Tải bản đầy đủ (.doc) (46 trang)

Một số giải pháp kỹ thuật nghiệp vụ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu tại cy dịch vụ du lịch & thương mại TST

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (239.43 KB, 46 trang )


Mục lục
Lời mở đầu.................................................................................................4
Chơng I: Cơ sở lý luận của đề tài ...6
I. Một số vấn đề lý luận về xúc tiến hoạt động xuất khẩu 6
1. Khái niệm xúc tiến xuất khẩu
2. Các hoạt động xúc tiến xuất khẩu
II. Tầm quan trọng của đẩy mạnh xuất nhập khẩu hàng hoá qua biên giới
đối với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Điện Biên: .....8
1. Thúc đẩy nhịp độ tăng trởng kinh tế của tỉnh
2. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
3. Thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển
4. Nâng cao đời sống vật chất của nhân dân các dân tộc
5. Tăng cờng hợp tác với các nớc
Chơng II: Thực trạng xúc tiến xuất khẩu qua biên giới tại tỉnh Điện Biên
12
I. Khái quát về sở thơng mại du lịch tỉnh Điện Biên . 12
1. Hình thành và phát triển .
12
2. Các lĩnh vực hoạt động......................................................................14
II.Tình hình xuất khẩu hàng hoá qua biên giới của tỉnh 2002-2004.......19
1. Kim ngạch xuất khẩu theo địa lý......................................................19
2. Kim ngạch xuất khẩu theo mặt hàng................................................23
3. Kim ngạch xuất khẩu theo thị trờng..................................................25
3.1. Thị trờng Lào
3.2. Thị trờng Trung Quốc
3.3. Thị trờng Khác
4. Đặc điểm một số doanh nghiệp tham gia xuất nhập khẩu .27
1

III. Thực trạng các giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu qua biên giới


của Sở thơng mại du lịch ĐB ....................................................................28
1. Chính sách.........................................................................................28
1.1. Chính sách hợp tác quốc tế
1.2. Chính sách thu hút vốn đầu t
1.3. Chính sách tạo nguồn hàng xuất khẩu
1.4. Chơng trình xuất khẩu hàng hoá đến 2010
2. Các phơng pháp xúc tiến khác..........................................................31
3. Đội ngũ tham gia công tác xúc tiến 31
4. Năng lực kinh doanh xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp ..32
5. Đánh giá thực trạng xúc tiến xuất khẩu 32
Chơng III: Những kiến nghị nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá qua
biên giới tỉnh Điện Biên . .35
I. Quan điểm của tỉnh Điện Biên về xuất khẩu hàng hoá qua biên giới...35
1. Quan điểm thứ nhất
2. Quan điểm thứ 2
3. Quan điểm thứ 3
4. Quan điểm thứ 4
5. Quan điểm thứ 5
II.Giải
pháp .36
1. Về phía nhà nớc: .. 36
1.1. Chính sách xuất khẩu 36
1.2. Chính sách xuất nhập cảnh .. 38
1.3. Chính sách tài chính .. 39
1.4. Chính sách hợp tác và đầu t . 42
1.5. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nớc về xuất nhập khẩu .44
2. Giải pháp nguồn hàng: 46
2.1. Phát triển các mặt hàng chủ lực
2


2.2. Tổ chức hỗ trợ sản xuất
3.Giải pháp thị trờng: ....47
3.1. Thị trờng Trung quốc và Lào .47
3.2. Thị trờng EU ..48
3.3. Thị trờng Nhật Bản .51
3.4. Sử dụng mạng internet trong xúc tiến xuất khẩu ..53
4. Giải pháp cho doanh nghiệp: ..
54
4.1. Tổ chức lại sản xuất
4.2. Đầu t đổi mới công nghệ
4.3. Đào tạo cán bộ kinh doanh xuất nhập khẩu
Kết luận .
57
Danh mục tài liệu tham khảo ..
58

3

Lời mở đầu
Điện Biên vẫn là tỉnh nghèo kinh tế chậm phát triển, sản xuất hàng
hoá cha phát triển, sản xuất với quy mô nhỏ hàng hoá sức cạnh tranh thấp
trên thị trờng (hay nói cách khác cha có nguồn hàng xuất khẩu). Cha hình
thành quy hoạch đợc các vùng sản xuất tập trung để tạo ra sản phẩm công
nghiệp có quy mô khối lợng và quy mô lớn, cơ sở hạ tầng thấp kém lạc hậu
chậm phát triển. Sau khi thực hiện chủ trơng chia tách tỉnh chia tách tỉnh
tiềm năng các mặt hàng về khai thác khoáng sản quặng các loại nh đồng, chì,
đá đen ... tập trung chủ yếu ở tỉnh Lai Châu. Các cửa khẩu của tỉnh xa các thị
trờng và vùng sản xuất lớn ở trong nớc giao thông đi lại khó khăn, cửa khẩu
của tỉnh sức thu hút và cạnh tranh kém hơn so với các cửa khẩu khác trong
khu vực các tỉnh biên giới phía Bắc mặt khác lại ra đời sau khi các cửa khẩu

trong khu vực đã đi vào hoạt động trong thời gian dài, lợng hàng hoá xuất
nhập khẩu đã tơng đối ổn định. Tổ chức sản xuất hàng xuất khẩu của các tổ
chức, doanh nghiệp và nhân dân của tỉnh cha đợc quan tâm và cha có chuyển
biến tích cực đặc biệt quy hoạch vùng sản xuất hàng nông sản xuất khẩu đến
nay hầu hết các mặt hàng chủ lực theo Nghị quyết của tỉnh cha tổ chức sản
xuất và xuất khẩu. Các sở, ban, ngành huyện, thị và các doanh nghiệp đã đợc
phân công trách nhiệm trong việc xây dựng các quy hoạch, dự án đợc chỉ
định trong chơng trình tổ chức triển khai xây dựng quy hoạch, kế hoạch, dự
án theo Nghị quyết 37/2003/NQ-HĐ ngày 20/1/2003 của HĐND tỉnh đến
4

