BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐH TÀI CHÍNH- MARKETING
BÁO CÁO ĐỀ TÀI
THỰC TRẠNG VÀ HOẠT ĐỘNG
MARKETING CỦA THƯƠNG HIỆU VIFON
TP. HCM – 03/2022
0
0
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐH TÀI CHÍNH- MARKETING
BÁO CÁO ĐỀ TÀI
THỰC TRẠNG VÀ HOẠT ĐỘNG
MARKETING CỦA THƯƠNG HIỆU VIFON
Nhóm 5:
1. Lê Thuận
:2121002179
2. Mai Thị Cẩm Tú
:2121008115
3. Huỳnh Minh Tuấn
:2121008061
4. Lê Thị Tường Vi
:2121008349
5. Trương Bình Cẩm Xuyên :2121002118
TP. HCM – 03/2022
0
0
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến trường Đại học Tài
chính – Marketing vì đã tạo điều kiện cho nhóm chúng em có cơ hội để được học tập và
nghiên cứu.
Bên cạnh đó, nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn đến tồn thể các sinh viên đã
đóng góp những thơng tin khảo sát quan trọng giúp nhóm hồn thành đề tài này.
Mặc dù cố gắng song trong quá trình thực hiện chắc chắn khơng thể tránh khỏi những
thếu sót. Do đó, nhóm chúng em rất mong nhận được những ý kiến quan tâm, đóng góp từ
cơ và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn.
Lời sau cùng, tập thể nhóm kính chúc Q Thầy Cơ và tất cả các bạn sinh viên sức
khỏe và hạnh phúc để chinh phục những chặng đường tiếp theo.
Tập thể nhóm 5 xin chân thành cảm ơn!
i
0
0
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................................... i
MỤC LỤC............................................................................................................................. ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................................................v
DANH MỤC HÌNH ẢNH....................................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG............................................................................................................ vii
I. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI................................................................................................ 1
I.1. Lý do thực hiện đề tài........................................................................................1
I.2. Mục tiêu thực hiện đề tài....................................................................................2
I.3. Đối tượng nghiên cứu........................................................................................2
I.4. Phạm vi nghiên cứu............................................................................................2
I.5. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................2
I.6. Kết cấu đề tài.....................................................................................................2
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MARKETING............................................................4
II.1. Khái niệm và vai trò của Marketing trong hoạt động của doanh nghiệp...........4
II.1.1. Khái niệm Marketing.................................................................................4
II.1.2. Vai trò của Marketing.................................................................................4
II.2. Khái niệm chiến lược Marketing và vai trò của chiến lược Marketing.............5
II.2.1. Khái niệm chiến lược Marketing...............................................................5
II.2.2. Vai trò chiến lược Marketing.....................................................................5
III. TÌM HIỂU TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP.......................................................6
III.1. Tổng quan........................................................................................................6
III.2. Quá trình hình thành và phát triển...................................................................7
III.2.1. Những ngày đầu thành lập........................................................................7
III.2.2. Giai đoạn tăng tốc và phát triển................................................................8
III.2.3. Thành tựu đạt được...................................................................................8
III.3. Sứ mệnh..........................................................................................................9
III.4. Định hướng.....................................................................................................9
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG MARKETING CHUNG.............................................................11
IV.1. Phân tích PEST+............................................................................................11
ii
0
0
IV.1.1. Political (Chính trị).................................................................................11
IV.1.2. Economic (Kinh tế).................................................................................11
IV.1.3. Sociocultural (Văn hóa – xã hội)............................................................12
IV.1.4. Technological (Công nghệ).....................................................................13
IV.1.5. Environmental (Môi trường)...................................................................13
IV.1.6. Đối thủ cạnh tranh..................................................................................15
IV.2. Phân tích SWOT............................................................................................15
IV.2.1. Mơ hình SWOT......................................................................................15
IV.2.2. Ma trận SWOT kết hợp...........................................................................17
V. MỤC TIÊU MARKETING CỦA THƯƠNG HIỆU VIFON.......................................20
V.1. Mục tiêu về khả năng sinh lợi.........................................................................20
V.2. Mục tiêu tạo thể và lực trong kinh doanh........................................................20
V.3. Tăng mức độ nhận diện thương hiệu...............................................................20
VI. PHÂN KHÚC THỊ TRƯỜNG VÀ THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU...............................21
VI.1. Phân khúc thị trường.....................................................................................21
VI.1.1. Phân khúc thị trường theo địa lý.............................................................21
VI.1.2. Phân đoạn thị trường theo nhân khẩu học..............................................21
VI.1.3. Phân đoạn thị trường theo tâm lý...........................................................21
VI.1.4. Phân đoạn thị trường theo hành vi..........................................................21
VI.2. Thị trường mục tiêu.......................................................................................21
VI.2.1. Khái niệm...............................................................................................21
VI.2.2. Đặc tính của thị trường mục tiêu............................................................21
VI.2.3. Thị trường mục tiêu của VIFON............................................................22
VII. PHÂN TÍCH MARKETING ĐỐI VỚI SẢN PHẨM MỚI – SNACK MÌ VIFON 23
VII.1. Tổng quan về sản phẩm...............................................................................23
VII.2. Hành vi khách hàng.....................................................................................23
VII.2.1. Yếu tố xã hội.........................................................................................23
VII.2.2. Yếu tố cá nhân......................................................................................23
VII.2.3. Yếu tố tâm lý.........................................................................................24
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................................25
iii
0
0
PHỤ LỤC: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ VỀ SNACK VIFON.............................................viii
iv
0
0
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
HCNCLC
: Hàng Việt Nam chất lượng cao.
