Tải bản đầy đủ (.pdf) (68 trang)

Luận văn:Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing tại công ty TNHH TM & DV T&H pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (956.7 KB, 68 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CƠNG NGHỆ TP. HCM
KHOA : QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP

: QUẢN TRỊ KINH DOANH

H
U
TE

Ngành

C
H

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MARKETING
TẠI CÔNG TY TNHH TM & DV T&H.

Chuyên ngành : QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn

: :ThS.Trần Thị Cẩm Hà

Sinh viên thực hiện

: Nguyễn Thanh Thủy

MSSV



: 0854010347

Lớp

: 08DQD2

TP. Hồ Chí Minh, năm 2012


-i-

Khóa Luận Tốt Nghiệp

LỜI CAM ĐOAN
Tơi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả số liệu trong khóa
luận được thực hiện tại Cơng Ty TNHH TM&DV T&H, không sao chép bất kỳ nguồn
nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.
TP.HCM, ngày 25 tháng 08 năm 2012.

H
U
TE

C
H

Nguyễn Thanh Thủy

SVTH:Nguyễn Thanh Thủy


GVHD:Th.S Trần Thị Cẩm Hà


-ii-

Khóa Luận Tốt Nghiệp

LỜI CẢM ƠN
Trước hết em xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô giáo trường Đại Học Kỹ
Thuật Cơng Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh, những người đã hết lòng giảng dạy và
truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt những năm học tại trường. Đặc
biệt em xin gửi lời cảm ơn đến Cô Trần Thị Cẩm Hà, người đã trực tiếp tận tình hướng
dẫn em hoàn thành tốt bài luận văn này.
Đối với em một sinh viên được thực tập tại Công Ty TNHH TM&DV T&H
,trong suốt thời gian thực tập tại công ty em rất biết ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban
Giám đốc cùng tất cả các cô, chú, anh, chị đang cơng tác tại cơng ty đã hết lịng giúp
đỡ em. Đặc biệt là Giám đốc Nguyễn Trung Trực đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
báo cáo tốt nghiệp này.

H
U
TE

Em xin chân thành cảm ơn./.

C
H

em có dịp học hỏi và tiếp xúc với thực tế, cung cấp tài liệu, chỉ dẫn em hoàn thành bài


SVTH:Nguyễn Thanh Thủy

TP.HCM, ngày 25 tháng 08 năm 2012.

GVHD:Th.S Trần Thị Cẩm Hà


-iii-

Khóa Luận Tốt Nghiệp

CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

NHẬN XÉT THỰC TẬP
Họ và tên sinh viên : …………………………………………………………..
MSSV :
…………………………………………………………..
Khoá :
……………………………………………………

H
U
TE

C
H


1. Thời gian thực tập
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
2. Bộ phận thực tập
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
3. Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………...
4. Kết quả thực tập theo đề tài
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
5. Nhận xét chung
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………...
Đơn vị thực tập

SVTH:Nguyễn Thanh Thủy

GVHD:Th.S Trần Thị Cẩm Hà



-iv-

Khóa Luận Tốt Nghiệp

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

C
H

.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

H
U
TE

.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

SVTH:Nguyễn Thanh Thủy

GVHD:Th.S Trần Thị Cẩm Hà


-v-

Khóa Luận Tốt Nghiệp

MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ......................................................................................................................... i
Nhận xét của đơn vị thực tập ............................................................................................ iii
Nhận xét của Giaó viên hướng dẫn .................................................................................... v
Mục lục ............................................................................................................................. v
Danh mục các chữ viết tắt .............................................................................................. viii
Danh mục các bảng biểu và sơ đồ sử dụng....................................................................... ix
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 1


C
H

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING TRONG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ......................................................... 3
1.1. Một số khái niệm ....................................................................................................... 3
1.1.1. Khái niệm thương mại ........................................................................................ 3

H
U
TE

1.1.2. Khái niệm dịch vụ .............................................................................................. 3
1.1.3. Khái niệm về Marketing dịch vụ ......................................................................... 4
1.1.3.1. Các vấn đề cơ bản của marketing dịch vụ ...................................................... 4
1.1.3.2. Đặc điểm của marketing dịch vụ ................................................................... .4
1.2. Đặc điểm và các nguyên tắc của Thương Mại Dịch Vụ .............................................. 6
1.3 Marketing trong lĩnh vực kinh doanh thương mại – dịch vụ ....................................... 6
1.3.1. Vai trò của Marketing trong TMDV .................................................................... 6
1.3.2. Nhiệm vụ của Marketing trong TMDV ............................................................... 7
1.3.2.1.Tạo ra khách hàng........................................................................................ 7
1.3.2.2.Chú trọng các mối quan hệ .......................................................................... 7
1.3.2.3. Chú trọng giành và giữ khách hàng ............................................................. 7

1.3.2.4.Thỏa mãn và duy trì sự trung thành của khách hàng ........................... 7
1.4 Nội dung của Marketing trong lĩnh vực thương mại-dịch vụ ........................................ 7
1.4.1. Nghiên cứu thị trường ......................................................................................... 7
1.4.2. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng thuộc môi trường kinh doanh .......................... 9
1.4.2.1.Mơi trường văn hố và xã hội ........................................................................ 9

1.4.2.2.Mơi trường chính trị - pháp luật ................................................................. 10
1.4.2.3.Mơi trường kinh tế - công nghệ ................................................................... 10

SVTH:Nguyễn Thanh Thủy

GVHD:Th.S Trần Thị Cẩm Hà


-vi-

Khóa Luận Tốt Nghiệp

1.4.2.4.Mơi trường cạnh tranh ................................................................................. 11
1.4.2.5.Mơi trường địa lý - sinh thái ........................................................................ 11
1.4.3. Nghiên cứu khách hàng....................................................................................... 11
1.4.4 Các chiến lược Marketing ................................................................................... 11
1.4.4.1. Chính sách sản phẩm ................................................................................. 11
1.4.4.2. Chính sách phân phối ................................................................................ 12
1.4.4.3. Chính sách xúc tiến .................................................................................. 13
1.4.4.4 Chính sách giá cả ....................................................................................... 13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY
TNHH TM&DV T&H TRONG THỜI GIAN QUA .................................................... 15
2.1Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH TM & DV T&H ......................................... 15

