Tải bản đầy đủ (.pdf) (105 trang)

Quan hệ kinh tế - thương mại Việt Nam - Liên minh Châu Âu mở rộng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (14.29 MB, 105 trang )

TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TE
NGOẠI
THƯƠNG
FOREIGN
TRÍ
OE
UNIVERSiry
KHÓA
LUẬN TỐT NGHIỆP


Đề
tài:
QUAN HỆ KINH TẾ-THƯƠNG MẠI
VIỆT
NAM
-
LIÊN
MINH
CHÂU
Âu MỞ
RỘNG
Giáo viên hướng


dẩn
:
TS.
Vũ Thị Kim Oanh
Sinh viên
:
Nguyễn Thị Hạnh
Lớp
:
A7
-
K39B
-
KTNT
THƯ VIÊM

Ì »U«VB
OA! học)
NGOAI
TH'JONs'

NỘI
-
2004
mạc
Lạc
Lời
nói
đầu
Lời

cảm ơn
Những
từ
viết
tát
trong
khóa
luận
Chương
1: Tổng quan
về Liên
minh
cháu Âu và
chiến
lược
mở
rộng
Liên
minh
Ì
1.1.
Quá trình phát
triển
của
Liên
minh
châu Âu Ì
Ì. Ì. Ì.
Sự
ra đời

của
các Cộng đổng Châu
Âu Ì
Ì.
Ì
.2.
Sự
phát
triển
của
Liên
minh
Châu
Âu 2
1.1.3.
Tiến
trình
nhất
thể
hoa
kinh tế
của
Liên
minh
Châu
Âu 4
1.2.
Chiên
lược
mở

rộng
liên
minh
5
1.2.1.
Mục
đích
mở
rộng
5
Ì
.2.2.Tiến
trình
từ
hợp tác đến
gia
nhập
9
1.3.
Đánh
giá tác
động
của
EU mở
rộng
li
1.3.1.
Tác
động
đối vịi

cộng
đổng Châu
Âu
Ì
Ì
Ì
.3.2.
Tác
động
đối vịi kinh tế thế
giịi
16
Chương
2:
Quan hệ
kinh tế-
thương mại
Việt
nam- Liên
minh
châu Âu
mở
rộng
21
2.1.
Quan hệ
kinh tế-
thương mại
Việt
nam - Liên

minh
cháu Âu mở
rộng
21
2.1.1.
Quan hệ
kinh
tế-thương
mại
Việt
nam
-
CEEC10 21
2.1.1.1.
Thương mại hàng hoa
22
2.1.1.2.
Thương mại
dịch
vụ 24
2.1.2.
Quan
hệ
kinh
tế -
thương
mại
Việt
nam - 15
thành viên


của Liên
minh
châu
Au 25
2.Ỉ.2A.Thương
mại hàng hoa
25
2.
Ì
.2.2.Thương mại
dịch
vụ 30
2.1.3.
Quan hệ hợp tác Á
-
Âu 34
2.1.3.1.
Diễn
đàn hợp
tác
Á
-
Âu 34
2.1.3.2.
Quan hệ thương mại Á
-
Âu 36
2.2.


hội
và thách
thức
trong
quan
hệ
kinh
tê - thương mại
với
Liên
minh
châu Âu 39
2.2.1.

hội
39
2.2.2.
Thách
thức
42
Chương 3: Một sõi
giải
pháp tăng
cường
quan
hệ
kinh
tế -
thương mại
Việt

nam
-
Liên
minh
châu Âu mở
rộng
48
3.1.
Bối cảnh
trong
nước, quốc
tế

những
nhân
tố
tác động
tới
quan
hệ
kinh tế
-
thương mại
Việt
nam
-
Liên
minh
châu Âu mở
rộng

48
3.1.1.
Đường
lối
kinh tế đối
ngoại
của
Việt
nam
hiện
nay 48
3.1.2. Bối cảnh quốc
tế,
khu vực và
những
nhân
tố
tác động
tới
quan
hệ
kinh
tế-
thương mại
Việt
nam
-
Liên
minh
châu Âu

hiện
nay 51
3.2.
Một số
giải
pháp tăng
cường
quan
hệ
kinh
tế - thương mại
Việt
nam- Liên
minh
châu Âu mở
rộng
54
3.2.1.
Một số
giải
pháp chủ yếu về phía Nhà nước 54
3.2.1.1.
Có kế
hoạch
phát
triẩn
mặt hàng
xuất
khẩu
chủ

lực
54
3.2.1.La.
Giày dép 54
3.2.1.1.b. Dệt
may 55
3.2.Ì.1
.c.
Thúy
sản
57
3.2.1.1.d.
Gạo 59
3.2.Ì
.1 .e.

phê, chè, gia vị
60
3.2.Ì
.1
.f.
Sản phẩm gỗ 61
3.2.
Ì.Ì-g.
Thủ công mỹ
nghệ
62
3.2.
Ì.
Ì

.h.
Hàng cơ khí và
điện tử
63
3.2.1.2.

kế
hoạch
phát
triển
thương mại
các
lĩnh
vực
dịch
vụ
chủ
lực
64
3.2.1.2-a.
Du
lịch
64
3.2.1.2.b.
Hàng không
65
3.2.1.2.C
Vận
tải
biển

66
3.2.1.2.d.
Viễn
thông
68
3.2.1.2.C
Tài
chính
69
3.2.1.2.f.
Ngán hàng
70
3.2.1.2.g.
Khoa
học-
công
nghệ
7]
3.2.1.3.
Hỗ
trợ

khuyến
khích
xuất
khẩu
đi đôi
với
đẩy mạnh
công

tác
xúc
tiên thương mại
72
3.2.1.4.
Đẩy mạnh
quan
hệ
với
nhứng
đối
tác
lớn
trong
EU 74
3.2.1
Ả á.
Việt
nam
-
Cộng hoa Pháp
75
3.2.1.4.b.
Việt
nam
-
Liên
bang
Đức
75

3.2.1.4.C
Việt
nam
-
Vương
quốc
Anh 76
3.2.1.4.d.
Việt
nam
-
Cộng hoa
I-ta-lia
77
3.2.1.4.C
Việt
nam
-
Cộng hoa
Balan
78
3.2.1.5.
Phát
triển
nguồn
nhân
lực
trong
quản


kinh
tế đối ngoại
79
3.2.2.
Một
số
giải
pháp chủ
yêu về
phía
các
doanh
nghiệp
80
3.2.2.1.
Hoàn
thiện

nâng cao năng
lực
quản

kinh
doanh
8
Ì
3.2.2.2.
Tim
nguồn
hàng


phương
thức
kinh
doanh
thích
hợp
82
3.2.2.3.
Nâng cao
chất
lượng

tiêu
chuẩn
hàng hoa
84
3.2.2.4.
Đẩy mạnh
hoạt
động
khuếch
trương
xuất
khẩu
87
3.2.2.5.
Tim
nguồn
tín

dụng
hỗ
trợ
nhập khấu
để đẩy mạnh
xuất
khẩu
89
Lời
két
Tài
liệu
tham khảo
Lời
Hối
Đầa
Liên
minh
Châu Âu
gọi tắt
là EU là một
thế
chế
đa phương có đủ cấu
thành của một nhà nước
theo
kiểu
liên
bang
rộng

lớn,
là một
trong
những
trung
tâm chính
trị,
thương mại và
tài
chính
lớn
mạnh,
đang vươn
mạnh
sang
phía
Trung
và Đông Âu,
phấn
đấu
trở
thành khu vực phát
triển
mạnh
nhài
hành
tinh
trong thế
kỷ
XXI.

Từ
1/5/2004,
5 nước Đông Âu gồm
Hung-ga-ri,
Ba-
lan,
Séc,
Slô-va-kia, Slô-vê-nia,
3 nước vùng
Bantic

Es-tô-nia,
Lal-via

Lít-va,
quốc
đậo
Man-ta
ở Địa
trung hậi

Síp,
tất
cậ 10 nước này đã
trớ
thành thành viên chính
thức
của Liên
minh
châu Âu.

