Tải bản đầy đủ (.pdf) (15 trang)

Tổng quan dự án Jica và những triển vọng trong tương lai của ngành sữa tại Việt Nam docx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1004.02 KB, 15 trang )

Tổng quan về dự án JICA và
những triển vọng tương lai của
ngành sữa tại Việt Nam
Bi cnh ca d ỏn
(
Tỡnh hỡnh v nn tng k thut trc khi d ỏn bt u
)
1
) Tỡnh hỡnh ca ngnh chn nuụi bũ sa Vit Nam
Nông nghiệp chiếm 1/4 tổng sản phẩm quốc nội. Trong đó, chăn nuôi chiếm 20% và
trong tơng lai có xu hớng tăng lên.

.
Ngnh chăn nuôi bò sữa là một cụng c

quan tr

ng nhằm cải thiện điều kiện dinh
dỡng cho ngời dân v phỏt tri

n nụng nghi

p.

.
D ỏn phỏt trin bũ sa Quc gia ó xỏc nh v t mc tiờu tng s lng bũ sa
Vit Nam lờn 200.000 con
cho n nm 2010
.
2)


Nn tng k thut
Trung tâm tinh đông lạnh Môncađa đã sản xuất đợc tinh cọng rạ nhng chất lợng
cha tốt.

.
Kĩ thuật viên TTNT cha quen sử dụng tinh cọng rạ để thụ tinh nhân tạo cho bò.
Nhng lý do trờn ó gõy cn tr cho ci tin chn nuụi bũ sa v tng sn lng sa
ti Vit Nam
Kế hoạch hoạt động của dự án
1. Thời gian hoạt động: 2/10/2000

1/10/2005( 5n
ă
m)
2. Cơ quan đối tác
Đ
ịa điểm thực hiện chính của dự án: Viện Ch
ă
n nuôi ( NIAH )
Tiểu địa điểm thực hiện dự án : Trung tâm tinh đông lạnh Môncađa ( MAIC )
3. Cơ quan hợp tác phía Việt Nam
Bộ Kế hoạch đầu t ( MPI ), Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ( MARD )
4. Nội dung các khoản đầu t phía Nhật Bản:
Tổng kinh phí: khoảng 5,300,000 USD ( từ
n
ă
m
2000 đến
n
ă

m
2005 )
Nội dung đầu t:


Kinh phí về trang thiết bị: máy móc liên quan đến sn xuất tinh cọng rạ;
máy phát điện; xe ô tô.


Kinh phí liên quan đến các hoạt động của Dự án: máy móc, thiết bị; cải tạo
phòng sản xuất tinh; cải tạo chuồng bò; tổ chức các lớp học nâng cao kĩ
thuật TTNT; vật t cho ghi chép TTNT.


Cử chuyên gia dài hạn: 4ngời/ năm.
Chuyên gia ngắn hạn: Tng s 21 ngi


Cử đối tác Việt Nam sang Nhật học
tp: Tng s 27 ngi
Nội dung hoạt động của dự án
Nâng cao kĩ thuật thụ tinh nhân tạo bò
1. Đào tạo và nâng cao tay nghề cho các kĩ thuật viên TTNT:
Đào tạo nâng cao cho các kĩ thuật viên về TTNT để thông
qua sử dụng tinh cọng rạ, tăng tỉ lệ thụ thai ở bò.
2.Nâng cao kĩ năng quản lí chất lợng và mạng lới phân phối
tinh đông lạnh:
Cải tiến hệ thống phân phối tinh và kỹ năng về hệ thống ghi
chép thụ tinh nhân tạo.
3.Cải tiến kĩ thuật sản xuất tinh cọng rạ:

