BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
Giáo viên hướng dẫn: TS. Bùi Quý Thuấn
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Huyền Thương
Mã sinh viên: 5093 106 259
Lớp: Kinh tế Đối ngoại 9C
Hà Nội, năm 2022
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ
vận tải đường bộ của Công ty Quốc tế Delta” là một công trình nghiên cứu độc lập
dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn TS. Bùi Quý Thuấn. Bài khóa luận là
sản phẩm mà em đã nỗ lực nghiên cứu trong suốt quá trình học tập tại học viện cũng
như thời gian tham gia thực tập tại bộ phận Dịch vụ khách hàng của Công ty TNHH
Quốc tế Delta. Các số liệu, kết quả trong bài khóa luận là hồn tồn trung thực, em
xin chịu hồn tồn trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.
Sinh viên thực hiện
Thương
Nguyễn Huyền Thương.
i
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
MỤC LỤC ................................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH ........................................... vi
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ...............................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu .........................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................2
5. Kết cấu của khóa luận ......................................................................................3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẬN TẢI VÀ CHẤT LƯỢNG CUNG CẤP
DỊCH VỤ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ ...........................................................................4
1.1. Cơ sở lý luận về vận tải .................................................................................4
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm ............................................................................4
1.1.2. Các hình thức vận tải ..............................................................................5
1.1.3. Vai trò của vận tải ...................................................................................7
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ vận tải ..........................8
1.2. Cơ sở lý luận về dịch vụ và dịch vụ vận tải đường bộ ..............................12
1.2.1. Dịch vụ và dịch vụ vận tải đường bộ ....................................................12
1.2.2. Phân loại dịch vụ vận tải đường bộ ......................................................13
1.2.3. Vai trò của dịch vụ vận tải đường bộ .................................................14
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ vận tải đường bộ ............18
1.3.1. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp...................................................18
1.3.2. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp ...................................................21
1.4. Các tiêu chí đo lường chất lượng dịch vụ vận tải .....................................23
1.4.1. Giá cả .....................................................................................................23
1.4.2. Thời gian giao hàng ..............................................................................24
1.4.3. Độ an tồn hàng hóa .............................................................................25
1.4.4. Chăm sóc khách hàng ...........................................................................25
ii
1.4.5. Ứng dụng công nghệ thông tin .............................................................26
Chương 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CHẤT LƯỢNG
CUNG CẤP DỊCH VỤ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ CỦA CÔNG TY TNHH QUỐC
TẾ DELTA ...............................................................................................................27
2.1. Tổng quan về Công ty TNHH Quốc tế Delta ............................................27
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Cơng ty .................................27
2.1.2. Tầm nhìn, sứ mệnh và các giá trị cốt lõi ..............................................28
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ các phòng ban .....................29
2.1.4. Nhân sự ..................................................................................................32
2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Quốc tế Delta ....33
2.2.1. Cơ cấu dịch vụ cung cấp .......................................................................33
2.2.2. Thị trường ..............................................................................................38
2.2.3. Đối tác ....................................................................................................39
2.2.4. Doanh thu và lợi nhuận ........................................................................40
2.2.5. Tình hình tài chính của cơng ty............................................................42
2.3. Thực trạng cung cấp dịch vụ vận tải đường bộ ........................................44
2.3.1. Quy trình cung cấp dịch vụ vận tải đường bộ ......................................44
2.3.2. Sản lượng và cơ cấu dịch vụ vận tải.....................................................46
2.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cung cấp dịch vụ vận tải đường
bộ của Công ty ...................................................................................................48
2.4. Một số tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ vận tải đường bộ của Công ty
............................................................................................................................56
2.4.1. Giá cả .....................................................................................................56
2.4.2. Thời gian giao hàng ..............................................................................56
2.4.3. Độ an tồn hàng hóa .............................................................................57
2.5. Đánh giá dịch vụ vận tải đường bộ của Công ty .......................................58
2.5.1. Ưu điểm ..................................................................................................58
2.5.2. Hạn chế ..................................................................................................59
2.5.3. Nguyên nhân .........................................................................................60
iii
Chương 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CUNG CẤP DỊCH VỤ
VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ CỦA CÔNG TY ..............................................................63
3.1. Định hướng và mục tiêu phát triển của Công ty.......................................63
3.2. Cơ hội và thách thức đối với dịch vụ vận tải đường bộ của Công ty ......65
3.2.1. Cơ hội .....................................................................................................65
3.2.2. Thách thức .............................................................................................66
3.3. Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải đường bộ của Công
ty ............................................................................................................................67
3.3.1. Giải pháp về nhân lực ...........................................................................67
3.3.2. Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin ............................................71
3.3.3. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ ...............................................72
3.3.4. Giải pháp nâng cao độ an toàn hàng hóa ............................................74
3.3.5. Giải pháp về thời gian giao hàng..........................................................74
3.3.6. Giải pháp nâng cao cơ sở vất chất ........................................................75
3.4. Một số kiến nghị ...........................................................................................76
3.4.1. Đối với Nhà nước ..................................................................................76
3.4.2. Đối với Công ty TNHH Quốc tế Delta ..................................................79
KẾT LUẬN ..............................................................................................................81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................82
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Kí hiệu
Giải nghĩa tiếng Anh