Bung-ga-ri

Ru-ma-ni
được
dự
kiến gia
nhập
EU vào năm
2007.
Nước
thứ
13 hy
vọng
được
gia
nhập
là Thổ nhĩ kỳ thì chưa ấn định
thời
gian
đàm phán.
Trong
tương
lai,
việc
mỡ
rộng
Liên
minh
châu Âu
sẽ

có thê không
chỉ dừng
lại
ờ đó.
Quá trình hình thành và phát
triển
của Liên
minh
Châu Âu gắn
liền
vói
các
biến
cố chính
trị thế
giới.
Do dị
biệt
về văn hoa và mâu
thuẫn
về
lợi
ích
chính
trị

kinh tế với
Hoa Kỳ,
ngay từ
sau

đại
chiến
thế
giới
thứ
li.
nhiều
chính khách Châu Âu đã
nghĩ
tới
việc
thành
lập
Hợp
chủng quốc
Châu Âu đế
đối
lại
Hợp
chủng quốc
Hoa Kỳ bên bờ tây
Đại
Tây Dương.
Quan hệ
kinh
tế -
thương mại
Việt
nam
với

các nước thành viên của
Liên
minh
châu Âu đã có
từ
lâu nhưng
những
mối
quan
hệ ấy đặc
biệt
phái
triển
nhanh,
mạnh
kể
từ khi Việt
nam và Liên
minh
châu Âu chính
thức
thiết
lập
quan
hệ
ngoại
giao
vào năm
1990,
kim

ngạch
thương mại
hai
chiều

đạt
trên 5 tỷ đôla vào năm
2003.
Liên
minh
Cháu Âu đã và đang
trở
thành một
đối
tác
quan
trọng,
một
thị
trường
rộng
lớn
có khậ năng tiêu
thụ rất
nhiều
loại
sận
phẩm mà
Việt
nam cần

xuất
khẩu
như giày dép,
dệt
may, nông
sận,
thủ
cóng mỹ
nghệ,
đồ gỗ dân
dụng,
sận phẩm
nhựa,
đổ
điện
tử,
thúy
sàn
Đồng
thời
Liên
minh
Châu Âu
cũng là
một khu vực có nền
kinh tế
phát
triển
cao,


thể
đáp ứng nhu cầu
nhập khẩu
thiết
bị còng
nghệ nguồn
và nguyên
liệu
cho
ngành còng
nghiệp,
phục
vụ yêu cầu phát
triển
kinh
tế,
thực hiện
công
nghiệp
hoa, hiện đại
hoa
đất
nước
ta.
Do vậy
việc
tăng
cường
quan
hệ toàn

diện giữa Việt
nam và Liên
minh
Châu Âu
trong
điều
kiện
mới của một liên
minh
25 thành viên
hiện
nay là
một
tất
yếu và sẽ góp
phần quan
trọng
vào
việc thực hiện
các mục tiêu phát
triển
kinh
tê'_ xã
hội,
thực hiện
công
nghiệp
hoa, hiện đại
hoa
đất nước.

Nhận
thức
được
vai
trò và tầm
quan
trọng
của vấn đề này em đã
mạnh
dạn nghiên
cứu
đề
tài:
"Quan hệ
kinh tế-
thương mại
Việt
nam- Liên
minh
châu Âu mờ
rộng"
với
mục đích đi sâu tìm
hiểu,
phân
tích,
tảng
hợp và đánh giá mối
quan
hệ

hợp tác
giữa hai
bên
trong
thòi
gian
qua
cũng
như
trong
thời
gian
tới,
từ
đó
rút
ra
một
số
giải
pháp nhàm thúc đẩy
quan
hệ hợp tác
chặt
chẽ
hơn nữa.
Khoa
luận
này ngoài
phần Lời

nói
đầu, Lời
cảm ơn. Những
từ
viết
tắt
trong
bài, Lời
kết,
Tài
liệu
tham
khảo,
bao gồm 3 chương
với
những
nội
dung

bản sau:
Chương
ĩ:
Tảng quan
về Liên
minh
châu Âu và
chiến
lược mớ
rộng
Liên

minh.
Chương
lĩ:
Quan hệ
kinh tế
-
thương mại
Việt
nam
-
Liên
minh
châu Âu
Chương
HI:
Một số
giải
pháp tăng
cường
quan
hệ
kinh tế -
thương mại
Việt
nam
-
Liên
minh
châu Âu.
Do

điều
kiện
về
thời
gian
và trình độ còn hạn
chế,
chắc chắn
Khoa
luận
này sẽ không tránh
khỏi
những
thiếu
sót mặc dù em đã có
nhiều
cố gắng.vì
Khoa
luận
đề cập
tới
một vấn đề khá
phức
tạp,
rộng,
liên
quan
tới
nhiều lĩnh
vực

khác
nhau. Người
viết
hy
vọng
rằng
sẽ
nhận
được sự chí
bão,
góp ý. bố
sung
của
thầy
cô giáo và bạn đọc nhằm giúp cho
khoa
luận
này được hoàn
thiện
hơn./.

nội,
ngày Ì tháng 12 năm
2003
Nguyễn
Thị Hạnh
Lèn
cảm ƠR
Để
hoàn thành Khoa học nói

chung
và Khoa
luận tốt
nghiệp
này nói
riêng, ngoài sự cố
gắng
nỗ
lực
của bản thân trước
hết
em
xin
được bày tò
lòng
biết
ơn sâu
sắc
tới:

giáo.
TS. Vũ Thị Kim Oanh,
người
đã
trực
tiếp
hướng dẫn
chỉ
bảo
em

tận
tình
trong suốt
quá trình nghiên cỏu và hoàn
thiện
khoa
luận
này.
Ban
giám
hiệu
nhà trường đã
tổ
chỏc
khoa
học để em có cơ
hội
để
học hỏi
và mở mang
tri
thỏc
của mình. Hy
vọng
trong
tương
lai
gần em
lại
có cơ

hội
để
tham
gia
những
khoa
học cao hơn
tại
trường.
Các
thầy
cô giáo đã
trực
tiếp
dạy dỗ chúng em qua
những
môn học
nhằm
trang
bị cho chúng em
những
kiến thỏc
để bước vào
đời
một cách tự
tin
hơn.
Em
cũng
hết sỏc

cảm ơn
những
cán bộ của
Viện
nghiên cỏu
Kinh
tế-
thương mại
thuộc
Bộ Thương
Mại,
số 46 Ngô Quyền - Hà
nội
đã
cung
cấp
tài
liệu
bổ ích giúp em được hoàn
thiện
khoa
luận
này.
Bên
cạnh
đó em
xin
chân thành cảm ơn
tới
gia

đình,
bạn bè đã động
viên
kịp
thời,
ủng hộ
nhiệt
tình đã góp
phần
quan
trọng
cho em hoàn thành
được
khoa
luận
tốt
nghiệp
này.
Xin
chăn thành cảm ơn!
Tác
giả
HĩịữRQ
CĨỊỬ
V3ẾT
TẮT
TR0RQ
KĩịÙK
mận
ACP

Aữica,
Caribe,
Paciíic
Khối
Phi,
Caribê,
Thái Bình Dương
AFTA
Asean
Free Trade Agreement
Hiêp đinh thương mại
tự
do
ASEAN
APEC
Asean
Paciíic
Economic
Cooperation
Hợp tác
kinh
tế
châu
Á_
Thái Bình
Dương
ASEM
Asia-Europe
Meeting
Diễn

đàn hợp
tác
Á_ Âu
ATC
Agreement
ôn
Textiles
and
clothing
Hiệp
định
về
hàng
dệt
may
ATMs
Autonomous
Trade Measures
Biên pháp thương mại
tự
động
CÁP
Common
Agricultural
Policy
Chính sách nông
nghiệp
chung
CEEC
Central&

Eastem European
Countries
Các nước
Trung

Đông
Au
CEEC10

nước
Trung
Đông
Au
gia
nháp
EU
EBA
Everything
bút
Arms
Moi
thứ trừ

khí
ECB
European
Central
Bank
Ngân hàng
trung

ương Châu
Au
ECU
European
currency
unit
Đơn
vi tiền
tê cháu
Âu
ECSC
European Coal
anđ
Steel
Community
Cộng đổng
than
thép Châu
Âu
EEA
European Economic Area
Khu
vưc
kinh
tế
Châu
Au
EEC
European Economic
Community

Cộng đổng
kinh
tế
Châu
Au
EFTA
European Free Trade
Association
Hiệp
hội
thương mại
tự
do
Châu
Au
EMAA
Euro_Mediteranean
Association
Agreement
Hiệp
định liên
kết
Châu
Au_
Địa
Trung
Hải
EMS
European Monetary System
Hệ thông

tiền
tệ
Châu
Âu
EMU
European Monetary Union
Liên
minh
tiền
tê Châu
Âu
EU
European Union
Liên
minh
Châu
Au
EU15
15
nước thành viên

của Liên
minh
châu
Âu
Euratom
European Atomic Energy
Community
Cộng đổng năng
lượng

nguyên
tử
Châu
Âu
FAO
Food
and
Agricultural
Organisation
Tổ
chức
nóng lương
thế giới
FDI
Foreign
Direct
Investment
Đu

trực
tiếp
nước ngoài
GDP
Gross Domestic
Products
Tổng
sản phẩm
quốc
nôi
GSP

Generalised
System
of
Preíerences
Hệ
thống
ưu
đãi
thuế
quan
phổ
tập
HACCP
Hazard
analysis
Critical
Control
Point
Hệ
thống
phân tích mối
nguy hiểm
&
kiểm
soát
điểm
kiểm
soát
lới
hạn