nay triển khai còn chậm cha có giải pháp, biện pháp cụ thể nhằm thúc đẩy
sản xuất hàng xuất khẩu của địa phơng. Công tác quản lý nhà nớc về hoạt
động XNK còn nhiều bất cập cha ban hành đợc các chính sách của địa phơng
về hoạt động XNK nh hỗ trợ về vốn, u đãi về đất, thuế, thởng sản xuất và
xuất khẩu, chính sách hỗ trợ sản xuất hàng xuất khẩu ... Các ngành, huyện,
thị quản lý cha có giải pháp, biện pháp cụ thể nhằm thúc đẩy sản xuất hàng
xuất khẩu của địa phơng. Quy hoạch khu kinh tế cửa khẩu Tây trang đã đợc
phê duyệt song tiến độ triển khai tổ chức thực hiện xây dựng đầu t vào các
hạng mục công trình còn chậm. Các DN và thơng nhân tham gia hoạt động
kinh doanh XNK của tỉnh mới chủ yếu buôn bán nhỏ nhất thời, cha năng
động và tạo ra đợc bạn hàng và thị trờng hợp tác lâu dài và quan tâm đến
hoạt động XNK. Tổ chức sản xuất hàng xuất khẩu của các tổ chức, doanh
nghiệp cha đợc quan tâm. Công tác thông tin xúc tiến thơng mại, tìm kiếm
thị trờng bạn hàng xuất khẩu hàng hoá của các doanh nghiệp trong tỉnh tham
gia hội chợ, triển lãm, quảng bá còn rất hạn chế. Xuất phát từ những đặc
điểm đó là một sinh viên chuyên ngành thơng mại quốc tế em quyết định
chọn đề tài: "Một số giải pháp nhằm xúc tiến hoạt động xuất khẩu hàng hoá
qua biên giới tỉnh Điện Biên của sở Thơng mại - Du lịch Điện Biên". Qua
đề tài em muốn hiểu biết nhiều hơn về tình hình xuất nhập khẩu hàng hoá

của địa phơng từ đó tích luỹ kiến thức phục vụ cho công tác sau này, đồng
thời trong phạm vi hiểu biết của mình đa ra một số giải pháp với mục đích
đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá cũng nh sự phát triển kinh tế
xã hội của địa phơng. Đề tài của em đợc chia thành 3 chơng, chơng I: Cơ sở
lý luận của đề tài trình bày một số khái niệm và ý nghĩa của hoạt động xuất
nhập khẩu hàng hoá với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Điện Biên, ch-
ơng II: thực trạng xúc tiến xuất khẩu qua biên giới tỉnh Điện Biên, chơng III:
một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá của tỉnh Điện Biên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, do thời gian và trình độ hiểu biết thực tiễn
còn hạn chế nên đề tài của em chắc chắn không tránh khỏi những khiếm
5

khuyết, em mong nhận đợc sự chỉ bảo tận tình của cô giáo để đề tài của em
hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của cô giáo
Thạc sĩ Dơng Thị Ngân đã giúp đỡ em thực hiện thành công đề tài này.
chơng I: cơ sở lý luận của đề tài
I. Một số vấn đề lý luận về xúc tiến hoạt động xuất khẩu:
1. Khái niệm xúc tiến:
Có nhiều định nghĩa khác nhau về xúc tiến, trong luật thơng mại hoạt
động xúc tiến đợc hiểu là hoạt động nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội mua bán
hàng hoá và cung ứng dịch vụ thơng mại.
Từ định nghĩa trên đây có thể suy rộng ra xúc tiến xuất khẩu là hoạt động
nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ ra nớc ngoài.
2. Các hoạt động xúc tiến xuất khẩu:
* Nhóm vi mô:
- Thu thập thông tin về thị trờng xuất khẩu hàng hoá, đây là hoạt động đầu
tiên rất quan trọng vì chỉ khi biết đợc nhu cầu thị trờng, giá cả hàng hoá ở thị
trờng, các thông tin về doanh nghiệp trên thị trờng xuất khẩu ta mới có thể đa
ra chiến lợc mặt hàng có khả năng cạnh tranh trên thị trờng xuất khẩu. Có thể
thu thập thông tin theo 2 cách, thông qua nghiên cứu tài liệu sách báo,

internet, cách này có u điểm thu thập đợc thông tin nhanh chóng tại chỗ,
không tiêu tốn nhiều tiền song nó có nhợc điểm là thông tin thu đợc không
cập nhật, thờng là những thông tin cũ. Cách thứ hai là thông qua nghiên cứu
trực tiếp thị trờng, có thể sử dụng bảng câu hỏi để thu thập thông tin cần thiết
bằng cách này có thể thu thập thông tin mới nhất theo ý muốn chủ quan song
nó có nhợc điểm là phải đến tận hiện trờng để thu thập, chi phí cho cách thức
này lớn hơn rất nhiều so với cách thứ nhất và tiêu tốn thời gian để xây dựng
bảng hỏi hiệu quả.
6

- Tham gia các hội chợ quốc tế để có thể tiếp thị sản phẩm hàng hoá của
mình đến khách hàng nớc ngoài và có cơ hội ký kết các hợp đồng xuất khẩu
sang những thị trờng mới. Hoạt động này có u điểm là cơ hội giới thiệu sản
phẩm đến các đối tác và ngời tiêu dùng cao, có điều kiện để giới thiệu trực
tiếp về các đặc tính của sản phẩm, nhợc điểm của hoạt động này là kinh phí
để tham dự một hội chợ lớn, thủ tục xuất hàng tham gia hội chợ triểm lãm
quốc tế cần có thời gian, các doanh nghiệp phải chuẩn bị kỹ càng nhân lực để
tham gia, hơn nữa để đăng ký đợc một gian hàng trong hội chợ quốc tế đợc tổ
chức theo định kỳ không dễ dàng.
- Tổ chức các cuộc hội thảo khoa học nhằm bàn bạc tìm ra những biện pháp
hiệu quả để tăng xuất khẩu hàng hoá. Hoạt động này có u điểm là có thể giải
đáp luôn những thắc mắc của các doanh nghiệp và tạo điều kiện để các doanh
nghiệp có thể trao đổi kinh nghiệm trong kinh doanh xuất nhập khẩu, đồng
thời có thể tham khảo nhiều ý kiến từ các chuyên gia, song hoạt động này
cần có thời gian để chuẩn bị tài liệu để tổ chức hội thảo một cách hiệu quả,
mặt khác kinh phí cho hội thảo cao.
- Mở các văn phòng đại diện ở nớc ngoài để tạo đầu mối phân phối sản phẩm,
thực hiện những giao dịch thơng mại với thị trờng nớc ngoài một cách thuận
tiện hơn, đồng thời tạo đợc niềm tin, sự yên tâm trên thị trờng xuất khẩu.
Hoạt động của văn phòng đại diện có u điểm là có thể nắm bắt nhu cầu của

khác hàng một cách nhanh nhất, song hoạt động này chỉ thích hợp với những
công ty có quy mô tơng đối lớn mới có điều kiện mở văn phòng đại diện ở n-
ớc ngoài.
- Thơng mại điện tử: Đây là công cụ xúc tiến đợc sử dụng nhiều nhất hiện
nay với chi phi rẻ và tầm ảnh hởng rộng khắp thế giới, tuy nhiên trong thời
đại tràn ngập thông tin hiện nay để các đối tác chú ý đến mình không phải là
dễ, th điện tử bị xóa do chủ quan hay khách quan trớc khi đợc đọc là chuyện
thờng ngày vẫn hay diễn ra.
* Nhóm vĩ mô:
7