B2B
Business To Business
BOT
Build - Operate - Transfer
BT
Giải nghĩa tiếng Việt
Giao dịch giữa doanh nghiệp với
doanh nghiệp
Xây dựng - Vận hành - Chuyển giao
Build – Transfer
Xây dựng - Chuyển giao
CNTT
Công nghệ thông tin
CS
Customer Service
Dịch vụ khách hàng
DO
Delivery Order fee
Lệnh giao hàng
F&B
Food and Beverage Service
Dịch vụ nhà hàng và quầy uống
FDI
Foreign Direct Investment
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
FMCG
Fast Moving Consumer Goods
Ngành hàng tiêu dùng nhanh
GPS
Global Positioning System
Hệ thống định vị tồn cầu
HCM
Hồ Chí Minh
KCN
Khu công nghiệp
MTV
Một thành viên
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TP
Thành phố
VAT
Thuế giá trị gia tăng
Value Added Tax
v
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Hệ thống kho của công ty TNHH Quốc tế Delta
Bảng 2.2. Bảng doanh thu hàng năm của các loại hình vận tải ở Cơng
ty TNHH Quốc tế Delta giai đoạn 2017 - 2021
Bảng 2.3. Số lượng phương tiện vận chuyển hàng hóa của Cơng ty
TNHH Quốc tế Delta
Bảng 2.4. Bảng báo giá vận chuyển hàng hóa của một số loại xe Công
ty cung cấp
Bảng 2.5. Tổng hợp số chuyến hàng vận chuyển bằng đưởng bộ có
thời gian giao hàng chậm giai đoạn 2017– 2021
Bảng 2.6: Số lô hàng vận chuyển bằng đường bộ bị hư hại
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang
35
48
55
56
57
57
Trang
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Quốc tế Delta
30
Sơ đồ 2.2. Quy trình vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ của Cơng
ty
44
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Trang
Hình 2.1. Logo Cơng ty TNHH Quốc tế Delta
27
Hình 2.2. Hệ thống giám sát hành trình Eupfin
45
Hình 2.3. Phiếu nhập kho
46
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu nhân sự tại công ty TNHH quốc tế Delta
32
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu dịch vụ vủa Công ty TNHH Quốc tế Delta
33
Biểu đồ 2.3. Cơ cấu thị trường của Công ty
38
vi
Biểu đồ 2.4. Số lượng khách hàng đang sử dụng dịch vụ của Công ty
Biểu đồ 2.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai
đoạn 2017 – 2021
Biểu đồ 2.6. Bảng cân đối kế tốn của Cơng ty TNHH Quốc tế Delta
trong giai đoạn 2017 - 2021
Biểu đồ 2.7. Cơ cấu sản lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ
của Công ty TNHH Quốc tế Delta giai đoạn 2017 - 2021
Biểu đồ 2.8. Cơ cấu khách hàng sử dụng dịch vụ vận tải đường bộ
của Công ty
39
40
42
47
49
Biểu đồ 2.9. Thị trường vận tải nội địa bằng đường bộ của Công ty
50
Biểu đồ 2.10. Thị trường vận tải quốc tế bằng đường bộ của Công ty
52
Biểu đồ 2.11. Cơ cấu nhân sự theo số năm kinh nghiệm tại Công ty
54
vii
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Việc hội nhập kinh tế quốc tế và Việt Nam tham gia vào các hiệp định thương
mại quốc tế mang lại nhiều cơ hội mở, tạo đà phát triển cho quốc gia và bản thân các
doanh nghiệp. Nó tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tăng khả năng tiếp cận thị
trường quốc tế, mở ra thị trường mới với nhiều cơ hội mới. Tuy nhiên, đây mới chỉ
là những cơ hội được tạo ra, việc nắm bắt được vẫn còn phụ thuộc vào năng lực của
chính mỗi doanh nghiệp. Trên cơ sở các hiệp định đã kí kết, các chương trình phát
triển kinh tế, khoa học kĩ thuật, văn hóa, xã hội... được phối hợp thực hiện giữa các
nước thành viên; từng quốc gia thành viên có cơ hội và điều kiện thuận lợi để khai
thác toi ưu lợi thế quốc gia trong phân công lao động quốc tế, từng bước chuyển dịch
cơ cấu sản xuất và cơ cấu xuất nhập khẩu theo hướng hiệu quả hơn; tạo điều kiện và
tăng cường phát triển các quan hệ thương mại và thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng
thị trường xuất khẩu và nhập khẩu. Các doanh nghiệp cần tích cực, chủ động hòa
nhập vào kinh tế quốc tế thời đại mới, cần tận dụng tối đa các cơ hội từ quá trình hội
nhập, các hiệp định thương mại tự do đã kí kết.
Ngành vận tải đã xuất hiện ở Việt Nam từ lâu để đáp ứng nhu cầu vận chuyển
hàng hóa trong và ngồi nước. Nó ngày càng thể hiện được rõ vai trị quan trọng của
mình thơng qua việc hỗ trợ vận tải hàng hóa giữa các quốc gia, phân phối các sản
phẩm từ nhà máy đến tay người tiêu dùng trên khắp thế giới. Đối với nền kinh tế nói
chung, dịch vụ vận tải đường bộ là một ngành dịch vụ quan trọng trong cơ cấu tổng
thể nền kinh tế quốc dân, đóng vai trị hỗ trợ, kết nối và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội quốc gia, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, cũng như
mở rộng mạng lưới hợp tác giữa Việt Nam và các quốc gia khác trên thế giới.
Dựa trên định hướng phát triển của nền kinh tế Việt Nam và tận dụng những
kiến thức về hoạt động xuất nhập khẩu, các nghiệp vụ liên quan thuộc chuyên ngành
kinh tế quốc tế đã được học, em đã tham gia thực tập tại bộ phận dịch vụ khách hàng
của công ty TNHH Quốc tế Delta. Thông qua việc trải nghiệm môi trường làm việc
thực tế tại bộ phận dịch vụ khách hàng đã giúp em trau dồi thêm những kiến thức
thực tế cho bản thân. Bên cạnh những mặt tích cực đã đạt được, em cũng nhận thấy
Cơng ty vẫn còn tồn tại những hạn chế trong hoạt động dịch vụ vận tải đường bộ, từ
đó, để đề ra hướng khắc phục, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp.
Về các đề tài nghiên cứu cùng nội dung liên quan đến dịch vụ vận tải đường bộ,
tuy số lượng các bài nghiên cứu đã khá nhiều nhưng nội dung nghiên cứu chưa được
sâu và sát với thực tiễn. Nhận thấy tính cần thiết phải thực hiện đề tài nghiên cứu chất
1
lượng cung cấp dịch vụ vận tải đường bộ, em chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất
lượng cung cấp dịch vụ vận tải đường bộ của Công ty Quốc tế Delta” làm đề tài cho
khóa luận. Bài nghiên cứu này chủ yếu tập trung phân tích thực trạng dịch vụ vận tải
đường bộ của Công ty TNHH Quốc tế Delta và tìm ra ưu nhược điểm trong hoạt động
của Công ty trong những năm gần đây, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập hiện nay.
Nghiên cứu sẽ chỉ rõ các nguyên nhân, nhân tố ảnh hưởng tới kết quả dịch vụ vận tải
đường bộ của Công ty và đưa ra giải pháp phát huy những điểm mạnh, tận dụng cơ
hội, khắc phục những tồn tại, hạn chế để giúp phát triển dịch vụ vận tải đường bộ cho
Công ty.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vận tải, dịch vụ vận tải và chất lượng dịch vụ vận
tải đường bộ, các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ vận tải đường bộ và vai
trò của dịch vụ vận tải đường bộ đối với nền kinh tế và các doanh nghiệp.
Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và chất lượng cung cấp dịch vụ vận
tải đường bộ của Công ty TNHH Quốc tế Delta và đưa ra những đánh giá về dịch vụ
vận tải đường bộ của Công ty.
Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ vận tải đường
bộ của Công ty TNHH Quốc tế Delta và kiến nghị đối với Công ty cho nhà nước
nhằm hỗ trợ dịch vụ vận tải đường bộ cho các doanh nghiệp trong ngành.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là dịch vụ vận tải đường bộ của Công ty
TNHH Quốc tế Delta.
Phạm vi nghiên cứu
Về khơng gian: Khóa luận nghiên cứu dịch vụ vận tải đường bộ tại Công ty
TNHH Quốc tế Delta.
Về thời gian: Khóa luận tập trung phân tích thực trạng chất lượng cung cấp dịch
vụ vận tải đường bộ giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2021.
4. Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận chủ yếu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, tác giả sử dụng
phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp. Các nguồn thu thập chính là từ các báo cáo
kinh doanh, báo cáo tài chính, các bài nghiên cứu, số liệu thống kê và các tài liệu có
sẵn của Cơng ty TNHH Quốc tế Delta cũng như các nguồn từ sách, báo, tạp chí và
giáo trình của các trường Đại học lớn. Sau khi tiến hành bước thu thập sơ bộ, tác giả
phân tích các số liệu, dữ liệu này.
2
Bên cạnh đó, tác giả sử dụng các phương pháp phân tích và phương pháp so
sánh để xử lý thơng tin, số liệu của Công ty TNHH Quốc tế Delta liên quan đến dịch
vụ vận tải đường bộ của Công ty. Từ đó đưa ra những đánh giá tổng quát cũng như
làm rõ từng nội dung nghiên cứu cho đề tài. Từ các kết quả phân tích ban đầu, tác giả
xác định rõ hơn và điều chỉnh đối tượng khảo sát để lấy dữ liệu cho các bước tiếp
theo. Sau đó đánh giá, tổng hợp các kết quả phân tích dữ liệu và phát triển cơ sở lý
luận từ các kết quả thu được.
Phương pháp logic cũng đã được sử dụng trong việc tổng hợp, đánh giá về tình
hình hoạt động, các kết quả đạt được cũng như đưa ra giải pháp trên cơ sở khoa học
và mang tính thực tiễn.
