Tải bản đầy đủ (.pdf) (55 trang)

Đồ án tính toán thiết kế hệ thống sấy chuối

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (950.9 KB, 55 trang )

Đồ án q trình và thiết bị - Tính tốn thiết kế hệ thống sấy chuối

ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ

THIẾT KẾ HỆ THỐNG SẤY CHUỐI BẰNG HẦM SẤY

Sinh viên thực hiện:
TRẦN THỊ THU HIỀN

Bộ Môn: Công Nghệ Sinh Học

Giáo viên hướng dẫn:
KS. Nguyễn Thị Xuân Mai

Tháng 5 năm 2012
GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai

Trang 1


Đồ án q trình và thiết bị - Tính tốn thiết kế hệ thống sấy chuối
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN
Họ và tên sinh viên:



Nguyễn Thị Dung MSSV: 108002516
Nguyễn Thị Hiền

MSSV: 108002343

Trần Thu Thu Hiền MSSV: 108003357
Khóa:

2008

Khoa: CNSH-MT

Ngành: Cơng Nghệ Sinh Học

1. Đầu đề đồ án: Thiết kế hệ thống sấy chuối
2. Các số liệu và dữ liệu ban đầu:


Độ ẩm ban đầu 80%, độ ẩm sản phẩm khô 12%



Năng suất nhập liệu: 4tấn /20h



Khơng khí bên ngồi: 27oC và độ ẩm 79%




Chế độ sấy: nhiệt độ tác nhân vào 80 oC, thời gian sấy trong 8 giờ



Nguồn cung cấp năng lƣợng: Hơi nƣớc bão hòa

3. Nội dung thuyết minh và tính tốn:


Tổng quan



Quy trình cơng nghệ



Tính tốn sơ bộ



Thiết kế chế tạo hầm sấy



Tính thiết bị phụ

4. Các bản vẽ, đồ thị ( ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ):



Bản vẽ quy trình cơng nghệ.



Các bản vẽ chi tiết.

5. Họ tên giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Xuân Mai
6. Ngày giao nhiệm vụ đồ án: 15/3/2012
7. Ngày hồn thành đồ án: 18/5/2012
Biên Hịa, ngày 18 tháng 5 năm 2012
Chủ nhiệm bộ môn

Giảng viên hƣớng dẫn

Sinh viên đã hoàn thành đồ án và nộp đồ án QT-TB ngày…….tháng……năm 2012
Cán bộ phản biện

GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai

Trang 2


Đồ án q trình và thiết bị - Tính tốn thiết kế hệ thống sấy chuối

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
............................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
............................................................................................................................
.....................................................................................................................................

GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai

Trang 3


Đồ án q trình và thiết bị - Tính tốn thiết kế hệ thống sấy chuối
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây nền nông nghiệp nƣớc ta đã đạt đƣợc nhiều thành
tựu to lớn. Ngoài việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa, nƣớc ta đã bắt đầu xuất
khẩu nơng sản cùng với các chế phẩm của nó. Do đó việc ứng dụng các cơng nghệ
mới đóng một vai trị hết sức quan trọng. Trong đó, cơng nghệ sấy là khâu quan
trong trọng trong công nghệ sau thu hoạch, chế biến và bảo quản nông sản.
Sấy là một quá trình cơng nghệ đƣợc sử dụng trong rất nhiều ngành cơng