- Chính sách xuất nhập khẩu, việc quy định các mặt hàng xuất nhập khẩu có
hoặc không có điều kiện ảnh hởng rất nhiều đến hoạt động xuất nhập khẩu
của mỗi nớc, khi hàng hóa nào đó đợc xếp vào danh mục xuất khẩu có điều
kiện ví dụ nh hạn ngạch, kiểm dịch, thì kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sẽ
bị hạn chế. Vì vậy chính sách xuất nhập khẩu có thể tạo ra rào cản và cũng
có thể tạo ra một công cụ kích thích rất có hiệu quả trong hoạt động xuất
nhập khẩu.
- Chính sách thuế - tài chính, nếu quy định mức thuế xuất nhập khẩu cao
hàng xuất nhập khẩu sẽ giảm, sử dụng công cụ này có thể điều chỉnh đợc
mức xuất nhập khẩu một cách nhanh chóng song để thay đổi một chính sách
thuế cần phải có thời gian xem xét một cách kỹ lỡng của các nhà quản lý cấp
cao. Chính sách hỗ trợ về tín dụng xuất khẩu cũng tạo ra một thuận lợi lớn
đơi với các doanh nghiệp xuất khẩu, khi đợc hỗ trợ vốn các công ty có thể tạo
nguồn hàng xuất khẩu ổn định hơn, đồng thời có vốn để tổ chức chế biến
hàng xuất khẩu góp phần nâng cao tỷ lệ hàng chế biến trong cơ cấu hàng
xuất khẩu từ đó đem lại nhiều ngoại tệ hơn.
- Chính sách hợp tác và đầu t, với chính sách khuyến khích sản xuất hàng
xuất khẩu, khuyến khích đầu t trong và ngoài nớc có thể thu hút đợc nguồn
vốn nhàn rỗi từ trong nớc cũng nh từ nớc ngoài thông qua các doanh nghiệp

liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài. Sử dụng công cụ chính
sách này có thể chủ động đa ra các u đãi đối với các nhà đầu t song với
những chính sách mới việc thực hiện là rất phức tạp.
- Chính sách tiền tệ, việc điều chỉnh tỷ giá hối đoái có tác dụng nhanh chóng
đối với hoạt động xuất nhập khẩu, khi tỷ giá hối đoái ở mức cao sẽ kích thích
xuất khẩu, khi tỷ giá hối đoái thấp sẽ hạn chế xuất khẩu. Sử dụng công cụ
này có thể nhanh chóng tăng kim ngạch xuất khẩu tuy nhiên với một nớc
đang phát triển thì công cụ này cần đợc cân nhắc kỹ khi sử dụng vì nớc đang
phát triển nhập rất nhiều trang thiết bị từ thị trờng nớc ngoài vào trong nớc.
8

II. Tầm quan trọng của đẩy mạnh xuất nhập khẩu hàng hoá qua biên
giới đối với sự phát triển kinh tế xã hội tỉnh Điện Biên:
1. Thúc đẩy nhịp độ tăng trởng kinh tế của tỉnh:
Dới tác động của giao lu hàng hoá qua biên giới cơ cấu kinh tế tỉnh Điện
Biên sẽ có sự chuyển đổi theo hớng phát triển các ngành dịch vụ, du lịch, th-
ơng mại, ngân hàng, vận tải, bu điện, kích thích các ngành kinh tế phát
triển theo hớng thị trờng, tăng nhanh các sản phẩm công nghiệp, nông lâm
nghiệp phục vụ cho sản xuất.
Sự phát triển hoạt động xuất nhập khẩu qua biên giới cùng với sự phân
công lao động và thơng mại nội địa sẽ tạo ra những đầu mối quan trọng về
luồng hàng hoá, tiền tệ và giao thông. Đồng thời sự phát triển của hoạt động
xuất nhập khẩu hàng hoá qua biên giới sẽ làm hình thành các trung tâm th-
ơng mại quốc tế, các trung tâm xúc tiến thơng mại.
Hiện nay hoạt động xuất nhập khẩu qua biên giới của tỉnh Điện Biên mới
chỉ là những thơng vụ nhỏ lẻ chủ yếu do thơng nhân địa phơng thực hiện. Khi
hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá qua biên giới đợc đẩy mạnh hàng hoá lu
thông sẽ diễn ra với khối lợng lớn hơn và thờng xuyên hơn từ đó sẽ làm hình
thành nhiều dịch vụ hỗ trợ nh dịch vụ vận tải, kho hàng, ngân hàng, khách
sạn nhà hàng, Sự hình thành nhiều ngành nghề mới sẽ tác động tới nhịp độ

tăng trởng kinh tế của tỉnh theo hớng ngày càng phát triển vững chắc.
2. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Giao lu hàng hoá qua biên giới tác động đến nhiều mặt đời sống xã hội
của tỉnh Điện Biên, tạo điều kiện để tỉnh đạt đợc các mục tiêu kinh tế xã hội.
Cơ cấu kinh tế của tỉnh hiện nay nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn, với sự
phát triển của hoạt đông xuất nhập khẩu hàng hoá qua biên giới sẽ thúc đẩy
cơ cấu kinh tế của tỉnh chuyển dịch theo hớng nâng cao tỷ trọng ngành dịch
vụ. Việc tăng cờng hoạt động xuất nhập khẩu sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho
việc tiêu thụ những hàng hoá mà tỉnh đang khó khăn trong việc tìm đầu ra
cho sản phẩm, bên cạnh đó cũng có thể nhập về những hàng hoá phục vụ cho
9

sản xuất và tiêu dùng mà bên Điện Biên khan hiếm ví dụ nh nguyên liệu cho
chế biến gỗ xuất khẩu ta có thể nhập từ các tỉnh bắc Lào. Cùng với sự phát
triển của xuất nhập khẩu hàng hoá qua biên giới hệ thống các chợ biên giới
dọc theo đờng biên sẽ thu hút nhiều lao động tham gia buôn bán từ đó nâng
cao tỷ trọng ngành dịch vụ trong cơ cấu kinh tế của tỉnh.
3. Thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển:
3.1. Thúc đẩy sự phát triển của ngành sản xuất nông lâm nghiệp:
Điện Biên có đờng biên giới với Trung Quốc mà đây là một nớc lớn với
những thành tựu đáng nể trong lĩnh vực nông nghiệp nh việc tạo ra giống lúa
lai có năng xuất cao, có nhiều kinh nghiệm trong khôi phục rừng. Những
thành tựu đó của nền nông nghiệp Trung Quốc là một cơ hội tốt để Điện Biên
phát triển ngành nông nghiệp, hiện nay có nhiều giống nông nghiệp của họ
đã đợc áp dụng tại Điện Biên nh giống lúa lai, các loại giống rau, Nhiều
loại vật t phục vụ cho nông nghiệp nh máy bơm, thức ăn gia súc, gia cầm,
thuốc thú y và nhiều loại vật t khác. Vì vậy tỉnh cần phải có chiến lợc hợp tác
lâu dài với Trung Quốc trong lĩnh vực này.
3.2. Thúc đẩy sự phát triển các ngành công nghiệp và xây dựng:
Trung Quốc có thế mạnh về các loại máy móc vì thế đây là điều kiện