Cải tiến sản xuất tinh cọng rạ, thiết lập hệ thống sản xuất tinh
cọng rạ có chất lợng cao và ổn định.
4.Cải tiến công tác quản lí nuôi dỡng đực giống:
Cải tiến kỹ thuật nuôi dỡng cho bò đực giống cỡ lớn để nâng
cao phẩm chất và khả năng sản xuất tinh của bò đực giống
Quá trỡnh thực hiện dự án
Khóa đào tạo nâng
cao TTNT lần 8
Kho sát về hiệu
qu đào tạo TTNT
Hội tho thực hành
về sinh sn
Hi tho v ỏnh
giỏ bũ c sa
ging
Khóa đào tạo nâng
cao TTNT lần 7
Phân tích thức n
thô tại MAIC
Hội tho về hệ
thống ghi chép
TTNT
Khóa đào tạo nâng
cao TTNT lần 4
Khóa đào tạo nâng
cao TTNT lần 5
Khóa đào tạo nâng
cao TTNT lần 6
Các công cụ ghi chép
TTNT đã đợc dự án

phát triển giống bò
sa quốc gia vận
dụng
Khóa đào tạo nâng
cao TTNT lần 2
Khóa đào tạo nâng
cao TTNT lần 3
Giới thiệu các công
cụ ghi chép TTNT
Xem xét lại quy
trỡnh sn xuất tinh
đông lạnh tại MAIC
Khóa đào tạo nâng
cao TTNT lần 1
Kho sát tỡnh hỡnh
thực tế về TTNT
Các hoạt động
chính
Cỏc hot
ng khỏc
Họp ban điều phối
chung ln 6 vào
tháng 12/2004
Họp ban điều phối
chung ln 7 vào
tháng 3/2005
on ỏnh giỏ kt
thỳc d ỏn
on nghiờn cu
chun b cho d

ỏn mi
Họp ban đièu phối
chung lần 5 vào
tháng 4/2004
Họp ban điều phối
chung lần 2 vào
tháng 10/2002
Họp ban đièu phối
chung lần 3 vào
tháng 3/2003
Họp ban điều phối
chung lần 4 vào
tháng 9/2003
đoàn đánh giá gia
kỳ
Họp ban điều phối
chung lần 1 vào
tháng 8/2001.
đoàn thực hiện dự
án
Hoạt động
chung
on cụng tỏc
10. 2004
- 9.2005
10. 2003
- 9. 2004
10. 2002
- 9. 2003
10. 2001

- 9. 2002
10. 2000
- 9. 2001
G/đooạn
Nội dung
ào tạo nâng cao cho các DTV


Tho luận:


Các khóa đào tạo nâng cao


Hội tho về rối loạn sinh sn
DTV đợc chia theo nhóm để cùng phân tích
và tho luận về thực trạng sn xuất chn
nuôi, về TTNT và
mong muốn của họ về
khóa học
(3/2001)
Mục tiêu là các DTV có kỹ nng tốt và
là nhng cán bộ chen chốt tại địa
phơng. Mỗi khóa đào tạo đợc thực
hiện trong 7 ngày bao gồm c lý
thuyết và thực hành. Cho đến nay đ
tổ chức đợc tổng số
8 khóa đào tạo
với 201 học viên
Tổ chức các cuộc hội tho về các bệnh sinh

sn
cho các cán bộ kỹ thuật và DTV tại các
tỉnh
Ci tiến kĩ nng thu thập, ghi chộp v báo cáo v TTNT
(Hệ thống ghi chép TTNT)
-Hợp tác với phía Việt Nam về thu thập thông tin
ghi chép TTNT
; tho luận phơng pháp ghi chép
để tip tc duy trỡ hot ng ny sau khi d ỏn
kt thỳc
-
In ấn và phân phát cho các kỹ thuật viên Sổ ghi
chép TTNT
; phát cho hộ nông dân nuôi bò sa
Sổ theo dõi bò.
-Bắt đầu thu thập, phân tích d liệu từ các tỉnh
trọng điểm của dự án.
Dự án phát triển bò sa
Quốc Gia cũng thực hiện theo phơng pháp này
và triển khai trên toàn quốc.
-Hệ thống ghi chép TTNT sẽ là công cụ quan
trọng nhất cho việc ci tiến bò s
a ở Việt Nam
(VD nh xác định huyết thống)
Sản xuất tinh cọng rạ
0
50,000
100,000
150,000
200,000

250,000
300,000
350,000
400,000
450,000
500,000
Số lượng tinh cọng rạ
0
5
10
15
20
25
30
35
40
Tỷ lệ loại bỏ
(%)
Tổng số
Chất lượng tốt
Tỷ lệ loại thải
Tổng số
12747 44,837 108,585 116,927 241,617 386613 475169
Chất lượng tốt
8267 29,664 75,980 108,742 223,743 372850 456016
T

l

lo


i th

i
35 34 30 7 7 4 4
Y1999 Y2000 Y2001 Y2002 Y2003 Y2004 Y2005
(Y2005 : ước tính từ số liệu T1 ~ T7)
Ci tiến công tác qun lí nuôi dỡng đực giống