nơng nghiệp. Q trình sấy khơng chi là q trình tách nƣớc và hơi nƣớc ra khỏi vật
liệu một cách đơn thuần mà là một q trình cơng nghệ. Nó đòi hỏi sau khi sấy vật
liệu phải đảm bảo chất lƣợng cao, tiêu tốn năng lƣợng ít và chi phí vận hành thấp.
Để thực hiện quá trình sấy ngƣời ta sử dụng một hệ thống gồm nhiều thiết bị nhƣ
thiết bị sấy (hầm sấy, tháp sấy, thùng sấy, v.v…), thiết bị đốt nóng tác nhân
(clorifer) hoặc thiết bị làm lạnh để làm khô tác nhân, quạt, bơm và một số thiết bị
phụ nhƣ hầm đốt, xyclon, v.v… Chúng ta gọi hệ thống các thiết bị thực hiện một
quá trình sấy cụ thể nào đó là một hệ thống sấy.
Hầm sấy là một trong những hệ thống sấy đối lƣu thông dụng nhất. Nếu hệ
thống sấy hầm là hệ thống sấy từng mẻ, năng suất khơng lớn và có thể tổ chức cho
tác nhân sấy đối lƣu tự nhiên hoặc cƣỡng bức thì hệ thống sấy hầm có năng suất lớn
hơn, có thể sấy liên tục hoặc bán liên tục và luôn luôn là hệ thống sấy đối lƣu cƣỡng
bức.
Sấy nông sản là một quy trình cơng nghệ phức tạp. Nó có thể thực hiện trên
những thiết bị sấy khác nhau. Ứng với một loại nông sản ta cần chọn chế độ sấy
thích hợp nhằm đạt năng suất cao, chất lƣợng sản phẩm sấy tốt và tiết kiệm năng
lƣợng.
Trong đồ án này, em đƣợc giao nhiệm vụ thiết kế một hệ thống sấy dùng cho
việc sấy sản phẩm là quả chuối chín. Với nhiệm vụ đó, em lựa chọn cơng nghệ sấy
hầm với tác nhân sấy là khơng khí đƣợc gia nhiệt và nhờ quạt thổi vào. Hệ thống
nàu đƣợc lắp đặt tại thành phố Biên Hịa với nhiệt độ khơng khí và độ ẩm trung
bình trong năm là t = 27,3oC; φ = 79%[10].
Đây là lần thiết kế đồ án sấy đầu tiên nên trong q trình thiết kế cịn nhiều bất
cập lý thuyết, và kiến thức còn hạn chế, kính mong q thầy cơ thơng cảm và tận
GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai

Trang 4


Đồ án q trình và thiết bị - Tính tốn thiết kế hệ thống sấy chuối

tình giúp đỡ. Nhân tiện đây em xin chân thành cảm ơn Cô Nguyễn Thị Xn Mai đã
tận tình hƣớng dẫn chúng em hồn thành đồ án này.
Biên Hòa, ngày 18 tháng 5 năm 2012
Ngƣời thiết kế

GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai

Trang 5


Đồ án q trình và thiết bị - Tính tốn thiết kế hệ thống sấy chuối

MỤC LỤC
DANH SÁCH CÁC HÌNH .........................................................................................9
DANH SÁCH CÁC BẢNG ........................................................................................9
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU QUẢ CHUỐI ...........................10
1.1. Các loại chuối chính ở Việt Nam ..........................................................10
1.2. Đặc điểm cơ bản của chuối ...................................................................10
1.3. Giá trị dinh dƣỡng của quả chuối ..........................................................11
1.4. Công dụng của chuối .............................................................................11
1.5. Tính chất vật lý cơ bản của chuối..........................................................12
CHƢƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ PHƢƠNG PHÁP SẤY CHUỐI ..........................13
2.1. Bản chất của quá trình sấy.....................................................................13
2.2. Phân loại quá trình sấy ..........................................................................13
2.3. Nhân tố ảnh hƣởng đến quá trình sấy chuối .........................................14
2.4. Cơng nghệ sấy chuối .............................................................................15
2.4.1 Độ chính của chuối nguyên liệu ..............................................................15
2.4.2. Hỗ trở việc rửa bột chuối bằng hoá chất ................................................16
2.4.3. Hiệu quả diệt khuẩn của tia cực tím .......................................................16
2.4.4. Xác định độ ẩm cân bằng của chuối sấy ................................................16