thuận lợi cho sự phát triển công nghiệp của tỉnh đặc biệt là trong lĩnh vực
khai khoáng, công nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu và chế biến thức ăn
gia súc. Tuy chất lợng máy móc thiết bị của Trung Quốc hiện nay còn có
nhiều d luận không tốt xong nếu nhận xét một cách khách quan và tính toán
đến hiệu quả kinh tế khi sử dụng thì tính khả thi khi nhập máy móc thiết bị từ
nớc này vào Điện Biên là rất lớn vì điều kiện kinh tế xã hội của tỉnh còn
nhiều khó khăn.
3.3. Thúc đẩy sự phát triển cơ sở hạ tầng vùng biên giới:
Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá qua biên giới phát triển sẽ kéo theo
sự phát triển của nhiều ngành đặc biệt là xây dựng cơ bản và giao thông vận
tải. Hàng hoá chu chuyển nhiều thì hệ thống đờng giao thông sẽ đợc đầu t mở
10

rộng, hệ thống chợ biên giới sẽ đợc đầu t xây mời hoặc nâng cấp và kéo theo
đó là sự hình thành các kho hàng ở các cửa khẩu, khu kinh tế cửa khẩu từ đó
cũng sẽ đợc đầu t với cơ sở vật chất khang trang hơn.
3.4. Thúc đẩy hoạt động du lịch phát triển:
Khi xuất khẩu hàng hoá đợc đẩy mạnh các thủ tục xuất nhập khẩu xuất
nhập cảnh có nhu cầu phải đơn giản hoá khi đó việc đi lại qua đờng biên giới
sẽ dễ dàng hơn từ đó tạo ra sức hút với khách du lịch từ nớc bạn sang thăm
quan và nghỉ mát.
4. Cải thiện, nâng cao đời sống nhân dân các dân tộc trong tỉnh:
Phát triển các hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá qua biên giới tạo ra
nhiều ngành nghề mới góp phần giải quyết việc làm, tạo ra thu nhập nhiều
hơn cho nhân dân. Một mặt nhân dân có thể tiêu thụ đợc hàng hoá mà mình
sản xuất ra mặt khác có thể tiêu dùng những hàng hoá đợc sản xuất từ nớc
bạn với lợi ích kinh tế cao hơn so với tiêu dùng hàng hoá từ trong nớc sản
xuất ở một số mặt hàng. Cùng với sự phát triển của cơ sở hạ tầng vùng biên
giới nh giao thông vận tải, thông tin liên lạc tạo ra điều kiện cho nhân dân
các vùng giao lu hàng hoá một cách thuận tiện hơn, sóng phát thanh truyền

hình vơn tới những vùng biên tạo cho nhân dân đời sống tinh thần tốt hơn.
5. Tăng cờng hợp tác với các nớc:
Sự phát triển của hoạt động xuất nhập khẩu thông qua các cửa khẩu biên
giới có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự giao lu kinh tế văn hoá giữa tỉnh
Điện Biên với các tỉnh bắc Lào và Trung Quốc. Các văn bản hợp tác và các
văn phòng đại diện của mỗi bên nằm ở nớc bạn cũng nh sự qua lại buôn bán
của nhân dân dọc theo vùng biên giới của mỗi nớc tạo ra sự giao lu học hỏi
kinh nghiệm lẫn nhau của các bên.
11

Chơng II: Thực trạng xúc tiến xuất khẩu qua biên
giới tỉnh Điện Biên
I. Khái quát về sở thơng mại - du lịch Điện Biên:
1. Quá trình hình thành và phát triển
Sở thơng mại- du lịch Điện Biên trớc đây là sở thơng mại- du lịch Lai
Châu đợc chính thức thành lập từ năm 1963 khi tỉnh Lai Châu đợc tách ra từ
khu tự trị Tây bắc và tái thành lập tỉnh Lai Châu. Trải qua 41 năm hình thành
và phát triển đến đầu năm 2004 do yêu cầu quản lý tỉnh Lai Châu đợc tách ra
thành hai tỉnh Lai Châu và Điện Biên, từ đây sở thơng mại và du lịch Điện
Biên cũng chính thức đợc thành lập với 66 cán bộ công chức viên chức, cơ
cấu bộ máy tổ chức của sở thơng mại - du lịch Điện Biên bao gồm một giám
đốc, một phó giám đốc, một chi cục, một trung tâm xúc tiến, 5 phòng chức
năng và các doanh nghiệp trực thuộc, cơ cấu bộ máy của sở đợc thể hiện rõ
hơn qua sơ đồ 1.
12

Sơ đồ 1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của sở thơng mại- du lịch Điện Biên
13
Ban giám đốc Sở
Chi cục quản

lý thị trờng
Các phòng
chức năng
Trung tâm
xúc tiến th-
ơng mại
Các doanh
nghiệp thuộc
sở
Đội quản lý thị trường số 1
Đội quản lý thị trường số 2
Đội quản lý thị trường số 3
Đội quản lý thị trường số 4
Đội quản lý thị trường lưu
ddddddđộng
Phòng tài chính hành chính
Phòng kế hoạch tổng hợp
Phòng chính sách thương mại
Phòng du lịch
Thanh tra sở
Công ty
thơng
nghiệp
Tủa
Chùa
Công ty
thơng
nghiệp
Mờng
Lay

Công ty
thơng
nghiệp
Tuần
Giáo
Công ty
thơng
nghiệp
Điện
Biên
Công ty
du lịch
tổng
hợp tỉnh
Công ty
thơng
nghiệp
tổng
hợp tỉnh

2. Các lĩnh vực hoạt động của sở thơng mại-du lịch Điện Biên:
- Sở thơng mại và du lịch Điện Biên có chức năng tham mu và giúp UBND
tỉnh Điện Biên quản lý nhà nớc về thơng mại và dịch vụ thơng mại trên địa
bàn tỉnh bao gồm các lĩnh vực lu thông hàng hóa trong nớc và xuất khẩu,
nhập khẩu; xúc tiến thơng mại; cạnh tranh, chống độc quyền, chống bán phá
giá; bảo vệ quyền lợi ngời tiêu dùng; quản lý thị trờng; hội nhập kinh tế - th-
ơng mại quốc tế; quản lý nhà nớc về các hoạt động thơng mại trên địa bàn
tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện các quy định của Tổng cục du lịch và các bộ, ngành có liên quan
về quản lý nhà nớc các hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh.