5. Kết cấu của khóa luận
Ngồi phần mở đầu và kết luận, khóa luận có kết cấu gồm có 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về vận tải và chất lượng dịch vụ vận tải đường bộ.
Chương 2. Thực trạng hoạt động kinh doanh và chất lượng cung cấp dịch vụ
vận tải đường bộ tại công ty TNHH Quốc tế Delta.
Chương 3. Giải pháp nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ vận tải đường bộ
của Công ty TNHH Quốc tế Delta.
3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẬN TẢI VÀ CHẤT LƯỢNG
CUNG CẤP DỊCH VỤ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ
1.1. Cơ sở lý luận về vận tải
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm
Khái niệm
Theo Hoàng Văn Châu (2019), vận tải được hiểu là “một hoạt động kinh tế có
mục đích của con người nhằm đáp ứng nhu cầu di chuyển vị trí của đối tượng vận
chuyển. Đối tượng vận chuyển gồm con người và vật phẩm hàng hóa được vận
chuyển. Sự di chuyển của con người và vật phẩm trong không gian rất đa dạng phong
phú và không phải mọi di chuyển đều là vận tải. Vận tải chỉ bao gồm những di chuyển
do con người tạo ra nhằm mục đích kinh tế lợi nhuận để đáp ứng nhu cầu về sự di
chuyển đó mà thơi”. Trong khi đó, Nguyễn Hồng Đàm (2003) cho rằng vận tải là
“một quy trình kỹ thuật nhằm di chuyển vị trí của con người và vật phẩm trong khơng
gian” hay là “sự di chuyển vị trí của hành khách và hàng hố trong khơng gian khi
thoả mãn đồng thời 2 tính chất - là một hoạt động sản xuất vật chất và là một hoạt
động kinh tế độc lập.”
Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, vận tải là q trình sản xuất đặc biệt, khơng tác
động đến đối tượng lao động mà chỉ tác động về mặt khơng gian lên đối tượng chun
chở. Khi q trình vận tải kết thúc thì sản phẩm vận tải cũng được tiêu thụ ngay.
Vận chuyển hàng hóa, xét theo quan điểm của logistics, là sự di chuyển hàng
hóa trong khơng gian bằng sức người hay phương tiện vận tải nhằm thực hiện các yêu
cầu của mua bán, dự trữ trong quá trình sản xuất kinh doanh. Dưới góc độ chức năng
quản trị logistics trong doanh nghiệp, vận tải là hoạt động vận chuyển hàng hóa liên
kết các tác nghiệp sản xuất kinh doanh tại các địa bàn khác nhau của doanh nghiệp.
Như vậy, vận tải có thể hiểu là sự di chuyển hay chuyển động của người, động
vật và hàng hóa từ nơi này đến nơi khác, để thực hiện một mục đích nhất định nhằm
tạo ra lợi nhuận.
Đặc điểm của vận tải
Vận tải là một ngành sản xuất vật chất của xã hội, nó sử dụng sức lao động của
con người trong việc thực hiện di chuyển hàng hoá và hành khách từ địa điểm này
đến địa điểm khác, với công cụ lao động là các phương tiện thiết bị như đầu máy, toa
xe, ôtô, máy bay, tàu thủy… Trong đó, đối tượng lao động là hàng hố hay hành
khách cần thiết phải vận chuyển
Vận tải là ngành sản xuất vật chất đặc biệt của xã hội, đây là một q trình tác
động làm thay đổi về mặt khơng gian của đối tượng chuyên chở mà không sáng tạo
4
ra sản phẩm vật chất mới. Quá trình vận tải kông dùng đến nguyên liệu. Sản phẩm
của ngành vận tải có tính chất vơ hình. Sản xuất trong ngành vận tải không sang tạo
ra sản phẩm vật chất mới mà sáng tạo ra một sản phẩm đặc biệt là sản phẩm vận tải
– là sự di chuyển vị trí của đối tượng chuyên chở. Quá trình sản xuất và tiêu thụ không
tách rời nhau. Sản phẩm trong ngành vận tải không thể dự trữ được.
Vận tải là một hoạt động của logistics khi vận chuyển đáp ứng yêu cầu của
khách hàng về vị trí và thời gian. Nó tạo ra giá trị gia tăng - khách hàng nhận được
đúng sản phẩm ở đúng nơi, vào đúng lúc. Vận chuyển hàng hóa liên kết rất nhiều
doanh nghiệp và tổ chức tham gia trong một chuỗi cung ứng hàng hóa nhằm đáp ứng
tối đa nhu cầu của khách hàng.
1.1.2. Các hình thức vận tải
Có nhiều cách phân loại vận tải khác nhau tùy thuộc vào phạm vi, đối tượng
hay môi trường hoạt động của dịch vụ vận tải cung cấp. Dưới đây là một số cách phân
loại vận tải dựa theo các căn cứ khác nhau:
Căn cứ vào phạm vi phục vụ
Từ phạm vi phục vụ của dịch vụ vận tải, vận tải được chia thành 2 loại: Vận tải
nội bộ xí nghiệp và vận tải cơng cộng.
Vận tải nội bộ xí nghiệp là việc vận chuyển trong nội bộ xí nghiệp, nhà máy,
công ty… nhằm di chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm, cán bộ công
nhân viên đến các khu vực trong nội bộ xí nghiệp nhằm phục vụ cho q trình sản
xuất mà khơng trực tiếp thu tiền cước vận tải.
Vận tải công cộng là việc các công ty hay xí nghiệp vận tải chuyên chở vật phẩm
hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ và vận chuyển con người từ địa điểm này
đến địa điểm khác.
Căn cứ vào phạm vi hoạt động
Dựa vào việc di chuyển hàng hóa, con người trong phạm vi của một hay nhiều
quốc gia, hoạt động vận tải bao gồm: vận tải nội địa và vận tải quốc tế.
Vận tải nội địa bao gồm quá trình di chuyển trong phạm vi một quốc gia, đáp
ứng các nhu cầu vận chuyển nội địa.
Vận tải quốc tế là hoạt động vận tải mà đối tượng vận chuyển đã vượt ra khỏi
biên giới quốc gia, bao gồm vận tải quốc tế trực tiếp và vận tải quốc tế quá cảnh. Vận
tải quốc tế trực tiếp diễn ra giữa 2 hay nhiều nước có chung biên giới hoặc có chung
vùng biển quốc tế mà khơng thông quan phần lãnh thổ của nước thứ ba. Vận tải quốc
tế quá cảnh có sử dụng lãnh thổ của một hay nhiều nước thứ ba.
5
Căn cứ vào môi trường hoạt động
Vận tải được chia thành các nhóm: vận tải đường sắt, vận tải đường thủy, vận
tải hàng không, vận tải đường ống và vận tải điện tử.
Vận tải đường sắt là loại hình vận tải hành khách và hàng hóa bằng phương tiện
có bánh được thiết kế để chạy trên loại đường đặc biệt là đường ray. Trong đó, đường
ray bao gồm hai thanh thép chạy song song đặt cố định xuống nền là các thanh chịu
lực bằng gỗ, bê tông hay sắt thép và khoảng cách giữa hai thanh được duy trì cố định.
Vận tải đường bộ là loại hình vận tải sử dụng các phương tiện di chuyển trên
đường bộ như: xe tải, xe bồn, xe container,…
Vận tải đường thuỷ là hoạt động vận tải có liên quan đến việc sử dụng kết cấu
hạ tầng và phương tiện vận tải biển như tàu biển, các thiết bị xếp dỡ… để phục vụ
việc dịch chuyển hành khách và hàng hoá trên những tuyến đường biển.
