Tải bản đầy đủ (.pdf) (55 trang)

BÁO cáo THỰC tập - Tổ chức hạch toán nghiệp vụ chi phí sản xuất kinh doanh tại Công Ty DNTN Sài Gòn Kim Hồng – chi nhánh tại Thanh Hóa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (586.64 KB, 55 trang )



LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời đại “ Công nghiệp hóa, hiện đại hóa” đất nƣớc nền kinh tế của nƣớc ta không
ngừng phát triển, trong đó không nói đến sự có mặt của ngành sản xuất bởi nó chính là
nhu cầu thiết yếu của xã hội ngày nay. Cùng với sự phát triển của đất nƣớc thì vai trò của
ngành sản xuất càng đƣợc khẳng định và chiếm ƣu thế .
Đất nƣớc ta mới gia nhập tổ chức thế giới WTO, đó vừa là cơ hội vừa là thử thách đối
với tất cả mọi mặt của xã hội ngày nay. Cơ hội đó là nền kinh tế đƣợc mở rộng, chúng ta có
cơ hội để giao lƣu, học hỏi kinh nghiệm với các nền kinh tế phát triển trên thế giới. Thách
thức đó là sự cạnh tranh gay gắt giữa các nền kinh tế để tồn tại và phát triển. Ngành sản
xuất cũng không nằm ngoài những thách thức và cơ hội đó. Chính vì vậy công tác quản lý
tài chính nói chung và công tác hạch toán kế toán nói riêng không ngừng đổi mới cả về mặt
lý luận lẫn thực tế. Xong muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế có sự cạnh tranh gay
gắt nhƣ ngày nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức quản lý có hiệu quả các hoạt động
sản xuất kinh doanh bằng những công nghệ hiện đại và các công cụ khác nhau. Trong đó
hạch toán kế toán là công cụ quản lý hữu hiệu nhất, tổ chức tốt công tác kế toán không chỉ
giúp doanh nghiệp quản tốt nguồn vốn tài sản mà còn đảm bảo cho việc sản xuất kinh
doanh đạt hiệu quả cao, nhằm tối đa hóa lợi nhận và giảm chi phí sản xuất cũng nhƣ chí
phí nguồn nhân lực cho doanh nghiệp.
Lợi nhuận vừa là mục tiêu, vừa là động lực để các doanh nghiệp phấn đấu. Phải làm sao
để tối đa hóa lợi nhuận là một vấn đề mà các doanh nghiệp cũng nhƣ các nhà đầu tƣ nào
cũng rất quan tâm, con đƣờng cơ bản và lâu dài là hạ thấp chi phí sản xuất nhƣng nâng cao
đƣợc hiệu quả kinh doanh để tạo ra lợi thế cho doanh nghiệp khi cạnh tranh với các doanh
nghiệp khác trên thị trƣờng. Nhƣ vậy công tác tổ chức hạch toán nghiệp vụ chi phí sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp giữ một vai trò quan trọng trong công tác kế toán của doanh
nghiệp
Là một học sinh của Trƣờng Trung Cấp Thƣơng Mại TW 5 em đã đƣợc thầy cô giáo
trang bị cho những kiến thức cơ bản, lý luận thực tiễn cũng nhƣ các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh chuyên môn. Xong để lý luận đi cùng với thực tế các thầy cô giáo trong nhà trƣờng
kết hợp cùng với Công Ty DNTN Sài Gòn Kim Hồng – chi nhánh tại Thanh Hóa đã tạo


cho em cơ hội đƣợc thực tập tại Công Ty và đƣợc phân công đi sâu vào chuyên đề “ Tổ
chức hạch toán nghiệp vụ chi phí sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp “.


Trong thời gian thực tập tại Công Ty DNTN Sài Gòn Kim Hồng – chi nhánh tại Thanh
Hóa và làm báo cáo thực tập đƣợc sự hƣớng dẫn nhiệt tình, chỉ bảo chu đáo của các thầy cô
giáo trong tổ bộ môn kế toán và các anh chị trong Công Ty em đã hoàn thành tốt kỳ thực
tập của mình. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, anh chị trong Công Ty đã cho
em có cơ hội tiếp cận, học hoỉ kinh nghiệm và đã giúp em hoàn thành bài báo cáo thực tập
của mình.

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GỒM 4 PHẦN CHÍNH

PHẦN I : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DNTN SÀI GÒN KIM HỒNG
PHẦN II : NỘI DUNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ
PHẦN III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
PHẦN IV: BÀI HỌC THU ĐƯỢC