HACCP
: Hazard Analysis and Critical Control Point.
ISO
: International Organization for Standardization.
IFS
: International Food Standard.
v
0
0
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 Logo thương hiệu VIFON...........................................................................................6
Hình 2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2010-2020 và dự báo vào năm 2021
bởi ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)...............................................................................12
Hình 3 Lượng tiêu thụ mì gói Việt Nam giai đoạn 2015-2019..............................................16
0
0
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Mơ hình SWOT của VIFON.....................................................................................16
Bảng 2 Bảng phân tích theo giới tính...................................................................................viii
Bảng 3 Phân tích theo độ tuổi................................................................................................ix
Bảng 4 Phân tích độ nhận dạng qua........................................................................................x
Bảng 5 Phân tích mức độ hài lịng........................................................................................xii
0
0
I. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
I.1. Lý do thực hiện đề tài
Trong xu thế xã hội đang phát triển như hiện nay, nền kinh tế trong nước và trên
thế giới đang có nhiều thay đổi, các doanh nghiệp là bộ phận trực tiếp phải chạy đua với
sự thay đổi đó. Có những lý do liên quan đến sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp chẳng
hạn như sự giảm sút về thị phần, giảm sút về lợi nhuận...khiến doanh nghiệp phải không
ngừng nỗ lực để giữ vững vị thế trên thị trường.
Marketing đóng vai trị vơ cùng quan trọng đối với tất cả doanh nghiệp trên toàn
cầu. Hoạt động Marketing nhằm kích thích các nhu cầu mua bán hay sử dụng dịch vụ của
khách hàng, giúp hệ thống bán hàng phát triển và là cầu nối quan trọng giữa doanh
nghiệp và khách hàng.
Trong thế giới tiêu dùng nhanh, cạnh tranh ngày càng khốc liệt, các nhãn hàng so
kè với nhau từng chút một. VIFON được biết đến là thương hiệu uy tín và lâu đời, tuy
nhiên q trình phát triển gặp khơng gặp ít những khó khăn. Đỉnh điểm có những lúc sản
phẩm làm ra hầu như không bán được, doanh nghiệp rơi vào bế tắc. Nhờ có những đổi
cải cách mang tính lịch sử ở các bộ phận marketing, kinh doanh, xuất khẩu, cùng với đó
là sự đầu tư nghiêm túc vào cải tiến công nghệ, đưa thiết bị hiện đại vào trong sản xuất,
VIFON phát triển thành công nhiều sản phẩm mới cho thị trường trong nước lẫn xuất
khẩu. Từ năm 2014 trở về sau, công ty phát triển vượt bậc. Đến nay, VIFON đã sở hữu
hơn 100 mã hàng ở cả 3 dòng thấp, trung và cao cấp; doanh thu trung bình hằng tháng
đạt 200-220 tỷ đồng, trong đó thị phần nội địa/xuất khẩu dao động ở tỉ lệ 50%/50% hoặc
60%/40%.
Nhận thức được vai trò ngày càng quan trọng của việc phân tích marketing đối với
doanh nghiệp, nhóm tác giả quyết định lựa chọn đề tài: “Phân tích thực trạng và hoạt
động marketing của thương hiệu VIFON”. Từ đó, sẽ có cái nhìn tổng quan và thực tế hơn
hoạt động marketing của doanh nghiệp, phân tích số liệu khảo sát về nhu cầu sử dụng
Snack mì VIFON để từ đó có được những kết luận, cái nhìn rõ ràng đồng thời có những
đề xuất dành cho doanh nghiệp VIFON trong quá trình hội nhập và cạnh tranh.
1
0
0
I.2. Mục tiêu thực hiện đề tài
-
Vận dụng được kiến thức môn Nguyên lý Marketing vào thực tiễn để nghiên cứu,
đánh giá thực trạng cùng các hoạt động Marketing của VIFON.
-
Nghiên cứu về tổng thể doanh nghiệp, những mặt đạt được và chưa đạt được ảnh
hưởng tới hiệu quả hoạt động Marketing của doanh nghiệp.