Kỹ thuật qun lý nuôi dỡng đực giống cỡ lớn
-Tiến hành khử sừng, gọt móng định kỳ cho bò
-Thay thế nền xi mng trong chuồng bò để gi
m các bệnh về móng ở
bò.
-Ci tiến lại hàng rào trong và ngoài chuồng bò
Các biện pháp chống nóng đối với bò đực giống
-Hớng dẫn kỹ thuật cắt lông cho bò; tiến hành cắt lông định kỳ cho
bò.
-Lắp đặt hệ thống quạt và hệ thống phun sơng trong chuồng bò.
ánh giá và thiết lập chế độ nuôi dỡng phù hợp với bò đực giống
-Phân tích giá trị dinh dỡng của thức n để có thể thiết lập chế độ n
phù hợp.
-Phân tích thức n nhằm nâng cao giá trị dinh dỡng trong thức n.
Nõng cao sn lng và chất lợng thc n thụ
-Giới thiệu các máy móc dùng trong sn xuất thức n thô
-Xây dựng hệ thống sn xuất phân trộn.
Nâng cao kh

n


ng s

n xuất tinh và tuổi thọ của bò đực
giống
Thành tựu của dự án hiện tại và những vấn đề còn tồn tại
Th
ành tựu của dự án hiện tại
Nâng cao trình độ của DTV
* Đào tạo nâng cao cho DTV
* Phân tích các rối loạn sinh sản
* Hướng dẫn về kiểm tra sinh sản
Trình diễn về ghi chép TTNT
* Nhận dạng trang trại và bò
* Phát triển các công cụ ghi chép
* Khảo sát tỷ lệ thụ thai dựa
trên ghi chép TTNT
Đẩy mạnh sản xuất tinh
*Cải tiến công tác nuôi dưỡng
đực giống
*Nâng cao chất lượng tinh
*Cải tiến kỹ thuật sản xuất
tinh cọng rạ đông lạnh
Cải tiến hệ thống phân phối tinh
*Công tác khuyến nông về sử dụng
TTNT trong nhân giống
* Hướng dẫn thực hiện hệ thống phân
phối tinh
* Nâng cao chất lượng của tinh đông
lạnh khi phân phối

Những vấn đề còn tồn tại
Xuất hiện nhiều bệnh của
bò năng suất cao
* Rối loạn sinh sản
* Bệnh viêm vú và chất lượng sữa thấp
* Các bệnh trước và sau khi sinh
Năng suất thấp do nuôi
dưỡng và quản lý kém
*Sai sót trong quy trình vắt sữa
*Sai sót trong nuôi dưỡng và quản lý
*Thiếu thức ăn thô chất lượng cao
* Cho ăn quá nhiều thức ăn tinh
Độ tin cậy thấp của các ghi
chép TTNT và thiếu các thông
tin cơ bản để nâng cao năng suất
*Chưa hiểu được tầm quan
trọng của việc ghi chép TTNT
* Ghi chép về TTNT của DTV không
đầy đủ thông tin
*Các ghi chép TTNT có độ tin cậy thấp
*Các ghi chép về năng suất
không đầy đủ thông tin
Thiếu nguồn di truyền (giống)
thích ứng được với
điều kiện thời tiết của Việt Nam
* Chưa tiến hành đánh giá di truyền đực giống
* Rất nhiều tinh nhập khẩu không theo chính sách
* Bò HF thuần không phù hợp với
điều kiện thời tiết của Việt Nam
Môi trường thể chế không đầy đủ trong

chăn nuôi và ngành sữa Việt Nam
* Chiến lược về tiếp thị sữa còn yếu
* Giá sữa cho người nông dân thấp
* Các hoạt động của các HTX bò sữa còn yếu
Cải tiến kỹ
thuật
Cải tiến môi
trường
thế chế
Mục đích của hội thảo quốc tế
- Cải tiến và chuyển giao kỹ thuật không đủ để cải tiến, phát triển ngành sữa.
- Việc tạo ra môi trường thể chế và chính trị là
không thể thiếu trong việc duy trì
phát triển chăn nuôi bò sữa tại Việt Nam
.