Vận tải hàng không là việc sử dụng máy bay, máy móc, khí cụ do con người
chế tạo ra có thể bay được để di chuyển người, động vật và hàng hóa từ nơi này đến
nơi khác.
Phương thức vận tải đường ống là cách thức vận tải cố định, hàng hóa chất lỏng
sẽ đi qua đường ống, di chuyển đến những không gian địa lý đến nơi cần nhận hàng.
Vận tải đường ống là phương thức vận chuyển mà q trình vận chuyển hàng hóa
diễn ra liên tục.
Vận tải điện tử là việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động vận chuyển
người hay hàng hóa.
Căn cứ vào đối tượng chuyên chở
Đối tượng chuyên chở của vận tải là hàng hóa và con người, vì vậy vận tải có
thể chia thành 3 hình thức: vận tải hàng hố, vận tải hành khách và vận tải hỗn hợp.
Hàng hoá là một phạm trù lịch sử, nó chỉ xuất hiện khi có nền sản xuất hàng
hố, đồng thời sản phẩm lao động mang hình thái hàng hố khi nó là đối tượng mua
bán trên thị trường. Hàng hóa là sản phẩm của lao động, thỏa mãn mong muốn, nhu
cầu nào đó của con người thơng qua trao đổi hay mua bán. Có rất nhiều tiêu thức để
phân chia các loại hàng hố như: hàng hố thơng thường, hàng hố đặc biệt, hàng hố
hữu hình, hàng hố vơ hình, hàng hố tư nhân, hàng hố cơng cộng…
Vận tải hành khách là việc chuyển chở người từ địa điểm này sang điểm địa
khác, nhằm đáp ứng nhu cầu di chuyển của con người.
Vận tải hỗn hợp: hàng hoá - hành khách là việc vận chuyển kết hợp hàng hóa
và hành khách.
6
Căn cứ vào khoảng cách chuyên chở
Khoảng cách chuyên chở của mỗi hàng hóa, con người là khác nhau vì vậy. có
thể chia vận tải thành hai nhóm vận tải đường gần và vận tải đường xa.
Trong đó, vận tải đường gần có quãng đường vận chuyển ngắn hơn 7,400 km
(4,000 hải lý), vận tải đường xa có quãng đường dài hơn 7,400 km.
Căn cứ vào cách thức tổ chức vận chuyển
Có nhiều cách thức tổ chức vận chuyển khác nhau, bao gồm các nhóm như: Vận
tải một chặng và vận tải nhiều chặng, vận tải đơn phương thức và vận tải đa phương
thức, vận tải hàng lẻ và vận tải hàng nguyên.
Vận tải một chặng và vận tải nhiều chặng căn cứ dựa vào đoạn đường được chia
ra trên một con đường dài. Quãng đường của vận tải một chặng thường là những đoạn
đường ngắn hơn vận chuyển nhiều chặng.
Vận tải đơn phương thức là hình thức vận tải sử dụng một phương thức vận tải
duy nhất, trong khi vận tải đa phương thức là quá trình vận chuyển hàng hóa được
thực hiện bằng hai phương thức vận tải khác nhau trở lên từ một địa điểm ở một nước
tới một địa điểm chỉ định tại một nước khác nhằm mục đích giao – nhận hàng hóa,
được triển khai qua đường bộ, đường sắt, đường thủy, hàng không và đường ống,…
Vận tải hàng lẻ là hình thức vận chuyển hàng hóa khi hàng hóa xếp khơng đủ
để đóng ngun một container, mà cần ghép chung với một số lô của chủ hàng khác.
Vận tải hàng nguyên là hình thức vận chuyển khi người gửi hàng có khối lượng hàng
đủ để chứa đầy một container hoặc nhiều container, người ta thuê một hoặc nhiều
container để gửi hàng.
1.1.3. Vai trò của vận tải
Hoạt động vận tải hàng hóa gắn liền và có vai trị thiết yếu với cuộc sống con
người. Vận tải đóng một vai trị trọng yếu của q trình phân phối và lưu thơng hàng
hóa. Vận tải có một chức năng quan trọng đặc biệt là trong việc vận chuyển hàng hóa.
Bất cứ một q trình sản xuất nào của xã hội cũng địi hỏi cần có sự tham gia của vận
tải. Khơng có vận tải thì khơng thể thực hiện được sản xuất, từ khâu đầu vào khi vận
chuyển nguyên vật liệu, nhiên liệu, vật liệu cho quá trình sản xuất đến khâu đầu ra là
vận chuyển thành phẩm sau khi sản xuất.
Trong đời sống kinh tế xã hội hiện đại, vai trị của vận tải khơng ngừng nâng
cao, đó là khuynh hướng phát triển chung của vận tải. Ngành giao thơng vận tải đóng
vai trị quan trọng tuy rằng nó khơng tạo ra các sản phẩm vật chất có tính chất mới
cho xã hội, tuy nhiên nó lại góp phần tiêu thụ khối lượng lớn sản phẩm của các ngành
khác chính trong q trình vận tải của mình. Ngành giao thơng vận tải tạo ra khả năng
7
sử dụng các sản phẩm xã hội bằng cách giúp đưa các sản phẩm đó từ khu vực sản
xuất đến nơi tiêu dùng để giá trị của sản phẩm được tăng lên.
Giao thông vận tải là một ngành dịch vụ, giúp cho các quá trình sản xuất xã hội
diễn ra liên tục và bình thường, tham gia vào việc cung ứng nguyên liệu, năng lượng
vật tư kỹ thuật, cho các cơ sở sản xuất và tham gia vào việc đưa các sản phẩm ra thị
trường tiêu thụ đúng dịp. Giao thông vận tải phục vụ nhu cầu đi lại chung của nhân
dân giúp cho các công việc hoạt động sinh hoạt được diễn ra thuận tiện và đảm bảo
an toàn.
Mối quan hệ giữa vận tải và các ngành sản xuất khác được dùng để đánh giá
trình độ phát triển kinh tế thơng qua số tấn hàng vận chuyển bình qn. Ngành giao
thơng vận tải hiện nay phát triển đã góp phần thúc đẩy mạnh mẽ các hoạt động kinh
tế và văn hóa ở các vùng xa xơi, tăng cường sức mạnh quốc phịng của đất nước, củng
cố tính thống nhất của nền kinh tế, tạo nên mối giao lưu kinh tế giữa các nước trên
thế giới. Ngành giao thông vận tải tham gia thúc đẩy thương mại với nước ngoài,
chuyên chở hành khách đi lại trong nước và cả quốc tế, giữ gìn bảo vệ Tổ quốc. Giao
thơng vận tải là ngành có vai trị quan trọng khơng thể thiếu trong kết cấu hạ tầng
kinh tế xã hội, những tiến bộ của ngành giao thơng vận tải đã góp phần tác động to
lớn, làm thay đổi sự phân bố sản xuất và cả phân bố dân cư trên thế giới. Giao thơng
vận tải vừa mang tính chất sản xuất và vừa mang tính chất dịch vụ có tác động hiệu
quả đến sự phát triển kinh tế hội của đất nước.