-
Phân tích tiềm năng thị trường, mức độ cạnh tranh của đối thủ.
-
Đưa ra một số đề xuất, giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing của công
ty.
I.3. Đối tượng nghiên cứu
-
Đối tượng nghiên cứu: Chiến lược Marketing Mix (Product – Sản phẩm, Price –
Giá cả, Place – Phân phối, Promotion – Chiêu thị).
-
Khách thể nghiên cứu: Các sản phẩm của VIFON.
I.4. Phạm vi nghiên cứu
Tập trung chủ yếu vào phân tích thực trạng và các hoạt động Marketing của
công ty VIFON.
I.5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện dựa trên nguồn thông tin sơ cấp, được thu thập từ bảng khảo
sát thị trường nhằm mục đích thu thập các thơng tin liên quan đến nhu cầu, mong muốn,
độ hài lòng, nhận diện thương hiệu của khách hàng đối với một sản phẩm đã có mặt trên
thị trường.
Ngồi ra nhóm cịn sử dụng những nguồn thơng tin thứ cấp đã có sẵn về giá cả,
dịch vụ của cơng ty, nhóm thơng tin về đánh giá SWOT từ các đối thủ cạnh tranh...để tiến
hành tổng hợp, phân tích và đánh giá tình hình từ thị trường từ đó đề ra chiến lược
Marketing phù hợp cho sản phẩm.
I.6. Kết cấu đề tài
Đề tài được chia làm 7 phần
I.
Tìm hiểu tổng quan về doanh nghiệp
2
0
0
II.
Cơ sở lý luận chung về Marketing
III.
Tìm hiểu tổng quan về doanh nghiệp
IV.
Các hoạt động Marketing chung
V.
VI.
VII.
Mục tiêu Marketing của thương hiệu VIFON
Phân khúc thị trường và chọn thị trường mục tiêu
Phân tích Marketing đối với sản phẩm mới – Snack mì VIFON.
3
0
0
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MARKETING
II.1. Khái niệm và vai trò của Marketing trong hoạt động của doanh nghiệp
II.1.1. Khái niệm Marketing
Theo hiệp hội Marketing của Mỹ: “Marketing là thực hiện các hoạt động kinh
doanh nhằm hướng vào dịng vận chuyển hàng hóa và dịch vụ từ người sản xuất tới
người tiêu thụ hoặc người sử dụng”.
Theo Philip Kotler: “Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thoả
mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thơng qua trao đổi”.
Thực chất Marketing là những phân tích về khách hàng, về đối thủ cạnh tranh, về
công ty, kết hợp những hiểu biết này vào toàn bộ những hiểu biết về phân đoạn hiện tại là
gì, quyết định mục tiêu vào những phân đoạn có lợi nhất, định vị sản phẩm, và sau đó
làm những gì cần thiết để thực hiện được định vị đó.
II.1.2. Vai trị của Marketing
Ta có thể thấy việc tiêu thụ và kích thích tiêu thụ là một trong những bộ phận của
hoạt động marketing. Do vậy việc thực hiện tốt các khâu khác của hoạt động marketing
sẽ hỗ trợ phối hợp và thúc đẩy cơng tác tiêu thụ sản phẩm và kích thích tiêu thụ.
Một trong những mục tiêu của của hoạt động marketing là tiêu thụ được nhiều sản
phẩm với doanh thu cao và chi phí thấp thơng qua việc thỏa mãn nhu cầu của khách
hàng. Từ duy trì được sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm của doanh nghiệp càng
ngày càng có chỗ đứng trong lịng khách hàng do vậy sản phẩm của doanh nghiệp được
khách hàng ưu tiên lựa chọn, kết quả là số lượng sản phẩm dịch vụ mà công ty cung cấp
tiêu thụ ngày càng nhiều, lợi nhuận doanh nghiệp thu được càng lớn.
Tóm lại, marketing đã tác động đến đời sống của mỗi con người trong xã hội, nó
được áp dụng rất nhiều trong các lĩnh vực ngồi kinh tế. Nó khơng chỉ thu hút được sự
quan tâm của các nhà hoạt động kinh tế mà cịn cả trong lĩnh vực phi thương mại. Nó trở
thành chìa khóa dẫn đến thành cơng của nhiều doanh nghiệp trong việc tăng khả năng tiêu
thụ và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
4
0
0
II.2. Khái niệm chiến lược Marketing và vai trò của chiến lược Marketing
II.2.1. Khái niệm chiến lược Marketing
Theo Philip Kotler “Chiến lược là hệ thống luận điểm logic, hợp lý làm căn cứ chỉ
đạo một đơn vị tổ chức tính tốn cách giải quyết những nhiệm vụ Marketing của mình.
Nó bao gồm các chiến lược cụ thể đối với các thị trường mục tiêu, đối với Marketingmix, và chi phí cho Marketing”.
