
2
. Từ vốn đầu tư ban đầu
( năm 1992) 4.542 triệu đồng, đến nay doanh nghiệp đã tự bổ sung và huy động
khác lên hàng trăm tỷ đồng.
 Công ty cổ phần thủy sản CAFATEX.
 Tên giao dịch: CAFATEX FISHERY JOINT STOCK Co. (viết tắt là:
Cafatex corporation)
Loại hình pháp lý: công ty cổ phần.
 Trụ sở: km 2081 quốc lộ 1A, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang .
 Điện thoại: 071. 847 775
 Số tài khoản : 011.1.00.000046.5 tại ngân hàng ngoại thương Cần Thơ.
 Mã số thuế : 1800158710.
 Vốn điều lệ: 49.404.825.769 VND trong đó :
- Vốn nhà nước: 14.327.399.473
- Vốn cổ đông thuộc công ty: 27.078.785.004

- Vốn cổ đông bên ngoài : 7.998.641.292
3.1.2. Mục tiêu, chức năng, phạm vi hoạt động
3.1.2.1. Mục tiêu
Mục tiêu của công ty là tập trung huy động các nguồn lực về: vốn,
công nghệ, nhân lực một cách cao nhất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị
trường để thu lợi nhuận tối đa, tạo ra việc làm và tăng thu nhập một cách ổn định
cho người lao động, hoàn thành nghĩa vụ đối với nhà nước, tiếp tục phát triển tăng
thêm giá trị thương hiệu CAFATEX, phát triển công ty bền vững và lâu dài.
Đưa thương hiệu CAFATEX trở thành 1 thương hiệu quen thuộc và tin cậy trong
lòng của khách hàng, đưa doanh nghiệp CAFATEX phát triển bền vững lâu dài và
trở thành 1 trong những doanh nghiệp dẫn đầu về doanh thu cũng như quy mô trong
ngành xuất khẩu và khai thác thủy sản.
3.1.2.2. Chức năng
- Nuôi trồng, khai thác, thu mua, chế biến, đóng gói thủy súc sản xuất khẩu.
Trang 10
- Kinh doanh xuất - nhập khẩu và phân phối sản phẩm thủy - súc sản qua chế
biến, đóng gói thực phẩm và hàng tiêu dùng khác cho thị trường trong và ngoài
nước.
- Kinh doanh xuất - nhập khẩu các loại vật tư, thiết bị máy móc cho ngành nuôi
trồng, khai thác, chế biến đóng gói thủy sản cho thị trường trong và ngoài nước.
3.1.2.3. Phạm vi hoạt động
a) Tìm hiểu nguồn nguyên liệu
Để có hàng sản xuất và có mặt hàng xuất khẩu đáp ứng yêu cầu trong hợp
đồng thì công ty Cafatex tiến hành thu mua nguyên liệu trong nước để sản xuất.
Khu vực đồng bằng sông Cửu Long là nơi tập trung các hộ dân nuôi cá tra, và tôm
sú.
Công ty Cafatex cũng căn cứ vào nhu cầu của nước ngoài để mua hàng, nhiều
khi nhu cầu cao, công ty phải huy động nhiều đại lý gom hàng để đủ hàng cung cấp
cho khách hàng.
b) Sản phẩm của công ty

Sản phẩm chính: tôm đông lạnh và cá tra, cá basa tinh chế cao cấp (chiên) xuất
khẩu.
Sản phẩm phụ: các bã thủy sản các lọai làm thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản.
3.1.3. Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần thủy sản Cafatex được tổ chức theo cấu trúc
trực tuyến. Với cách tổ chức này, Tổng giám đốc sẽ giao cho người phụ trách của
từng bộ phận (từng phòng) đối với từng công việc và từng mục tiêu của doanh
nghiệp.
Tuy nhiên, Ban nguyên liệu chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tồng Giám đốc cho
nên các trạm thu mua tôm Láng Trâm và trạm thu mua tôm Vĩnh Lợi sẽ do Ban
nguyên liệu phụ trách. Với cách tổ chức này, Tổng Giám đốc sẽ giảm bớt được công
việc và tập trung nhiều hơn trong việc hoạch định kinh doanh của công ty
Trang 11
Hình 3.1 : Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty cổ phần thủy sản Cafatex
Trang 12
HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN NGUYÊN LIỆU
BAN DỰ ÁN
P.BÁN
HÀNG
P.XUẤT NHẬP
KHẨU
Trong đó:
Kho thành
phẩm
P.CÔNG NGHỆ
KIỂM NGHỆ