2.4.5. Các chỉ tiêu chất lƣợng của chuối sấy xuất khẩu ...................................17
2.5 Công nghệ sấy chuối quả........................................................................17
CHƢƠNG 3. PHÂN TÍCH, LỰA CHỌN PHƢƠNG PHÁP, DẠNG VÀ CHẾ ĐỘ
SẤY ...........................................................................................................................20
3.1. Các yêu cầu đặt ra của việc thiết kế ......................................................20
3.1.1. Lƣợng ẩm cần bay hơi tính theo giờ ......................................................20
3.1.2. Lựa chọn phƣơng pháp sấy ....................................................................20
3.2. Chọn chế độ sấy ........................................................................................20
GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai

Trang 6


Đồ án q trình và thiết bị - Tính tốn thiết kế hệ thống sấy chuối
3.3. Sơ đồ công nghệ của hệ thống sấy ............................................................21
CHƢƠNG 4: TÍNH TỐN CÂN BẰNG NHIỆT ẨM CỦA HỆ THỐNG SẤY ....22
4.1 Các thông số của khơng khí trong hệ thống sấy.....................................22
4.1.1 Thơng số của khơng khí ngồi trời ..........................................................22
4.1.2 Thơng số của khơng khí sau thiết bị sấy ................................................22
4.1.3 Thơng số của khơng khí sau buồng hịa trộn ...........................................24
4.1.4 Thơng số của khơng khí sau Calorifer ....................................................25
4.2 Lƣu lƣợng khơng khí khơ lý thuyết ........................................................25
4.2.1 Lƣợng khơng khí khơ lý thuyết lƣu chuyển trong thiết bị sấy ................25
4.2.2 Lƣu lƣợng khơng khí khơ ngồi trời lý thuyết cấp vào thiết bị sấy ........26
4.3. Các thông sô trạng thái của tác nhân sấy ..............................................26
4.4 Xác định kích thƣớc của thiết bị sấy .....................................................26
4.4.1 Kích thƣớc của khay sấy .........................................................................27
4.4.2 Kích thƣớc của xe gng .........................................................................27
4.4.3 Kích thƣớc của hầm sấy ......................................................................28
4.5 Tổng các tổn thất nhiệt trong hệ thống sấy ............................................29

4.5.1 Tổn thất nhiệt do vật liệu sấy mang đi ....................................................29
3.5.2 Tổn thất nhiệt do thiết bị truyền tải .........................................................29
4.5.3 Tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che .........................................................30
4.6 Tính tốn q trình sấy thực ...................................................................34
4.6.1 Thơng số của khơng khí sau thiết bị sấy ................................................35
4.6.2 Thơng số của khơng khí sau buồng trộn .................................................35
4.6.3 Thơng số khơng khí sau khi ra khỏi Calorifer ........................................36
4.7 Lƣu lƣợng khơng khí khơ thực tế cần dùng ...........................................37
4.7.1 Lƣợng khơng khí khơ thực tế lƣu chuyển trong thiết bị sấy ...................37

GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai

Trang 7


Đồ án q trình và thiết bị - Tính tốn thiết kế hệ thống sấy chuối
4.7.2 Lƣợng khơng khí khơ ngoài trời thực tế cấp vào cần thiết .....................37
4.8 Nhiệt lƣợng cần cung cấp cho tác nhân sấy từ Calorifer .......................38
CHƢƠNG 5. TÍNH TỐN CÁC THIẾT BỊ PHỤ THIẾT KẾ CALORIFER CHỌN QUẠT ...........................................................................................................40
5.1. Tính tốn thiết kế calorifer ....................................................................40
5.1.1 Các thông số cơ bản yêu cầu để thiết kế calorifer ...................................40
5.1.2 Tính tốn thiết kế calorifer: .....................................................................40
5.2. Quạt .......................................................................................................47
5.2.1. Tính trở lực: ............................................................................................47
5.2.2. Tính chọn quạt: .......................................................................................52
KẾT LUẬN ...............................................................................................................54
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................55

GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai


Trang 8


Đồ án q trình và thiết bị - Tính tốn thiết kế hệ thống sấy chuối

DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1.1. Hình dạng quả chuối.........................................................................10
Hình 2.1. Chuối sấy thành phẩm ......................................................................19
Hình 3.1. Sơ đồ công nghệ của hệ thống ......................................................... 21

DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Thành phần hóa học cơ bản của chuối ............................................ 11
Bảng 5.1 Cân bằng nhiệt của hệ thống sấy...................................................... 39

GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai

Trang 9


Đồ án q trình và thiết bị - Tính tốn thiết kế hệ thống sấy chuối

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU QUẢ CHUỐI
1.1. Các loại chuối chính ở Việt Nam
Chuối có nhiều loại nhƣng có 3 loại chính:
- Chuối tiêu ( còn gọi là chuối già )
- Chuối goòng ( còn gọi là chuối tây, chuối sứ, chuối Xiêm )
- Chuối bom

H nh 1.1. Hình dạng quả chuối
/>

1.2. Đặc điểm cơ bản của chuối
Chuối là một loại quả dài, vỏ nhẵn và hầu nhƣ có quanh năm. Chuối có
nguồn gốc từ khu vực Malaysia. Loại trái cây này bắt đầu trở nên phổ biến trên thế
giới từ thế kỉ 20 và phát triển tốt nhất ở những nơi có khí hậu nhiệt đới. Chúng đƣợc
trồng chủ yếu phục vụ cho ẩm thực, cho việc sản xuất sợi bông, dùng trong ngành
công nghiệp dệt và chế tạo giấy. Chúng ta có thể thƣởng thức loại quả này bằng
cách ăn trực tiếp quả khi chín, hoặc có thể chế biến thành nhiều món ăn hấp dẫn
khác nhau từ chuối, chẳng hạn nhƣ các loại bãnh chuối, các món salad hoa quả,
bánh nƣớng, các món tráng miệng,...
Chuối cũng có nhiều màu sắc và kích cỡ khác nhau. Khi chín, quả chuối có
thể có màu vàng, màu đỏ sẫm, hoặc màu tía (hay màu trứng quốc). Có tất cả hơn 50
loại chuối khác nhau trên thế giới. Đặc điểm chung về hình dạng của chuối là quả
chuối đƣợc gắn kết với nhau thành buồng, mỗi buồng đƣợc chia thành nhiều nải, và
trên mỗi nải có khoảng từ 10 đến 20 quả . Chuối là một trong những quả rất tốt và
GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai

Trang 10


Đồ án q trình và thiết bị - Tính tốn thiết kế hệ thống sấy chuối
có nhiều cơng dụng, đặc biệt là chuối chín cây. Khi chín, tinh bột có trong chuối sẽ
đƣợc chuyển hóa thành đƣờng tự nhiên, và vì thế chuối chín thƣờng có vị ngọt dịu
và thơm.
1.3. Giá trị dinh dƣỡng của quả chuối
Thành phần hóa học cơ bản của quả chuối
Gồm các chất:
Nƣớc Đƣờng Sacaroza

Axit


Tinh

hữu

bột

khử

Prôtit

Axit

Lipit Tanin Vitamin Tro

amin

(mg %)