C
H

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty TNHH TM & DV T&H ............. 15

2.1.1.1.Lịch sử hình thành. .......................................................................... 15

2.1.1.2. Quá trình phát triển .................................................................................. 16
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty. .............................................................................. 17
2.1.2.1.Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty .............................................................. 17

H
U
TE

2.1.2.2.Lĩnh vực hoạt động của cơng ty và chức năng các phịng ban ..................... 17

2.1.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật.. .................................................................................... 19
2.1.4.Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua ba năm 2009,2010 và 2011 ........ 21

2.1.5. Đặc điểm thị trường tiêu thụ ................................................................... 26
2.1.6. Đối thủ cạnh tranh. .................................................................................. 27
2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty năm 2009-2011 .................... 28
2.2.1.Thực trạng hoạt động nghiên cứu thị trường ............................................ 28
2.2.2. Thực trạng chiến lược Marketing tại công ty ........................................... 31
2.2.2.1.Chiến lược sản phẩm .................................................................................. 31

2.2.2.2.Chiến lược giá ................................................................................... 35
2.2.2.3.Chiến lược phân phối ........................................................................ 39
2.2.2.4.Chiến lược chiêu thị .......................................................................... 40
2.2.2.5. Chính sách con người ....................................................................... 41
2.2.2.6. Chính sách dịch vụ khách hàng, cơ sở hạ tầng của Công ty........................ 42

2.2.3. Đánh giá hoạt động Marketing của Công ty ............................................. 43
2.2.3.1. Ưu điểm và những thành tựu đạt được ....................................................... 43

2.2.3.2.Những mặt hạn chế và nguyên nhân ................................................ .44

SVTH:Nguyễn Thanh Thủy

GVHD:Th.S Trần Thị Cẩm Hà


-vii-

Khóa Luận Tốt Nghiệp

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH TM&DV T&H .............................................. 46
3.1.Mục tiêu phát triển công ty trong năm 2012 .............................................................. 46
3.2. Các dự báo chung về nền kinh tế và cạnh tranh ....................................................... 46
3.3. Các giải pháp nâng cao công tác maketing của Công ty TNHH TM&DV T&H ....... 47
3.3.1.Chính sách sản phẩm .......................................................................................... 47
3.3.2. Chính sách giá ................................................................................................... 49
3.3.3.Chính sách phân phối .......................................................................................... 50
3.3.4. Chính sách chiêu thị ........................................................................................... 50
3.4. Hồn thiện chính sách con người ............................................................................ 51

C
H

3.5. Một số chính sách chung ........................................................................................ 52
3.6. Tập trung tìm kiếm thêm khách hàng mục tiêu ........................................................ 52
3.7. Huấn luyện, đào tạo đội ngũ nhân viên................................................................... 53
3.8.Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường, thu thập thêm thông tin ....................... 53
3.9.Mạnh dạng loại bỏ khách hàng không đem lại lợi nhuận cao cho cơng ty

H

U
TE

và chăm sóc khách hàng mục tiêu ................................................................................... 53
3.10.Một số đề xuất và kiến nghị với nhà nước ........................................................... 54
3.4.9.1. Đề xuất................................................................................................... 54
3.4.9.2. Kiến nghị ................................................................................................. 55

KẾT LUẬN............................................................................................................56
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 57

SVTH:Nguyễn Thanh Thủy

GVHD:Th.S Trần Thị Cẩm Hà


-viii-

Khóa Luận Tốt Nghiệp

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.

H
U
TE

C
H

-TNHH :Trách nhiệm hữu hạn.

-TM
:Thương mại.
-DV
:Dịch vụ.
-TMDV :Thương mại dịch vụ.
-CO
:Company.
-LTD
:Limited.
-VNĐ :Việt Nam đồng.
-CP
:Cổ phần.
-Cty
:Công ty.
-MTV
:Một thành viên.
-NXB
:Nhà xuất bản.
-&
:Và
-SWOT
: Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ
hội) và Threats (Thách thức).

SVTH:Nguyễn Thanh Thủy

GVHD:Th.S Trần Thị Cẩm Hà


-ix-


Khóa Luận Tốt Nghiệp

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ SỬ DỤNG
Bảng 2.1:Số lượng máy móc thiết bị có tại công ty(Tháng 2-2011) ....................... 19
Bảng 2.2 : Danh sách thành viên tham gia góp vốn ............................................... 20
Bảng 2.3 : Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong các năm 2009, 2010, 2011.21
Bảng 2.4 : Doanh thu công ty T&H năm 2011. ...................................................... 26
Bảng 2.5 : Đối thủ cạnh tranh của công ty ............................................................ 27
Bảng 2.6 : Ma trận SWOT . ......... ....................................................................... 29
Bảng 2.7 : Danh mục sản phẩm và doanh thu từng loại qua 2 năm 2010,2011. ...... 31
Bảng 2.8 : Các chương trình đã thực hiện . ............................................................ 35

C
H

Bảng 2.9 : Doanh thu các chương trình gần đây. .................................................. 38
Bảng 2.10 : Bảng giá In Ấn và Thiết Kế của công ty ............................................. 39
Sơ đồ 2.1 : Bộ máy tổ chức của công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ T&H. ... 16

H
U
TE

Sơ đồ 2.2 : Kênh phân phối trực tiếp của công ty. ................................................. 40

SVTH:Nguyễn Thanh Thủy

GVHD:Th.S Trần Thị Cẩm Hà



-1-

Khóa Luận Tốt Nghiệp

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Ngày nay sự hiểu biết các kiến thức về kinh doanh trong đó có Marketing
đang là yêu cầu bức thiết của các nhà quản lý kinh tế. Cho nên không chỉ nhằm thu
được lợi nhuận mà còn là một nghệ thuật kinh doanh và nghệ thuật quản lý, nó có vị
trí trọng yếu trong tồn bộ q trình sản xuất kinh doanh. Nhờ hoạt động Marketing
tốt giúp cho các doanh nghiệp ln ln thích ứng với thị trường để khơng gặp khó
khăn và nâng cao hiệu quả khơng ngừng, làm cho các đơn vị luôn tăng trưởng trong
cạnh tranh.Giữ vững và nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường là một
điều rất khó khăn, nó địi hỏi doanh nghiệp phải có các biện pháp tiếp cận thị

C
H

trường một cách chủ động và sẵn sàng đối phó với mọi nguy cơ, đe doạ, cũng như
áp lực cạnh tranh từ phía thị trường. Để làm được điều này doanh nghiệp phải thực
hiện sản xuất kinh doanh hướng theo thị trường, theo khách hàng và phải áp dụng
tốt các hoạt động Marketing trong q trình sản xuất kinh doanh, trong đó việc xây

H
U
TE

dựng và hồn thiện một chính sánh Marketing với những chiến lược và biện pháp
cụ thể sẽ là công cụ cạnh tranh sắc bén và hiệu quả của doanh nghiệp để đi đến

thành cơng.