HS
Hamonized System

thống
hài hoa
IEC
International
Electrotechnical
Commission
Uy ban kỹ
thuật
điện
tử
quốc tế
ISO
International
Standardisation
Organisation
Tổ
chức
tiêu
chuẩn
hoa
quốc tế
ISPA
Instrument for
Structural
Policies
for
Pre

Accession
Chương trình hồ
trợ cải
cách cơ chế
chính sách
tiền
gia
nhập
MFN
Most Favoured
Nation treatment
Đãi ngô
tối
huê
quốc
OECD
Organisation
for
Economic
Cooperation
and
Development
Tố
chức
hợp tác

phát
triển
kinh
tế

OEEC
Organisation
for
European
Economic
Cooperation
Tổ
chức
hợp tác
kinh tế
châu
Âu
SAA
Stablisation
and
Association
Agreement
Hiệp
định ổn định

liên
kết
SAPARD
The
special accession
Programme
for
Agriculture
and
Rural

Development
Chương trình
gia
nhập
đặc
biệt
đối
với
phát
triển
nông
nghiệp
và nông
thôn
SMEDF
Small
and Medium
Enterprises
Development Fund
Quỹ phát
triển
doanh
nghiệp
va

nhỏ
TREATI
Trans-
regional
EU-ASEAN

Trade
Innitiatives
Sáng
kiến
thương mai xuyên khu
vucEU-
ASEAN
UK
United
Kingdom
Vương
quốc
Anh
USD
United States Dollar
Đô
la
Mỹ
WCO
World
Customs
Organisation
Tổ
chức Hải quan
thế
giới
WHO
World
Health Organisation
Tổ

chức
Y
tế thế
giới
WTO
World
Trade
Organisation
Tổ
chức
thương mại
thế
giới
Qttmi hê kinh
tế-
thu'tfttụ
mại.
(Tĩiệí
nam
- Miên minh ehủtt cầầt Ui tí' rôm/
CHƯƠNG
1:
TỔNG
QUAN
VỀ LIÊN
MINH
CHÂU ÂU VÀ
CHIẾN
LƯỢC
MỞ RỘNG

LIÊN
MINH
1.1. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA LIÊN MINH CHÂU ÂU:
1.1.1.
Sít'
ni
đòi
eiỉn eáe côn
Ị)
đềttụ chân
cắn:
Ý tường về một châu
Âu
thống
nhất
đã
được
thai
nghén
từ lâu.
Tuy
nhiên chỉ sau
chiến tranh thế
giới
thứ
nhất
và đặc
biệt
sau
chiến tranh thế

"lới
thứ hai,
từ
những
mất mát về
người

của
do
các
cuộc
tranh
giành,
phân
chia
lãnh
thổ
gây ra, ý tưởng đó mới
thực
sự
trở
thành một trào lưu tư
tường
lan
rộng
khọp
châu Âu, mới
thực
sự thúc đẩy sự
ra đời

của các
phong
trào,
các
tổ
chức

khuynh
hướng liên Âu. Tháng 9/1946
trong
bài
diễn
văn
đọc tại
trường
đại
học
Zurich, \Vinston Chuchill
tuyên bố ủng hộ
việc
xây
dựng
một 'Hợp
chủng
quốc
Châu Âu'. Tháng
6/1947,
Rene
Courtin
người

Pháp
đã
sáng
lập
ra
'Hội
đồng
những
người
Pháp vì một châu
Âu
thống
nhất'.
Tháng
3/1948,
năm
nước là
Bí,

lan,
Luc-xem-bua,
Anh và
Pháp
thành
lập
'Liên
minh
Tây Âu'. Tháng
5/1949,
mười

nước là Anh, Pháp, Bí.
Hà-lan,
Luc-xem-bua,
Đan mạch,
Ai-len,
I-ta-li-a,
Na-uy,
Thuỵ-sĩ
đã

tại
Luân đôn quy
chế
thành
lập 'Hội
đồng Liên
minh
Châu Âu'.
Tuyên bố
của
ngoại
trường Pháp
,
ông
Robert
Schuman, đọc
tại
Paris
tối
9/5/1950 đã đánh dấu một bước

ngoặt
trong lịch
sử phát
triển
châu
Âu,
bời
chính tuyên bố này hay nói cụ
thể
hơn là chính đề
nghị
của Pháp
trong
tuyên bố này đã
đạt
nền móng cho
việc
xây
dựng
Cộng đổng
than
thép Châu
Âu,
tiền
thân của Liên
minh
Châu
Âu
ngày
nay.

Đề
nghị
của Pháp là "đãi
toàn bộ nền sản
xuất
và tiêu
thụ
than
và thép của Đức và Pháp
dưới
sự
điều
hành của một

quan
quyền
lực
chung
trong
một
tổ
chức
mỡ
đối với việc
tham
gia
của các nước Châu
Âu
khác, '
đã được

5
nước hưởng ứng là Đức,
Bỉ,
Hà-lan, Luc-xem-bua

I-ta-lia.
Sau gần Ì năm đàm
phán, ngày
Qhimiỉii

Sùụnh
-
<VÍ7/X5Í><2
:
I
Qí/rtM

hình

- ỊhtùUttị
mạt
(ỉ)ỉêí
num
- Miên
mình
chát!
chí
mồ rộm/
18/2/1951
Hiệp

ước thành
lập
Cộng đồng
than
thép Châu Âu (ECSC) được 5
nước
nói trên cùng Pháp ký
tại
Paris,
và ngày
23/7/1952,
Cộng đồng
than
thép Châu Âu chính
thức ra
đời.
Thành cóng bước đầu của
thị
trường
chung
về than
và thép của Châu Âu đã
chứng
minh
sự hoa
nhập
kinh
tế giữa
các
nước

là có
thể thực
hiện
được và
những
lợi
ích mà nó
mang
lại
cho các nước
tham
gia

hiển
nhiên rõ ràng. Sự hoa
nhập
kinh
tế
này cần được mở
rộng
sang
toàn bộ các
sấn
phẩm
của
khu
vực.
Do vậy
trong
cuộc

họp
tại
Messine
(Pháp) ngày
1/6/1955,
các Bộ trường
Ngoại
giao
6 nước
ECSC
đã xem xét
khấ
năng thành
lập
một
thị
trường
chung
bao gồm
tất
cấ các sán phẩm và
một
cộng
đổng riêng cho năng lượng nguyên
tử.
Trên cơ sỡ báo cáo của
nhóm chuyên viên nghiên cứu được
Hội
nghị
liên chính phủ

tại
Venise
ngày
29/5/1956
chấp
thuận,
các bộ trưởng
ngoại giao
đã
tiến
hành đàm phán để
đi đến thành
lập
Cộng đồng
kinh
tế
Châu Âu (EEC) và Cộng đồng Năng
lượng
nguyên
tử
Châu Âu
(Euratom).
Sau
khoấng
lo
tháng đàm phán, ngày
25/3/1957
hiệp
ước thành
lập hai

cộng
đổng nói trên được ký
kết
và ngày
1/1/1958
hai
cộng
đổng này chính
thức
được
ra đời. Đối với
EEC mục tiêu
của
khối
6 nước là
thiết
lập
một liên
minh
thuế
quan
trong
khuôn khổ
cộng
đổng
và thành
lập
một
thị
trường

chung
bấo đấm
việc
tự
do lưu thông
người,
dịch
vụ và
vốn;
còn
đối với
Euratom
là nhàm
tạo
điều
kiện
thuận
lợi
cho
việc
tổ
chức,
phát
triển
ngành cõng
nghiệp
nguyên
tử
trong
6 nước thành

viên và nhằm đấm bấo
nguồn
cung
cấp nguyên
liệu
trong
khuôn khổ trách
nhiệm
khai
thác phân
hạch
hạt
nhân cho mục đích hoa bình.
/. 1.2. Sự phát Mên của Miên minh (Haiti cAm
Từ ngày thành
lập,
Liên
minh
Châu Âu liên
tục
được
củng
cố và mỡ
rộng,
đó là
việc
củng
cố,
tăng cường
vai trò, vị trí

của các cơ
quan
lập
pháp,
hành pháp và
việc
mở
rộng
các
lĩnh
vực
hội
nhập
như đã được nêu ở trên.
Song
song
với nó,
Liên
minh
Châu Âu
cũng
không
ngừng
được mở
rộng
về
Qtụuụỉn
Ghi
7fíạn/,
-