PHẦN I
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DNTN SÀI GÒN KIM HỒNG
1.ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1 Sự hình thành và phát triển của DNTN Sài Gòn Kim Hồng
Công Ty DNTN Sài Gòn Kim Hồng – TP HCM đƣợc thành lập năm 2006 trụ sở chính
của công ty là số 87 ấp Hội Thạnh – Xã Trung An – Trung An – Huyện Củ Chi – TP
HCM. Và hiện nay công ty còn mở thêm một số chi nhánh ở nhiều nơi nhƣ Thanh Hóa (
chi nhánh 2)
Công Ty DNTN Sài Gòn Kim Hồng – TP HCM đăng kí kinh doanh ngày 27/06/2006 do
sở Kế Hoạch Và Đầu Tƣ của TP HCM cấp, chính thức đi vào hoạt động ngày 01/07/2006.
Giấy phép kinh doanh : 0304429087
Mã số thuế : 0304429087
Số vốn điều lệ là : 2 tỷ đồng
Tổng số công nhân viên :120 ngƣời. Trong đó
+ Trình độ CNV ĐH : 70 ngƣời
+ Trình độ CNV CĐ : 30 Ngƣời
+ Trình độ CNV TC : 20 Ngƣời
Công Ty DNTN Sài Gòn Kim Hồng – TP HCM có đầy đủ tƣ cách pháp nhân có con
dấu riêng, hạch toán kinh tế độc lập, Công Ty tự bảo toàn vốn và chịu trách nhiệm về kết
quả kinh doanh của mình. Hoạt động trong 6 năm nhƣng công ty đã mang lại những hiệu
quả kinh tế đáng kể và mang lại niềm tin cũng nhƣ khẳng định đƣợc thƣơng hiệu, uy tín
của mình trên thị trƣờng, với những hiểu biết, nắm bắt cơ hội DNTN Sài Gòn Kim Hồng
đã mang đến cho ngƣời tiêu dùng nhiều sản phẩm cũng nhƣ đã chiếm đƣợc vị trí quan
trọng trong lòng ngƣời. Với công nghệ tiên tiến và khoa học kết hợp với lao động có tay
nghề Công Ty lắp ráp và sản xuất ra những sản phẩm có chất lƣợng, an toàn và đảm bảo
phục vụ cho ngƣời tiêu dùng trong nƣớc nhất là đối với bà con nông dân,để mang lại hiệu
quả kinh tế những con ngƣời trong công ty đã không ngừng lao động và cải thiện chất


lƣợng sản phẩm, cho ra đời các thiết bị tiên tiến phục vụ cho bà con nông dân. Cũng từ đây

Công Ty đã nâng tầm thƣơng hiệu của mình lên tầng cao mới và ngày càng hoạt động tốt
hơn.
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
- Phạm vi kinh doanh : Công Ty đƣợc phép lập kế hoạch và tiến hành các hoạt động, kinh
doanh theo quy định của giấy phép đăng kí kinh doanh, phù hợp với pháp luật và các biện
pháp thích hợp để đạt đƣợc hiệu quả và các mục tiêu của Công Ty. Công ty có thể tiến
hành những hình thức kinh doanh khác nhau và đƣợc pháp luật cho phép nhằm đạt đƣợc lợi
nhuận cao nhất.
- Hiện nay công ty đang kinh doanh và chuyên hoạt động về lĩnh vực máy nông nghiệp nhƣ
máy gặt đập liên hợp, máy cấy, máy kéo, phụ tùng nhập khẩu từ Trung Quốc.
2. ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC
Xuất phát từ thực tế đặc điểm kinh doanh, quy mô kinh doanh về số lƣợng lao động,
ngành hàng, mặt hàng cũng nhƣ yêu cầu về công tác tổ chức của doanh nghiệp cần có bộ
máy tổ chức chặt chẽ từ trên xuống dƣới, từ trong ra ngoài. Tổ chức bộ máy của công ty
nhƣ sau :
Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty.








Giám Đốc
Phó Giám Đốc
PHÒNG KẾ
TOÁN
PHÒNG KINH
DOANH

PHÒNG TỔ CHỨC


Ghi chú : Quan hệ chỉ đạo
- Giám Đốc : Là ngƣời điều hành mọi hoạt động của công ty, trực tiếp điều hành công ty
tài chính kế toán của công ty, làm chủ tài khoản và trực tiếp ký các hợp đồng.
- Phó Giám Đốc : Điều hành từng khâu, từng công việc theo sự phân công và ủy quyền
của Giám Đốc, chịu trách nhiệm trƣớc Giám Đốc về nhiệm vụ mà Giám Đốc phân công
và ủy quyền.
- Phòng kinh doanh : Có nhiệm vụ lập kế hoạch kinh doanh hàng tháng trình Giám Đốc
duyệt đúng thời gian quy định.
+ Tổ chức kinh doanh mua vào và bán ra các mặt hàng của công ty.
+ Quản lý hợp đồng kinh tế hàng hóa, quản lý chất lƣợng sản phẩm
+ Xây dựng các dự án, kế hoạch ngắn hạn, dài hạn và kế hoạch phát triển của công
ty.
- Phòng kế toán : Là phòng nghiệp vụ cơ bản có nhiệm vụ
+ Ghi chép, phản ánh chính xác, trung thực, đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,
tình hình tài chính của công ty.
+ Theo dõi công nợ của công ty, phản ánh đề xuất kế hoạch thu chi tiền mặt, hình
thức thanh toán khác, thực hiện thanh toán đối nội, đối ngoại.
+ Tổng hợp và phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty để phục vụ cho
việc kiểm tra, thực hiện kế hoạch của công ty.
+ Tham mƣu cho giám đốc về các chính sách, chế độ tài chính.
+ Cung cấp các thông tin, số liệu theo quy định của Nhà nƣớc.
- Phòng tổ chức hành chính : Giúp Giám Đốc Công Ty thực hiện việc quản lý tổ chức,
quản lý nhân sự và công tác văn phòng.
+ Tham mƣu cho giám đốc công ty thực hiện việc quản lý tổ chức và bố trí nhân sự
cho phù hợp với yêu cầu phát triển của công ty
+ Quản lý hồ sơ, lý lịch của nhân viên toàn công ty giải quyết các thủ tục về thôi
việc, đề bạt, phân công công tác.