Marketing ngày nay có vai trị rất lớn, giữ vị trí quan trọng trong xã hội nước ta.
Mặc dù đã có sự phát triển vượt bậc trong lĩnh vực kinh doanh thương mại song
Công Ty TNHH TM&DV T&H cũng gặp khơng ít khó khăn. Để có thể tiếp tục
đứng vững và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường thì cơng ty cần phải có một
chiến lược Marketing hợp lý và phải thật chuẩn xác để đem lại hiệu quả tốt nhất cho
doanh nghiệp. Do vậy,đó cũng là lí do em chọn đề tài: “ Nâng cao hiệu quả hoạt
động Marketing tại Công Ty TNHH TM&DV T&H”.
2.Mục tiêu nghiên cứu:
-Nhằm hệ thống lại các lý thuyết để xây dựng cơ sở lý luận cho vững chắc.
-Thu thập số liệu cụ thể, rõ ràng để thấy được thực trạng từ đó phân tích và đưa ra
những giải pháp cần thiết để hồn thiện cơng tác Marketing tại công ty.
3.Đối tượng và pạm vi nghiên cứu
-Đối tượng nghiên cứu: Công Ty TNHH TM&DV T&H từ năm 2009 đến 2011.
-Phạm vi nghiên cứu:Nghiên cứu thực trạng hoạt động Marketing tại Công Ty
TNHH TM&DV T&H từ năm 2009 đến 2011.
SVTH:Nguyễn Thanh Thủy

GVHD:Th.S Trần Thị Cẩm Hà


-2-

Khóa Luận Tốt Nghiệp

4. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu là phương pháp nghiên cứu
tổng hợp, phương pháp so sánh và tổng hợp số liệu báo cáo thống kê nhằm đánh
giá tình hình kinh doanh cũng như hiệu quả mà các chiến lược Marketing-mix

mang lại. Từ đó có cơ sở để hoạch định chiến lược Marketing-mix mới phục vụ
tốt hơn, mang lại hiệu quả kinh tế tốt nhất cho cơng ty.
5. Kết cấu khóa luận: Ngồi lời mở đầu và kết luận,khóa luận gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về Marketing trong hoạt động kinh doanh Thương
Mại Dịch Vụ.
Chương 2 Thực trạng hoạt động Marketing tai công ty TNHH Thương Mại và

C
H

Dịch Vụ T&H trong thời gian qua.
Chương 3 :Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing tại

H
U
TE

công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ T&H.

SVTH:Nguyễn Thanh Thủy

GVHD:Th.S Trần Thị Cẩm Hà


-3-

Khóa Luận Tốt Nghiệp

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING TRONG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ.

1.1. Một số khái niệm.
1.1.1. Khái niệm về thương mại.
Thương mại là hoạt động trao đổi của cải, hàng hóa, dịch vụ, kiến thức, tiền tệ v.v
giữa hai hay nhiều đối tác, và có thể nhận lại một giá trị nào đó (bằng tiền thơng qua
giá cả) hay bằng hàng hóa, dịch vụ khác như trong hình thức thương mại hàng đổi
hàng (barter). Trong quá trình này, người bán là người cung cấp của cải, hàng hóa,
dịch vụ... cho người mua, đổi lại người mua sẽ phải trả cho người bán một giá trị

C
H

tương đương nào đó.
Thương mại tồn tại vì nhiều lý do. Nguyên nhân cơ bản của nó là sự chun mơn
hóa và phân chia lao động, trong đó các nhóm người nhất định nào đó chỉ tập trung
vào việc sản xuất để cung ứng các hàng hóa hay dịch vụ thuộc về một lĩnh vực nào

H
U
TE

đó để đổi lại hàng hóa hay dịch vụ của các nhóm người khác. Thương mại cũng tồn
tại giữa các khu vực là do sự khác biệt giữa các khu vực này đem lại lợi thế so sánh
hay lợi thế tuyệt đối trong q trình sản xuất ra các hàng hóa hay dịch vụ có tính
thương mại hoặc do sự khác biệt trong các kích thước của khu vực (dân số chẳng
hạn) cho phép thu được lợi thế trong sản xuất hàng loạt. Vì thế, thương mại theo các
giá cả thị trường đem lại lợi ích cho cả hai khu vực.
1.1.2. Khái niệm về dịch vụ.

Dịch vụ là những hoạt động và kết quả mà một bên (người bán) có thể cung cấp cho
bên kia (người mua) và chủ yếu là vơ hình khơng mang tính sở hữu. Dịch vụ có thể

gắn liền hay không gắn liền với một sản phẩm vật chất. Dịch vụ có các đặc trưng cơ
bản khác với sản phẩm hữu hình khác, như tính vơ hình, tính khơng thể tách rời
khỏi nguồn gốc, tính khơng ổn định về chất lượng, tính khơng lưu giữ được.Một
dịch vụ có thể do nhiều tổ chức cung ứng, do đó các giải pháp marketing cũng chịu
tác động bởi các chính sách của các tổ chức mà doanh nghiệp sản xuất liên kết để
cung cấp dịch vụ cho khách hàng.Một đặc trưng rất cơ bản của dịch vụ là tính
khơng tách rời được. Trong đa số các trường hợp, dịch vụ được sản xuất và tiêu
dùng đồng thời, và chỉ được hoàn thành cùng với sự hoàn thành tiêu dùng của
khách hàng. Nếu chưa có khách hàng, chưa có hệ thống tạo ra dịch vụ.
SVTH:Nguyễn Thanh Thủy