Trong đó:
- P.kiểm cảm quan
- P.kiểm sinh hoá
- Nhóm quản lý chất
lượng
- Nhóm kiểm tra
nguyên liệu

P.TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
Trong đó:
- Kho vật tư
P.CƠ ĐIỆN
LẠNH
Trong đó:
- Tổ vận hành
- Tổ điện, điện tử,
điện lạnh
- Tổ sửa chữa thiết
bị.
PHÒNG
TỔNG VỤ
Trong đó:
- Đội xe
- Đội bảo vệ PCCC
- Đội vệ sinh thu
gom
- Trạm y tế
- Tổ BHLĐ
- Bếp ăn công nghi pệ

XƯỞNG TÔM
NHẬT BẢN
XƯỞNG TÔM
BẮC MỸ - CHÂU ÂU
XƯỞNG
SƠ CHẾ TÔM
XƯỞNG ĐIỀU PHỐI,
TINH CHẾ TÔM
P.TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN ISO - MAKETING
TRẠM
THU MUA
TÔM
VĨNH LỢI
TRẠM THU
MUA TÔM
LÁNG TRÂM
XÍ NGHIỆP
THUỶ SẢN
TÂY ĐÔ
NHÀ MÁY
CHẾ BIẾN
TÔM
CAFATEX
a) Ban tổng giám đốc
- Ban tổng giám đốc công ty gồm:
- Tổng giám đốc: Nguyễn Văn Kịch
- Quyền hạn và nhiệm vụ: định hướng hoạt kinh doanh của đơn vị. Tổ
chức xây dựng các mốí quan hệ kinh tế với khách hàng thông qua các hợp đồng
kinh tế. Đề ra các biện pháp thực hiện chỉ tiêu kế hoạch sao cho đảm bảo hoạt động

kinh doanh có hiệu quả. Giám đốc có quyền điều hành quản lý toàn bộ quá trình
hoạt động kinh doanh của công ty theo chế độ một thủ trưởng. Tổng giám đốc có
quyền tuyển dụng và bố trí lao động cũng như việc đề bạt, khen thưởng, kỉ luật
trong công ty. Tổng giám đốc là người chịu trách nhiệm toàn diện trước nhà nước và
tập thể công nhân viên của mình.
- Phó tổng giám đốc: giúp việc cho Tổng giám đốc, chịu sự chỉ đạo trực tiếp
của Tổng giám đốc trong phạm vi được giao. Mặt khác phó Tổng giám đốc có thể
thay mặt Tổng giám đốc để giải quyết những công việc có tính chất thường xuyên
của đơn vị khi Tổng giám đốc vắng mặt.
b) Hệ thống các phòng chức năng và các xưởng sản xuất công ty
Công ty tổ chức hệ thống các phòng chức năng và các xưởng sản xuất như sau:
♦Các phòng chức năng:
Phòng tổng vụ:
Giúp việc cho Tổng giám đốc thực hiện các chức trách sau:
Lập kế hoạch tổ chức tuyển dụng và đào tạo cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ và công
nhân phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty.
Lập hợp đồng lao động đối với cán bộ - công nhân viên chức và được uỷ
nhiệm của Tổng giám đốc ký hợp đồng lao động đối với đối tượng là công nhân
viên của công ty theo mẫu quy định.
Nghiên cứu tham mưu cho Tổng giám đốc ký thoả ước lao động tập thể với đại
diện người lao động.
Nghiên cứu tham mưu cho Tổng giám đốc thực hiện đúng luật lao động với các
chính sách có liên quan đến người lao động.
Trang 13
Nghiên cứu chế độ quản lý và kỷ luật lao động, các định mức lao động, tiền
lương. tiền thưởng, các khoản phụ cấp và các chính sách, chế độ đối với
Trang 14
người lao động, phúc lợi công ích trên cơ sở pháp luật nhằm thúc đẩy sản xuất kinh
doanh phát triển và đạt hiệu quả cao nhất. Tổng kết kết quả lao động và thanh toán
tiền lương hàng tháng theo phương án lương của công ty.