+ Xây dựng chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng nghiệp vụ tay nghề cho cán bộ công
nhân viên toàn công ty.
+ Quản lý lao động tiền lƣơng cùng với phòng kế toán xây dựng tổng quỹ lƣơng,
kinh phí hành chính của công ty và đơn vị trực thuộc.
+ Quản lý công văn , giấy tờ và con dấu.
+ Tham gia vệ sinh môi trƣờng và phòng cháy, chữa cháy




3. Kết quả kinh doanh trong sáu tháng cuối năm 2012
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG 6 THÁNG CUỐI NĂM 2012
Đơn vị tính : đồng
Chỉ tiêu

số
Thuyết
minh
Kỳ này
Kỳ trước
1.DTBH và CCDV
01

29.209.413.927
8.456.605.397
2. Các khoản giảm trừ
03




3.Doanh thu thuần về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
10

29.209.413.927
8.456.605.397
4. Gía vốn bán hàng
11

28.383.427.178
8.175.099.080
5. Lợi nhuận gộp bán hàng và cung
cấp dịch vụ( 20=10-11)
20

825.986.749
2.815.506.317
6. Doanh thu hoạt động tài chính
21



7. Chi phí tài chính, trong đó :
22

545.730.780
175.000.000
Lãi vay phải trả



545.730.780
175.000.000
8. Chi phí bán hàng
24

346.575.471
114.782.142
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
25

693.150.942
167.390.025
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt đông
kinh doanh [30=20+(21-22)-(24-25)]
30

331.991.116
174.334.150
11.Thu nhập khác
31

830.718.820
188.885.115
12. Chi phí khác
32



13. Lợi nhuận khác(40=31-32)
40


830.718.820
188.885.115
14. Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc
thuế(50=30+40)
50

1.162.709.936
363.219.265
15. Thuế TNDN
51

290.677.484
90.804.806
16. Lợi nhuận sau thuế
TNDN(60=50-51)
60

872.032.452
272.414.449




PHẦN II
NỘI DUNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ
1 . TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
1.1 Bộ máy kế toán
Căn cứ vào quy mô kinh doanh và để đảm bảo cho quá trình kinh doanh có hiệu quả thì
cần phải có bộ máy kế toán chặt chẽ, đội ngũ cán bộ kế toán co trình độ. Đây là một bộ

phận quan trọng, chủ động lập kế hoạch tháng, quý, năm làm tham mƣu cho lãnh đạo ề
công tác quản lý, cũng nhƣ giúp cho việc theo dõi hạch toán tổng hợp và quyết toán toàn
công ty đƣợc tốt hơn. Bộ máy kế toán của Công Ty DNTN Sài Gòn Kim Hồng bao gồm :









Quan hệ chỉ đạo
+ Kế Toán Trƣởng ( kiêm kế toán tổng hợp ) : Là ngƣời đứng đầu bộ máy kế toán, chịu
trách nhiệm tổ chức điều hành bộ máy kế toán, chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về việc
chấp hành các chế độ chính sách của nhà nƣớc, làm tham muuw cho giám đốc về tình hình
tài chính công tác kế toán, các hoạt động kinh doanh của công ty. Định kỳ lập các kế hoạch
tài chính, kế hoạch vốn lƣu động.

KẾ TOÁN TRƢỞNG
(Kiêm kế toán tổng hợp )
KẾ TOÁN
THANH TOÁN
KẾ TOÁN HÀNG
HÓA
KẾ TOÁN NGÂN
HÀNG VÀ
CÔNG NỢ
THỦ QUỸ



+ Kế Toán Hàng Hóa : Có nhiệm vụ làm phiếu nhập, phiếu xuất hàng hóa, cân đối nhập
xuất trong kỳ, xác định doanh thu và giá vốn.
+ Kế Toán Thanh Toán : Theo dõi xử lý các thông tin, số liệu thuộc phạm trù thanh toán
nhƣ thu – chi.
+ Kế Toán Ngân Hàng và Công Nợ : Theo dõi tiền vay và tiền gửi của đơn vị giao dịch với
ngân hàng , theo dõi đối chiếu công nợ phải thu, phải trả với khách hàng.
+ Thủ Qũy : Có nhiệm vụ theo dõi thu, chi tiền mặt.
Với bộ máy kế toán nhƣ trên thì công tác kế toán của công ty đƣợc thực hiện hoàn chỉnh,
phù hợp với yêu cầu quản lý của Công Ty.
1.2 Hình thức kế toán
Hiện nay có nhiều loại sổ sách kế toán khác nhau về cơ cấu và nội dung để các công
ty lựa chọn riêng cho mình một hình thức sổ sách thích hợp. Để phù hợp với quy mô và
đặc điểm kinh doanh của Công Ty, DNTN Sài Gòn Kim Hồng đã lựa chọn hình thức
Chứng Từ Ghi Sổ.
Hình thức chứng từ ghi sổ có mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép thuận lợi cho việc phân
công lao động và việc sử dụng kế toán máy.