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ vận tải
Các yếu tố vĩ mô
a. Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải
Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải bao gồm các yếu tố con người và yếu tố vật
chất: các cơng trình và phương tiện vật chất kỹ thuật có chức năng phục vụ nhu cầu
sản xuất và sinh hoạt của xã hội. Yếu tố con người đại diện là những người có chun
mơn trong lĩnh vực vận tải, là người quản lý hoặc những người trực tiếp điều hành
vận tải như lái xe. Còn yếu tố vật chất đại diện cho các cơ sở kỹ thuật bao gồm các
cơng trình và phương tiện của mạng lưới giao thông vận tải đường bộ, đường biển,
đường sông, giao thông nông thôn, giao thông đô thị,…
Khi cơ sở hạ tầng giao thơng vận tải được đảm bảo thì việc ln chuyển hàng
hóa, con người diễn ra an tồn, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về mặt thời gian, chất
lượng hàng hóa, giảm thiểu việc thất thốt hay bị rơi mất, đảm bảo được tính ngun
vẹn của hàng hóa. Việc nâng cao cơ sở hạ tầng giao thông vận tải là vô cùng quan
8
trọng, giúp giảm thiểu thời gian di chuyển hàng hóa, tránh phát sinh những chi phí
khơng cần thiết, cơng việc đạt hiệu quả cao nhất.
Mật độ mạng lưới giao thông ở mỗi vùng có sự khác nhau. Miền Bắc có mật độ
đường bộ cao, 1,113 km/km² kết hợp với mạng lưới đường thủy nội địa tốt trong khi
đó miền Nam hệ thống giao thơng vận tải chính là mạng lưới đường thủy dày đặc
nhưng mạng lưới đường bộ có mật độ thấp hơn phía bắc. Mật độ đường bộ ở miền
Trung rất thấp so với các vùng khác, chỉ đạt 0.59 km/km².
Hiện nay, mạng lưới đường bộ của Việt Nam có tổng chiều dài hơn 256,000km,
trong đó 17,385 km quốc lộ, 22,783km đường tỉnh và còn lại là đường địa phương
(đường quận/huyện, xã, đường đô thị và đường chuyên dụng). Mạng lưới đường phát
triển với tốc độ 1.6%/năm từ năm 1999 đến 2006. Việc mật độ giao thơng cịn thấp
cũng khiến thời gian cung cấp dịch vụ vận tải kéo dài hơn.
b. Phương tiện giao thông vận tải
Phương tiện giao thông vận tải là những phương tiện chuyên dùng trong vận tải
hàng hóa cả đường bộ, đường hàng khơng hay đường thủy, vận chuyển các bưu kiện,
bưu phẩm hay các loại hàng hóa từ nhỏ cho đến lớn. Phương tiện giao thơng vận tải
chính là đối tượng chính tham gia vào quá trình cung cấp dịch vụ vận tải, vì vậy chất
lượng phương tiện giao thông vận tải là vô cùng quan trọng. Với mỗi loại hình vận
tải, mỗi tuyến đường và mục đích vận tải khác nhau cần lựa chọn phương tiện vận tải
phù hợp để đạt hiệu quả vận tải tốt nhất. Tùy thuộc theo những loại sản phẩm hàng
hóa mà sẽ lựa chọn các loại phương tiện vận tải khác nhau phục vụ những nhu cầu
khác nhau đối với người dùng.
Phương tiện vận chuyển mới, hoạt động tốt sẽ mang lại hiệu quả vận tải cao
hơn. Bên cạnh đó, khối lượng chở hàng tối đa cũng là yếu tố được cân nhắc khi lựa
chọn phương tiện vận chuyển phù hợp với từng lô hàng, từng loại mặt hàng khác
nhau.
Các phương tiện phải bảo đảm các quy định về chất lượng, an tồn kỹ thuật và
bảo vệ mơi trường theo quy định của pháp luật. Phương tiện vận tải đảm bảo an toàn,
đáp ứng được yêu cầu khách hàng giúp đảm bảo cung cấp dịch vụ vận tải.
c. Công nghệ thông tin
Hiện nay, việc ứng dụng các công nghệ mới, các phần mềm hỗ trợ hiện đại vào
mọi mặt của đời sống đang được coi trọng và cần tận dụng tối đa để mang lại hiệu
quả, tiết kiệm nguồn nhân lực. Việc ứng dụng hệ thống thông tin vào hoạt động sản
xuất đã giúp tiết kiệm được nhiều thời gian, dễ dàng quản lý cũng như hạn chế tối đa
9
những sai xót khơng mong muốn. Đồng thời, giúp cắt giảm chi phí và nâng cao chất
lượng cơng việc.
Nhờ có công nghệ thông tin, hoạt động vận tải được nắm bắt bao quát, diễn ra
hiệu quả hơn. Có một nhiệm vụ, vai trị ý nghĩa quan trọng của giao thơng vận tải đối
với sự phát triển kinh tế quốc dân, đó chính là một nhân tố trực tiếp có ảnh hưởng tới
sự phát triển của đất nước, đặc biệt là đối với thời kỳ kinh tế hiện đang mở cửa như
hiện nay. Đối với vận tải hàng hóa thì đây chính là một điểm quan trọng đối với những
dịch vụ logistics hỗ trợ việc đáp ứng những nhu cầu để vận chuyển hàng hóa, mua
bán, kinh doanh sản xuất của toàn bộ mọi người. Việc áp dụng sử dụng phần mềm
quản lý giao nhận vận tải sẽ làm cho quá trình vận chuyển và kiểm sốt hàng hóa của
người dùng trở nên nhanh gọn, tiết kiệm chi phí, thời gian.
Các yếu tố vi mô
a. Cơ sở vật chất
Để phát triển hoạt động vận tải, kho bãi đóng một vai trị vơ cùng quan trọng,
chính vì vậy hệ thống kho bãi cần rộng rãi, đủ điều kiện bảo quản hàng hóa tốt cả về
số lượng và chất lượng. Các loại hình kho bãi đa dạng giúp đáp ứng nhu cầu của
khách hàng một cách tốt nhất.
Dịch vụ giao - nhận hàng hóa có xu hướng ngày càng tăng, việc đầu tư, trang bị
xe nâng, các xe chuyển chở, container mới giúp đảm bảo an tồn hàng hóa cũng như
đáp ứng kịp thời trong việc giao - nhận và giảm các chi phí phát sinh. Các trang thiết
bị điện tử tiên tiến, hiện đại có thể đáp ứng được tốc độ phát triển của dịch vụ vận tải.
b. Chăm sóc khách hàng
Chăm sóc khách hàng đóng một vai trị vơ cùng quan trọng trong việc cung cấp
dịch vụ chất lượng cho khách hàng. Một đội ngũ nhân viên hùng hậu có kinh nghiệm
và nhiệt huyết có thể đáp ứng các nhu cầu và giải đáp thắc mắc của khách hàng, thông
báo kịp thời cho khách hàng về tiến độ hành trình vận chuyển và báo lịch trình cụ thể
về lơ hàng cho khách hàng nắm bắt, đồng thời luôn đảm bảo việc bảo mật thông tin
khách hàng.
Để làm nên một công ty có chỗ đứng trên thị trường, việc tư vấn khách hàng
không chỉ đơn thuần là những trường hợp được học sẵn mà còn là sự linh hoạt và
khéo léo trong từng trường hợp khác nhau. Do đó, trong q trình trao đổi thông tin
với khách hàng, nhân viên phải luôn giữ thái độ tích cực, bên cạnh đó, nhân viên
chăm sóc khách hàng cũng phải là người nắm chắc kiến thức nghiệp vụ nhằm hướng
dẫn, giải đáp các thắc mắc của khách hàng một cách nhanh chóng. Tạo dựng mối
10
quan hệ thân thiết với khách hàng và đưa ra các chính sách ưu đãi cho khách hàng
cũng là việc được khách hàng đánh giá cao khi sử dụng dịch vụ.
c. Độ an tồn hàng hóa
Độ an tồn của hàng hóa ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ vận tải, mỗi khi có
sự cố phát sinh, việc thơng báo ngay với khách hàng về tình hình để đưa ra phương
án khắc phục kịp thời là vô cùng cần thiết. Bên cạnh đó, việc đền bù tổn thất hàng
hóa thể hiện trách nhiệm của bên cung cấp dịch vụ vận chuyển và tăng độ uy tín trên
thị trường.