76,38

14,18

2,35

0,326 3,298

0,92

0,083


1,13

0,068

0,565

0,7

ảng 2.1. Thành phần hóa học cơ bản của chuối

Chuối chứa một lƣợng lớn protein và hyđrat-cacbon. Trong chuối còn bao
một số loại đƣờng khác nhau nhƣ đƣờng glucozo, đƣờng lactoza, đƣờng mantoza,
đƣờng galactoze, đƣờng sucrôza (đƣờng mía), đƣờng fructoza, và tinh bột. Chuối
cũng rất giàu các loại vitamin nhƣ Vitamin A, C,E, Vitamin B2, sinh tố R, dƣỡng
chất niacin, Vitamin B12 và một số khoáng chất nhƣ sắt, canxi, magiê, photpho,
kẽm và florua. Ngồi ra cịn có các axit amin thiết yếu nhƣ chất tryptophan, lizin,
leuxin, glyxin, khống chất acginin… cũng có trong thành phần của chuối. Trong
một quả chuối, nó có thể chứa trung bình một lƣợng calo là 100 đến 125 calo. Có
thể nói, chuối là một loại quả rất tốt cho sức khỏe và là một loại thực phẩm rất giàu
năng lƣợng.
1.4. Công dụng của chuối
Chuối đƣợc dùng nhƣ một phƣơng thuốc chữa bệnh rất hiệu quả. Hơn nữa,
do chúng có chứa lƣợng đƣờng khá cao nên cũng đƣợc xem nhƣ một loại thực phẩm
giàu năng lƣợng. Với những giá trị dinh dƣỡng thiết yếu, loại hoa quả này mang lại
một số lợi ích cho sức khỏe.
- Chuối rất tốt trong việc cải thiện hệ tiêu hóa và khơi phục chức năng hoạt
động của ruột. Chuối cũng giúp ích giảm thiểu bị táo bón. Trong trƣờng hợp bị tiêu
chảy, cơ thể chúng ta sẽ mất một lƣợng chất điện giải quan trọng, nếu ăn chuối sẽ
giúp cơ thể khôi phục lại chất điện giải, vì trong chuối có chứa lƣợng kali cao.

GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai

Trang 11


Đồ án q trình và thiết bị - Tính tốn thiết kế hệ thống sấy chuối
- Axit béo có trong chuối xanh giúp nuôi dƣỡng các tế bào niêm mạc dạ dày.
Những tế bào này rất có hữu ích trong việc hấp thụ canxi một cách hiệu quả, rất cần
thiết cho sự phát triển khỏe mạnh của hệ xƣơng.
- Chất amino acid tryptphan có trong chuối sẽ đƣợc chuyển đổi thành chất
serotonin, giúp giảm thiểu các triệu chứng trầm cảm và cải thiện tâm trạng. Nhƣ
vậy, chuối là một phƣơng thuốc rất tốt nhằm giàm căng thẳng và tình trạng bị stress.
- Ăn chuối thƣờng xuyên giúp giảm nguy cơ thối hóa điểm vàng, một trong
những ngun nhân gây giảm thị lực ở ngƣời cao tuổi.
- Do chứa hàm lƣợng kali cao và lƣợng natri thấp, nên chuối chính là sự lựa
chọn thích hợp để giảm thiểu nguy cơ bị huyết áp cao và đột quỵ.
- Chuối cũng rất giàu các hợp chất phenolic giúp chống lão hóa, vì thế ăn
chuối thƣờng xuyên còn giúp ngăn ngừa nguy cơ ung thƣ thận.
- Do hàm lƣợng sắt cao nên chuối giúp tăng thành phần hemoglobin trong
máu và giảm thiểu bệnh thiếu máu.
1.5. Tính chất vật lý cơ bản của chuối
-

Khối lƣợng riêng:  = 977 kg/m3

-

Nhiệt dung riêng: c = 1,0269 kJ/kg.độ

-


Hệ số dẫn nhiệt :  = 0,52 W/m.độ

-

Kích thƣớc của quả chuối: Đƣờng kính: 2 – 5 cm

-

Dài :8 – 20 cm

-

Khối lƣợng : 50 – 200 gr

-

Độ ẩm vật liệu sấy:
+
+

-

Độ ẩm của chuối trƣớc khi đƣa vào sấy: 1 = 75 – 80 %
Độ ẩm của chuối sau khi sấy :