CÂ7/X39H
Q//«//f
hê kỉnh

-
ỊlitiđiiịỊ.
mại
(Ị)ìêt
nam
-
Miên mình
eltâii c/ttỉ

rẬttỊ/
địa
chính
trị.
Cho đến
nay,
xét về mặt
thời
gian,
Liên
minh
đã 5
lần
mỡ
rộng
thông qua
việc

kết
nạp các nước thành viên mới:
- Lần
thứ
nhất
mờ
rộng
về phía Bắc.
Việc
kết
nạp 3 thành viên mới
ngày 1/1/1973 là Anh,
Ai-len
và Đan mạch đưa Liên
minh
6 thành Liên
minh
9.
- Lần
thứ
hai
và ba mở
rộng
về phía Nam
với
việc
gia
nhập
của Hy-
lạp

ngày
1/1/1981;
của Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha ngày
1/1/1986,
đưa
liên
minh
9 lên thành liên
minh
12.
- Lần
thứ
tư mở
rộng
về phía
Trung
và Bắc Âu
với
việc
kết
nạp thêm
3 nước là Áo,
Phần
lan
và Thúy
điừn
ngày
1/1/1995,
đưa liên
minh

12
lẽn
liên
minh
của 15 thành viên.
- Lán mở
rộng
thứ
năm
với
sự
gia
nhập
của
lo
nước
Trung
và Đông
Âu ngày 1/5/2004 đưa liên
minh
15 lên thành liên
minh
25 và tăng dân số
của
liên
minh
châu Âu
từ
380
triệu

lên 455
triệu
người.
Đây là
lần
mở
rộng
lớn
nhất
trong
50 năm
tồn
tại
của
Liên
minh
châu Âu.
Cộng đổng
than
thép châu Âu
ra
đòi đánh dấu một
cột
mốc
trong
liên
kết kinh
tế thế
giới
vì đây là

lần
đầu tiên
xuất
hiện
một
tổ chức
'siêu
quốc
gia'
có sứ
mệnh
điều
hành sản
xuất
và tiêu
thụ hai
lĩnh
vực
nhạy
cảm
thời
kỳ
đó là
than
và thép.
Thẩm
quyền
này đã được các nước thành viên tự
nguyện
nhượng cho cơ

quan quyừn
lực
chung
của Cộng đồng
than
thép.
Sau
khi
Cộng đổng
than
thép và đặc
biệt
là sau
khi
Cộng đồng
kinh
tê và Cộng
đồng
Năng
lượng
Nguyên
tử
Châu Âu
ra
đời,
các bước hoa
nhập
được
thực
hiện:

ngày
10/2/1953
thị
trường
chung
về
than,
quặng
sất

sắt
được thành
lập.
Ngày 1/1/1959
tiến
thành
giảm
thuế
quan nội
bộ khôi đầu tiên, và
1/1/1961
cũng
tiến
hành bước đầu
thống nhất
biừu
thuế
quan.
Từ 1/8/1968
Cộng đổng

bắt
đầu áp
dụng
thống nhất
biừu
thuế
quan.
Từ 1/1/1970 các
nước
thành viên
chuyừn thẩm quyền
về
ngoại
thương cho Cộng
đồng.
QUỊIIIJỈII
Qhị
Jr,iỊiih
-
c47/Xl9li
ĩ
Qtíítỉt
/tê
Linh
tỉ
-
thtửửtụ mại
(ũìèt
nam
-

Miên
tnittĩi
châu
c^hi
mồ
1'tìittị
/.ĩ.3.£ĩiên trình
nhát
thỉ
/má kinh
ti'của
Miên minh
('hân
ctttu
Quá trình
nhất
thể
hóa
kinh tế
của Liên
minh
Châu Âu có
thể
được
đánh dấu
từ sau
chiến tranh thế
giới
thứ
hai,

từ
khi
ý
tưởng
về một châu Âu
thống
nhất
đã được
Ngoại
trưởng Pháp đề
xuất trong
bài
diễn
văn ngày
9/5/1950,
trước tiên là hợp
nhất hai lĩnh
vực
than
và thép được
coi
là 'ngày
khai
sinh'
của Liên
minh
Châu Âu và hàng năm ngày này vẫn được
tổ chức
kỷ niỉm
là ngày Quốc khánh của Liên

minh
Châu Âu. Một năm sau tuyên
bố
của
Ngoại
trưởng Pháp, Cộng đồng
than
thép châu Âu
ra đời
(1961)

thành công đến mức chỉ vài năm
sau,
sáu nước đã ký
hiỉp
định thành
lập
Cộng đồng
than
thép
lại
quyết
định thêm một bước
lớn
nữa là hợp nhát
hai
lĩnh
vực khác của nền
kinh tế
đó là Cộng đổng

kinh tế
và Cộng đồng năng
lượng
Nguyên
tử
Châu Âu
(1957).
Như vậy các nước thành viên đã
quyết
định
xoa bỏ rào cản
giữa
họ để hình thành một
'thị
trường
chung'
vào năm
1957.
Năm 1967 các
thể
chế
cùa 3
cộng
đổng này đã hoa
nhập
vào
nhau.
Từ
thời
điểm

đó,
chí có một Uy
ban.
một
Hội
đổng bộ trưởng và một Nghị
viỉn
chung
cho cả 3
cộng
đồng.
Năm 1979 bầu cử
trực
tiếp
đầu tiên được
tổ
chức
cho
phép các công dân của các nước thành viên bầu
những
người
do mình
lựa
chọn,

từ
đó cứ 5 năm được
tiến
hành một
lẩn.

Hiỉp
ước
Maastrichl
(1992)
đã đưa
ra
hình
thức
hợp tác mới
giữa
chính phủ các nước thành viên.
Đó là sự
thống
nhất trong lĩnh
vực
quốc
phòng, tư pháp và
nội
vụ.
Bàng
viỉc
bổ sung
sự họp tác liên chính phủ này vào hỉ
thống
các 'Cộng
đổng',
Hiỉp
ước
Maastricht
đã

tạo
ra
Liên
minh
châu Âu.
Hoa
nhập
kinh tế
và chính
trị
giữa
các nhà nước thành viên EU
nghĩa
là các nước này cùng tìm
tiếng
nói
chung
trong nhiều
vấn đề. Họ đã cùng
nhau
đề ra chính sách
chung
trong rất nhiều lĩnh
vực từ nông
nghiỉp
đến
vãn
hoa, từ
tiêu dùng đến
cạnh

tranh,
từ
môi trường đến năng
lượng,
từ giao
thông vận
tải
đến thương
mại.
Quan hỉ
với thế
giới
ngoài
khối
cũng
đã
trờ
nên vô cùng
quan
trọng. Viỉc
thương
thuyết
những
hiỉp
định thương mại
Qhimiii, QUỊ Hạnh
-
CIỈ7/X3ỌỢÌ 4
Qtíítỉt
/tê Linh tỉ

-
thtửửtụ mại (ũìèt nam - Miên
tnittĩi
châu c^hi mồ
1'tìittị
hay
hiệp
định nào khác với nước thứ ba đều nằm
trong
khuôn khổ của
'Chính sách
đối
ngoại
và An
ninh
chung'
của
khối.
Các nước thành viên chỉ
mất
một
thời
gian
ngắn
để xoa bỏ
tất
cợ rào cợn thương mại
trong khối

biến 'thị

trường
chung'
của họ thành một
'thị
trường
thống
nhất',
trong
đó
hàng
hoa, dịch vụ, người
và vốn được
tự
do lưu
chuyển.
Thị trường
thống
nhất
về cơ bợn đã được hoàn thành năm 1992 mặc dù còn
nhiều
việc
phợi
làm
trong
lĩnh
vực
dịch
vụ
tài
chính.

Năm
1992,
Liên
minh
châu Âu
quyết
định hoa
nhập
trong
Liên
minh
kinh tế

tiền
tệ
(EMU)
bằng
việc
giới
thiệu
một đồng
tiền
chung
do ngân
hàng
trung
ương châu Âu
quợn lý.
Một đồng
tiền

chung,
đồng
euro
đã đi
vào
thực
tế
cuộc sống từ
ngày 1/1/2002
khi
đồng bạc ngán hàng và đổng xu
euro
đã
thay
thế
đồng
tiền
quốc
gia
của 12
trong
số 15 nước thành viên EU.
Liên
minh
châu Âu
cũng
liên
tục
mở
rộng

về địa chính
trị
qua 5
lần
kết
nạp
thành viên mới
từ
6 lên
9, 12,
15
rồi
25 thành
viên.
Ngày 1/5/2004

lần
mở
rộng
thứ
5
với việc gia
nhập
của
10 nước
Trung
và Đông Âu. Đế đợm báo có
thế
tiếp
tục

vận
hành có
hiệu
quợ
với
25 thành viên
hoặc
hơn
nữa,
Liên
minh
châu Âu cần
phợi
hợp lý hoa
thể chế

luật
pháp của mình. Chính vì vậy,
Hiệp
ước
Nice
đã
đặt ra
quy
tắc
mới nhằm xây
dựng
một
thể
chế phù hợp,

các phương
thức
hoạt
động
hiệu
quợ, bắt
đầu có
hiệu
lực từ
ngày
1/1/2003.
Đây là mở đẩu cho quá trình
cợi
cách
hiến
pháp của Liên
minh.
1.2. CHIẾN LƯỢC MỞ RỘNG LIÊN MINH:
1.2.1.
Mục
đích
núi
Itậrtụ:
Mở
rộng
Liên
minh
châu Âu
lần
thứ