CHỨNG TỪ GỐC





















SỔ THẺ KẾ TOÁN
CHI TIẾT
BẢNG TỔNG HỢP
CHỨNG TỪ GỐC
SỔ QUỸ

CHỨNG TỪ GHI SỔ
SỔ ĐĂNG KÍ
CHỨNG TỪ GHI
SỔ
BẢNG TỔNG
HỢP CHI TIẾT
SỔ CÁI
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT
SINH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH




Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Ghi cuối năm
Quan hệ đối chiếu
Công ty sử dụng hình thức chứng từ ghi sổ là phù hợp bởi chứng từ ghi sổ là căn cứ trực
tiếp để ghi sổ kế toán và phải đƣợc đánh số liên tục trong từng tháng và có chứng từ gốc đi
kèm để kế toán trƣởng phòng kế toán duyệt trƣớc khi ghi sổ.
Ghi theo một nội dung kinh tế của từng tài khoản đƣợc thực hiện trên quyển sổ cái. Sau
khi hạch toán hàng hóa mua bán, kế toán hàng hóa căn cứ vào bảng kê mua hàng để ghi sổ
chi tiết thanh toán với ngƣời mua, ngƣời bán và đối chiếu cụ thể với tài khoản tổng hợp
trên sổ cái.
2. TỔ CHỨC HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI
DOANH NGHIỆP.
2.1 Vị trí nghiệp vụ chi phí sản xuất kinh doanh
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải bỏ ra một lƣợng hao
phí về lao động sống, lao động vật hóa nhất định. Trong nền kinh tế thị trƣờng toàn bộ hao
phí về lao động sống và lao động vật hóa đƣợc biểu hiện dƣới hình thức tiền tệ đƣợc gọi là
chí phí sản xuất kinh doanh và giữ một vai trò quan trọng trong quá trình kinh doanh. Nó
phản ánh tình hình và trình độ tổ chức, quản lý kinh doanh lƣu thông ảnh hƣởng rất lớn của
đơn vị.

Do chi phí kinh doanh tỷ lệ nghịch với lợi nhuận. Vì vậy doanh nghiệp cần phải lập kế
hoạch chi phí kinh doanh hợp lý để tránh trƣờng hợp lãng phí mà phải làm thế nào để giảm
đƣợc chi phí đến mức thấp nhất. Vì giảm chi phí kinh doanh giúp doanh nghiệp hạ giá bán
sản phẩm hàng hóa dịch vụ tƣơng ứng, tạo lợi thế cho doanh nghiệp khi cạnh tranh với các
doanh nghiệp khác trên thị trƣờng, tiết kiệm chi phí giúp doanh nghiệp tiết kiệm vốn lƣu



động, vốn cố định, mở rộng đầu tƣ hoạt động kinh doanh tăng doanh thu lợi nhuận cho
doanh nghiệp và tăng thêm nhân sách nhà nƣớc. Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho
ngƣời lao động. Vì vậy doanh nghiệp cần có biện pháp hƣu hiệu trong các khâu mua hàng,
vận chuyển, bán hàng và chi phí khac của daonh nghiệp.
2.2Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất kinh doanh
Chi phí sản xuất kinh doanh là một trong những chỉ tiêu cần xác định xây dựng kế
hoạch. Vì vậy ngƣời làm công tác kế toán phải luôn xác định đƣợc nhiệm vụ khi tiến hành
công tác tổ chức hạch toán kế toán chi phí sản xuất kinh doanh. Sau đây là những nhiệm vụ
mà ngƣời làm kế toán chi phí sản xuất kinh doanh phải làm:
- Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ các khoản chi phí phát sinh trong
quá trình kinh doanh, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của từng khoản chi phí và tình hình
thực hiện kế hoạch định mức chi phí.
- Mở sổ theo dõi chi tiết chi phí theo từng yếu tố, từng khoản mục và từng địa điểm
phát sinh chi phí.
- Xác định tiêu thức phân bổ chi phí kinh doanh cho hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ và
hàng hóa còn chƣa tiêu thụ trong trƣờng hợp doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh kéo dài.
- Cung cấp số liệu cho việc kiểm tra, phân tích và đánh giá tình hình thực hiện kế
hoạch chi phí của doanh nghiệp.
- Giúp lãnh đạo công ty xây dựng phƣơng hƣớng sản xuất kinh doanh và xử lý đúng
đắn, kịp thời trong công tác quản lý, giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển đƣợc
trong cơ chế thị trƣờng hiện nay.
2.3 Mối quan hệ của nghiệp vụ chi phí sản xuất kinh doanh với các bộ phận có liên
quan trong doanh nghiệp.
Chi phí kinh doanh có mối quan hệ qua lại mật thiết với các bộ phận bán hàng, bộ phận
quản lý doanh nghiệp. Vì chi phí là yếu tố quyết định dến giá cả hàng hóa. Đối với kế
toán bán hàng thông qua kế toán bán hàng kế toán chi phí sẽ nắm bắt đƣợc chính xác các
khoản chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng, cũng nhƣ chi phí quản lý để từ đó kế
toán chi phí tập hợp số liệu chính xác các khoản phát sinh để có biện pháp quản lý tốt
nhất.
3.QUY TRÌNH HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH

DOANH
3.1 Kế toán chi phí trong mua hàng
3.1.1Hạch toán chi tiết nghiệp vụ chi phí trong mua hàng


 Hạch toán ban đầu
- Vị trí hạch toán
Hạch toán ban đầu là quá trình tính toán ghi chép phản ánh các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh vào chứng từ đƣợc chứng minh một cách hợp lý, hợp pháp làm cơ sở cho
hạch toán tổng hợp.
- Nhiệm vụ hạch toán ban đầu
Công tác hạch toán ban đầu là khâu đầu tiên của quá trình hạch toán nó đóng vai trò
quan trọng trong quá trình kinh doanh. Vì hạch toán ban đầu là cơ sở cho hạch toán tổng
hợp và ghi sổ kế toán mọi hoạt động có liên quan đến tài sản của các bộ phận trong đơn vị.
Nếu hạch toán ban đầu chính xác đúng với thực tế, sẽ giúp cgo lãnh đạo nắm đƣợc tình
hình các khoản chi phí ngay từ khi nó phát sinh để có biện pháp quản lý hữu hiệu, sát với
thực tế nhằm giảm bớt chi phí lƣu thông hàng hóa.
Hạch toán ban đầu trong nghiệp vụ thu mua hàng hóa là các chứng từ có liên quan đến
chi phí của bộ phận thu mua hàng hóa.
 Chứng từ kế toán
Hạch toán ban đầu chi phí thu mua hàng hóa sử dụng các chứng từ kế toán sau :
+ Hóa đơn GTGT
+ Phiếu chi
+ Sổ chi tiết TK 156
- Hóa Đơn GTGT
+ Mục đích : Dùng để xác định số lƣợng, chất lƣợng hàng hóa bán ra và là cơ sở để ghi
sổ kế toán có liên quan và thanh toán tiền, đồng thời làm giấy tờ đi đƣờng của ngƣời mua.
Hóa đơn áp dụng cho các tổ chức, cá nhân SXKD hàng hóa dịch vụ. Nộp thuế GTGT tính
theo phƣơng pháp khấu trừ.
+ phƣơng pháp và trách nhiệm ghi :

Hóa đơn GTGT do ngƣời bán lập khi bán hàng và cung ứng lao vụ, dịch vụ, thu tiền.
Mỗi hóa đơn đƣợc lập cho nhiều hàng hóa, dịch vụ có cùng thuế suất thuế GTGT.
+ Kết cấu






HÓA ĐƠN GTGT Mẫu số : 01 GTGT-4LL-01
Liên 2: Giao cho khách hàng Ký hiệu : AA/2006T
Ngày 20 tháng 20 năm 2012 Số : 0001452

Đơn vị bán hàng : Nguyễn Thị Huệ
Địa chỉ : 56 Quang Trung – Phƣờng Đông Vệ - TP Thanh Hóa
Điện Thoại : Fax:
Mã Số Thuế :
Họ tên ngƣời mua hàng : Hà Thị Lan
Tên đơn vị : DNTN Sài Gòn Kim Hồng
Địa chỉ : Quảng Xƣơng – Thanh Hóa
Hình thức thanh toán : Tiền Mặt MST: 0304429087
Đơn vị tính : Đồng
TT
Tên hàng hóa, dịch vụ
ĐVT
Số
lƣợng
Đơn giá
Thành tiền
1

Mua bánh xích cao su
Cái
5
400.000
2.000.000
2
Vận chuyển phụ tùng về kho


200.000
200.000
3
Mua máy kéo

1
17.500.000
17.500.000
4
Vận chuyển máy kéo về kho


500.000
500.000

Cộng tiền hàng : 20.200.000
Thuế suất, Thuế GTGT 10%: 2.020.000
Tổng tiền thanh toán : 22.220.000
Số tiền viết bằng chữ : Hai mƣơi hai triệu hai trăm hai mƣơi hai nghìn đồng
Ngày 20 tháng 10 năm 2012
Ngƣời mua hàng Ngƣời giao hàng Giám Đốc

(Ký, họ tên ) (Ký, họ tên ) (Ký, họ tên )






 Phiếu chi
- Mục đích : Dùng để xác định các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý
thực tế xuất quỹ làm căn cứ để thu quỹ tiền mặt ghi sổ quỹ và sổ kế toán.
- Phƣơng pháp lập và trách nhiệm ghi
+ Phiếu chi phải đóng thành quyển, trong mỗi phiếu chi phải ghi số quyển và số từng
phiếu chi. Số phiếu chi phải đánh liên tục trong một kỳ kế toán. Từng phiếu chi phải ghi rõ
ràng ngày, tháng, năm lập và ngày, tháng, năm chi tiền.
+ Phiếu chi phải đƣợc lập thành 3 liên và chỉ sau khi có đầy đủ chữ ký(theo từng liên)
ngƣời lập phiếu, kế toán trƣởng, giám đốc, thủ quỹ mới đƣợc xuất quỹ. Sau khi nhận đủ số
tiền của ngƣời nhận tiền phải ghi số tiền đã nhận bằng chữ, ký tên và ghi rõ họ tên vào
phiếu chi.
Đơn vị : DNTN Sài Gòn Kim Hồng Mẫu số : C31-BB
Địa chỉ : Quảng Xƣơng-Thanh Hóa (Ban hành theo QĐ số48/2006/QĐ/BTC
Ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng BTC)
PHIẾU CHI Quyển số : 30
Ngày 20 tháng 10 năm 2012 Số : 45
Nợ TK : 1561
Nợ TK : 1331
Có TK : 1111
Họ tên ngƣời nhận tiền : Hà Thị Lan
Địa chỉ : 56 Quang Trung – Phƣờng Đông Vệ - TP Thanh Hóa
Lý do chi : Trả tiền mua phụ tùng và máy kéo
Số tiền : 21.450.000 đ