Khi các quy định về đóng gói cũng như vận chuyển hàng hóa được đảm bảo có
thể hạn chế những rủi ro về hư hỏng, mất mát hàng hóa. Bảo quản hàng hóa tốt trong
quá trình xếp dỡ, tránh va chạm, đổ vỡ,…cũng mang lại một trải nghiệp tốt nhất cho
khách hàng.
d. Thời gian giao hàng
Với sự phát triển ngày càng cao của công nghệ thông tin, thời gian ngày càng
được chú trọng hơn, địi hỏi nhu cầu chính xác về thời gian khơng chỉ dành riêng cho
bất kì ngành nào. Đặc biệt đối với dịch vụ vận tải thì vấn đề thời gian luôn cần được
chú trọng nhiều hơn.
Việc đề ra thời gian giao hàng cụ thể, đảm bảo giao hàng nhanh, hợp lý, chính
xác, đúng thời điểm ln là u cầu được khách hàng đưa ra. Phương tiện thuận tiện
cho việc giao hàng, đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng dịch vụ và không làm ảnh
hưởng đến kế hoạch định sẵn của khách hàng. Việc đơn giản hóa các quy trình thủ
tục nội bộ và sử dụng đội ngũ vận chuyển có tác phong và thái độ làm việc chuyên
nghiệp, đúng giờ sẽ mang lại hiệu quả vận chuyển cao nhất.
Tùy thuộc vào từng địa điểm và phương thức giao hàng, công ty cung cấp dịch
vụ vận tải phải cung cấp được dịch vụ tốt hơn các đối thủ khác. Việc thường xun
thơng báo cho khách hàng về tình trạng giao - nhận hàng của cơng ty giúp khách hàng
có thể giảm thời gian chờ đợi và biết được thông tin về việc vận chuyển hàng hóa.
e. Giá cả
Giá cả là một trong những yếu tố có ảnh hưởng nhiều nhất đến hoạt động cung
cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa. Đối với khách hàng, giá cả là cơ sở để quyết định
có nên sử dụng sản phẩm hay khơng. Giá cả chính là địn bẩy kích thích ham muốn
sử dụng dịch vụ, hàng hóa của người tiêu dùng. Tuy nhiên, với những công ty cung
cấp dịch vụ tốt, đáp ứng nhu cầu khách hàng thì giá cao vẫn được khách hàng ưu tiên
lựa chọn.
11
Các công ty cần vạch ra mục tiêu cụ thể cho việc định giá: Định giá tăng doanh
số (gia tăng khối lượng dịch vụ, thâm nhập thị trường mới), tăng lợi nhuận (tối đa
hóa lợi nhuận, đạt lợi nhuận mục tiêu) hoặc giữ vị thế ổn định (chấp nhận giá cạnh
tranh). Việc lựa chọn một trong ba mục tiêu giúp công ty đưa ra giải pháp phù hợp
nhất.
Với mỗi yêu cầu của khách hàng ở từng tuyến đường cụ thể, việc lựa chọn hình
thức vận chuyển phù hợp, tiết kiệm nhất, cải tiến rút ngắn các quy trình thủ tục rườm
rà sẽ giúp giảm thiểu chi phí phát sinh, khi đó sẽ có được mức giá cạnh tranh trên thị
trường. Việc xây dựng hệ thống kho bãi riêng một cách khoa học sẽ giảm một khoản
chi phí lớn cho các cơng ty cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa.
1.2. Cơ sở lý luận về dịch vụ và dịch vụ vận tải đường bộ
1.2.1. Dịch vụ và dịch vụ vận tải đường bộ
Khái niệm về dịch vụ
Dịch vụ đóng một vai trị vơ cùng quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu (chiếm
hơn 60% GDP tại các nước phát triển). Tại Việt Nam, trong năm 2021, ngành dịch
vụ chiếm 40.95% trong tổng GDP. Khi nền kinh tế phát triển, đời sống của người lao
động ngày được cải thiện thì nhu cầu sử dụng dịch vụ ngày càng tăng. Trên thế giới
có rất nhiều định nghĩa khác nhau về dịch vụ.
Theo tiêu chuẩn Việt Nam ISO 9000:2015, “Dịch vụ là kết quả của một q
trình của một tổ chức với ít nhất một hoạt động cần được thực hiện giữa tổ chức và
khách hàng”.
Theo khoản 3 điều 4 Luật giá năm 2012, “Dịch vụ là hàng hóa có tính vơ hình,
q trình sản xuất và tiêu dùng khơng tách rời nhau, bao gồm các loại dịch vụ trong
hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam theo quy định của pháp luật.”
Philip Kotler (1980) định nghĩa “Dịch vụ là một hoạt động hoặc lợi ích mà một
bên có thể cung cấp cho bên khác về cơ bản là vơ hình và khơng dẫn đến quyền sở
hữu bất kỳ thứ gì. Sản xuất của nó có thể có hoặc có thể khơng gắn với một sản phẩm
vật chất”.
Có nhiều định nghĩa khác nhau về dịch vụ, nhìn chung các định nghĩa đều thống
nhất dịch vụ là sản phẩm của lao động, không tồn tại dưới dạng vật thể mà trong đó
q trình sản xuất và tiêu thụ xảy ra đồng thời, nhằm đáp ứng nhu cầu của sản xuất
và tiêu dùng. Dịch vụ là một loại hình hoạt động kinh tế, có đặc điểm cơ bản gồm
tính vơ hình, tính khơng thể tách rời được, tính khơng ổn định và tính khơng lưu trữ
được. Dịch vụ chịu ảnh hưởng của các yếu tố văn hóa, cá nhân,…hơn chính sản phẩm
hàng hóa.
12
Khái niệm về dịch vụ vận tải đường bộ
Theo khoản 30 điều 3 Luật giao thông đường bộ (2019), “Vận tải đường bộ là
hoạt động sử dụng phương tiện giao thơng đường bộ để vận chuyển người, hàng hóa
trên đường bộ.”, đường bộ gồm đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường
bộ. Đường bộ được chia thành sáu hệ thống: quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường
xã, đường đô thị và đường chuyên dùng.
Vận tải đường bộ là q trình vận chuyển hàng hóa từ nơi này sang nơi khác
bằng cách dùng các phương tiện di chuyển trên đường bộ như: xe tải, xe bồn, xe
container, rơ moóc, xe ô tô, mô tô 2 hoặc 3 bánh,…
Dịch vụ vận tải đường bộ là quá trình con người sử dụng phương tiện giao thông
đường bộ để vận chuyển người hay hàng hóa đến địa điểm được yêu cầu.
1.2.2. Phân loại dịch vụ vận tải đường bộ
Các loại hình vận tải đường bộ dựa trên điểm đến
Tùy thuộc vào địa điểm giao hàng, loại hình vận tải đường bộ sẽ khác nhau.
Phương tiện giao hàng cũng có thể khác nhau tùy thuộc vào hàng hóa và địa điểm
giao hàng.
a. Căn cứ vào phạm vi hoạt động
Có thể chia vận tải đường bộ thành vận tải đường bộ quốc tế và vận tải đường
bộ nội địa.