Chiến lược marketing được xem là một chiến lược chức năng, nó được phát triển
ở cấp đơn vị kinh doanh. Chiến lược marketing là sự lý luận (logic) marketing nhờ đó
một đơn vị kinh doanh hi vọng đạt được các mục tiêu của mình. Chiến lược marketing
bao gồm các chiến lược chuyên biệt liên quan đến những thị trường mục tiêu, marketing
– mix và ngân sách marketing.
II.2.2. Vai trò chiến lược Marketing
Vai trị của chiến lược Marketing chỉ có thể đạt được nếu doanh nghiệp xây dựng
một kế hoạch Marketing hợp lý, tức là có sự gắn kết chặt chẽ của chiến lược
Marketing mix, của mọi bộ phận cá nhân hướng về thị trường mục tiêu đã lựa
chọn. Xây dựng một chiến lược Marketing đúng hướng tạo điều kiện thuận lợi thực hiện
tốt nhiệm vụ.
Hoạch định chiến lược marketing là một tiến trình quản trị, nhằm phát triển và duy
trì sự thích nghi chiến lược giữa một bên là các mục tiêu và khả năng của doanh nghiệp,
và bên kia là các cơ hội marketing đầy biến động. Nó dựa vào triển khai một ý định kinh
doanh vững chắc, mục tiêu marketing phù hợp, trên cơ sở phân tích môi trường
marketing (sản phẩm, thị trường và cạnh tranh), thiết lập những chiến lược hoạt động có
tính chất liên kết.
5
0
0
III. TÌM HIỂU TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP
III.1. Tổng quan
-
Tên đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ THỰC PHẨM VIỆT NAM.
-
Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM FOOD INDUSTRIES JOINT STOCK
COMPANY.
-
Thương hiệu: VIFON.
-
Logo: Hình bộ lư và chữ VIFON màu đỏ.
-
Địa chỉ: 913 Trường Chinh, P. Tây Thạnh, Q. Tân Phú, TP. HCM.
Hình 1 Logo thương hiệu VIFON
-
Điện thoại: (843) 38153947 – 38153933
-
Fax: (08) 38153059
-
E-mail:
-
Website:
-
Giấy CN đăng ký kinh doanh số: 4103002055. Cấp ngày 24/10/1998 do Sở Kế
hoạch Đầu tư TP. HCM cấp.
-
Mã số thuế: 0300627384
-
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh:
Sản xuất kinh doanh trong nước và xuất khẩu các sản phẩm chế biến từ các
loại nông sản, thịt, hải sản.
Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp máy móc thiết bị, nguyên vật liệu phục
vụ sản xuất.
Kinh doanh bất động sản, xây dựng cơng trình dân dụng, cơng nghiệp.
-
Sản phẩm chính:
6
0
0
Các sản phẩm chế biến từ gạo: phở, bún, miến, cháo, hủ tiếu, bánh đa…
Bột canh, viên canh, thịt hầm, tương ớt các loại.
Mì ăn liền các loại
-
Thương hiệu
Mục tiêu của VIFON là phát triển tạo 100 nước trên thế giới, tạo ra thương
hiệu thực phẩm mạnh phạm vi toàn cầu.
Là một trong những đơn vị đặt nền móng xây dựng nên ngành thực phẩm ăn
liền Việt Nam, VIFON đã trở thành thương hiệu quen thuộc và gắn bó với
người tiêu dùng thơng qua nhiều sản phảm sợi ăn liền và gia vị.
Với Slogan “Vị ngon đậm đà – Vươn xa thế giới”, thương hiệu VIFON luôn
đồng hành với người tiêu dùng, xứng đáng với uy tín lâu đời và niềm tin yêu
của khách hàng dành cho VIFON, đồng thời đã khẳng định được vị thế của
mình trên thị trường thế giới.
III.2. Quá trình hình thành và phát triển
III.2.1. Những ngày đầu thành lập
Ngày 23/07/1963, 14 nhà tư sản người Việt gốc Hoa đã góp vốn ban đầu gồm
35.000 cổ phần, để thành lập Công Ty, cuối năm 1964 số vốn tăng 70.000 cổ phần, đến
năm 1967 xây dựng hoàn thành 03 nhà máy có tên gọi: VIFOINCO, VILIHICO,
VIKAINCO, trong đó VIFOINCO mang nhãn hiệu chung là VIFON.
Nhà máy đi vào hoạt động sản phẩm được người tiêu dùng trong và ngồi nước
đón nhận khá tốt, bao gồm:
•
Mì ăn liền: với 3 dây chuyền sản xuất với cơng suất 30.000 gói/ ca.
•
Bột ngọt: với 3 dây chuyền sản xuất cơng suất 2.000 tấn/năm.
•
Cùng với các sản phẩm như: Bột hồ, bột mứt, bánh kẹo, tàu vị yểu, cá hộp,
thịt hộp.