Bằng chữ : Hai mƣơi mốt triệu bốn trăm năm mƣơi nghìn đồng
Kèm theo : 01 chứng từ gốc

Ngày 20 tháng 11 năm 2012

Thủ trƣởng đơn vị Kế toán trƣởng Ngƣời lập phiếu
(Ký, họ tên ) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)







Đơn vị : DNTN Sài Gòn Kim Hồng Mẫu số : C31 – BB
Địa chỉ : Quảng Xƣơng – Thanh Hóa (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ/BTC
Ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng BTC)
PHIẾU CHI Quyển số : 30
Ngày 26 tháng 10 năm 2012 Số : 50
Nợ TK : 1562
Nợ TK : 1331
Có TK : 1111
Họ tên ngƣời nhận tiền : Nguyễn Thị Lan
Địa chỉ : Bộ phận sản xuất
Lý do chi : Trả tiền vận chuyển hàng về nhập kho
Số tiền : 770.000 đ
Bằng chữ : Bảy trăm bảy mƣơi nghìn đồng
Kèm theo : 01 chứng từ gốc
Ngày 26 tháng 10 năm 2012
Thủ trƣởng đơn vị Kế toán trƣởng Ngƣời lập phiếu

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)










 Sổ kế toán : Sử dụng sổ chi tiết TK 152
+ Mục đích : Để phản ánh nghiệp vụ chi phí mua hàng theo yếu tố và nội dung chi
phí
+ Cơ sở ghi : Căn cứ vào phiếu chi
+ Kết cấu
SỔ CHI TIẾT TK 156
Ngày 30 tháng 10 năm 2012
Số : 06
Đơn vị tính : Đồng
Ngày tháng
ghi sổ
Chứng từ

Nội Dung
TK
đối
ứng

Số tiền

Ghi
chú
Số
Ngày
30/10/2012
45
20/10
Thanh toán tiền mua
phụ tùng và máy kéo
111
21.450.000

30/10/2012
50
26/10
Thanh toán tiền vận
chuyển
111
770.000




Cộng

22.220.000


Ngày 30 tháng 10 năm 2012
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)



3.1.2 Hạch toán tổng hợp nghiệp vụ chi phí mua hàng
 Vị trí hạch toán tổng hợp
- Hạch toán tổng hợp chi phí thu mua hàng hóa là khâu tiếp theo của hạch toán tổng
hợp, nó chiếm một vị trí hết sức quan trọng trong quá trình hạch toán, đồng thời là cơ sở
cung cấp thông tin kinh tế để tìm ra quy luật phát triển trong kinh doanh. Do đó là hạch
toán tổng hợp là quá trình tính toán, phân loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã hoàn thành để
tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế ghi vào sổ kế toán.

 Nhiệm vụ của hạch toán tổng hợp
Tập hợp phân loại và ghi vào sổ kế toán, theo dõi tình hình hàng hóa mua vào.
- Tính toán chính xác tổng chi phí bỏ ra để từ đó xác định chính xác, lợi nhuận thu
đƣợc.
Thƣờng xuyên đôn đốc việc thanh toán với khách hàng đồng thời cung cấp những
thông tin cần thiết cho lãnh đạo các bộ phận khác có liên quan để có biện pháp kinh doanh
có hiệu quả.
 Tài khoản chuyên dùng
Để thanh toán chi phí trong mua hàng kế toán sử dụng TK 156 “ Hàng Hóa’’
a,Công dụng : tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại
hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm hàng hóa tại các kho hàng, quầy hàng, hàng hóa bất
động sản.
b, Quy định hạch toán :
(1) Kế toán nhập, xuất kho hàng hóa trên TK 156 đƣợc phản ánh theo nguyên tắc giá
gốc quy định trong chuẩn mực kế toán
+ giá gốc hàng hóa mua vào gồm giá mua theo hóa đơn (+) thuế nhập khẩu, thuế tiêu
thụ đặc biệt (nếu có), thuế GTGT hàng nhập khẩu(nếu không đƣợc khấu trừ ) và các chi
phí phát sinh trong quá trình thu mua , vận chuyển, bốc xếp, bảo quản hàng hóa từ nơi mua

về kho của doanh nghiệp.
+ Hàng hóa mua về sử dụng cho hoạt động SXKD hàng hóa dịch vụ thuộc đối tƣợng
chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ thì giá gốc của hàng hóa mua vào đƣợc phản
ánh theo giá mua chƣa có thuế GTGT.
+ Hàng hóa mua về sử dụng cho hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tƣợng
chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp hoặc dùng vào hoạt động SXKD hàng hóa