Vận tải đường bộ quốc tế là việc chuyên chở hàng hóa bằng đường bộ được diễn
ra ở hai quốc gia khác nhau hoặc trên lãnh thổ của hai quốc gia trở lên, chẳng hạn
như khi vận chuyển hàng hóa giữa Việt Nam và Trung Quốc.
Vận tải đường bộ nội địa là việc chuyên chở hàng hóa bằng đường bộ được diễn
ra trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia.
b. Căn cứ theo quãng đường vận chuyển
Dựa theo quãng đường vận chuyển, có thể chia vận tải đường bộ thành vận tải
đường dài và vận tải đường bộ ngắn.
Vận tải đường dài: Phần lớn xe tải được sử dụng trong vận chuyển đường bộ
này là xe tải hạng nặng, chở hàng hóa với số lượng lớn.
Vận tải đường bộ ngắn: Sau vận tải đường dài là vận tải đường ngắn, đây thường
là những giao hàng diễn ra trong cùng một thành phố hoặc trong cùng một khu vực.
Khác với vận tải đường dài, vận tải đường bộ ngắn được sử dụng với bất kỳ loại
phương tiện giao thông đường bộ nào, phổ biến nhất là xe tải và xe tải nhỏ. Loại
13
phương tiện này ngày càng trở nên thông dụng để đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng
hóa tại nhà ngày càng cao của người dân.
Các loại hình vận tải đường bộ căn cứ theo hàng hóa vận chuyển
Yếu tố quan trọng nhất cần quan tâm khi lựa chọn phương tiện vận chuyển phù
hợp cho hoạt động vận chuyển là loại hàng hóa cần vận chuyển. Loại, kích thước,
trọng lượng và hình dạng của hàng hóa sẽ quyết định loại hình vận tải đường bộ phù
hợp nhất với nhu cầu.
a. Dựa trên kích thước hàng hóa:
Hàng q khổ (Oversized Cargo) hay cịn được gọi là hàng siêu trường là loại
hàng khơng thể tháo rời. Khi xếp lên phương tiện vận chuyển thì có 1 trong các kích
thước bao ngồi như sau: chiều dài > 14 m, chiều rộng > 2.3 m, chiều cao > 2.8 m
(tính từ điểm cao nhất của mặt đường xe chạy). Ví dụ: Máy xúc, cây cảnh, cây giống,
gỗ, ô tô, thùng lặn,…
Hàng quá tải (Overweight Cargo) hay cịn được gọi là hàng siêu trọng là hàng
khơng thể tháo rời và có trọng lượng > 32 tấn, ví dụ: Máy khoan cọc nhồi, nhà nguyên
khối,…
b. Dựa theo loại hàng hóa:
Loại hình vận tải đường bộ cũng phụ thuộc vào loại hàng hóa. Các phương tiện
khác nhau sẽ được sử dụng nếu hàng hóa ở thể lỏng, khơ, khí, đóng gói (đã được đóng
gói) hoặc ở dạng rời (chưa đóng gói và khơng xác định được danh tính).
Phương thức vận chuyển cũng có thể khác nhau đối với hàng hóa nguy hiểm,
các quy định địa phương và quốc gia mà hàng hóa có thể phải tuân theo ảnh hưởng
đến loại hình vận tải đường bộ được lựa chọn.
c. Dựa trên khối lượng hàng hóa:
Dựa theo khối lượng riêng hàng hóa cần vận chuyển, hàng hóa có thể được chia
thành hàng nặng và hàng nhẹ. Trong đó, hàng nặng (Weight Cargo) hay cịn được gọi
là hàng chìm, hàng đế là hàng mà khối lượng 1 tấn có thể tích nhỏ hơn hoặc bằng
3m3, hàng nhẹ (Measurement Cargo) hay còn được gọi là hàng nổi là hàng mà khối
lượng 1 tấn có thể tích lớn hơn 3m3.
1.2.3. Vai trị của dịch vụ vận tải đường bộ
Giao thông vận tải là một trong những ngành kinh tế quan trọng của nền kinh tế
quốc dân. Ngoài việc đáp ứng nhu cầu vận chuyển của nền kinh tế - xã hội, ngành
vận tải đường bộ còn là một thị trường rất lớn tiêu thụ các sản phẩm của các ngành
kinh tế, kỹ thuật khác trong xã hội. Phát triển giao thông vận tải phản ánh trình độ
14
phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia. Để hàng hóa có thể tham gia vào q trình
kinh doanh, sản xuất, việc luân chuyển hàng hóa là yếu tố bắt buộc của cả quá trình.
Đối với nền kinh tế
Vận tải đường bộ đóng một vai trị trọng yếu của q trình phân phối và lưu
thơng, góp phần giúp các hoạt động sản xuất, kinh doanh, mua bán,… diễn ra nhanh
chóng, liên tục. Nhờ việc trở thành khâu trọng yếu trong các hoạt động kinh tế mà
vận chuyển đường bộ góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế của quốc gia và phát triển
xã hội. Trong những năm gần đây, ngành vận tải đường bộ đã khẳng định được vai
trị chủ chốt với nền kinh tế bằng việc đóng góp khơng nhỏ vào nguồn ngân sách nhà
nước. Từ đó góp phần vào ngân sách nhà nước thơng qua nhiều loại thuế và nhờ
những dịch vụ kèm theo như kho bãi, bốc xếp hàng hóa, bảo dưỡng, sửa chữa…
Đồng thời, sự phát triển của ngành vận tải đường bộ đã tạo công ăn việc làm ổn
định, nguồn thu nhập cao cho hàng triệu người lao động. Từ đó góp phần giải quyết
vấn đề việc làm của nhà nước, giảm tỷ lệ thất nghiệp từ đó hạn chế được các tệ nạn
xã hội.
Sự phát triển tuyến đường bộ vận chuyển Bắc Nam cũng là sự huy động nguồn
vốn về đầu tư trong xã hội rất lớn mà không phải ngành nghề nào cũng có được.
Khơng một quốc gia nào có thể thay thế hoàn toàn hệ thống vận tải đường bộ bằng
những hình thức vận tải khác. Dù hiện nay có sự phát triển mạnh từ các phương thức
tiên tiến nhưng đường bộ vẫn là mắc xích khơng thể thiếu, thậm chí cịn kết hợp tốt
trong q trình vận chuyển tạo nên hiệu quả cao.
Vận tải đường bộ góp phần mở rộng, phát triển quan hệ mua bán giữa các địa
phương trong nước và quan hệ mua bán giữa các quốc gia trên thế giới. Khi dịch vụ
vận tải đường bộ chưa phát triển đồng nghĩa với việc trao đổi hàng hóa giữa các khu
cịn gặp nhiều khó khăn, loại hàng hóa, số lượng, khối lượng hàng hóa trao đổi khơng
có sự đa dạng,... Nhưng khi vận tải đường bộ đã phát triển, con người đã chinh phục
được không gian, rút ngắn khoảng cách về mặt thời gian thì hoạt động mua bán được
phát triển rộng hơn và sâu hơn. Người ta có thể mở rộng quan hệ mua bán với tất cả
các nước trên thế giới mà không chút ngần ngại về khoảng cách, miễn là tơn trọng
lẫn nhau, bình đẳng và tìm thấy cái lợi trong nhau. Dịch vụ vận tải đường bộ đã góp
phần mở rộng và phát triển quan hệ mua bán, một hoạt động không thể thiếu được
trong xu thế hội nhập của các quốc gia trên thế giới ngày nay.