①①

Chính sách phát triển bò sữa
(Chỉ định vùng phát triển, sản xuất thức ăn thô)

②②

Hệ thống hỗ trợ cho nông dân
(Hợp tác xã bò sữa, hỗ trợ tài chính cho nông dân)

③③

Thị trường và hệ thống quyết định giá sữa
(Sữa học đường, hệ thống quyết định giá sữa cho nông dân)


④④

Hệ thống hỗ trợ kỹ thuật
(Đào tạo kỹ thuật và hệ thống khuyến nông)

⑤⑤

Hệ thống cải tiến bò sữa
(Hệ thống đánh giá bò đực, ghi chép TTNT, đăng ký huyết thống)
+
Thái lan và Indonesia
là những nước đã có những kinh nghiệm và bài học rất tốt về
những vấn đề này. (
JICA đã có những dự án phát triển bò sữa tại những nước này)
+ Hãy học tập những kinh nghiệm để cải tiến môi trường thể chế tại Việt Nam và
phản
ánh kết quả vào những hoạt động tiếp theo
.
Kết luận sau hội thảo quốc tế
Phân tích những điểm yếu và những trở ngại trong chăn nuôi bò sữa tại Việt
nam, đặc biệt là về điều kiện thể chế.
Học tập những chính sách và thể chế trong ngành sữa của các nước đã phát
triển khác tại Đông Nam Á
Sửa đổi chính sách và công tác quản lý hành chính dựa trên các bài học và đề
xuất của dự án JICA và những nước khác
Lập kế hoạch hành động hoặc dự án để cải tiến những vấn đề về mặt thể chế
như hệ thống ghi chép TTNT, hệ thống đánh giá đực giống, thị trường sữa…
Đưa ra thứ tự ưu tiên cho những việc cần làm trong kế hoạch hành động hay
dự án phù hợp với sự cần thiết và nhu cầu

của các chủ thể
Thực hiện các hoạt động của kế hoạch hay dự án liên quan đến thay đổi thể chế
bên cạnh cải tiến kỹ thuật
trong chăn nuôi bò sữa.
Tại hội thảo
Sau hội thảo
Thành tựu của dự án hiện tại và kế hoạch của dự án mới
Th
ành tựu của dự án hiện tại
Nâng cao trình độ của DTV
* Đào tạo nâng cao cho DTV
* Phân tích các rối loạn sinh sản
* Hướng dẫn về kiểm tra sinh sản
Trình diễn về ghi chép TTNT
* Nhận dạng trang trại và bò
* Phát triển các công cụ ghi chép
* Khảo sát tỷ lệ thụ thai dựa
trên ghi chép TTNT
Đẩy mạnh sản xuất tinh
*Cải tiến công tác nuôi dưỡng
đực giống
*Nâng cao chất lượng tinh
*Cải tiến kỹ thuật sản xuất
tinh cọng rạ đông lạnh
Cải tiến hệ thống phân phối tinh
*Công tác khuyến nông về sử dụng
TTNT trong nhân giống
* Hướng dẫn thực hiện hệ thống phân
phối tinh
* Nâng cao chất lượng của tinh đông

lạnh khi phân phối
Những vấn đề còn tồn tại
Xuất hiện nhiều bệnh của
bò năng suất cao
* Rối loạn sinh sản
* Bệnh viêm vú và chất lượng sữa thấp
* Các bệnh trước và sau khi sinh
Năng suất thấp do nuôi
dưỡng và quản lý kém
*Sai sót trong quy trình vắt sữa
*Sai sót trong nuôi dưỡng và quản lý
*Thiếu thức ăn thô chất lượng cao
* Cho ăn quá nhiều thức ăn tinh
Độ tin cậy thấp của các ghi
chép TTNT và thiếu các thông
tin cơ bản để nâng cao năng suất
*Chưa hiểu được tầm quan
trọng của việc ghi chép TTNT
* Ghi chép về TTNT của DTV không
đầy đủ thông tin
*Các ghi chép TTNT có độ tin cậy thấp
*Các ghi chép về năng suất
không đầy đủ thông tin
Thiếu nguồn di truyền (giống)
thích ứng được với
điều kiện thời tiết của Việt Nam
* Chưa tiến hành đánh giá di truyền đực giống
* Rất nhiều tinh nhập khẩu không theo chính sách
* Bò HF thuần không phù hợp với
điều kiện thời tiết của Việt Nam