GVHD:Th.S Trần Thị Cẩm Hà


-4-

Khóa Luận Tốt Nghiệp

Chất lượng dịch vụ là một trong những yếu tố hàng đầu tạo nên sự khác biệt có ưu
thế trong cạnh tranh. Vì vậy, các doanh nghiệp thường cố gắng để cung ứng được
những dịch vụ chất lượng cao hơn các đối thủ của mình. Để đảm bảo và nâng cao
chất lượng dịch vụ cung ứng cho khách hàng, các nhà nghiên cứu marketing khuyến
cáo các doanh nghiệp nên tìm cách để rút ngắn khoảng cách giữa những mong đợi
của khách hàng và nhận thức của ban lãnh đạo doanh nghiệp, khoảng cách giữa
nhận thức của ban lãnh đạo và yêu cầu cụ thể về chất lượng dịch vụ, khoảng cách
giữa yêu cầu chất lượng dịch vụ và kết quả thực hiện dịch vụ, khoảng cách giữa
nhận thức của khách hàng về của người cung ứng dịch vụ và dịch vụ mà khách hàng
mong đợi.

C

H

Nói tóm lại thì Thương Mại Dịch Vụ là một khái niệm từ việc đáp ứng nhu cầu cá
nhân đến việc phục vụ cho một ngành sản xuất, là một ngành kinh tế độc lập, hiện
nay đang chiếm một tỷ trọng lớn trong nền kinh tế quốc dân và không ngừng được
tăng cao.

H
U
TE

1.1.3. Khái niệm về Marketing dịch vụ:

Marketing dịch vụ là quá trình thu nhận, tìm hiểu, đánh giá và thỏa mãn nhu cầu
của thị trường phát triển bằng hệ thống các chính sách, các biện pháp tác động vào
tồn bộ q trình tổ chức sản xuất, cung ứng và tiêu dùng dịch vụ thông qua phân
bố các nguồn lực của tổ chức. Marketing được duy trì trong sự năng động qua lại
giữa sản phẩm dịch vụ và nhu cầu của người tiêu dùng và những hoạt động của đối
thủ cạnh tranh trên nền tảng cân bằng lợi ích giữa doanh nghiệp,người tiêu dùng và
xã hội.

1.1.3.1.Các vấn đề cơ bản của marketing dịch vụ :
-Nghiên cứu nhu cầu của thị trường mục tiêu và những yếu tố chi phối thị

trường mục tiêu.
-Thỏa mãn nhu cầu của khách hàng trên cơ sở huy động tối đa các nguồn tài
nguyên của doanh nghiệp.
- Cân bằng mối quan hệ giữa người cung cấp dịch vụ và nhu cầu khách
hàng,giữa lợi ích của người tiêu dùng ,doanh nghiệp và lợi ích của xã hội.
1.1.3.2.Đặc điểm của marketing dịch vụ

Như vậy chúng ta đã biết, dịch vụ là một hàng hóa đặc biệt và có những nét nổi
bật riêng mà hàng hóa hữu hình khơng có. Đó là:
SVTH:Nguyễn Thanh Thủy

GVHD:Th.S Trần Thị Cẩm Hà


-5-

Khóa Luận Tốt Nghiệp

• Dịch vụ có đặc tính khơng hiện hữu
Đây là đặc điểm cơ bản của dịch vụ. Với đặc điểm này cho thấy dịch vụ là vơ
hình, không tồn tại dưới dạng vật thể. Tuy vậy sản phẩm dịch vụ vẫn mang nặng
tính vật chất.
• Dịch vụ có tính khơng đồng nhất:
Sản phẩm dịch vụ khơng tiêu chuẩn hóa được. Trước hết do hoạt động cung
ứng, các nhân viên cung cấp không thể tạo ra được các dịch vụ như nhau trong
những thời gian làm việc khác nhau. Hơn nữa khách hàng tiêu dùng là người quyết
định chất lượng dịch vụ dựa vào những cảm nhận của họ trong những thời gian
khác nhau, sự cảm nhận cũng khác nhau, những khách hàng khác nhau có sự cảm

C
H

nhận khác nhau. Sản phẩm dịch vụ có giá trị khi thỏa mãn nhu cầu riêng biệt của
khách hàng. Dịch vụ vơ hình ở đầu ra nên khơng thể đo lường và quy chuẩn được.
• Dịch vụ có đặc tính khơng tách rời:

Sản phẩm dịch vụ gắn liền với hoạt động cung cấp dịch vụ. Các sản phẩm dịch


H
U
TE

vụ có thể là khơng đồng nhất mang tính hệ thống, đều từ cấu trúc của dịch vụ cơ
bản phát triển thành. Quá trình sản xuất gắn liền với tiêu dùng dịch vụ.
Người tiêu dùng cũng tham gia hoạt động sản xuất cung cấp dịch vụ cho mình. Như
vậy việc sản xuất dịch vụ phải thận trọng, phải có khách hàng, có nhu cầu thì q
trình sản xuất mới có thể tiến hành được.

• Sản phẩm dịch vụ mau hỏng:

Dịch vụ khơng thể tồn kho, không cất trữ và không thể vận chuyển từ khu vực này
tới khu vực khác. Do vậy việc tiêu dùng dịch vụ bị hạn chế bởi thời gian. Cũng từ
đặc điểm này mà làm mất cân bằng cân đối quan hệ cung cầu cục bộ giữa thời điểm
khác nhau trong cùng một thời gian.
Với những đặc điểm rất khác biệt của dịch vụ so với hàng hóa hữu hình đã quy định
những đặc điểm khác biệt của marketing dịch vụ. Phạm vi hoạt động của marketing
dịch vụ rộng lớn hơn nhiều so với marketing hàng hóa hữu hình. Marketing dịch vụ
đòi hỏi sự đổi mới, mở rộng giới hạn trong các suy nghĩ và phương thức hoạt động
của marketing. Marketing dịch vụ nhất thiết phải để cập đến những nguyên lý mới,
những nguyên lý, công cụ để quản lý các ý tưởng mới với một cấu trúc tổ chức
marketing mới.