7
0
0
III.2.2. Giai đoạn tăng tốc và phát triển
-
Sau 30/4/1975 – công ty VIFON được nhà nước tiếp quản và trở thành 100% vốn
nhà nước.
-
Năm 1990, cơng ty VIFON chính thức xuất khẩu sản phẩm ra thế giới.
-
Ngày 09/05/1992, Bộ Công Nghiệp chính thức đổi tên cơng ty thành cơng ty kỹ
nghệ thực phẩm Việt Nam.
-
Năm 1996, VIFON là công ty đầu tiên sản xuất Phở ăn liền tại Việt Nam.
-
Năm 2000, VIFON sản xuất sản phẩm Bánh Đa Cua
-
Năm 2003, dịng sản phẩm Hồng Gia cao cấp có túi thịt nguyên chất bên trong
chính thức xuất hiện trên thị trường.
-
Năm 2004, công ty đổi tên thành “Công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Việt
Nam”.
-
Năm 2005, cơng ty chính thức trở thành công ty 100% vốn cổ phần.
-
Năm 2017, khánh thành Nhà máy Hải Dương. Xuất khẩu sản phẩm tới hơn 80
nước trên thế giới.
-
Năm 2020, Phát triển Hệ thống cửa hàng VIFON Mart.
III.2.3. Thành tựu đạt được
-
Năm 2020, sản phẩm VIFON được Người tiêu dùng bình chọn là “Hàng Việt
Nam Chất Lượng Cao” suốt 24 năm liền và chứng nhận HCNCLC - CHN 3 năm
liền.
-
Năm 2018, nhân dịp 55 năm thành lập công ty, VIFON đã xác lập kỷ lục
Guinness “Tơ Phở Bị Lớn Nhất Thế Giới”.
-
Năm 2016, VIFON đạt danh hiệu Thương Hiệu Quốc Gia 2016
-
Năm 2012, Bánh Đa Cua VIFON đạt giải nhất công nghiệp thực phẩm toàn cầu
tại Brazil.
8
0
0
-
Năm 2010, sản phẩm Phở VIFON đạt top 10 giải thưởng thực phẩm Toàn Cầu.
-
Năm 2007:
Được uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh xét cơng nhận Sản Phẩm Chủ
Lực Của Thành Phố.
Nhận chứng chỉ HACCP và chứng nhận tiêu chuẩn thực phẩm Quốc tế IFS
dùng cho các nhà bán lẻ Châu Âu.
Đạt danh hiệu “Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín” do Bộ Cơng Thương trao tặng.
-
Năm 2005, VIFON đạt chứng chỉ HACCP.
-
Năm 2004, VIFON đạt thương hiệu Việt được yêu thích nhất.
-
Năm 2002, là đơn vị đầu tiên trong ngành thực phẩm được cấp chứng nhận phù
hợp tiêu chuẩn ISO 9002 về hệ thống quản lý chất lượng và đã chuyển đổi áp
dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000, 9001:2008
-
Năm 2000, triển khai thành công hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 – 2000.
-
Năm 1997 & 1998, đạt cờ luân lưu của thủ tướng Chính Phủ.
III.3. Sứ mệnh
-
Khơng ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm góp phần thỏa mãn tốt nhất
nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Việt Nam và quốc tế trong lĩnh vực
chế biến thực phẩm ăn liền.
-
Sản phẩm cam kết không sử dụng phẩm màu tổng hợp.
-
Thực hiện tốt vệ sinh mơi trường, chính sách an sinh xã hội cho cán bộ và cơng
nhân viên, chính sách cộng đồng.
III.4. Định hướng
-
Chú trọng phát triển thị trường nội địa để phát triển thị phần và vị thế của nhà sản
xuất tiên phong trong lĩnh vực thực phẩm ăn liền
-
Duy trì lợi thế xuất khẩu để có thể đứng vững trong cuộc chiến cạnh tranh khốc
liệt của thời kỳ hội nhập toàn cầu.
9
0
0
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG MARKETING CHUNG
IV.1. Phân tích PEST+
IV.1.1. Political (Chính trị)
Ở nước ta, nền kinh tế là nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước do
vậy vai trò của nhà nước đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là
rất lớn. Mơi trường chính trị - pháp luật bao gồm có luật pháp, các cơ quan nhà nước và
nhóm gây sức ép có ảnh hưởng và hạn chế tới các tổ chức cá nhân khác trong xã hội, mỗi
ngành nghề có văn bản pháp luật điều chỉnh riêng. Sự thay đổi của yếu tố chính trị - pháp
luật có ảnh hưởng tới các hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành, chính trị - pháp luật
mà ổn định sẽ tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi Việt Nam là quốc gia có chế
độ chính trị ổn định nhất khu vực châu Á. Điều đó thu hút sự quan tâm của các nhà đầu
tư, ngồi ra việc chính sách mở rộng thị trường, kích thích đầu tư giúp các doanh nghiệp
tiếp cận với nhiều khách hàng hơn.