5 này được
coi

lớn
nhất,
quan
trọng
nhất
trong
50 nám
tồn
tại
và phát
triển.
Hội
đồng Liên
minh
Châu Âu
họp
tại
Madrid
tháng
12/1995
đã luyén bố
lần
mở
rộng
này 'vừa là mội sự
cần
thiết

về chính
trị,
vừa là một may mắn
lịch
sử'.
Hội đồng Châu Âu họp
5
Quan
hệ kỉnh
tế-
thưổttíị
Mại
<T)ĩêt
num
-
Miêu mình
1'hâu
cđu
mổ rôm/
tại
Luc-xem-bua
ngày
12-13/12/1997
đã đánh dấu một
mốc
lịch
sử vô cùng
quan
trọng
đôi

với
tương
lai
của Liên
minh
nói riêng và châu
Âu
nói
chung.
Trong hội
nghị
này, các nhà lãnh đạo châu
Âu
đã phát động một
tiến
trình
mở
rộng,
mở
ra
một
kỷ
nguyên mới cho
lục
địa Châu Âu. Hội đổng Liên
minh
châu
Âu
họp
tại

Nice
(Pháp) tháng
12/2000
đã
khẳng
định
ý
nghĩa
lịch
sử
của
tiến
trình
mở
rộng
EU
và các ưu tiên chính
trị_
những
cái
mà EU
cho
là thành công
đối
với
tiến
trình này.
Trong
một nỗ
lợc

giải
toa bớt
các
mối
quan
ngại
của ban lãnh đạo Liên
minh
về
việc
mở
rộng
là khá năng
hỗ
trợ
tài
chính cho các thành viên
mới,
tình hình

hội bất
ổn do cư
dân từ
các nước
CEEC
tràn
sang,
hay
quan
ngại

về nền
kinh tế
còn non yếu của các
nước
CEEC
sẽ
kìm hãm
tốc
độ
phát
triển
kinh
tế
cùa cả
khối,
các nhà lãnh
đạo của
EU
tại
Nice
cũng
đã kêu
gọi
Uy
ban
để
xuất
một chương trình
hỗ
trợ

dành cho các vùng biên
giới
để
tăng cường khả nâng
cạnh
tranh kinh
tế
của
các nước ứng cử viên.
Nhiều
chuyên
gia

ngay
cả các
nhà
lãnh đạo
EU
cũng
thừa
nhận
rằng
mục
đích đầu
tiên,
trước mắt

bao trùm lên
chiến
lược

mở
rộng
lán
này của
EU

mục
đích
chính
trị.
Trước
khi
chiến tranh lạnh
kết
thúc,
Hoa
Kỳ dã đóng
vai
trò
rất
lớn
trong
tiến
trình phát
triển
của
EU
nhằm xây
dợng
bức

tường thành
ngay
tại
châu
Âu
chống
lại
Liên
Xô và
phe

hội
chủ
nghĩa.
Mặc dù đã
là một
thợc
thể
chính
trị

kinh
tế
trên
thế
giới
nhưng
thời
gian
này

EU
chưa thoát
khỏi
sợ
khống chế
và ràng
buộc
của
Hoa Kỳ.
Uy tín chính
trị
của
EU
trên trường
quốc
tế
còn
thiếu
tính
quyết
định.
Nhiều
vấn
để
toàn cầu

khu vợc xảy
ra
cần


tiếng
nói
chung
của
cộng
đồng
quốc
tế
nhưng
tiếng
nói của
EU
không có sức
nặng.
EU
đã
bị
Hoa
Kỳ
lấn
át
trong
quá
trình Hanh giành ảnh hưởng
đối với
các
khu vợc khác trên thế
giới,
thậm
chí

ngay
tại
cháu Âu.
Nhiều
nước
tại
châu
Âu
lại
thân
thiện

tin
tưởng
Hoa Kỳ
hơn cả
với
cộng
đồng châu Âu. Sau
khi
chiến tranh lạnh
kết
thúc,
bức tường
Bec-lin
xụp
đố,
Liên

xụp

đổ.
các nhà lãnh đạo
EU
nhận
Qỉt/UỊ/eii CĩliỊ
Sùụuh
-
C&7/X39(B
5
Q/tan hê tành tê
-
tfỉtt'tt'/tụ
/Hại
fĩ)ỉêỉ
nam - Miên mình ehâti cần Mồ
r/lttự
thấy
rằng
lúc này uy tín của một Liên xô và phe xã
hội
chủ
nghĩa
không còn
nữa
nên họ đã
chớp
lấy

hội lịch
sử

hiếm
có này đê mở
rộng
nhằm tăng uy
tín chính
trị
của mình trên trường
quốc
tế.
Việc
kết
nạp các nước vệ
tinh

của
Liên xô và
việc
mở
rộng
biên
giới
sát
với
Liên
bang
Nga sẽ là một đảm
bảo
an
ninh
hơn cho Liên

minh,
phù hợp
với
tham vọng
về một châu Âu
thống
nhất.
Việc
mờ
rộng
lựn
này là một cơ
hội lịch
sử nhằm
thống
nhất
châu Âu sau
nhiều
thế
hệ
chia
rẽ

đối
đầu,
nó còn có ý
nghĩa
trong việc
hàn gắn một châu Âu bị
chia

rẽ và
tạo ra
một
khối
đoàn
kết
hơn cùa các
công dân châu Âu. Sau sự
kiện
khủng
bố ngày
11/9/2001
tại
Hoa Kỳ, một
châu Âu
mạnh
và đoàn
kết
là vấn đề
quan
trọng
hơn bao
giờ hết
để
củng
cố
an
ninh trong
khu vực và
khi

đó sẽ tăng
cường
được uy tín chính
trị
cùa
Liên
minh
trên trường
quốc
tế,
để có thê làm
đối
trọng với
Hoa Kỳ
trong
việc
giải
quyết
những
vấn
đề toàn
cầu.
Về mục
đích kinh
tế, trong
nhũng
năm đầu
khi
mở
rộng,

các nhà lãnh
đạo EU không
tham vọng
nhiều
trong việc cải
thiện
tình
trạng kinh tế trì trệ
của
họ vì các thành viên cũ
phải tập trung
nguồn
lực
để
cải
cách
thể
chế của
một
Liên
minh
vốn đang
rất
quan
liêu và
cồng kềnh,
cho phù hợp
với
một
liên

minh
gồm 25- 28 thành
viên.
Hơn nữa các thành viên cũ phái
tập trung
nhiều
nguồn
lực
để hỗ
trợ
cho các thành viên
mới,
để
cải
cách cơ
cấu
kinh
tế
của
các thành viên mới cho đồng
nhất
với

cấu
kinh tế
cùa các thành viên
cũ,
đồng
thời
để nâng mức

sống
của
cộng
đồng dân cư khu vực các thành
viên mới do mức GDP đầu
người
trung
bình ở các thành viên mới
chi
bằng
24%
mức GDP đựu
người
trung
bình ở các thành viên
cũ.
Tuy nhiên
khi
lượng
người
tiêu dùng tăng
lên,
thị
trường được mở
rộng
sẽ kích thích
kinh
tế
phát
triển.

Việc
Châu Âu liên
minh
lại
với
nhau
sẽ đưa đến một châu
lục
mạnh
hơn và ổn định hơn, bổ
sung
cho
nhau
về
nhiều
lĩnh
vực
thị
trường
tiêu
thụ
sản phựm,
lao
động,
đầu
tư, ,
như vậy có
thể
giúp châu Âu tận
dụng