SVTH:Nguyễn Thanh Thủy

GVHD:Th.S Trần Thị Cẩm Hà



-6-

Khóa Luận Tốt Nghiệp

1.2. Đặc điểm của Thương Mại Dịch Vụ
-Thương mại dịch vụ có phạm vi hoạt động rất rộng, từ dịch vụ cho tiêu dùng cá
nhân đến dịch vụ sản xuất, kinh doanh, quản lý trong tất cả các ngành của nền kinh
tế quốc dân, thu hút đông đảo người tham gia với trình độ cũng rất khác nhau, từ lao
động đơn giản như giúp việc gia đình, bán các hàng lưu niệm ở khu du lịch đến lao
động chất xám có trình độ cao như các chun gia tư vấn, chuyên gia giáo dục…,
do đó đây là một lĩnh vực có nhiều cơ hội phát triển và tạo được nhiều cơng ăn việc
làm, rất có ý nghĩa về kinh tế – xã hội ở nước ta hiện nay.
Thương mại dịch vụ hiện nay đang có sự lan tỏa rất lớn, ngoài tác dụng trực
tiếp của bản thân dịch vụ, nó cịn có vai trị trung gian đối với sản xuất và thương

C
H

mại hàng hóa, nên phát triển thương mại dịch vụ có ảnh hưởng gián tiếp lên tất cả
các ngành của nền kinh tế quốc dân, do đó tác dụng của thương mại dịch vụ là rất
lớn. Người ta tính rằng, nếu thương mại dịch vụ được tự do hóa thì lợi ích của nó
cịn cao hơn thương mại hàng hóa hiện nay và xấp xỉ bằng lợi ích thu được khi tự

H
U
TE

do hóa thương mại hàng hóa hồn tồn cho cả hàng hóa nơng nghiệp và hàng hóa
cơng nghiệp.


1.3. Marketing trong lĩnh vực kinh doanh thương mại – dịch vụ.
1.3.1. Vai trò của Marketing trong TMDV.
Marketing ngày nay đóng một vai trị trung tâm trong việc dịch chuyển thông tin
khách hàng thành các sản phẩm, dịch vụ mới và sau đó định vị những sản phẩm này
trên thị trường. Các sản phẩm dịch vụ mới là câu trả lời của các công ty trước sự
thay đổi sở thích của khách hàng và cũng là động lực của sự cạnh tranh. Nhu cầu
của khách hàng thay đổi, các cơng ty phải đổi mới để làm hài lịng và đáp ứng nhu
cầu của khách. Vì vậy Marketing có những vai trò sau:
-Xác định nhu cầu của khách hàng, thiết lập và lãnh đạo tiến trình đổi mới.
-Phối hợp với các hoạt động nghiên cứu và phát triển khác để thúc đẩy tiến
trình thực hiện các sản phẩm mới, và nó là nhân tố quan trọng nhất tác động đến
thành công của một sản phẩm.
-Giúp doanh nghiệp chỉ ra được những xu hướng mới, nhanh chóng trở
thành địn bẩy, biến chúng thành cơ hội, giúp cho sự phát triển chiến lược và sự lớn
mạnh lâu bền của công ty.

SVTH:Nguyễn Thanh Thủy

GVHD:Th.S Trần Thị Cẩm Hà


-7-

Khóa Luận Tốt Nghiệp

1.3.2.Nhiệm vụ của Marketing trong TMDV.
1.3.2.1. Tạo ra khách hàng
Chuyển từ quan điểm theo đuổi việc bán hàng sang quan điểm tạo ra khách hàng
Trước kia, nhà sản xuất hay cung ứng dịch vụ chỉ chạy theo khách hàng, nay họ
biết đi trước, đón đầu để nắm bắt thị hiếu bán hàng nên chủ động đáp ứng nhu cầu

này. Thậm chí họ chủ động khơi gợi nhu cầu của khách hàng.Đưa ra sản phẩm đảm
bảo chất lượng đồng thời giá cả phù hợp với từng đối tượng; tạo ra cầu nối giữa
khách hàng với nhà sản xuất một cách gần nhất, tránh bị nâng giá mà nhà sản xuất
khơng kiểm sốt được.
1.3.2.2. Chú trọng các mối quan hệ

C
H

Marketing truyền thống chỉ chú ý đến các giao dịch cịn marketing hiện đại chú
trọng khơng chỉ giao dịch mà còn là các mối quan hệ với khách hàng. Quan điểm cũ
làm cho việc kinh doanh trở nên thô thiển và thực dụng song khơng có chiều sâu và
sự bền lâu. Quan điểm mới chú ý xây dựng, vun đắp các quan hệ với khách hàng

H
U
TE

nên tổng dđầu tư cho giao dịch lại giảm xuống mà hiệu quả tăng lên. Như vậy,
Marketing hiện nay chú trọng rất lớn đến việc tạo mối quan hệ bền chặt với khách
hàng.

1.3.2.3. Chú trọng giành và giữ khách hàng

Trong marketing, song song với việc thiết kế một hỗn hợp marketing tốt nhất để bán
được hàng, ngày càng có xu hướng chú trọng hơn đến việc thiết kế hệ thống các
mối quan hệ khách hàng tốt nhất để giành lấy và giữ khách hàng.
1.3.2.4. Thỏa mãn và duy trì sự trung thành của khách hàng

Thay vì đánh giá hiệu quả marketing là phục vụ cho bán được nhiều hàng, ngày nay

các tiêu chí đánh giá quan trọng nhất với marketing lại là những nhân tố vơ hình, đó
là thỏa mãn tốt nhất các nhu cầu của khách hàngvà duy trì tối đa lịng trung thành
của khách hàng.
1.4. Nội dung của Marketing trong lĩnh vực thương mại-dịch vụ.
1.4.1. Nghiên cứu thị trường:
Nền kinh tế thị trường khơng ngừng phát huy tính chủ động sáng tạo của doanh
nghiệp mà cịn tăng khả năng thích ứng trước sự thay đổi của thị trường, nếu như
trước kia các doanh nghiệp kinh doanh theo kế hoạch của nhà nước thì bây giờ mọi
hoạt động kinh doanh đều xuất phát từ thị trường, thị trường đầy bí ẩn và khơng
SVTH:Nguyễn Thanh Thủy