- Trình UBND tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về các lĩnh vực quản lý
nhà nớc của Sở theo quy định của pháp luật.
- Trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch phát triển, kế hoạc năm năm và
hàng năm, các chơng trình, dự án về các lĩnh vực quan trọng thuộc phạm vi
quản lý nhà nớc của Sở phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của
địa phơng.
- Tổ chức chỉ đạo, kiểm tra đánh giá và tổng hợp tình hình thực hiện các văn
bản quy định của pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chơng trình, dự án về thơng
mại đã đợc phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật
về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nớc về thơng mại của Sở.
- Thực hiện việc đăng ký thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh ở nớc
ngoài cho thơng nhân họat động có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh, thực hiện
đăng ký hoạt động theo đăng ký của văn phòng đại diện, chi nhánh của thơng
nhân nớc ngoài trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Quản lý lu thông hàng hóa trong nớc:
+ Tổ chức, hớng dẫn, kiểm tra thực hiện các cơ chế, chính sách lu thông
hàng hóa và dịch vụ thơng mại bao gồm: chính sách mặt hàng, chính sách th-
ơng nhân, chính sách thơng mại đối với miền núi, dân tộc...; kiểm tra theo
dõi diễn biến thị trờng, cung cấp thông tin và đề xuất giải pháp điều tiết lu
14

thông hàng hóa trong từng thời kỳ, bảo đảm cân đối cung cầu và ổn định giá
cả, thị trờng phát triển lành mạnh, phục vụ đời sống nhân dân địa phơng.
+ Xây dựng trình UBND tỉnh phê duyệt các quy hoạch, cơ chế, chính sách
phát triển mạng lới kết cấu hạ tầng thơng mại gồm: các loại hình chợ, các
trung tâm thơng mại, hệ thống các siêu thị, hệ thống cửa hàng kinh doanh
xăng dầu, hợp tác xã thơng mại, dịch vụ thơng mại, hệ thống đại lý thơng
mại và các loại hình kết cấu hạ tầng thơng mại khác; hớng dẫn thực hiện khi
đợc cấp thẩm quyền phê duyệt.
+ Xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt cơ chế, chính sách thơng nhân

thuộc mọi thành phần kinh tế mở rộng mạng lới kinh doanh, phát triển các
mối quan hệ kinh tế trong quá trình lu thông, giữa lu thông với sản xuất, hình
thành các kênh lu thông hàng hóa ổn định từ sản xuất đến tiêu dùng ở địa ph-
ơng.
+ Tổng hợp và xử lý các thông tin về thị trờng trên địa bàn tỉnh về tổng mức
lu chuyển hàng hóa, tổng cung, tổng cầu, mức dự trữ lu thông và biến động
giá cả của các mặt hàng thiết yếu, các mặt hàng chính sách đối với đồng bào
miền núi.
+ Tổ chức và quản lý việc cấp các loại giấy phép chứng nhận về hàng hóa lu
thông trong nớc, dịch vụ thơng mại và các hoạt động kinh doanh thơng mại
của các thơng nhân trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Quản lý xuất khẩu, nhập khẩu:
+ Hớng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các cơ chế, chính sách về xuất nhập
khẩu hàng hóa và buôn bán qua biên giới của thơng nhân trên địa bàn tỉnh.
+ Duyệt kế hoạch xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc
ngoài trên địa bàn tỉnh theo sự ủy quyền của bộ thơng mại.
+ Theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện và kiến nghị sửa đổi cơ
chế chính sách xuất nhập khẩu cho phù hợp.
- Xúc tiến thơng mại:
15

+ Xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch, chơng
trình, dự án, đề án, cơ chế chính sách về xúc tiến thơng mại, xây dựng và
phát triển thơng hiệu hàng Việt Nam trên địa bàn tỉnh, chỉ đạo, hớng dẫn tổ
chức thực hiện khi đợc ban hành.
+ Xem xét, giải quyết việc thơng nhân tổ chức hoạt động khuyến mại dới
các hình thức theo quy định; thực hiện việc đăng ký tổ chức hội chợ, triển
lãm thơng mại cho các thơng nhân sản xuất, kinh doanh trực tiếp tổ chức hội
chợ trên địa bàn tỉnh; duyệt kế hoạch tổ chức hội chợ, triển lãm trên địa bàn
tỉnh cho thơng nhân kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển lãm thơng mại.

+ Thu thập, tổng hợp, xử lý và cung cấp các thông tin thơng mại phục vụ
cho các cơ quan quản lý và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Giám sát, kiểm tra và xử lý các vi phạm pháp luật trong việc thực hiện các
quy định về quảng cáo thơng mại, hội chợ, triển lãm thơng mại, khuyến mại,
giới thiệu hàng hóa trên địa bàn tỉnh.
- Về cạnh tranh, chống độc quyền, chống bán phá giá và bảo vệ quyền lợi
ngời tiêu dùng:
+ Trình UBND tỉnh phê duyệt các chơng trình, kế hoạch thực hiện các quy
định của pháp luật nhằm đảm bảo môi trờng cạnh tranh lành mạnh, bảo vệ
ngời tiêu dùng trên địa bàn tỉnh; hớng dẫn, tổ chức và kiểm tra thực hiện khi
đợc phê duyệt.
+ Phát hiện và kiến nghị với các cơ quan liên quan sửa đổi và bổ sung theo
thẩm quyền về những văn bản đã đợc ban hành có nội dung không phù hợp
với quy định của pháp luật cạnh tranh, gây hạn chế hoặc tạo sự phân biệt đối
xử trong kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
+ Phối hợp với các cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra, điều tra, xử lý vi
phạm trong việc thi hành các quy định về cạnh tranh trong kinh doanh, thực
hiện kiểm soát độc quyền trong kinh doanh, các biện pháp tự vệ, chống bán
phá giá, chống trợ cấp trên địa bàn tỉnh.
16

+ Đợc yêu cầu các tổ chức, cá nhân trong tỉnh cung cấp thông tin, tài liệu
phục vụ cho vệc thực hiện nhiệm vụ đợc giao.
- Về quản lý thị trờng:
+ Thống nhất chỉ đạo công tác quản lý thị trờng trên địa bàn tỉnh.
+ Trình UBND tỉnh phê duyệt chơng trình, kế hoạch về kiểm tra kiểm soát
thị trờng, đấu tranh chống buôn lậu, bán hàng nhập lậu, hàng cấm, chống sản
xuất, buôn bán hàng giả, hàng kém chất lợng, hàng vi phạm quy định sở hữu
trí tuệ, chống hành vi đầu cơ, lũng đoạn thị trờng, gian lận thơng mại và các
hành vi khác vi phạm pháp luật về thơng mại của các tổ chức cá nhân kinh

doanh trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trờng thực hiện khi đợc
ban hành.