được
những
lợi
thế trong
một
thị
trường
nội
địa
thống
nhất.
Sau
thời
OÍI/III/ỈII
(Thị
7f>ạnh -
câ7/X39H 7
Q/tan hê tành tê
-
tfỉtt'tt'/tụ
/Hại
fĩ)ỉêỉ
nam - Miên mình ehâti cần Mồ
r/lttự
gian
từ
7-
lo
năm,
khi thể chế

chính
trị
của EU ổn
định,
các thành viên mới
hoa
nhập
hoàn toàn vào EU thì sẽ là lúc EU
trở
thành một
thực thể
và một
trung
tâm
kinh
tế lớn nhất
thê
giới
với
sức mua của gần nửa lý
người
liêu
dùng.
Một
thị
trường
lớn
như vậy sẽ
tạo
điều

kiản
thúc đấy đáu tư và tạo
thèm
nhiều
viảc
làm cho công dân
trong khối,
tăng
cường
sự
thịnh
vượng
cho
cả thành viên cũ và
mới.
Khi
vai
trò và vị
trí
của EU
trong
nền
kinh

thế
giới
được tăng
cường

cải

thiản
hơn
thì sẽ
có tác động
rất
lớn
đến
tiếng
nói chính
trị,
an
ninh,
thương mại và các
lĩnh
vực
quản
lý toàn cầu khác của
EU trên trường
quốc
tế.
Mục đích
xin gia
nhập
Liên
minh
châu Âu
lần
này của các nước
Trung
và Đông Âu

lại
chính

kinh tế

trên
hết.
Trình độ phát
triển
kinh
tế
của
các nước phía Đông còn
thấp
xa so
với
trình độ phát
triển
của các nước
phía Tây. Mức
sống
trung
bình của công dân các nước phía Đông
chỉ
bàng
33%
mức
sống
trung
bình của

cấc
nước phía Tây. Các nước phía Đóng nhìn
thấy
viền
cảnh
của một Liên
minh
có chính sách
đối ngoại
và an
ninh
thống
nhất.
có chính sách thương mại
ngoại
khối
thống nhất
và một
thị
trường
nội
địa [hống nhất
đang được hoàn
thiản,
trong
đó có hả
thống thuế
quan
thống
nhất,

đang
trong
quá trình hoàn
thiản
một
thị
trường tài chính, một thị
trường
tiền
tả
và một hả
thống
giá cả
thống nhất
trong
toàn liên
minh.
Trong
một thị
trường
nội
địa
thống nhất
như
vậy,
các nước
Trung
và Đông Âu sẽ
tận
dụng

được
những
lợi
thế
trong viảc
tự
do
kinh
doanh,
tự
do lưu thông
hàng hoa và
dịch
vụ, tự
do lưu
chuyển
vốn và
lao
động.
Đây


hội
để đáu
tư cho các nước thành viên cũ tràn
sang
các nước thành viên mới một cách
tự
do
trong

một
thị
trường
nội
địa
thống nhất
không có
bất
kỳ
trở
ngại
nào.
Đông Âu đang được các nhà đầu tư
thế
giới
đánh giá là
mảnh
đãi màu mỡ
nhất,
hấp dẫn
nhất
trên
thế
giới
hiản
nay.
Như vậy
nhiều
nhà
kinh

tế
hy
vọng
rằng
chỉ
trong
vòng 7-10 năm
tới,
các nước thành viên mới sẽ hoa
nhập
hoàn toàn
với
các nước thành viên
cũ,
trình độ phát
triển
kinh
tế

')(,,,„/,•„
(Thị
7f>ạnh -
câ7/X39H g
Q/tan

tành tê
-
tfỉtt'tt'/tụ
/Hại
fĩ)ỉêỉ

nam
-
Miên mình ehâti
cần Mồ
r/lttự
mức sông của công dân các nước thành viên mới sẽ
bắt
kịp
với
trình
độ
phát
triển

mức
sống
của công dân các nước thành viên cũ.
1.2.2. £ĩìến trình
lù'
htíỊi
lác đến ạia
nhập.!
Ngay
sau
khi
bức tường
Bec-lin
sụp
đổ năm
1989,

Cộng đổng Châu
Âu
đã
nhanh
chóng
thiết
lập
quan
hệ
ngoại giao với
các
quốc
gia
Trung

Đông Âu.
EU đã
loại
bỏ
hạn
ngạch nhập khẩu
lâu nay về sô lưỗng các hàng
hoa,
gia
hạn
GSP và
trong
một
số
năm

tiếp
theo
đã
tiến
hành

kết
hiệp
định
hỗp tác

thương mại
với
Bun-ga-ri, Tiệp
khắc cũ,
Es-tô-nia, Hung-
ga-ri,
Lat-via,
Lit-va,
Ba-lan,
Ru-man-ni

Slô-vê-nia.
Bên
cạnh
đó một
chương trình của Cộng đồng châu
Âu
(gọi tắt
là PHARE)

thiết
lập
năm
1989
đã
vạch ra
việc
hỗ
trỗ
tài
chính cho các
quốc
gia
nỗ
lực
tiến
hành
cải
cách

xây
dựng
lại
thể
chế
kinh
tế.
Chương trình này
đã
trở

thành chương
trình
hỗ
trỗ
lớn
nhất thế
giới
cho
các
nước
Trung

Đông Âu,
cung
cấp
chuyên
gia
và hỗ
trỗ
đầu

cho
những
nước này.
Trong
suốt
những
năm
1990,
Cộng đồng châu

Âu và
các
nhà
nước thành viên
đã
rất
nhanh
chóng
tiến
hành
đàm
phán
các
thoa thuận
Liên
minh.
đưỗc
gọi

các
Hiệp
định
châu
Âu
với
lo
nước
CEEC.
Các
Hiệp

định châu
Âu
cung
cấp

sở pháp lý
cho
các mối
quan
hệ
song
phương
giữa
các
quốc
gia
Trung
và Đông
Âu này
với
EU.
Cộng đồng châu
Âu
cũng
đã
từng

kết
các
hiệp

định liên
minh
tương
tự với
Thổ Nhĩ
Kỳ
(Ì 963),
Man-ta
(1970)
và Síp
(1972).
Với
Thổ
Nhĩ
kỳ,
liên
minh
hãi
quan
đã có
hiệu lực từ
tháng
12/1995.
Ngày 1/5/2004 là ngày
mở
rộng
lịch
sử
tiếp
theo

của
EU,
vừa đúng
thời
điểm
để
các thành viên mới
tham gia
bầu
cử
Nghị
viện
của Liên
minh
tháng
6/2004.
Quyết
định
kết
nạp
Hung-ga-ri,
Séc,
Slô-va-kia, Sló-vé-nia,
3
nước
vùng
Bantic

Es-tô-nia,
Lat-via


Lít-va,
quốc
đảo
Lit-va
ở Địa
trung
hải
và Síp vào EU
trong
năm
2004
của
cộng
đổng châu
Âu
họp
lại
Copenhagen
tháng
12/2002
là đỉnh cao của một
quá
trình
chuẩn
bị
và đàm
OÍI/III/ỈII <7hị 7f>ụnh - câ7/X39H

Q/tan hê tành tê

-
tfỉtt'tt'/tụ
/Hại
fĩ)ỉêỉ
nam - Miên mình ehâti cần Mồ
r/lttự
phán lâu
dài,
phức
tạp.
Cuối
năm
2002,
tức
khoáng 13 năm sau sự xụp đổ
của
Liẽn-xõ
và chấm dúi
chiến tranh lạnh,
8 nước
Trung
và Đông Âu cùng
với
2
quốc
gia
nhỏ
tại
Địa
Trung

Hải
hiện
nay đã chính
thức
là thành viên
của
Liên
minh
Châu Âu. Những năm qua đã
chứng
kiến
mội sự
thay đổi
đáng kể
trong
bản thân các nước vệ
tinh
cũ của Liên xó
cũ,
đó là sự
chuyển
dịch
tợ
nền
kinh tế
kế
hoạch
tập trung
sang
nền

kinh tế thị
trường tư bản chủ
nghĩa

thiết
lập
quan
hệ thương mại
với
EU.
Chiến
lược
tiền
gia
nhập
đã được EU hoàn thành vào
cuối
năm 1994
với
mục đích là hỗ
trợ
và xúc
tiến
đầu tư
tại
các nước ứng cử
viên,
đặc
biệt


trong
các
lĩnh
vực môi
trường,
hạ
tầng
giao
thông và
hiện đại
hóa nông
nghiệp.
Chiến
lược này
cũng
tập trung
vào các
hiệp
định thương mại
song
phương
,
đối thoại
chính
trị
và các cơ
chế
mà có
thể
đưa hệ

thống
quy
tắc

luật
pháp của các nước ứng cử viên
tiếp
cận hơn
với
hệ
thống
này của EU.
Nghĩa
vụ cơ bản của một nước thành viên Liên
minh
là phê
chuẩn
'các
thành quả của
cộng
đổng',
nghĩa
là các nước ứng cử viên
phải
áp
dụng
80.000
trang
luật
pháp

của
EU để nâng cao
hiệu
quả
hoạt
động của hệ
thống
quản
lý hành chính, tăng cường hệ
thống
pháp lý và
thắt
chặt
an
ninh lại
biên
giới
ngoại
khối.
về phía
mình,
15 nước thành viên
hiện
tại
đã áp
dụng
hiệp
ước
Nice
tợ

năm 1999 để định hướng cho quá trình
hoạch
định chính
sách.
Cùng năm đó họ cùng thông qua một
khung
tài chính
trong
6 năm để
phân bổ hơn 3
tỷ
euro
như

hỗ
trợ tài
chính
trực
tiếp
cho các nước ứng cử
viên.
Bun-ga-ri
và Ru-ma-ni được dự
kiến gia
nhập
EU sau năm 2007
với
điều
kiện
là phái đáp ứng kịp

thời
các yêu cầu được
đặt ra trong
quá trình
chuẩn
bị.
Nước
thứ
13 là Thổ Nhĩ Kỳ thì chưa ấn định
thời
gian
cho
việc
đàm phán
gia
nhập
nhưng có
thể
sẽ
bắt
đầu đàm phán vào
12/2004
nếu
hội
đồng
Liên
minh
châu Âu
nhận
thấy

rằng
nước này
thực
hiện
đáy đủ các tiêu
chuẩn
về chính
trị.