Mặt khác, việc Quốc hội Việt Nam lựa chọn tư tưởng chính cải cách thế hệ lãnh
đạo mới thể hiện quyết tâm của Việt Nam trong việc cải thiện quan hệ cộng đồng quốc tế
thông qua con đường phát triển kinh tế. Trong những năm qua, Việt Nam đã ban hành
nhiều văn bản, luật, thông tư, nghị định đã tạo nên một cách cơ bản hành lang pháp lý
cho các hoạt động kinh doanh. Mặc dù hệ thống pháp luật còn nhiều bất cập, hạn chế,
nhưng nhờ vào các điều khoản pháp luật như: luật bảo vệ bản quyền, luật chống hàng giả,
hàng nhái, chính sách bảo vệ mơi trường mà doanh nghiệp đã tạo được niềm tin, giữ
vững thương hiệu trong lòng khách hàng.
IV.1.2. Economic (Kinh tế)
Nền kinh tế Việt Nam đã có những bước ổn định và phát triển trong thời gian gần
đây. Biểu hiện ở các chỉ số tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, tỷ giá hối đoái, lãi suất và tỷ lệ
lạm phát ổn định trong tầm kiểm soát. Ảnh hưởng tốt đến sự phát triển của ngành hàng
tiêu dùng nhanh. Vào cuối năm 2019, đầu năm 2020, tuy có sự bùng phát. của dịch bệnh
covid-19 nhưng nhờ có sự kiểm sốt tốt của chính phủ, nền kinh tế có mức tăng trưởng
khá khả quan so với các nước trên thế giới.
10
0
0
Hình 1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2010-2020 và dự báo vào năm 2021
bởi ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)
IV.1.3. Sociocultural (Văn hóa – xã hội)
Văn hóa xã hội ảnh hưởng một cách chậm chạp hơn song cũng rất sâu sắc đến
hoạt động quản trị và kinh doanh của mọi doanh nghiệp. Các vấn đề về phong tục tập
quán, lối sống, trình độ dân trí, tơn giáo, tín ngưỡng… có ảnh hưởng sâu sắc đến cơ cấu
của cầu trên thị trường. Nhân tố này tác động trực tiếp và rất mạnh mẽ đến hoạt động
của các doanh nghiệp Văn hóa xã hội cịn tác động trực tiếp đến việc hình thành mơi
trường văn hóa của doanh nghiệp, văn hóa nhóm cũng như thái độ cư xử, ứng xử của các
nhà quản trị, nhân viên tiếp xúc với đối tác kinh doanh cũng như khách hàng.
Mặt khác, Việt Nam có hơn 97 triệu dân, mật độ dân số ngày càng cao, nhất là ở
các thành phố lớn, cơ cấu dân số trẻ, số lượng người trong độ tuổi lao động lớn. Do đó,
Việt Nam là một thị trường có nguồn lao động dồi dào, nhân cơng rẻ và cũng là thị
trường tiêu thụ hàng hóa đầy hứa hẹn đối với ngành thực phẩm ăn liền. Điều này đã làm
VIFON khá chú trọng đối với thị trường trong nước với hệ thống phân phối khá rộng có
mặt ở hầu hết khắp các địa phương.
11
0
0
IV.1.4. Technological (Cơng nghệ)
Với xu thế tồn cầu hóa nền kinh tế hiện nay, sự phát triển nhanh chóng của khoa
học, kỹ thuật – công nghệ ở mọi lĩnh vực đều tác động trực tiếp đến hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp có liên quan. Với trình độ khoa học cơng nghệ như hiện nay
ở nước ta thì hiệu quả của các hoạt động ứng dụng, chuyển giao công nghệ đã, đang và sẽ
ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ tới các doanh nghiệp. Xu thế hội nhập buộc các doanh
nghiệp ở nước ta phải tìm mọi biện pháp để tăng khả năng cạnh tranh là giá cả, doanh
nghiệp đạt được điều này nhờ việc giảm chi phí trong đó yếu tố cơng nghệ đóng vai trị
rất quan trọng. Vì vậy, các doanh nghiệp phải chú ý nâng cao nhanh chóng khả năng
nghiên cứu và phát triển, khơng chỉ chun giao, làm chủ cơng nghệ ngoại nhập mà phải
có khả năng sáng tạo được kỹ thuật công nghệ tiên tiến. Do vậy, công nghệ tiến tiến ở
nước ta hiện nay giúp VIFON tăng khả năng cạnh tranh giá cả, giảm chi phí.
Sự phát triển của cơng nghệ hiện nay gắn chặt với sự phát triển của công nghệ
thông tin. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào lĩnh vực quản lý sẽ góp phần nâng cao
khả năng tiếp cận và cập nhật thông tin, đặc biệt là những thông tin về thị trường.