dịch vụ không thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT, thì giá gốc của hàng hóa mua vào đƣợc
phản ánh theo tổng giá thanh toán( bao gồm cả thuế GTGT đầu vào )
(2) Giá gốc của hàng hóa mua vào đƣợc tính theo từ nguồn nhập và phải theo dõi, phản
ánh riêng biệt trị giá mua và chi phí thu mua hàng hóa.
(3) Để tính giá trị hàng hóa tồn kho, kế toán có thể áp dụng một trong bốn phƣơng
pháp tính giá trị hàng tồn kho theo quy định trong chuẩn mực kế toán số 02
(4) Chi phí thu mua hàng hóa trong kỳ đƣợc tính cho hàng hóa đã bán trong kỳ và hàng
hóa tồn kho cuối kỳ. Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí thu mua hàng hóa tùy thuộc
vào tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp nhƣng phải thực hiện theo nguyên tắc nhất
quán.
(5) Kế toán chi tiết hàng hóa phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm, thứ
hàng hóa.
c, Kết cấu và nội dung phản ánh :
Bên nợ
+ Trị giá mua vào của hàng hóa theo hóa đơn mua hàng(bao gồm các loại thuế không
đƣợc hoàn lại)
+ Chi phí thu mua hàng hóa
+ Trị giá hàng hóa thuê ngoài gia công (gồm giá mua vào và chi phí gia công)
+ Trị giá hàng hóa đã bán bị ngƣời mua trả lại
+ Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm kê
+ Trị giá hàng hóa BĐS mua vào hoặc chuyển từ BĐS đầu tƣ sang BĐS chủ sở hữu.
Bên có

+ Trị giá của hàng hóa xuất kho để bán, giao đại lý, giao cho đơn vị phụ thuộc, thuê
ngoài gia công, hoặc sử dụng cho SXKD
+ Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ
+ Chiết khấu thƣơng mại hàng mua đƣợc hƣởng
+ Các khoản giảm giá hàng mua đƣợc hƣởng
+ Trị giá hàng hóa trả lại cho ngƣời bán
+ Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi kiểm kê


+ Trị giá hàng hóa BĐS đã bán hoặc chuyển thành BĐS đầu tƣ, BĐS chủ sở hữu
Số dƣ bên nợ
+ Trị giá mua vào của hàng hóa tồn kho
+ Chi phí thu mua của hàng hóa tồn kho

- Xử lý định khoản
Đơn vị tính : Đồng
Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 1452 và phiếu chi 45 ngày 20 tháng 10 năm 2012 :
Nợ TK 1561 : 19.500.000
Nợ TK 1331 : 1.950.000
Có TK 1111: 21.450.000
- Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 1452 phiếu chi số 50 ngày 26 tháng 10 năm 2012
Nợ TK 1562 : 700.000
Nợ TK 1331 : 70.000
Có TK : 770.000
- Tổng hợp chi phí thu mua hàng hóa kết chuyển vào giá vốn hàng bán .
Nợ TK 632 : 20.200.000
Có TK 156 : 20.200.000

 Sổ kế toán
Đơn vị sử dụng các sổ sau :

+ Bảng tổng hợp chứng từ ghi nợ TK 1562
+ Chứng từ ghi sổ
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Sổ cái tài khoản





- Bảng tổng hợp chứng từ ghi nợ TK 156


Hàng ngày kế toán tổng hợp các chi phí trong mua hàng thực tế phát sinh để lập bảng
tổng hợp chứng từ gốc. Chứng từ ghi nợ tài khoản 156 từ đó làm căn cứ để lập các
chứng từ ghi sổ cho tài khoản 156. Từ đó làm căn cứ để lập chứng từ ghi sổ cho tài
khoản 156.



Đơn vị : DNTN Sài Gòn Kim Hồng
Địa chỉ : Quảng Xƣơng – Thanh Hóa

BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GHI NỢ TK 156
Tháng 10 năm 2012

Đơn vị tính : Đồng

Diễn giải
Phát sinh nợ TK 156 – Ghi có các TK khác
111


Công nợ TK 156
Thanh toán tiền mua phụ tùng, máy
kéo
19.500.000


Thanh toán tiền vận chuyển
700.000


Tổng
20.200.000

20.200.000

Ngày 30 tháng 10 năm 2012
Ngƣời lập bảng Kế toán trƣởng
( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên )














- Chứng từ ghi sổ
+ Mục đích : Là những chứng từ tập hợp số liệu của 1 hoặc nhiều chứng từ gốc cùng
loại cùng nội dung.
+ Phƣơng pháp ghi : Chứng từ ghi sổ do kế toán lập cho từng chứng từ gốc hoặc
cho nhiều chứng từ gốc có cùng nội dung kinh tế giống nhau, hoặc có thể từ bảng tổng hợp
chứng từ gốc. Chứng từ ghi sổ đƣợc lập hàng ngày hoặc định kỳ tùy thuộc vào số lƣợng
nghiệp vụ kinh tế phát sinh.