+ Thanh tra kiểm tra hoạt động của lực lợng quản lý thị trờng thuộc Sở; tiếp
nhận và giải quyết các đơn th khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động kiểm
tra, xử lý vi phạm của công chức quản lý thị trờng theo quy định của pháp
luật.
- Về hội nhập kinh tế - thơng mại quốc tế:
+ Trình UBND tỉnh các văn bản hớng dẫn thực hiện cơ chế chính sách về hội
nhập kinh tế - thơng mại quốc tế.
+ Căn cứ chơng trình, kế hoạch quốc gia và tình hình thực tế địa phơng xây
dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt chơng trình, kế hoạch của tỉnh về hội
nhập kinh tế - thơng mại quốc tế.
+ Phổ biến, tuyên truyền, hớng dẫn thực hiện chơng trình, kế hoạch và các
quy định về hội nhập kinh tế - thơng mại quốc tế.
- Hớng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các dịch vụ công thuộc các lĩnh vực
quản lý của Sở; chịu trách nhiệm về các dịch vụ công do Sở tổ chức thực
hiện.
17

- Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nớc đối với các doanh nghiệp, các tổ chức
kinh tế tập thể và t nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ hoạt động
trong các lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ, bảo vệ môi
trờng; thực hiện hợp tác quốc tế; xây dựng hệ thống thông tin, lu trữ t liệu về
các lĩnh vực hoạt động của Sở theo quy định của pháp luật.
- Giúp UBND tỉnh chỉ đạo hớng dẫn UBND huyện, thị xã, thành phố trực
thuộc tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nớc về ngành thơng mại và du
lịch.
- Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo,

chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật về các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý cảu Sở theo quy định của pháp luật.
- Báo cáo định kỳ 6 tháng, 01 năm hoặc đột xuất tình hình thực hiện lĩnh vực
đợc phân công cho UBND tỉnh, Bộ Thơng mại và các cơ quan có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật.
- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lơng và các chính
sách, chế độ đãi ngộ, khen thởng, kỷ luật cán bộ, viên chức theo quy định của
pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh; tổ chức đào tạo, bồi dỡng về chuyên
môn nghiệp vụ và phát triển nguôn nhân lực của ngành thơng mại địa phơng.
- Quản lý tai chính, tài sản đợc giao và tổ chức thực hiện ngân sách đợc phân
bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh
- Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự phân công và ủy quyền
của UBND tỉnh.
II. Tình hình xuất khẩu hàng hoá qua biên giới tỉnh Điện Biên giai đoạn
2002-2004:
1. Kim ngạch xuất khẩu theo địa lý:
Bảng 2.1: Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá trên địa bàn tỉnh Điện Biên
giai đoạn 2002-2004
18

Đơn vị: ngàn USD
Chỉ tiêu Năm
2002 Tỷ
trọng
2003 Tỷ
trọng
2004 Tỷ
trọng
Tổng kim
ngạch xuất

khẩu
19.270,558 100% 49.216,2 100% 787 100%
-Xuất khẩu do
địa phơng thực
hiện
2.041,389 10,59% 824 1,67% 423 53,75%
- Tỉnh khác
xuất khẩu
17.229,169 89,41% 48392.2 98,33% 364 46,25%
Nguồn: Sở Thơng mại Du lịch Điện Biên
Bảng 2.2. Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của tỉnh Điện Biên giai đoạn
2002 2004
Đơn vị: ngàn USD
Chỉ tiêu Năm
2002 Tỷ
trọng
2003 Tỷ
trọng
2004 Tỷ
trọng
Kim ngạch xuất khẩu 2.041,389 100% 824 100% 423 100%
- Doanh nghiệp nhà
nớc xuất khẩu
376,232 18,43% 135 16,38% 221,2 52,3%
- Các thành phần
kinh tế khác
1.665,157 81,57% 689 83,62% 201,8 47,7%
Nguồn: Sở Thơng mại Du lịch Điện Biên
- Năm 2002 tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá trên địa bàn tỉnh đạt
19.270,5858 ngàn USD trong đó xuất khẩu của địa phơng đạt 2.041,389 ngàn

USD chiếm 10,59% tổng kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tỉnh.
Doanh nghiệp nhà nớc xuất khẩu đạt 376,232 ngàn USD chiếm 18,43%
tổng giá trị hàng hoá xuất khẩu của tỉnh.
19

Các thành phần kinh tế khác xuất khẩu đạt 1.665,157 ngàn USD chiếm
81,57%.
Xem xét cơ cấu xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2002 ta có thể
thấy kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn còn rất nhỏ. Tỷ trọng hàng hoá xuất
khẩu của địa phơng chiếm 10,59% trong tổng kim ngạch xuất khẩu cho thấy
hàng hoá do tỉnh tự sản xuất và xuất khẩu còn ít, chủ yếu hàng hoá xuất khẩu
trên địa bàn tỉnh đợc sản xuất từ tỉnh khác trong nớc đợc xuất qua cửa khẩu
của tỉnh sang các nớc Lào và Trung Quốc.
Xuất khẩu của thành phần kinh tế nhà nớc chiếm 18,43%, xuất khẩu của
các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh chiếm 81,57% cho thấy 2 điều. Thứ
nhất chứng tỏ cơ chế thị trờng thông thoáng tạo môi trờng thuận lợi cho sự
phát triển của thành phần kinh tế cá thể, hợp tác xã. Thứ hai cho thấy sự yếu
kém của doanh nghiệp nhà nớc trong xuất khẩu hàng hoá, sở dĩ có thể nói
nh vậy vì ở Điện Biên việc xuất khẩu hàng hoá do các doanh nghiệp nhà nớc
đóng vai trò chủ đạo, các doanh nghiệp nhà nớc thờng đợc giao chỉ tiêu xuất
khẩu với quy mô lớn và thờng xuyên, còn các thành phần kinh tế khác chỉ
thực hiện những thơng vụ nhỏ lẻ mang tính chất thời vụ do thiếu vốn và
không có điều kiện tìm hiểu thông tin thị trờng nh các doanh nghiệp nhà nớc.
Tuy nhiên số doanh nghiệp nhà nớc trên địa bàn tỉnh không lớn do đó kim
ngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp nhà nớc trong cơ cấu xuất khẩu hàng
hóa của tỉnh thờng không lớn.
Qua bảng 2.3 dới đây ta có thể thấy mức độ hoàn thành kế hoạch xuất
khẩu hàng hoá của doanh nghiệp nhà nớc là rất thấp, có một mặt hàng duy
nhất vợt kế hoạch là hàng bách hoá. Điều này cho thấy rõ hơn sự yếu kém
của hàng hoá địa phơng vì hàng bách hoá chủ yếu là hàng sản xuất từ các

tỉnh thành khác trong nớc đợc công ty nhập về rồi đem xuất khẩu sang nớc
bạn. Các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh chủ yếu xuất các mặt hàng
tiêu dùng nh: thuốc lá, bánh kẹo, thuốc lá,
20