GVHD:Th.S Trần Thị Cẩm Hà


-8-

Khóa Luận Tốt Nghiệp

ngừng thay đổi. Do vậy để kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp phải nghiên cưú
thị trường.
Nghiên cứu thị trường là quá trình tìm kiếm khách quan và có hệ thống cùng
với sự phân tích thu thập thông tin cần thiết để giải quyết các vấn đề cơ bản của
kinh doanh. Bởi vậy nghiên cứu thị trường giúp nhà kinh doanh có thể đạt được
hiệu quả cao và thực hiện được các mục đích của mình, đó cũng là khâu mở đầu cho
hoạt động kinh doanh, quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp.
Cơ chế thị trường làm cho hàng hoá phong phú, cung ln có xu hướng lớn hơn
cầu, bán hàng ngày càng khó khăn, mức độ rủi ro cao, các doanh nghiệp muốn
thành cơng thì phải thoả mãn tốt nhu cầu của khách hàng, mọi hoạt động kinh

C

H

doanh đều hướng vào khách hàng.
Nghiên cứu nhu cầu thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm được thơng tin
về loại hàng hóa, dịch vụ kinh doanh, dung lượng thị trường, yêu cầu về quy cách,
chất lượng, mẫu mã hàng hoá của khách hàng ... hiểu rõ thị hiếu, phong tục tập quán

H
U
TE

tiêu dùng ở mỗi nhóm và mỗi khu vực, tìm hiểu thơng tin về đối thủ cạnh tranh. Nội
dung nghiên cứu thị trường của doanh nghiệp bao gồm:
- Đâu là mục tiêu của doanh nghiệp, sản phẩm xương sống của doanh nghiệp, khách
hàng là ai, ở khu vực nào, nhu cầu hiện tại và tương lai của hàng hoá mà doanh
nghiệp kinh doanh và các mặt hàng khác doanh nghiệp đang quan tâm.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu của hàng hoá doanh nghiệp kinh doanh, ưu và
nhược điểm của đối thủ cạnh tranh.

- Nguồn hàng nào tính phù hợp với nhu cầu của khách, phân phối như thế nào cho
hợp lý và nên cạnh tranh bằng hình thức nào.
Đó là tồn bộ thơng tin cơ bản và cần thiết, mà một doanh nghiệp phải nghiên
cứu để phục vụ cho quá trình ra quyết định một cách đúng đắn, tối ưu nhất. Để nắm
bắt được những thơng tin đó doanh nghiệp phải coi công tác nghiên cứu thị trường
là một hoạt động không kém phần quan trọng so với các hoạt động khác như hoạt
động quản lý, nghiệp vụ bởi vì công tác nghiên cứu thị trường không trực tiếp tham
gia vào các hoạt động trong quá tŕnh kinh doanh của doanh nghiệp như mua, bán...
nhưng kết quả của nó ảnh hưởng đến toàn bộ các hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Tuy nhiên đây chưa phải là một giải pháp có thể giải quyết được mọi vấn đề


SVTH:Nguyễn Thanh Thủy

GVHD:Th.S Trần Thị Cẩm Hà


-9-

Khóa Luận Tốt Nghiệp

của doanh nghiệp nhưng nó là một hoạt động không thể thiếu được đối với bất kỳ
một doanh nghiệp nào.
Công tác nghiên cứu thị trường được tiến hành một cách khoa học sẽ giúp cho
doanh nghiệp xác định được :
- Lĩnh vực kinh doanh, ngành nghề kinh doanh và lựa chọn sản phẩm kinh
doanh cùng các chính sách duy trì, cải tiến hay phát triển sản phẩm.
- Nhu cầu hiện tại, tương lai và các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu thị trường,
xác định được mục tiêu của doanh nghiệp một cách đúng đắn.
- Tìm được nguồn hàng, các đối tác và bạn hàng kinh doanh, lựa chọn kênh
phân phối và các biện pháp xúc tiến phù hợp.

C
H

Trên cơ sở nghiên cứu thị trường và đánh giá khả năng tiềm lực của mình,
doanh nghiệp lựa chọn hình thức kinh doanh, mặt hàng, thị trường và người cung
cấp.

1.4.2. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng thuộc môi trường kinh doanh.

H

U
TE

Các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh là các yếu tố khách quan mà doanh nghiệp
không thể kiểm sốt được như: văn hóa, xã hội, chính trị,… Nghiên cứu các yếu tố
này khơng nhằm mục đích điều khiển nó theo ý muốn của doanh nghiệp mà nhằm
tạo ra khả năng thích ứng một cách tốt nhất với xu thế vận động của chúng; để rồi
từ đấy doanh nghiệp có thể đưa ra các chính sách phù hợp cho cơng việc kinh
doanh.

1.4.2.1. Mơi trường văn hố và xã hội.
Yếu tố văn hóa - xã hội ln bao quanh doanh nghiệp và khách hàng. Nó có ảnh
hưởng lớn tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trong bài viết này, em chỉ
đề cập tới sự ảnh hưởng của các yếu tố trong mơi trường này trong việc hình thành
và đặc điểm thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp. Các yếu tố thuộc mơi trường văn
hóa - xã hội bao gồm các yếu tố sau:
Dân số: Đây là quy mô của nhu cầu và tính đa dạng của nhu cầu. Dân số càng lớn,
thị trường càng lớn; nhu cầu về một nhóm hàng hố càng lớn… Có nhiều cơ hội cho
doanh nghiệp hơn.
Xu hướng vận động của dân số: Đây là dạng của nhu cầu và sản phẩm đáp ứng. Tỷ
lệ sinh/tử, độ tuổi trung bình cao/thấp… Điều này ảnh hưởng tới cách thức đáp ứng
của doanh nghiệp như: lựa chọn sản phẩm, hoạt động xúc tiến…
SVTH:Nguyễn Thanh Thủy

GVHD:Th.S Trần Thị Cẩm Hà


-10-

Khóa Luận Tốt Nghiệp


-Hộ gia đình và xu hướng vận động: Độ lớn của một gia đình có ảnh hưởng đến số
lượng, quy cách sản phẩm cụ thể…khi sản phẩm đó đáp ứng cho nhu cầu chung của
cả gia đ́ nh.
-Sự dịch chuyển dân cư và xu hướng vận động: Sự hình thành hay suy giảm mức độ
tập trung dân cư (người tiêu thụ) ở một khu vực địa lý có ảnh hưởng khơng nhỏ đến
sự xuất hiện cơ hội mới hoặc suy tàn cơ hội hiện tại của doanh nghiệp.
-Thu nhập và phân bố thu nhập của người tiêu dùng.
- Nghề nghiệp, tầng lớp xã hội.
-Dân tộc, chủng tộc, sắc tộc, tơn giáo, nền văn hố. Yếu tố này địi hỏi phân đoạn
thị trường và có chiến lược Marketing phù hợp.