Nghiên cứu thực hiện chế độ bảo hộ lao động phù hợp loại hình sản xuất đặc
thù của công ty và kiểm tra thực hiện đảm bảo an toàn lao động trong toàn xí nghiệp
theo đúng quy định của chính phủ ban hành.
Nghiên cứu thực hiện công tác hành chính, lễ tân đáp ứng được nhu cầu sản
xuất và kinh doanh đối ngoại của công ty.
Dựa vào chiến lựợc kinh doanh của công ty, lập dự án đầu tư, quản lý việc thực
hiện đầu tư khai thác có hiệu quả dự án sau đầu tư.
Thực hiện công tác bảo vệ nội bộ, phòng gian bảo mật, bảo vệ bí mật công
nghệ, bảo vệ tài sản, bảo đảm được an ninh trật tự, an toàn cho sản xuất và hoạt
động kinh doanh của công ty.
Thực hiện công tác kiểm soát nghiêm ngặt phòng chống cháy nổ, an toàn cho
sản xất, cho con người, cho tài sản công ty.
Nghiên cứu tham mưu cho Tổng giám đốc, theo dõi, quản lý, chăm lo sức khoẻ
và thực hiện công tác cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân
viên chức, tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên chức luôn gắn bó với công ty và
kích thích thúc đẩy sản xuất kinh doanh luôn phát triển.
Mua và cung cấp vật tư hành chính theo kế hoạch tháng, phục vụ cho công tác
quản lý sản xuất kinh doanh và theo dõi, quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa các loại vật
tư thiết bị, tiện nghi thuộc khu vực hành chính và quản lý của công ty.
Thực hiện báo cáo định kỳ các công tác nghiệp vụ của phòng theo quy đinh của
công ty.
Phòng tài chính kế toán:
Tổ chức thực hiện toàn bộ công tác tài chính, hạch toán kế toán, thống kê ở
công ty theo quy định pháp luật và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của
công ty.
Phản ánh ghi chép, hạch toán kịp thời, đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng pháp luật.
Trang 15

Tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống luân chuyển chứng từ có liên quan đến

hàng hoá, tài sản vật tư tiền vốn, đồng thời tổ chức kiểm tra chứng từ kế toán thống
kê ở tất cả bộ phận trong nội bộ công ty.
Tính toán và trích nộp đúng đủ kịp thời các khoản thuế, các quỹ của công ty và
thanh toán đúng hạn các khoản vay, các khoản công nợ phải thu, phải trả theo quy
đinh của pháp luật.
Xác định và phản ánh chính xác kịp thời đúng chế độ kiểm kê tài sản, chuẩn bị
đầy đủ kịp thời các thủ tục và tài liệu cần thiết cho việc xử lý các khoản mất mát,
hao hụt và hư hại tài sản đồng thời đề xuất các biện pháp giải quyết, xử lý.
Lập đầy đủ và gửi đúng hạn các báo cáo kế toán tài chính và quyết toán công ty
theo quy định luật pháp.
Tổ chức phổ biến và hướng dẫn kịp thời các chế độ thể lệ tài chính, kế toán
thống kê, thông tin kinh tế cho các bộ phận và cá nhân có liên quan trong công ty để
cùng phối hợp thực hiện.
Tổ chức bảo quản lưu trữ các tài liệu kế toán, bảo mật các tài liệu thuộc phạm
vi mật theo quy định công ty.
Thực hiện kế hoạch đào tạo và tự đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ
cán bộ nhân viên tài chính trong công ty, đồng thời tổ chức nghiên cứu, từng bước
áp dụng những thành tựu của công nghệ tin học trong công tác tài chính, hạch toán
kế toán thống kê của công ty nhằm tăng hiệu năng công tác quản lý và tham mưu về
mặt tài chính đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác quản trị sản xuất kinh
doanh của công ty.
Nhiệm vụ kiểm tra kiểm soát
Việc chấp hành chế độ bảo vệ tài sản, vật tư, tiền vốn của công ty.
Việc thực hiện kế hoạch sản xuất- kỹ thuật – tài chính, phí lưu thông, các dự
toán chỉ tiêu hành chính, các định mức kinh tế kỹ thuật.
Việc chấp hành các chính sách kinh tế tài chính, các chế độ tiêu chuẩn, định
mức chỉ tiêu và kỷ luật tài chính vay tín dụng và các hợp đồng kinh tế.
Việc tiến hành kiểm kê các loại tài sản và đánh giá lại tài sản theo đúng pháp
luật.
Trang 16