Môi trường thể chế không đầy đủ trong
chăn nuôi và ngành sữa Việt Nam
* Chiến lược về tiếp thị sữa còn yếu
* Giá sữa cho người nông dân thấp
* Các hoạt động của các HTX bò sữa còn yếu
Hoạt động của dự án mới
Phân tích nhu cầu
về kỹ thuật
* Khảo sát nhu cầu trên thực tế
* Phân tích và thí nghiệm cơ bản
Nghiên cứu / Phát triển
các kỹ thuật
* Tiến hành thực nghiệm
Đào tạo cho các
khuyến nông viên
*Thực hành thú y
* Nuôi dưỡng và quản lý
Trình diễn các
kỹ thuật tại trang trại
* Trình diễn thực tế các
kỹ thuật đã được cải tiến
Hướng dẫn kỹ
thuật và hỗ trợ cho
công tác khuyến nông
tại vùng mục tiêu
* Đào tạo cho nông dân
* Trình diễn tại trại kiểu mẫu
Tư vấn về mặt tổ chức trong
chăn nuôi bò sữa
* Hợp tác xã bò sữa

* Thị trường sữa và quyết định giá
sữa
* Hệ thống khuyến nông
* Ghi chép TTNT
* Cải tiến di truyền
2. Nghiên cứu và Phát
triển (
tại VCN nhằm cải tiến kỹ
thuật )
Các đối
tác Việt
Nam
Chuyên gia JICA
(3 chuyên gia dài hạn)
Cán bộ dự án
(đối tác cấp dưới, trẻ, nhiệt
tình của phía Việt Nam
được cử làm việc toàn thời
gian với dự án)
Ký túc xá
Phòng thí nghiệm
thú y cơ bản
5. Trình diễn kỹ thuật
và thực nghiệm thực tế
1. Thu thập nhu cầu về
những ND cần n/cứu,
ptriển và ND cần đào tạo
Trung tâm đào tạo
và khuyến nông
chăn nuôi bò sữa

(Giả sử là trung tâm Ba Vì)
4. Dịch vụ hỗ trợ thú
y – OJT (Đtạo qua
làm việc thực tế)
(Cho các vùng xung
quanh trung tâm)
Dù ¸n JICA
3. Các khóa đào
tạo
Chuyển giao kỹ
thuật:
•Nuôi dưỡng và
quản lý
•Thực hành thú y
Vùng mục tiêu
(3 hoặc 4 loại)
- Khuyến nông viên
- DTV và Thú y viên
-Cải tiến hệ thống khuyến nông
2. Trình diễn tại trang trại về
nâng cao năng suất
Vùng không mục tiêu
Các trường đại
học và dạy nghề
Nội dung
Nội dung
T
h
a
m

g
i
a
3. Thành lập các tổ chức
chuyên nghiệp trong vùng:
Hội DTV…
-Nâng cao mức sống của người
dân
G
i
á
m
s
á
t
s
a
u
đ
à
o
t

o
Văn Phòng Dự án
TT khuyến nông địa phương
N
h

n

g
k

t
h
u

t
p
h
ù
h

p
N
â
n
g
c
a
o
t
r
ì
n
h
đ

T
h

a
m
g
i
a
Sinh viên
Kỹ thuật viên
Sơ đồ
dự án
Cung cấp kinh nghiệm cho các vùng cùng loại
Người
tham gia
sẽ đóng
phí cho
khóa học
VCN
Bé NN&PTNT
ViÖn
Thó
Y
Ban QL DA
TT.
KhuyÕn
n«ng QG
Côc N«ng
NghiÖp
Hướng dẫn
kỹ thuật
1. Đào tạo cho nông dân
(Các bộ môn của VCN)

(TT NC Bò và Đồng cỏ Ba Vì)
Hỗ trợ
Đại diện
của vùng
mục tiêu
DTEC

×