Bảng 2.3: Thực hiện xuất khẩu năm 2002 của công ty xuất nhập khẩu
tổng hợp tỉnh Điện Biên
Mặt hàng xuất khẩu đơn vị Kế hoạch Thực hiện So kế hoạch
Song mây 1000Đ 6000 2000 33,3%
Sản phẩm gỗ m
3
300 91,8 30,6%
Sa nhân Tấn 40 26 65%
Quặng Tấn 200 14,2 7,1%
Hàng bách hoá 1000USD 100 130,14 130,1%
Nguồn: Sở Thơng mại Du lịch Điện Biên
Tuy nhiên hoạt động xuất nhập khẩu của tỉnh trong năm 202 đã đạt kết
quả khá cao so với những năm trớc đây do có sự tác động tích cực của quyết
định 17/2001/QĐ-TTG tháng 12/2001 của thủ tớng chính phủ cho phép Lai
Châu áp dụng chính sách khu kinh tế cửa khẩu đối với hai cửa khẩu Tây
Trang và Ma Lù Thàng. Tạo điều kiện cho hai cửa khẩu của tỉnh phát triển
hoạt động xuất nhập khẩu một cách sôi động. Mặt khác do sự thay đổi của
chính sách xuất nhập khẩu Trung Quốc đã tạo điều kiện thuận lợi cho các
doanh nghiệp của Việt Nam xuất khẩu hàng hoá . Năm 2002 hàng hoá xuất
khẩu qua 2 cửa khẩu Tây Trang và Ma Lù Thàng tăng 300% so với thực hiện
năm 2001.
- Năm 2003 tổng kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tỉnh đạt 49.261,2 ngàn
USD so với năm 2002 tăng 2,55 lần. Trong đó xuất khẩu của địa phơng đạt
824 ngàn USD đạt 2,96% so với kế hoạch tỉnh giao ( 2.500 ngàn USD) và chỉ
chiếm 1,67% tổng kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tỉnh so với thực hiện

năm 2002 chỉ đạt 40%. Xuất khẩu của thành phần kinh tế nhà nớc đạt 135
ngàn USD chỉ đạt 19,28% kế hoạch, bằng 36,67% so với thực hiện năm 2002
và bằng 16,38% kim ngạch xuất khẩu của tỉnh. Xuất khẩu của các thành
phần kinh tế ngoài quốc doanh đạt 689 ngàn USD bằng 83,62% kim ngạch
xuất khẩu của tỉnh bằng 4,14% so với thực hiện năm 2002.
Nh vậy năm 2003 tổng kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tỉnh có mức
tăng đột phá 2,5 lần song kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của tỉnh đều không
21

đạt đợc kế hoạch và so với thực hiện năm 2002 đều kém hơn rất nhiều. Hàng
hoá xuất khẩu trên địa bàn tỉnh tăng là do chính sách thông thoáng của khu
kinh tế cửa khẩu phát huy làm cho hoạt động buôn bán hàng hoá qua cửa
khẩu diễn ra ngày càng sôi động còn kim ngạch xuất khẩu của tỉnh đạt ở mức
thấp do những nguyên nhân chủ yếu sau:
- Các doanh nghiệp và thơng nhân tham gia hoạt động xuất nhập khẩu của
tỉnh mới chủ yếu buôn bán nhỏ nhất thời, cha năng động và tạo ra đợc bạn
hàng và thị trờng lâu dài.
- Tổ chức sản xuất hàng hoá xuất khẩu của các tổ chức, doanh nghiệp và
nhân dân cha đợc quan tâm, hầu hết các mặt hàng chủ lực theo nghị quyết
của tỉnh cha đợc xuất khẩu.
- Chỉ tiêu kế hoạch xuất nhập khẩu cha đợc giao đến tận doanh nghiệp.
- Công tác thông tin xúc tiến thơng mại, tìm kiếm thị trờng, bạn hàng xuất
khẩu hàng hoá tham gia hội chợ, triển lãm quảng bá còn hạn chế.
- Công tác triển khai các dự án theo nghị quyết xuất khẩu mà tỉnh đã đề ra
còn rất chậm, cha có giải pháp, biện pháp cụ thể nhằm thúc đẩy xuất khẩu
hàng hoá của địa phơng.
- Công tác quản lý nhà nớc về hoạt động xuất nhập khẩu còn nhiều bất cập
cha ban hành đợc các chính sách của địa phơng về hoạt động xuất nhập khẩu
nh hỗ trợ vốn; u đãi về đất, thuế, thởng xuất khẩu.
- Khu kinh tế cửa khẩu Tây Trang còn trong giai đoạn hoàn chỉnh quy hoạch

tổng thể phát triển khu kinh tế cửa khẩu, các chính sách về u đãi đầu t, chính
sách khuyến khích đầu t sản xuất, xuất nhập khẩu hàng hoá, chính sách th-
ởng môi giới đầu t cha đợc xây dựng và ban hành ảnh hởng không nhỏ đến
hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu của tỉnh cha tạo đợc hành lang thông
thoáng để khuyến khích các doanh nghiệp và thơng nhân tham gia xuất khẩu.
- Năm 2004 tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá trên địa bản tỉnh Điện Biên
đạt 787 ngàn USD so với năm 2003 bằng 1,6%. Trong đó xuất khẩu của địa
phơng đạt 423 ngàn USD bằng 53,75% tổng kim ngạch xuất khẩu trên địa
22