Đơn vị : DNTN Sài Gòn Kim Hồng Mẫu số : 02a-DN
Địa chỉ : Quảng Xƣơng – Thanh Hóa (Ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số : 20
Ngày 30 tháng 10 năm 2012

Đơn vị tính : Đồng

Trích yếu

Tài khoản

Số tiền
Ghi chú
Nợ


Trả tiền mua phụ tùng, máy kéo
1561
1111
19.500.000



Thanh toán tiền vận chuyển hàng
1562
1111
700.000

Cộng


20.200.000


Kèm theo 02 chứng từ gốc
Ngày 30 tháng 10 năm 2012

Kế toán trƣởng Ngƣời lập
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )









Đơn vị : DNTN Sài Gòn Kim Hồng Mẫu số : 02a-DN
Địa chỉ : Quảng Xƣơng – Thanh Hóa (Ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng BTC)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số : 20
Ngày 30 tháng 10 năm 2012
Đơn vị tính : Đồng

Trích yếu
Tài khoản

Số tiền
Ghi chú
Nợ

Kết chuyển chi phí trong mua hàng
632
156
20.200.000






Cộng


20.200.000



Kèm theo 02 chứng từ gốc


Ngày 30 tháng 10 năm 2012
Kế toán trƣởng Ngƣời lập
( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên )


- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Công dụng : Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian . Sổ này vừa dùng để đăng ký các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ, vừa để kiểm tra, đối chiếusố liệu với
bảng cân đối số phát sinh .
+ Cơ sở ghi : Căn cứ để ghi sổ này là các chứng từ ghi sổ đã lập cho các nghiệp vụ kinh
tế cùng loại thực tế phát sinh.
+ Phƣơng pháp ghi :

. Cuối trang sổ phải cộng lũy kế để chuyển sang trang sau
. Đầu trang sổ phải ghi số cộng trang trƣớc chuyển sang
. Cuối tháng, cuối năm kế toán cộng tổng hợp số tiền phát sinh trên sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ, lấy số liệu đối chiếu với bảng cân đối số phát sinh.


DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN Mẫu số : S02b-DN
SÀI GÒN KIM HỒNG (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC)
Ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng BTC)



SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Tháng 10 năm 2012
Đơn vị tính : Đồng
Chứng từ ghi sổ
Số tiền
Chứng từ ghi sổ
Số tiền
Số hiệu
Ngày tháng
Số hiệu
Ngày tháng
20
30/10
20.200.000



21
30/10
20.200.000






Cộng
40.400.000




Kèm theo 02 chứng từ gốc
Ngày 30 tháng 10 năm 2012
Giám Đốc Kế toán trƣởng Ngƣời ghi sổ
(Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên)


- Sổ cái
Công dụng : Dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài khoản kế toán
đƣợc quy định .
+ Cơ sở : Căn cứ vào số liệu ở các chứng từ ghi sổ để sử dụng ghi vào sổ cái tài
khoản.
+ Phƣơng pháp ghi :
. Hàng ngày căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ cái ở các cột phù hợp.
. Cuối mỗi trang phải cộng tổng số tiền theo từng cột và chuyển sang đầu trang
sau .
. Cuối kỳ, cuối niên độ kế toán phải khóa sổ, cộng tổng phát sinh nợ, có, tính ra
số dƣ của từng tài khoản làm căn cứ để lập bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính.
Đơn vị : DNTN Sài Gòn Kim Hồng Mẫu số : S02c-DN
Địa chỉ : Quảng Xƣơng – Thanh Hóa (Ban hành theo QĐ số48/2006/QĐ-BTC)
Ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng BTC )
SỔ CÁI
Năm 2012
Tên tài khoản : “ Hàng Hóa’’
Số hiệu : 156
Đơn vị tính : Đồng
Ngày
tháng
ghi sổ


Chứng từ ghi
sổ


Diễn giải
Số
hiệu
TK đối
ứng
Số tiền
Ghi
chú
Số
hiệu
Ngày
tháng
Nợ




Số dƣ đầu tháng










Số phát sinh trong
tháng




30/10
20
30/10
Trả tiền mua phụ
tùng, máy kéo
111
19.500.000





Trả tiền vận chuyển
hàng hóa
111
700.000


30/10
21
30/10
Kết chuyển chi phí
trong mua hàng

632

20.200.000




Cộng phát sinh

20.200.000
20.200.000




Số dƣ cuối tháng





Ngày 30 tháng 10 năm 2012
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Thủ trƣởng đơn vị
(Ký, họ tên ) (Ký, họ tên ) (Ký, họ tên )


3.2Tổ chức hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
3.2.1 Hạch toán chi tiết nghiệp vụ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
a, Hạch toán ban đầu
- Vị trí

Hạch toán chi tiết chi phí ban đầu là quá trình tính toán, phản ánh chi phí phát sinh vào
các chứng từ. Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí cần thiết có liên quan đến quá trình tiêu
thụ sản phẩm còn chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí có liên quan chung đến toàn
bộ hoạt động quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp.
- Nhiệm vụ
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là cơ sở để đơn vị hạch toán xác
định, kết quả kinh doanh của từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Từ đó có kế hoạch quán
triệt khai thác nhằm hạ thấpvà kiểm tra tình hình chi phí. Đồng thời lập kế hoạch và làm cơ
sở để quyết toán tổng hợp chi phí cho kỳ sau đƣợc tốt hơn.
- Chứng từ kế toán

×