nghĩa

tạo
ra một tiên bộ
lớn trong việc
đăm báo
nhân
quyển
và các quy định
luật
pháp
cũng
như báo vệ các dân
lộc
thiểu
số.
Qtụuợỉu
Hụ
7f>ạti/i -
<ã7/X39H
I

Q
Q/tan hê tành tê
-
tfỉtt'tt'/tụ
/Hại
fĩ)ỉêỉ
nam - Miên mình ehâti cần Mồ
r/lttự
Tháng
4/2003,
đại diện
cùa 10 nước ứng cử viên là
Hung-ga-ri,
Séc,
Slova-
kia,
Slô-vê-nia,
3 nước vùng
Bantic

Es-tô-nia,
Lat-via

Lít-va,
quốc
đáo
Lit-va
ở Địa
trung
hải

và Síp đã cùng
đại
diện
của 15 thành viên cũ chính
thức

hiệp
ước
gia
nhập
EU. Như
vậy
kể
từ
ngày 1/5/2004
mười
nước ứng
cử
viên này đã là thành viên chính
thức
của EU. Từ
17/4/2003,
10 nước này
được
tham
gia

quan
sát viên
trong

các
hoạt
động của
Hội
đầng và các cơ
quan
khác của Liên
minh.
1.3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA LIÊN MINH CHÂU Âu MỞ RỘNG:
1.3.1. ^tỉc itộnạ đối nói
('(un/
để nụ &iâti cầm:

thể nhận
thấy
việc
mở
rộng
EU
lần
này trươc
hết
và chủ yếu vì
mục đích chính
trị.
Trong
mấy
thập
kỷ
qua,

kể cả
sau
chiến
tranh
lạnh
chính
sách đơn phương của Hoa Kỳ đã
lấn
át
vai
trò và
vị
thế
của
Liên
minh
châu
Âu trên trường
quốc
tế.
Theo
nhiều
nhà phân
tích,
mở
rộng
Liên
minh
châu
Âu là

tham vọng
lớn
của ban lãnh đạo liên
minh
và ban lãnh đạo của
nhiều
nước
thành viên
hiện
nay.
Liên
minh
và các
quốc
gia
thành viên
quyết
tâm
theo đuầi
mục tiêu đã định nhưng
thực tế
không
diễn
ra
theo
ý muốn. Ban
lãnh đạo Liên
minh
nói
nhiều

đến cơ
hội
lịch
sử của
việc
mở
rộng
EU
nhưng
lại
không công
khai thừa
nhận
đầy đủ
nhiều
thách thức
rất
lớn
của
tiến
trình này.
- Thách
thức
về tài chính:
khi
mở
rộng
EU dân số sẽ tăng thêm 20%
nhưng
tầng thu

nhập
quốc
dân toàn
khối
chỉ
tăng 5%
(nếu
cố định mức tâng
trưởng
hàng
năm).
Như vậy sẽ gặp khó khăn về tài chính
trong
việc
thực
hiện
chính sách
trợ
cấp
nông
nghiệp,
trợ
cấp

hội,
của EU.
- Thách
thức
về hoa
nhập

pháp
luật
và năng
lực thực
thi
pháp
luật
của
các
quốc
gia
thành viên
mới:
hệ
thống
luật
pháp
của
các
quốc
gia
thành viên
mới
khác xa so
với
hệ
thống
luật
pháp của EU15.
Việc thay

đầi

điều
chỉnh
cả một hệ
thống
luật
pháp
của
các thành viên mới không dễ
dàng.
cần
Oíi/111/ỉn
(Thị
7f>ạnh
-
câ7/X39H Ì ị
Q/tan
hê tành tê
-
tfỉtt'tt'/tụ
/Hại
fĩ)ỉêỉ
nam
-
Miên mình ehâti cần Mồ
r/lttự
rất
nhiều
thời

gian
và qua
nhiều
cuộc
vân động chính
trị.
Ngoài
ra
năng
lực
thực
thi
của các nước
Trung
và Đông Âu được đánh giá là
yếu,
kém
hiệu
quả
kể
từ sau
các
biến
động chính
trị
đầu
những
năm 1990.
-
Thách

thức
về
việc
làm và
tội
phạm xã
hội

tặ
chức:
việc
mỡ
rộng
EU sớm hay
muộn
sẽ
tạo ra
các làn sóng
di

từ
các nước thành viên mới
với
tiền
công
lao
động
thấp
sang
các nước thành viên cũ

với
mức lương
lao
động
cao.
Làn sóng này sẽ phát
sinh nhiều
màu
thuẫn
về xã
hội
đặc
biệt

quyền
lao
động.
Ngoài
ra
những
hình
thức
tội
phạm có
tặ
chức
cũng
dê tràn
từ
đông

sang
tây gây
nhiều bất
ặn về an
ninh

trật
tự

hội.
Bên
cạnh
đó còn
tồn
tại
cả
những
bất
đồng
giữa
các
quốc
gia
thành
viên cũ và mới
ngay
trong nội
bộ EU về
quan
điểm


điều
kiện gia
nhập.
Các
quốc
gia
ứng cử viên
muốn
nhanh
chóng
gia
nhập
để được hưởng
những
quyển
lợi
của
tặ
chúc này
trong khi
các thành viên cũ không
thực
sự
muốn
điều
này xảy ra sớm. Mỏi nước thành viên có mối
quan
tâm và
quyển

lợi
khác
nhau
nên
quan
điểm

lập
trường
cũng
khác
nhau.
Ngoài
ra bất
đặng
về tỷ lệ
đóng góp
tài
chính cho
hoạt
động của bộ máy, phân
chia
ngân sách,
mức
trợ
cấp
trong
từng
lĩnh
vực, đối

với
các thành viên cả cũ
lẫn
mới sẽ
gia
tăng.
Tuy
nhiên
theo
nhiều
nhà phân tích, EU sẽ
thu
được
những
thành
côm
có ý
nghĩa
trong việc
mở
rộng
của
mình:
-
Về chính
trị
và an
ninh:
Việc
mở

rộng
lần
này là một cơ
hội lịch
sử
nhằm
thống
nhất
châu Âu sau
nhiều thế
hệ
chia
rẽ và
đối
đầu, chấm dúi
hàng
thập
kỷ
chia rẽ trong
thời
kỳ
chiến tranh lạnh giữa hai khối
Đông và
Tây
theo
hai
đường
lối
chính
trị


kinh tế
khác
nhau.
Nó còn có ý
nghĩa
trong việc
hàn gắn một châu Âu bị
chia rẽ

tạo ra
một
khối
đoàn
kết
hơn
của
các công dân châu Âu.
Việc
kết
nạp các nước
Trung
và Đòng Âu
lần
này hy
vọng
sẽ mở
rộng
sự
thịnh

vượng và ặn định của EU15
sang
10 nước
nữa
ở châu Âu,
củng
cố quá trình
chuyển
đặi
chính
trị

kinh tế
đã và
dang
Oíi/111/ỉn
(Thị
7f>ạnh -
câ7/X39H
Ì
Ì
Quan
hệ kinh
tế- Hi nom/
mại
<ViỊI
nam
-
Miên minh
eltiiil