Xóa bỏ các hạn chế về khơng gian, tăng năng suất lao động. Thêm vào đó, cơng
nghệ truyền thông của Việt Nam cũng đang phát triển rất mạnh mẽ, giúp cho doanh
nghiệp quảng bá về sản phẩm của công ty một cách dễ dàng tới người tiêu dùng bằng
nhiều cách khác nhau như: quảng cáo trên Internet, báo điện tử, truyền, show quảng cáo,
VIFON đã thực hiện chiến dịch truyền thơng khá tốt, đầu tư khơng ít vào truyền thông để
quảng bá cho mọi người biết đến thương hiệu và lợi ích của các sản phẩm của mình.
IV.1.5. Environmental (Mơi trường)
Mơi trường tự nhiên
Việt Nam nằm ở cực Đông Nam bán đảo Đông Dương, Biên giới Việt Nam giáp
với vịnh Thái Lan ở phía Nam, vịnh Bắc Bộ và biển Đơng ở phía Đơng, Trung Quốc ở
phía Bắc, giáp với Lào và Campuchia ở phía Tây. Lãnh thổ hình chữ S với chiều dài
1650 km, đường bờ biển dài 3620 km. Nhờ vị trí đặc biệt của Việt Nam, Acecook Việt
Nam dễ dàng thông thương với các quốc gia trên thế giới bằng cả đường bộ, đường thủy
12
0
0
và đường hàng không, thuận lợi để xuất khẩu hàng hóa sang nước ngồi và nhập khẩu
ngun liệu về để chế biến sản xuất.
Với khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, các địa phương ở miền Trung hay bị bão
lũ về mùa mưa thì mì ăn liền trở thành món cứu tế cho người dân. Do vậy thị trường mì
ăn liền vào mùa mưa lũ rất sơi động.
Mơi trường kinh doanh toàn cầu
Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng hơn vào nền kinh tế khu vực và kinh tế thế
giới cũng tạo điều kiện tiếp cận thị trường tốt hơn cho VIFON. Việt Nam đã gia nhập
ASEAN vào tháng 7-1995, ký kết Hiệp định Thương mại song phương Việt Nam - Hoa
Kỳ (BTA) vào năm 2000, gia nhập WTO vào tháng 01-2007 và tham gia 8 Hiệp định
thương mại tự do (FTA) khu vực và song phương. Cụ thể, ta đã cùng với các nước
ASEAN ký các Hiệp định thương mại tự do giữa khối ASEAN với các đối tác như Trung
Quốc vào năm 2004, với Hàn Quốc vào năm 2006, Nhật Bản vào năm 2008, Australia và
New Zealand vào năm 2009, Ấn Độ năm 2009.
Ngoài ra, ta đã ký 2 FTA song phương là FTA Việt Nam - Nhật Bản năm 2008 và
FTA Việt Nam - Chi-lê năm 2011. Hiện nay, Việt Nam cũng đang tích cực tham gia đàm
phán 6 FTA khác, gồm Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), FTA với Liên
minh châu Âu (EU), với Liên minh thuế quan Nga - Bê-la-rút - Ka-dắc-xtan, với Khối
Thương mại tự do châu Âu (EFTA) gồm các nước Thụy Sĩ, Na-uy, Lích-tân- xten và Aixơ-len, FTA với Hàn Quốc và FTA giữa khối ASEAN với Hồng Kơng,
Trung Quốc. Ngồi ra, Việt Nam cũng tích cực chủ động tham gia sâu vào Diễn
đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC), đã đăng cai năm APEC 2006 và
tiến tới sẽ đăng cai APEC năm 2017 với hàng trăm cuộc họp từ cấp chuyên viên đến cấp
cao. Việt Nam hiện đã là thành viên của WTO. Đây vừa là cơ hội vừa là thách thức đối
với các doanh nghiệp nước ta nói chung và đối với VIFON nói riêng.
Với việc hội nhập kinh tế toàn cầu, Việt Nam sẽ được hưởng ưu đãi về thuế, một
số quy định, hàng rào ngăn cản việc xuất khẩu sẽ bị xóa bỏ. Điều này tạo hành lang pháp
13
0
0
lý thơng thống cho các sản phẩm của VIFON hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế
giới.
IV.1.6. Đối thủ cạnh tranh
-
Mức độ cạnh tranh ngành sản xuất đồ ăn liền rất khốc liệt với những thương hiệu:
Vina-Acecook, Asian Food, Masan, Vifom, Miliket…
-
Hiện tại có hơn 50 doanh nghiệp sản xuất mì, phở, … đồ ăn liền tại VN
-
Uniben – 3 miền giữ 26,5% thị phần mì ăn liền khu vực nông thôn
-
Acecook Đệ Nhất chiếm 35% thị phần khu vực thành thị
-
VIFON chiếm hơn 20% thị phần nội địa trong đó 60% đến từ khu vực phía Nam
và 40% còn lại là miền Bắc
-
Phần còn lại của Asia Food, Miliket, Colusa... và các thương hiệu nước ngoài…
14
0
0
IV.2. Phân tích SWOT
IV.2.1. Mơ hình SWOT
-
Các cơ hội (O)
VIFON có điểm mạnh đó là có mặt -
Các thách thức (T)
Đối thủ cạnh tranh tương đối mạnh và
trên 80 quốc gia…
chưa có dấu hiệu giảm.