C
H

1.4.2.2. Mơi trường chính trị - pháp luật.
Các yếu tố thuộc lĩnh vực chính trị và pháp luật chi phối mạnh mẽ sự hình thành cơ
hội và khả năng thực hiện mục tiêu của bất kỳ doanh nghiệp nào. Sự ổn định chính
trị đã được xác định là một trong những điều kiện tiền đề quan trọng cho hoạt động

H
U
TE

của doanh nghiệp. Các yếu tố cơ bản:

- Quan điểm, mục tiêu dịnh hướng phát triển xă hội và nền kinh tế của Đảng cầm
quyền.

- Chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện các quan điểm, mục tiêu của Chính

phủ và khả năng điều hành của Chính phủ.
- Mức độ ổn định chính trị - xã hội…

1.4.2.3. Mơi trường kinh tế - cơng nghệ.
Mơi trường này có ảnh rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các yếu
tố cơ bản bao gồm:

-Tiềm năng của nền kinh tế.
-Các thay đổi về cấu trúc, cơ cấu kinh tế của nền kinh tế quốc dân.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế.
- Lạm phát và khả năng điều khiển lạm phát.
-Hoạt động ngoại thương, xu hướng đóng/mở của nền kinh tế.
-Tỉ giá hối đoái và khả năng chuyển đổi của đồng tiền quốc gia.
- Hệ thống thuế, mức độ hoàn thiện và thực thi.
-Cơ sở hạ tầng kĩ thuật của nền kinh tế….
1.4.2.4. Môi trường cạnh tranh.
SVTH:Nguyễn Thanh Thủy

GVHD:Th.S Trần Thị Cẩm Hà


-11-

Khóa Luận Tốt Nghiệp

Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sự phát triển. Trong mơi trường cạnh tranh, ai hồn
thiện hơn, thoả mãn nhu cầu tốt hơn và hiệu quả hơn thì người đó sẽ thắng, sẽ tồn
tại và phát triển. Doanh nghiệp cần chú ý một số yếu tố sau trong môi trường cạnh
tranh:
-Điều kiện chung về cạnh tranh trên thị trường.

-Số lượng đối thủ.
- Ưu, nhược điểm của đối thủ.
- Chiến lược cạnh tranh của đối thủ.
1.4.2.5. Môi trường địa lý - sinh thái.
Trong môi trường này, doanh nghiệp cần chú ý các yếu tố như:
-Khí hậu, thời tiêt, tính thời vụ.

C
H

- Vị trí địa lý.
-Các vấn đề về cân bằng sinh thái, ô nhiễm môi trường.
1.4.3. Nghiên cứu khách hàng.

H
U
TE

Hiểu biết đầy đủ về khách hàng, nhu cầu và cách thức mua sắm của họ là một trong
những cơ sở quan trọng có ý nghĩa quyết định đến khả năng lựa chọn đúng cơ hội
kinh doanh và sử dụng có hiệu quả các tiềm năng của doanh nghiệp.
Căn cứ vào đặc điểm nhu cầu và cách thức mua sắm của khách hàng trên thị trường,
có thể chia khách hàng làm hai nhóm cơ bản sau:
- Người tiêu thụ trung gian.
-Người tiêu thụ cuối cùng.

Mỗi nhóm khách hàng có những nhu cầu mua sắm và cách thức mua sắm khác
nhau, vì vậy doanh nghiệp cần làm rõ từng nhóm khách hàng để có chính sách tiếp
cận cũng như chính sách thoả mãn phù hợp.
1.4.4.Các chiến lược Marketing

1.4.4.1 Chính sách sản phẩm.
Sản phẩm là một trong bốn tham số cơ bản trong Maketing ( sản phẩm, xúc tiến, giá
cả, phân phối). Bất cứ một doanh nghiệp nào - nhất là doanh nghiệp thương mại
dịch vụ phải có những chính sách cụ thể và đúng đắn về sản phẩm nếu muốn thành
công trên thị trường.

SVTH:Nguyễn Thanh Thủy

GVHD:Th.S Trần Thị Cẩm Hà


-12-

Khóa Luận Tốt Nghiệp

Hiểu và mơ tả đúng sản phẩm của doanh nghiệp là một trong những nhiệm vụ quan
trọng của Maketing. Xác định dịng sản phẩm có ảnh hưởng lớn đến khả năng tiêu
thụ và khai thác cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp.
Có hai cách tiếp cận để mơ tả sản phẩm:
• Tiếp cận và mơ tả sản phẩm theo truyền thống.
• Tiếp cận và mơ tả sản phẩm theo quan điểm Maketing.
Mỗi cách tiếp cận đều có những ưu nhược điểm riêng của nó. Việc lựa chọn cách
tiếp cận nào là tuỳ thuộc vào từng doanh nghiệp.
Một điều khơng thể khơng nhắc tới trong chính sách sản phẩm, đó là việc định
hướng phát triển sản phẩm mới. Trong nền kinh tế thị trường đầy biến động khó

C
H

lường doanh nghiệp phải thường xuyên đổi mới về sản phẩm. Điều chú ý là sản

phẩm mới không nhất thiết là mới hoàn toàn. Một sản phẩm cũ cải tiến cũng có thể
được coi là sản phẩm mới.
1.4.4.2. Chính sách phân phối.

H
U
TE

Người tiêu dùng không chỉ cần sản phẩm tốt và giá rẻ mà họ còn cần được đáp ứng
đúng thời gian và địa điểm. Vì vậy để thành cơng trong kinh doanh, chính sách
phân phối của doanh nghiệp khơng thể bị coi nhẹ.
Xây dựng chính sách phân phối, doanh nghiệp cần chú ý giải quyết tốt các nội dung
sau:

-Lựa chọn địa điểm.

-Lựa chọn và tổ chức kênh phân phối.