bàn tỉnh và bằng 51,33% so với thực hiện năm 2003. Xuất khẩu của doanh
nghiệp nhà nớc đạt 221,2 ngàn USD chiếm 52,3% tổng kim ngạch xuất khẩu
của địa phơng và bằng 163,85% so với thực hiện năm 2003. Xuất khẩu của
thành phần kinh tế ngoài quốc doanh đạt 201,8 ngàn USD chiếm 47,7% kim
ngạch xuất khẩu hàng hoá của tỉnh so với thực hiện năm 2003 bằng 29,29%.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá qua địa bàn tỉnh, kim ngạch xuất khẩu
của tỉnh so với thực hiện năm 2003 đạt rất thấp do tỉnh Điện Biên mới đợc
tách ra từ tỉnh Lai Châu tiến hành hạch toán kinh tế riêng, cửa khẩu Ma Lù
Thàng nay thuộc về Lai Châu là cửa khẩu quốc gia với Trung Quốc hàng hoá
lu thông qua cửa khẩu này có khối lợng lớn hơn so với cửa khẩu Tây Trang
của Điện Biên. Mặt khác các mặt hàng chủ lực xuất khẩu của Điện Biên cha
đợc tổ chức sản xuất và xuất khẩu. Điện Biên vẫn là tỉnh nghèo điểm xuất
phát thấp kinh tế chậm phát triển, sản xuất hàng hoá cha phát triển, sản xuất
với quy mô nhỏ hàng hoá sức cạnh tranh thấp trên thị trờng hàng hoá xuất
nhập khẩu ngèo nàn, giá trị nhỏ, sức mua thị trờng các tỉnh Bắc Lào còn
nhiều hạn chế. Sau khi chia tách tỉnh tiềm năng về khai thác khoáng sản
quặng các loại nh đồng, chì, đá đen... các mặt hàng chủ lực trong chơng trình
XNK nh chè, thảo quả, tập trung chủ yếu ở tỉnh Lai Châu.
2. Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá theo mặt hàng:
Bảng 2.4: Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của tỉnh Điện Biên giai đoạn

2002 2004 theo mặt hàng.
đơn vị: ngàn USD
Mặt hàng Năm
2002 2003 2004
Giềng khô 25,7 1,16 -
Bông chít 167 54 -
Quặng các loại 2,059 0,725 -
Đá đen 23,5 35 10,638
Ngô hạt 92,82 95,41 15,644
Xà phòng 16,77 19,38 1,174
Mỳ tôm - - 2,85
Bánh kẹo 15,46 - 9,34
23

Gỗ 91,18 100 9,34
Thuốc lá 980,9 150,7 113
Hàng bách hóa khác 616 367,625 -
Nguồn: Sở Thơng mại Du lịch Điện Biên
- Năm 2002 mặt hàng xuất khẩu của địa phơng đạt 29185 USD chiếm tỷ
trọng 1,42% trong tổng giá trị hàng hoá xuất khẩu của tỉnh, các mặt hàng nh
ngô giống, giềng khô, bông chít, cỏ tóc tiên, quặng chì, đá đen, song mây.
Mặt hàng khai thác từ nguồn hàng trong nớc và nhập khẩu để xuất khẩu; trị
giá hàng hoá xuất khẩu đạt 1.387.806 USD chiếm tỷ trọng 67,98% trong tổng
kim ngạch xuất khẩu của tỉnh chủ yếu là các mặt hàng nh: bột giặt, thuốc lá,
bánh kẹo, gỗ ván sàn, san nhân, hàng bách hoá. Mặt hàng do thơng nhân địa
phơng liên kết với các thơng nhân tỉnh khác để xuất khẩu đạt 624.398 USD
chiếm tỷ trọng 30,6% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của tỉnh chủ yếu
là những mặt hàng nh cao su thun khoanh, cá mực muối, hoa hoè.
- Năm 2003 mặt hàng xuất khẩu do địa phơng sản xuất đạt 186.295 USD
chiếm 22,6% trong tổng hàng hoá xuất khẩu của tỉnh vẫn là những mặt hàng

cũ nh 2002. Mặt hàng do khai thác từ trong nớc và nhập khẩu để xuất khẩu
đạt 67,705 ngần USD chiếm tỷ trọng 77,4% tổng giá trị hàng hoá xuất khẩu
của tỉnh cũng là những mặt hàng truyền thống nh trớc.
Năm 2004 các mặt hàng xuất khẩu của tỉnh không có gì mới vẫn là những
mặt hàng truyền thống đợc khai thác từ các nguồn hàng nh những năm trớc.
Riêng các mặt hàng nh quặng, giềng khô, bông chít là những mặt hàng xuất
khẩu của tỉnh Lai Châu thực hiện với thị trờng Trung Quốc.
Qua bảng số liệu mặt hàng xuất khẩu thời kỳ 2002 2004 ta có thể thấy
những mặt hàng mà tỉnh xếp vào hàng chủ lực xuất khẩu mới chỉ có một số
song còn nhỏ bé về mặt lợng. Các mặt hàng mà tỉnh có thể phát huy thế
mạnh là nông sản, đá đen và đồ gỗ.
3. Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa theo thị trờng:
24

Bảng 2.5: Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của tỉnh Điện Biên giai đoạn
2002 2004 theo thị tr ờng xuất khẩu
Đơn vị: ngàn USD
Thị trờng
Năm
2002 2003 2004
Kim
ngạch
Tỷ
trọng
(%)
Kim
ngạch
Tỷ
trọng
(%)

Kim
ngạch
Tỷ
trọng
(%)
Lào 820,776 40,2 487 59 258 61
Trung Quốc 1.052,780 51,57 202 24,5 60 14
Đài Loan 90,324 4,42 100 12 83 19,6
Hàn Quốc 65,0 3,18 - - - -
Thị trờng khác 12,5 0,63 35 4,5 22 5,4
Nguồn: Sở Thơng mại Du lịch Điện Biên
3.1. Thị trờng Lào:
Thành phố Điện Biên Phủ cách cửa khẩu quốc gia Tây Trang hơn 30km,
đây là thị trờng chính cho xuất khẩu hàng hoá của tỉnh hiện nay, trớc đây khi
cha tách tỉnh thì có cửa khẩu Ma Lù Thàng thông với Trung Quốc hàng hoá
của tỉnh xuất qua cửa khẩu này là chủ yếu. Qua bảng 2.6 dới đây ta sẽ thấy đ-
ợc rõ hơn những mặt hàng mà tỉnh Điện Biên đã xuất khẩu sang thị trờng này
trong thời gian qua.
Bảng 2.6. Kết quả thực hiện xuất khẩu qua cửa khẩu Tây Trang giai đoạn
2002 - 2004
Mặt hàng đơn vị Năm
2002 2003 2004
Thuốc lá Kiện 21.187 1.458 1.610
Xà phòng Tấn 47 38 5
Bánh kẹo Tấn 14 60,9 8,16
Tơ tằm Tấn - 5 -
Hàng tiêu dùng USD 12.372 62.538 24.892
Nguồn: Sở Thơng mại Du lịch Điện Biên
3.2. Thị trờng Trung Quốc:
25

×