Cơ sở hạ tầng tốt, máy móc đạt -
Hệ thống quản lý của nhà nước được
chuẩn quốc tế.
nâng cao kiểm định chặt chẽ hơn.
Sản phảm đa dạng, giá cả cạnh -
Việc đối thủ tiềm ẩn khó xác định.
tranh.
Nhiều đối thủ mới gia nhập ngành.
-
Công nghệ sản xuất khép kín, hiện -
Cơng nghệ đang thay đổi từng ngày,
đại.
điều này sẽ là khó khăn nếu khơng kịp
-
Quan hệ bền vững với đối tác.
thời theo tiến bộ khoa học xã hội.
-
Đội ngũ nhân viên có trình độ, có -
Thị trường đang xuất hiện nhiều
kinh nghiệm.
thương hiệu làm cùng sản phẩm.
-
Bảng 1 Mơ hình SWOT của VIFON
Có chính sách xã hội, chính sách
động viên nhân viên tốt.
-
Những điểm
mạnh
(S) tiêu thụ mì gói Việt Nam
Những
yếu (W)
Hình
2 Lượng
giai điểm
đoạn 2015-2019
VIFON có điểm mạnh đó là có mặt - Hoạt động marketing chưa được đẩy
trên 80 quốc gia.
mạnh.
Cơ sở hạ tầng tốt, máy móc đạt -
Có những sản phẩm khơng được ưa
chuẩn quốc tế.
chuộng.
Sản phẩm đa dạng, giá cả cạnh -
Mạng lưới phấn phối quá rộng nên
tranh.
quản lý không được chặt chẽ.
Công nghệ sản xuất khép kín, hiện
đại.
-
Quan hệ bền vững với đối tác.
-
Đội ngũ nhân viên có trình độ, có
kinh nghiệm.
-
Có chính sách xã hội, chính sách
15
động viên nhân viên tốt
0
0
IV.2.2. Ma trận SWOT kết hợp
IV.2.2.1. Chiến lược SO
Chiến lược tập trung mở rộng xuất khẩu:
Với sự có mặt trên 80 quốc gia thì sản phẩm của VIFON đã có được một thị
trường khá lớn kết hợp với thị trường được mở rộng, chính phủ các nước mở cửa giúp
cho việc trao đổi cũng như là xuất khẩu sang các quốc gia thuận lợi hơn và tốt hơn. Từ đó
xây dựng mối quan hệ hợp tác để cùng có lợi và đem lại doanh thu và lợi nhuận cho
doanh nghiệp.
Chiến lược nâng cao chất lượng:
Việc phát triển các sản phẩm xanh, sạch ngày nay bùng nổ phát triển nhanh hơn
bao giờ hết. Các tổ chức, cơng ty tập đồn trên mọi lĩnh vực đều đưa ra hoặc thực hiện
các chương trình nhắm tới chủ đề này. Ở nước ta, nhiều vụ việc gây ô nhiễm kéo dài
trong khoảng thời gian rất dài đã ảnh hưởng tới các doanh nghiệp và tới sức khỏe của
người dân. Nắm được xu thế đó, VIFON đã xây dựng hệ thống máy móc tiên tiến và đảm
bảo chất lượng cho sản phẩm của mình. Việc đầu tư như vậy sẽ có lợi hơn cho doanh
nghiệp về thị trường tiêu thụ. Ngoài ra, đồng thời VIFON cũng đạt chứng chỉ IFS cho
nhà xưởng Mì – chứng nhận tiêu chuẩn thực phẩm Quốc tế dùng cho các nhà bán lẻ Châu
Âu. Từ đó được sự tin cậy khá lớn của người tiêu dùng.
Chiến lược chính sách cho người lao động
Việc đáp ứng và có chính sách đãi ngộ cho nhân viên trong công ty cũng là nên
một tinh thần - văn hóa doanh nghiệp đồn kết, cơ sở hạ tầng với tình hình chính trị nước
ta hiện nay lại là một điểm cộng cho sự an toàn cho nhân viên an tâm làm việc. Góp phần
và cống hiến cho doanh nghiệp ngày càng thành công hơn.
IV.2.2.2. Chiến lược ST
Chiến lược giá
Với vị thế là một công ty đầu ngành, có lợi thế về tài chính, thương hiệu, kênh
phân phối, cũng như là công nghệ tiên tiến nên đã giảm được một số chi phí đáng kể về
16
0
0