í
-ít!
III
ti
rộn)/
diễn
ra
ở các nước này
từ
năm
1989.
Sau sự
kiện
khủng
bố ngày
11/9/2001
tại
Hoa Kỳ, một châu Âu
mạnh
và đoàn
kết
là vấn đề
quan
trọng
hơn bao
giờ
hết
để
củng
cố an

ninh
trong
khu
vực.
Như
vậy khi
EU mở
rộng
cái
lịi
nhất
cho
tất
cả các nước
tại
Châu Âu là sự ổn định lâu dài về chính
trị
và an
ninh.
Bên
cạnh
đó nó
cũng

một áp
lực
không nhỏ để
chống
lại
chính sách

đơn phương của Hoa Kỳ.
-
Về
kinh tế:
các nước thành viên mới hầu như đã sẩn sàng hoa
nhập
vào
thị
trường EU kể
từ khi bắt
đầu
chuyển
đổi
sang
nền
kinh
tế
thị
trường
mở và xoa bỏ hầu
hết thuế
quan
trong
thương mại
với
EU,
quan
hệ thương
mại
của các nước này chủ yếu là

với
EU,
chiếm
60% hàng
hoa. Luật
kinh
doanh
của các nước này đã đưịc sửa
đổi theo
khuôn mẫu của
luật
pháp EU:
những
nhà đầu tư
lớn nhất,
có ý
nghĩa
nhất đối với
các
quốc
gia
này là các
công
ty
của EU,
điều
này đã góp
phần
thật
sự có ý

nghĩa
cho
việc
phát
triển
kinh
tế
tại
các nước thành viên
mới. Việc
châu Âu liên
minh
lại
với
nhau
sẽ
đưa đến một châu
lục
mạnh
hơn và ổn định
hơn,
bổ
sung
cho
nhau
về
nhiều
lĩnh
vực như
thị

trường tiêu
thụ
sản phẩm,
lao
động,
đầu
tư,
như vậy có
thể
giúp châu Âu
tận
dụng
những
lịi
thế của thị
trường
nội
địa
thống nhất.
Việc
mờ
rộng lần
này
sẽ tạo ra
những

hội
phát
triển
kinh tế

rất
có ý
nghĩa
dưới
hình
thức
một
thị
trường
thống nhất rộng lớn
hơn vốn đã có 380
triệu
người
tiêu dùng nay
lại
có thêm 75
triệu
nữa, tạo ra
một khu
kinh
tế lớn nhất
thế
giới.
Một
thị
trường
lỏn
như
vậy
sẽ

tạo
điều
kiện
thúc đẩy đầu tư và
tạo
thêm
nhiều
việc
làm, tăng cường sự
thịnh
vưịng cho cả
những
nước thành
viên cũ và
mới. Việc
mở
rộng
EU
thực
sự đã thúc đẩy tăng trưởng và tạo
thêm
việc
làm cho các nước thành viên
cũ.
EU vốn là
đối
tác
kinh lê'
chính
của tất

cà các nước thành viên
mới.
Quá trình
lự
do hoa
giữa
EU và các
thành viên mới
trong
những
năm qua đã góp
phần
tạo ra thặng
dư thương
mại
của EU năm
2000
tăng gấp 3
lần
so
với
năm
1993. Đối với
các thành
viên
mới,
không có lý do gì mà
lại
không
tin

rằng
kinh
tế của
những
nước
Qtụaụỉtt <7hị lr„Ị„li
-
c47/X.3Ọ®
Ì
3
Quan
hi
kinh
tế-
lluiitiit/
mại Dai num
-
Miên minh cháu
<
tu má
rộm/
này sẽ
tiếp
tục
phát
triển
cao hơn so với
trước.
Khi gia
nhập

EU,
những
thành viên mới sẽ cùng cố được
tiến
trình
thống
nhất
kinh tế với
các thành
viên
cũ.
Người
tiêu dùng sẽ

nhiều

hội lựa
chọn
hơn
với
giá rẻ
hơn,
môi trường
kinh
doanh
rộng
rãi hơn,

tính
cạnh

tranh
hơn và
mang
lại
hiệu
quả
kinh tế cao
hơn.
Trong
lĩnh
vực
kinh
doanh,
việc
mặ
rộng
EU
tạo
điều
kiện
cho
làn
sóng đầu tư
từ
các công
ty
EU
tràn
sang
CEEC

đặc
biệt
trong
lĩnh
vực công
nghiệp
ô
tô,
công
nghệ
cao,
bán
lẻ,
ngân
hằng,
bảo
hiểm
cũng
như
lĩnh
vực
năng
lượng

viền
thông.
Việc
kết
hợp
kỹ

thuật
công
nghệ
mới
với
đầu

mới
sẽ
tạo
ra bước
tiến
đáng
kể
trong việc
tăng năng
suất,
cải tạo lại
nền
công
nghiệp
cũ,
mặ
đường
cho một nền
kinh tế hiện đại với việc
mặ
rộng
hơn nữa
lĩnh

vực
dịch
vụ. Với việc
xoa bỏ hàng rào
phi
thuế
giữa
các thành
viên cũ

mới sẽ
làm
tăng quy

của một
thị
trường
thống
nhất,
với việc
tăng thêm hàng trăm
triệu
người
tiêu dùng
mới.
Theo
các nhà
kinh tế, việc
mặ
rộng

EU
sẽ
được
4
lợi
thế lớn
về
kinh
tế,
đó
là:
+Thúc đẩy
mạnh
mẽ
đầu tư nưóc
ngoài,
tạo
điều
kiện
nhanh
chóng
cải
cách
kinh tê của
các nước
CEEC.
+Tăng thêm sự ổn định về
kinh tế
và chính
trị

cho các thành viên
mới.
+Tăng thêm khả năng
cạnh
tranh
quốc
tế

cả các thành viên cũ

mới.
+Tăng đáng kể thương mại qua biên
giới
giữa
thành viên cũ

mới.
Đối với
các nước thành viên
mới, việc
mặ
rộng
EU có
ảnh
hưặng
rất
tích
cực.
Theo
dự

báo,
GDP
của
những
nước
này
trong
giai
đoạn
từ khi gia
nhập
đến
năm
2009

tốc
độ
tăng trưặng trên
6%
mỗi năm.
Nếu
những
nước
thành viên mới
thực
sự tích cực
cải
cách nền
kinh tế
một cách sâu

rộng
hơn nữa thì
GDP có
thể
tăng thêm từ 1,3 đến 2,1%/nãm.
Việc
táng trưặng
kinh tế của
các thành viên mới chủ
yếu
thông qua các kênh:
QỈỊ/IIỊ/ỈII
CJI,ị
ll.ạnh
-
(17/X ìVTÌ
I
4
Qiittti
hỉ kỉnh tỉ
-
thtểe/tttị.
mại ^Vỉệỉ nam - Miên minh
ehttti
cầít
ĩttií-
rÌHtạ
+ dòng
chảy
đẩu tư

từ
các nước thành viên cũ.
+
lực
lượng
lao
động tăng lên cả số và
chất
lượng
do ảnh
hường
của
quá trình
chuyển
giao
kỹ
thuật,
công
nghệ
cao
từ
các nước thành viên cũ.
+ các nước này
thực
hiện
việc
cải
cách cơ
cấu
kinh tế,

chuyến
đổi

cấu
sản phẩm để thích ững
với
môi trường
cạnh
tranh
hơn của một thị
trường
nội địa thống nhất
buộc
những
nước này
phải đối
phó.
Đối
với
các thành viên
cũ,
tác động tích cực do
việc

rộng
mang
lại
trong
giai
đoạn

từ nay đến 2010 có
thể
không
nhiều
do GDP cùa lo
thành viên mới
cộng
lại
cũng
chỉ
bằng
5%
tống
GDP
của
EU15. Dự báo
tốc
độ tăng trưởng
kinh tế
của
EU15
trong
giai
đoạn
này
trung
bình 2,5%/ năm,
như vậy hy
vọng
kinh

tế
mỗi năm tăng thêm được
từ
0,5 đến 0,7% do
việc
mở
rộng
mang
lại.
Tuy nhiên tác động tích cực này
đối với
mỗi thành viên
EU15
cũng
có khác
nhau.
Những thành viên cũ có
quan
hệ thương mại
tương
đối
vững
chắc
với
các thành viên mới như Đữc và Áo sẽ được
lợi
hơn
những
thành viên
khác.

Thị trường hàng hóa của các thành viên cũ sẽ được
mở
rộng
hơn, đa
dạng
hơn,
tiến
trình
cải
cách
theo
hướng
hợp
nhất
và mở
rộng
thị
trường hàng hóa
sẽ
làm tăng nhu cầu hàng hoa và
dịch
vụ,
làm tăng
xuất
khẩu
của EU15.
Lĩnh
vực nông
nghiệp
sẽ có ảnh

hưởng
tiêu cực
khi
mỡ
rộng
do tác động của
việc
cãi cách chính sách nông
nghiệp
cho phù hợp
với
điều
kiện
mở
rộng
và xu
hướng
toàn cầu hoá, nhưng ảnh
hưởng
này
không
lớn vì tỷ
trọng
nông
nghiệp của
EU
rất
nhỏ
trong


cấu
GDP.
Tuy
sau ngày
1/5/2004,
10 ững cử viên đã
trở
thành thành viên chính
thữc
song
các thành viên này sẽ không
tham
gia
ngay
vào đồng
tiền
chung
euro
mà các thành viên mới sẽ
phải
tuân
theo
những
nguyên
tắc
chung

các thành viên cũ đã làm, đó là họ
phải
hoàn thành cái gọi là 'chí số

Maastricht'
tữc
là họ
phải đạt
được
những
điều
kiện
nhất
định về
kinh
tế

chính sách
tiền
tệ
để
gia
nhập
khu vực đồng
tiền
chung.
Các thành viên mới
đến
nay
cũng
đã
chuẩn
bị được một
phần

điều
kiện
về
kinh
tế
và chính sách
Qhiuụĩn mụ Jôạnh
-
c47/X39®
: I
5

×