Việc giải quyết và xử lý các khoản thiếu hụt, mất mát, hư hỏng, các khoản nợ
không đòi được và các khoản thiệt hại khác.
Nhiệm vụ tham mưu Tổng giám đốc công ty
Phân tích hoạt động kinh tế thường xuyên, nhằm đánh giá đúng đắn tình hình,
kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty, phát hiện những lãng phí và
thiệt hại đã xảy ra, những việc làm không có hiệu quả, những sự trì trệ trong sản
xuất kinh doanh để có biện pháp khắc phục, đảm bảo kết quả hoạt động và doanh lợi
của công ty ngày càng tăng.
Thông qua công tác tài chính kế toán, tham gia nghiên cứu cải tiến tổ chức xây
dựng phương án sản xuất, cải tiến quản lý kinh doanh của công ty nhằm khai thác
khả năng tiềm tàng, tiết kiệm nâng cao không ngừng hiệu quả của đồng vốn. Khai
thác và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn vào sản xuất kinh doanh, đảm bảo và
phát huy chế độ tự chủ tài chính của công ty.
Phòng xuất nhập khẩu:
Phòng xuất nhập khẩu giúp việc cho Tổng giám đốc thực hiện các chức trách
sau:
Thực hiện công tác xuất nhập khẩu và quản lý tập trung hồ sơ xuất nhập khẩu
của công ty.
Quản lý điều phối công tác vận chuyển đường bộ và quan hệ các hãng tàu vận
chuyển đường bộ phục vụ công tác xuất nhập hàng hoá cho công ty.
Tổ chức tiếp nhận, quản lý, trữ lạnh hàng hoá đông lạnh thành phẩm của công
ty đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hàng hoá.
Tham gia theo dõi, quản lý thiết bị kho đông lạnh nhằm luôn đảm bảo an toàn
tuyệt đối cho hàng hoá.
Thực hiện báo cáo định kỳ các nghiệp vụ phát sinh theo quy định của công ty.
Phòng bán hàng:
Phòng bán hàng thực hiện các chức trách sau: nghiên cứu tiếp thị, giao dịch
giúp việc cho Tổng giám đốc.
Xác lập sản phẩm mục tiêu của công ty
Thiết lập hệ thống quá trình sản xuất sản phẩm của công ty.

Tổ chức thực hiện tiêu thụ sản phẩm của công ty.
Trang 17
Phát triển thị trường chung cho sản phẩm của công ty.
Mua nguyên liệu và sản phẩm đông lạnh trong và ngoài nước.
Thực hiện báo cáo định kỳ và đối chiếu với các bộ phận liên quan đúng theo
quy định của công ty.
Phòng công nghệ kiểm nghiệm:
Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ hiện có, Đồng thời tiếp nhận công
nghệ mới từ khách hàng và tổ chức kinh tế, kỹ thuật trong và ngoài nước. Quản lý
và giám sát quy trình công nghệ sản xuất và chịu trách nhiệm tổ chức huấn luyện,
đào tạo cho cán bộ kỹ thuật, công nhân các phân xưởng. Kiểm tra thực hiện theo các
chương trình quản lý chất lượng.
Phòng cơ điện lạnh:
Tổ chức quản lý, sử dụng , kiểm tra, bảo trì, sửa chữa, hướng dẫn…các loại
máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất, luôn đảm bảo liên tục theo yêu cầu sản xuất
và bảo quản của công ty.
Tổ chức nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, vận hành và bảo trì nhằm tạo điều kiện
khai thác tối đa công suất máy móc thiết bị.
Thực hiện các báo cáo định kỳ và các công việc phát sinh cho Tổng giám đốc
công ty.
Ban nguyên liệu:
Xây dựng hệ thống thông tin, nắm sát thực tế tình hình nguyên liệu về mùa vụ,
sản lương, giá…
Tổ chức đào tạo, huấn luyện cán bộ thu mua nguyên liệu đáp ứng yêu cầu của
công ty.
Quản lý về mặt chuyên môn kỹ thuật công tác thu mua ở các trạm thu mua
nguyên liệu của công ty.
Thực hiện báo cáo định kỳ công tác của Ban và các nghiệp vụ phát sinh theo
đúng quy định của công ty.
Ban Iso – Marketing:

Hợp tác phát triển hệ thống tiêu thụ.
Thiết lập mối quan hệ với các thị trường tiêu thụ.
Tổ chức triển khai tham gia các hội chợ quốc tế và trong nước.
Trang 18
Thiết lập các bao bì, cataloge…cho công ty.
Trực tiếp quản lý hồ sơ tài liệu liên quan đến các vụ tranh chấp kinh tế của
công ty.
Chi nhánh Cafatex tại thành phố HCM:
Giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu. Quản lý hàng hoá gởi các kho thuộc khu
vực thành phố Hồ Chí Minh.
♦ Các xưởng sản xuất:
Nhận lệnh chế biến từ phòng bán hàng đã được ban Tổng giám đốc duyệt. Tổ
chức quản lý nhân lực và điều hành sản xuất theo quy trình công nghệ của công ty.
c) Tình hình nhân sự và tiền lương
Đến cuối năm 2007 thì lực lượng lao động của toàn Công ty là 2.555 người.
Trong đó:
+ Trực tiếp sản xuất có 2.323 người( chiếm 90,9%)
+ Gián tiếp sản xuất có 232 người( chiếm 9,1 %).
Công ty từng bước đào tạo nhân viên trình độ kỹ thuật và tay nghề cao. Bên
cạnh đó cò đảm bảo thu nhập tiền lương cho nhân viên, bình quân khoảng
1.500.000đ/người tháng.
Sau đây là biểu đồ cơ cấu nhân sụ của công ty cổ phần thủy sản Cafatex
Cơ cấu nhân sự của công ty cổ phần thủy sản
Cafatex 2007
ĐVT: người
Đại học
127
Cao đẳng
31
Trung cấp

69
Trên đại học
5
PTTH
2.323
Nguồn: phòng tổng vụ
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu nhân sự của công ty cổ phần thủy sản Cafatex 2007
Trang 19
Trong công ty cổ phần thủy sản Cafatex, Ban Giám Đốc là những người có
trách nhiệm cao ở doanh nghiệp, quản lý toàn bộ doanh nghiệp và phụ trách quản lý
một lĩnh vực chuyên môn chung ở doanh nghiệp, do đó trình độ đòi hỏi phải cao,
trên đại học và đại học.
Ở các phòng ban, những người làm công tác quản lý chung ( trưởng phó
phòng), hầu hết là trình độ đại học.
Cán bộ quản lý kinh tế, hành chính, kỹ thuật...đa số là trình độ Đại học, Cao
đẳng, và trung học chuyên nghiệp.
Nhân viên làm ở các xưởng chế biến, bảo vệ… hầu hết là trung học phổ thông.
 Tuy nhiên đến năm 2008, công ty Cafatex vừa mới hoàn thành xong nhà
máy chế biến cá tra, cá basa. Do vậy, công ty đã thuyên chuyển công nhân từ nhà
máy chế biến tôm sang nhà máy chế biến cá, gây nên tình trạng thiếu hụt nguồn
nhân lực.