-Tổ chức và điều khiển quá tŕnh phân phối hiện vật.
Một trong những yếu tố rất quan trọng của chính sách phân phối là địa điểm. Lựa
chọn địa điểm liên quan đến các nội dung xác định thị trường của doanh nghiệp
theo tiêu thức địa lý và khách hàng đồng thời cụ thể hố nó trong chiến lược phân
phối. Lựa chọn địa điểm được tiến hành theo hai tiêu thức:
-Lựa chọn địa điểm ở đâu?
-Lựa chọn địa điểm cho ai?
Kênh phân phối mà doanh nghiệp có thể lựa chọn trong chính sách phân phối của
mình:
-Kênh phân phối trực tiếp, kênh phân phối gián tiếp.
-Kênh phân phối ngắn, kênh phân phối dài.
SVTH:Nguyễn Thanh Thủy


GVHD:Th.S Trần Thị Cẩm Hà


-13-

Khóa Luận Tốt Nghiệp

Việc lựa chọn kênh phân phối nào là tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể. Để thiết kế hệ
thống kênh phân phối cần chú ý các điểm sau: yếu tố ảnh hưởng, mục tiêu và tiêu
chuẩn của hệ thống, xác định dạng và phương án kênh phân phối, lựa chọn và phát
triển các phần tử trong kênh, điều chỉnh hệ thống kênh.
1.4.4.3. Chính sách xúc tiến.
Xúc tiến là công cụ hữu hiệu giúp cho cung cầu gặp nhau, xúc tiến làm cho bán
hàng trở nên dễ dàng hơn, xúc tiến là cầu nối giữa khách hàng và doanh
nghiệp,…Nói một cách ngắn gọn thì xúc tiến có vai trí rất quan trọng trong kinh
doanh. Chính sách xúc tiến là một trong những chính sách quan trọng trong chiến
lược Marketing.
• Quảng cáo.
• Khuyến mại.
• Hội chợ, triển lăm.

H
U
TE

• Bán hàng trực tiếp.

C
H


Hoạt động xúc tiến bao gồm các hoạt động chính sau:

• Quan hệ cơng chúng và các hoạt động khuyếch trương khác.
Các nội dung này đều có vai trí quan trọng như nhau. Để hoạt động xúc tiến có hiệu
quả, các doanh nghiệp nên sử dụng tổng hợp các nội dung trên. Tuỳ vào điều kiện
cụ thể mà doanh nghiệp lựa chọn nội dung nào là chủ đạo. Thực tế đã chứng minh
rằng doanh nghiệp nào làm tốt cơng tác xúc tiến thì doanh nghiệp đó đạt được hiệu
quả cao trong kinh doanh.

1.4.4.4. Chính sách giá cả.

Một doanh nghiệp bất kỳ khi hoạch định chiến lược, chính sách và kiểm soát giá cả
trong kinh doanh cần làm rõ một số vấn đề như: Mục tiêu đặt giá, chính sách đặt
giá, phương pháp tính giá.
Xác định mức giá cho các sản phẩm, dịch vụ cụ thể trong kinh doanh không thể tuỳ
ý Định giá phải đáp ứng các mục tiêu đã được đặt ra của doanh nghiệp. Nó phải
đảm bảo:
- Phát triển doanh nghiệp (thị phần).
-Khả năng bán hàng (Doanh số).
-Thu nhập (Lợi nhuận).

SVTH:Nguyễn Thanh Thủy

GVHD:Th.S Trần Thị Cẩm Hà


-14-

Khóa Luận Tốt Nghiệp


Để đạt được mục tiêu định giá, doanh nghiệp cần đưa ra các quyết định rõ ràng về
chính sách giá của mình. Một số chính sách giá cơ bản:
-Chính sách về mức giá theo chu kỳ sống của sản phẩm.
- Chính sách về mức giá theo chi phí vận chuyển.
-Chính sách giảm giá và chiếu cố giá (chênh lệch giá).
Trên đây là một số nội dung cơ bản của Maketing ứng dụng vào trong hoạt động
kinh doanh nhằm làm cho hoạt động kinh doanh mang lại hiệu quả như mong

H
U
TE

C
H

muốn.

SVTH:Nguyễn Thanh Thủy

GVHD:Th.S Trần Thị Cẩm Hà


-15-

Khóa Luận Tốt Nghiệp

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY
TNHH TM&DV T&H TRONG THỜI GIAN QUA.
2.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH TM & DV T&H.

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Cơng Ty
Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ T&H được thành lập theo giấy phép kinh
doanh số 4102007593 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp, đăng
ký lần đầu ngày 04 tháng 12 năm 2001.
Công ty có tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ theo luật định, tự chịu trách
nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình trong số vốn mà Cơng ty có và tự quản lý,
hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh đã đăng ký theo luật doanh nghiệp,
nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước.

C
H

đồng thời chịu mọi trách nhiệm về bảo tồn và phát triển vốn của mình và làm

H
U
TE

Hoạt động chính của cơng ty là quảng cáo thương mại, thiết kế tạo mẫu in ấn bao bì.

Tên cơng ty

: CƠNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ T&H.

Tên viết tắt

: T&H CO, LTD.

Địa chỉ


: 10/C5 Điện Biên Phủ, P.25, Q.Bình Thạnh, TP. HCM.

Mã số thuế

: 0302466911.

Vốn điều lệ

: 1.800.000.000 VNĐ ( một tỷ tám trăm triệu đồng )

Điện thoại

: (08) 3512 2168 .

Fax

: (08) 3512 2168.

Email

:

Website

: www.quangcaoth.com.vn.

Người đại diện pháp lý của doanh nghiệp: Ông Nguyễn Trung Trực.
2.1.1.1. Lịch sử hình thành:

Thành lập và đi vào hoạt động vào năm 2001, công ty T&H đã gặp khơng ít khó

khăn nhất định trong thời gian đầu nhưng nhờ sự nỗ lực hết mình của Ban Giám
Đốc, tập thể nhân viên của công ty cùng với sự hợp tác, ủng hộ, giúp đỡ và tạo điều
kiện của các Cơ quan ban ngành, Quý khách hàng đã giúp công ty T&H vượt qua
giai đoạn khó khăn trong những ngày đầu hoạt động ấy.
SVTH:Nguyễn Thanh Thủy

GVHD:Th.S Trần Thị Cẩm Hà


×