Đối với nền kinh tế, vận tải nói chung và vận tải đường bộ nói riêng đóng vai
trị rất quan trọng trong việc hỗ trợ các ngành hàng hóa liên quan và đặc biệt ảnh
hưởng tới ngành logistics. Chi phí vận chuyển chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố thuộc
doanh nghiệp như kho hàng, nhà cung cấp hàng hoá, địa điểm bán lẻ, khách hàng và
15
người tiêu dùng. Phương thức vận chuyển ảnh hưởng đến hàng tồn kho: Hệ thống
vận chuyển tốc độ cao hoặc với chi phí cao sẽ tương đương với số lượng hàng tồn
kho ít hơn, trong khi hệ thống vận chuyển tốc độ chậm và rẻ hơn sẽ đáp ứng số lượng
hàng tồn kho lớn hơn.
Dịch vụ vận tải đường bộ phát triển góp phần làm thay đổi cơ cấu hàng hóa và
cơ cấu thị trường trong nền kinh tế. Khi dịch vụ vận tải đường bộ phát triển và hoàn
thiện, cơ cấu hàng hóa, cơ cấu thị trường được thay đổi. Trên thị trường thế giới, cơ
cấu hàng hóa trao đổi đa dạng, phong phú. Người ta có thể bán bất cứ cái gì người ta
có và ngược lại có thể mua bất cứ cái gì người ta cần. Từ những mặt hàng đơn giản
như nguyên vật liệu tới những mặt hàng cao cấp như máy móc, thiết bị,..trên thị
trường lúc nào cũng nhộn nhịp. Dịch vụ vận tải đường bộ mở rộng, giá thành vận tải
giảm, cự ly vận tải trung bình tăng, điều kiện vận chuyển dễ dàng đã tạo ra những
thuận lợi cho việc mở rộng thị trường trong mua bán trong và ngồi nước. Người mua
có thể mua hàng ở nhiều thị trường khác nhau và người bán cũng có thể bán ở nhiều
thị trường mà không bị ràng buộc nhiều về khoảng cách vận chuyển hay thời gian
vận chuyển như trước.
Dịch vụ vận tải đường bộ ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của nền kinh tế.
Chi phí vận tải đường bộ bao gồm tồn bộ chi phí liên quan tới q trình tổ chức
chun chở và chuyên chở hàng hóa từ nơi gửi hàng tới nhận hàng. Về cơ cấu, chi
phí vận tải gồm: phí chun chở, chi phí xếp dỡ hàng hóa ở các điểm vận tải, chi phí
bảo quản, kho bãi và các chi phí khác liên quan tới chuyên chở, trong đó cước phí
chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí vận tải. Chi phí vận tải nói chung và cước phí
nói riêng là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc hình thành và biến
động của giá cả hàng hóa trên thị trường thế giới. Vì giá cả hàng hóa trên thị trường
bao giờ cũng được xác định trên cơ sở giá hàng hóa cộng với phí lưu thơng và các chi
phí khác. Có nghĩa là cước vận chuyển và các chi phí có liên quan là một bộ phận cấu
thành giá cả hàng hóa trên thị trường, vậy bỏ qua các yếu tố khác nếu cước vận chuyển
cao thì giá hàng trên thị trường cao và ngược lại nếu cước vận chuyển thấp thì giá cả
trên thị trường thấp. Cước phí là yếu tố cấu thành và ảnh hưởng tới giá cả hàng hóa
trên thị trường cho nên trong mua bán, trao đổi hàng hóa, cả người bán và người mua
đều phải quan tâm tới phí vận tải mà cơ bản là cước phí khi tính tốn giá cả hàng hóa.
Việc phát triển dịch vụ vận tải đường bộ sẽ giúp các ngành sản xuất, kinh doanh
có được dịch vụ vận tải tốt nhất, đạt kết quả cao trong khâu giao nhận, phân phối
hàng hóa, tiết kiệm được thời gian, chi phí. Nhờ đó có thể gia tăng lợi ích về kinh tế,
góp phần phát triển kinh tế Việt Nam. Nếu dịch vụ vận tải đường bộ bị trì trệ hay
khơng đạt hiệu quả cao sẽ kéo theo sự ảnh hưởng đến ngành kinh tế liên quan.
16
Đối với doanh nghiệp
Vận tải đường bộ có vai trị vơ cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, nó
cung cấp đầu vào cho sản xuất (nguyên vật liệu, nhiên liệu, hệ thống máy móc,…).
Mỗi doanh nghiệp kinh doanh sản xuất đều cần nguồn đầu vào này để có thể thực
hiện cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng. Nhờ tính linh hoạt cũng như tiết
kiệm chi phí, vận tải đường bộ luôn được các doanh nghiệp ưu tiên sử dụng.
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ là một trong những hoạt động kinh tế quan
trọng hơn đối với một doanh nghiệp. Bằng cách di chuyển hàng hóa từ các địa điểm
ban đầu đến các địa điểm được yêu cầu, vận tải cung cấp dịch vụ thiết yếu để liên kết
một công ty với các nhà cung cấp và khách hàng của công ty. Đây là một hoạt động
thiết yếu có chức năng hậu cần, hỗ trợ các tiện ích kinh tế về địa điểm và thời gian.
Về địa điểm, khách hàng có sẵn sản phẩm ở nơi họ yêu cầu. Về thời gian, khách hàng
có thể tiếp cận sản phẩm khi có nhu cầu. Bằng cách kết hợp chặt chẽ với việc lập kế
hoạch tồn kho, giúp đảm bảo doanh nghiệp có sẵn sản phẩm ở bất kỳ đâu và bất cứ
khi nào khách hàng cần.
Vận tải đường bộ giúp vận chuyển đầu ra cho doanh nghiệp, nó cũng có thể là
ngun nhân của việc một cơng ty khơng có khả năng phục vụ khách hàng một cách
thích hợp. Việc giao hàng muộn có thể khiến khách hàng khơng hài lịng về dịch vụ
của cơng ty. Sản phẩm, hàng hóa cũng có thể bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển.
Những lơ hàng q hạn, thiếu hoặc bị hỏng cũng có thể dẫn đến sự khơng hài lịng và
giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Ngược lại, khi công ty thực
hiện đúng thời hạn với việc giao hàng hồn chỉnh và khơng bị hư hại, có thể tạo niềm
tin cho khách hàng và mang lại lợi ích kinh doanh cho cơng ty. Khi một cơng ty tạo
được niềm tin vào hiệu suất dịch vụ, nó có thể khiến khách hàng từ chối trước những
chào giá của đối thủ cạnh tranh, giúp doanh nghiệp có thể có một lượng khách hàng
trung thành. Q trình vận chuyển gây ra một khoản chi phí đáng kể cho doanh
nghiệp, do đó các nhà quản lý cần xem xét cẩn thận chi phí vận chuyển hàng hóa khi
xác định phương thức vận chuyển một cách hiệu quả và tiết kiệm nhất.
Đối với chính cơng ty, doanh nghiệp vận tải đường bộ, dịch vụ vận tải đường
bộ là hoạt động kinh doanh chính của cơng ty, đây là nguồn thu lợi nhuận, mang lại
doanh số và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động chung của cơng ty. Việc tìm
ra giải pháp nhằm tối ưu hóa hiệu quả cho dịch vụ vận tải đường bộ là điều đặc biệt
cần thiết. Khi hiệu quả dịch vụ vận tải đường bọo được nâng cao, cải thiện, doanh
nghiệp vận tải sẽ thuận lợi hơn trong việc xử lý và kiểm sốt cơng việc, q trình vận
tải diễn ra trơi chảy hơn và tối đa hóa được lợi nhuận cho cơng ty.
17