Vì vậy, công ty cần phải tìm nguồn tuyển dụng dồi dào, để có nhân lực
phù hợp phân bổ cho các bộ phận trong sản xuất
3.1.4. Quy trình sản xuất của công ty
Sản phẩm của xí nghiệp là hàng thủy sản đông lạnh, mặt hàng chính là tôm
đông lạnh, cá tra fillet đông lạnh. Quy trình công nghệ khép kín từ khâu mua nguyên
liệu, sơ chế, chế biến, cấp đông, đóng gói, thành phẩm, xuất xưởng.
Trang 20
Ườ

Trang 21
Nguyên liệu
Sơ chế thô
Phân cỡ, phân loại
Cân lô, lên list
hàng mua
Điêu phối theo
kế hoạch sản
xuất
Xếp khuôn
Cấp đông ( tủ
đông) T= -40
o
C –
-30
o
C
Đóng gói
Sơ chế cao cấp
PX
luộc
PX Ebi
- Fry
PX
Nobashi
PX
Tempura
Cấp đông (băng chuyền)
T=-40
o

C – (-35
o
C)
Đóng gói tự động
Kho trữ đông thành
phẩm
Vận chuyển đường bộ T=-20
o
C
– (-18
o
C)
Vận chuyển container T=-20
o
C – (-18
o
C)
Thị trường
xuất khẩu
Xuất
khẩu
Sản xuất sản phẩm đông
lạnh tinh chế cao cấp
Sản xuất sản phẩm
đông lạnh thô.
Hình 3.2: Quy trình sản xuất của công ty cổ phần thủy sản Cafatex
3.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thủy sản
Cafatex ( 2005 – 2007)
Bảng 3.1: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN THỦY SẢN CAFATEX 2005 – 2007

ĐVT: TRIỆU ĐỒNG
Trang 22
Trang 23
CHỈ TIÊU
NĂM
2005
NĂM
2006
NĂM
2007
2006/2005 2007/2006
Tuyệt
đối
Tương
đối (%)
Tuyệt
đối
Tươn
g đối
(%)
Doanh thu bán
hàng và cung cấp
dịch vụ
1.063.0
99
893.83
1
817.312
-169.26
8

-15,92
-76.51
9
-8,6
Các khoản giảm trừ
doanh thu
12.303 9.827 1.559 -2.476 -20,12 -8.268 -83,75
Doanh thu thuần
bán hàng và cung
cấp dịch vụ
1.050.7
97
884.00
4
815.752
-166.79
3
-15,87
-68.25
2
-7,72
Giá vốn hàng bán 939.763
811.12
2
748.980
-128.64
1
-13,7
-62.14
2

-7,7
Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung
cấp dịch vụ
111.034 72.882 66.772 -38.152 -34,4 -6.110 -8,4
Doanh thu từ hoạt
động tài chính
6.124 7.737 6.528 1.613 26,35 -1.209 -15,63
Chi phí tài chính
22.966 23.923 25.327 957 4,2 1.404 5,87
Trong đó: chi phí
lãi vay
18.895 18.851 19.929 -44 -0,23 1.078 5,72
Chi phí bán hàng 72.581 38.359 27.705 -34.222 -47,15
-10.65
4
-27,78
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
15.156 14.006 15.843 -1.150 -7,6 1.836 13,11
Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh
doanh
6.454 4.331 4.426 -2.123 -32,89 94.499 2,2
Thu nhập khác 3.743 5.865 1.448 2.122 56,7 - 4.417 -75,31
Chi phí khác 2.072 4.857 1.459 2.785 134,41 -3.398 -70
Lợi nhuận khác
1.672 1.008 (11,5) -664 -39,71
-1.019,
5

-101,1
4
Tổng lợi nhuận
trước thuế
8.126 5.340 4.415 -2.786 34,3 -925 -17,32
Chi phí thu nhập
doanh nghiệp hiện
hành.
- 533 143 533 100 -390 -73,2
Chi phí thu nhập
doanh nghiệp hoãn
lại
- - - - - - -
Lợi nhuận sau thuế
thu nhập doanh
nghiệp.
8.126 4.806 4.271 -3.320 -40,9 -535 -11,13
Nguồn: Phòng kế toán Cafatex ( 2005 – 2007)
Qua bảng số liệu ta thấy:
Tổng doanh thu năm 2005 đạt mức cao nhất 1.063.099 triệu đồng nhưng đến
năm 2006 chỉ còn 893.831 triệu đồng và đến năm 2007 lại tiếp tục giảm và chỉ còn
817.311 triệu đồng.
Các khoản giảm trừ doanh thu (giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) từ 2005
– 2007 có xu hướng giảm. Đây chính là kết quả của Cafatex không ngừng cải tiến
nâng cao chất lượng sản phẩm, hạn chế việc mất giá trị của sản phẩm của doanh
nghiệp.
Về khoản thu nhập doanh nghiệp: công ty được miễn thuế thu nhập doanh
nghiệp bốn năm. Năm 2005 là năm thứ hai công ty được miễn thuế thu nhập doanh
nghiệp 100%. Riêng hoạt động mua bán xe, thanh lý tài sản cố định: công ty không
được ưu đãi miễn giảm thuế và chi phí và áp dụng mức thuế 28%. Vì vậy, năm

2006, doanh nghiệp phải chịu áp thuế là 533 triệu đồng và 2007 là 143 triệu đồng từ
hoạt động này. Từ bảng 3.2, ta có biểu đồ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp:
8.12 6
4.8 06
4.217
0
1.000
2.000
3.000
4.000
5.000
6.000
7.000
8.000
9.000
2005 2006 2007
Biểu đồ 3.2: Tình hình lợi nhuận sau thuế của công ty cổ phần thủy sản
Cafatex 2005 - 2007
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp qua ba năm
2005 – 2007 có xu hướng giảm. Cụ thể: lợi nhuận sau thuế của Cafatex năm 2005
đạt 8.126 triệu đồng, nhưng đến năm 2006 chỉ còn 4.808 triệu đồng ( giảm 3.320
triệu đồng, tương đương 40,9%) so với năm 2005. Tuy nhiên lợi nhuận sau thuế của
Trang 24
doanh nghiệp năm 2007 so với năm 2006 giảm 535 (tương đương 11,13%) so với
năm 2006. Nguyên nhân lợi nhuận sau thuế của Cafatex giảm là:
Chi phí thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm 2005 không bị đánh thuế (hoạt
động mua bán xe của doanh nghiệp không xảy ra), nhưng đến năm 2006, công ty
Cafatex phải chịu mức thuế 28% từ hoạt động mua bán xe tương ứng với 534 triệu
đồng và đến năm 2007, doanh nghiệp chỉ chịu 143 triệu đồng từ tiền thu nhập doanh
nghiệp cho hoạt động mua bán xe (chi phí này giảm 390 triệu đồng, tương ứng giảm

73,2%). Khoản chi phí thu nhập doanh nghiệp hoãn lại không phát sinh qua ba năm
2005, 2006, 2007 nên doanh nghiệp tiết kiệm được khoản chi phí này.
Bảng 3.2: TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TỪ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN CAFATEX (2005-2007)
CHỈ TIÊU
NĂM 2005 NĂM 2006 NĂM 2007
Số tiển
(triệu
đổng)
Tỷ
trọng
(%)
Số tiển
(triệu
đổng)
Tỷ
trọng
(%)
Số tiển
(triệu
đổng)
Tỷ
trọng
(%)
Lợi nhuận từ hoạt
động bán hàng và
cung cấp dịch vụ
6.454 79,42 4.331 81,12 4.426 100,26
Lợi nhuận từ hoạt
động khác

1.671,9 20,58 1.008,3 18,88 (11,5) (0,26)
Tổng lợi nhuận 8.125,9 5.339,3 4.414,5
Doanh thu từ hoạt
động bán hàng
1.063.099 - 893.831 - 817.312 -
Tỷ suất lợi nhuận
từ hoạt động bán
hàng (%)
2,2 - 2,3 - 2,84 -
Chênh lệch tổng lợi nhuận
2006/2005 2007/2006
Tuyệt
đối
Tương
đối (%)
Tuyệt
đối
Tương
đối (%)
-2.123 -32,90 -924,8 -17,32
Nguồn: tổng hợp bảng kết quả kinh doanh 2005 - 2007
Trang 25

×