2 =15 – 20 %

Nhiệt độ sấy cho phép: t = (60 ÷ 90) 0C


GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai

Trang 12


Đồ án q trình và thiết bị - Tính tốn thiết kế hệ thống sấy chuối

CHƢƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ PHƢƠNG PHÁP SẤY CHUỐI
2.1. Bản chất của quá trình sấy
Sấy là sự bốc hơi nƣớc của sản phẩm bằng nhiệt ở nhiệt độ thích hợp, là q
trình khuếch tán do chênh lệch ẩm ở bề mặt và bên trong vật liệu, hay nói cách khác
do chênh lệch áp suất hơi riêng phần ở bề mặt vật liệu và môi trƣờng xung quanh.
2.2. Phân loại quá trình sấy
Ngƣời ta phân biệt ra 2 loại:
 Sấy tự nhiên: nhờ tác nhân chính là nắng, gió... Phƣơng pháp này thời gian
sấy dài, tốn diện tích sân phơi, khó điều chỉnh và độ ẩm cuối cùng của vật
liệu còn khá lớn, phụ thuộc vào điều kiện thời tiết khí hậu.
 Sấy nhân tạo: quá trình cần cung cấp nhiệt, nghĩa là phải dùng đến tác nhân
sấy nhƣ khói lị, khơng khí nóng, hơi q nhiệt…và nó đƣợc hút ra khỏi thiết
bị khi sấy xong. Quá trình sấy nhanh, dễ điều khiển và triệt để hơn sấy tự
nhiên.
Nếu phân loại phƣơng pháp sấy nhân tạo, ta có:
Phân loại theo phƣơng thức truyền nhiệt:
 Phƣơng pháp sấy đối lƣu: nguồn nhiệt cung cấp cho quá trình sấy là nhiệt
truyền từ môi chất sấy đến vật liệu sấy bằng cách truyền nhiệt đối lƣu. Đây là
phƣơng pháp đƣợc dùng rộng rãi hơn cả cho sấy hoa quả và sấy hạt.
 Phƣơng pháp sấy bức xạ: nguồn nhiệt cung cấp cho quá trình sấy là thực hiện
bằng bức xạ từ một bề mặt nào đó đến vật sấy, có thể dùng bức xạ thƣờng,
bức xạ hồng ngoại.
 Phƣơng pháp sấy tiếp xúc: nguồn cung cấp nhiệt cho vật sấy bằng cách cho

tiếp xúc trực tiếp vật sấy với bề mặt nguồn nhiệt.
 Phƣơng pháp sấy bằng điện trƣờng dòng cao tầng: nguồn nhiệt cung cấp cho
vật sấy nhờ dòng điện cao tần tạo nên điện trƣờng cao tần trong vật sấy làm
vật nóng lên.
GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai

Trang 13


Đồ án q trình và thiết bị - Tính tốn thiết kế hệ thống sấy chuối
 Phƣơng pháp sấy thăng hoa: đƣợc thực hiện bằng làm lạnh vật sấy đồng thời
hút chân không để cho vật sấy đạt đến trạng thái thăng hoa của nƣớc, nƣớc
thoát ra khỏi vật sấy nhờ q trình thăng hoa.
 Phƣơng pháp sấy tầng sơi: nguồn nhiệt từ khơng khí nóng nhờ quạt thổi vào
buồng sấy đủ mạnh và làm sôi lớp hạt, sau một thời gian nhất định, hạt khơ
và đƣợc tháo ra ngồi.
 Phƣơng pháp sấy phun: đƣợc dùng để sấy các sản phẩm dạng lỏng.
 Bức xạ: sự dẫn truyền nhiệt bức xạ từ vật liệu nóng đến vật liệu ẩm.
Phân loại theo tính chất xử lý vật liệu ẩm qua buồng sấy:
 Sấy mẻ: vật liệu đứng yên hoặc chuyển động qua buồng sấy nhiều lần, đến
khi hoàn tất sẽ đƣợc tháo ra.
 Sấy liên tục: vật liệu đƣợc cung cấp liên tục và sự chuyển động của vật liệu
ẩm qua buồng sấy cũng xảy ra liên tục.
Phân loại theo sự chuyển động tƣơng đối giữa dịng khí và vật liệu ẩm:
 Loại thổi qua bề mặt.
 Loại thổi xuyên vuông góc với vật liệu.
2.3. Nhân tố ảnh hƣởng đến quá trình sấy chuối
Trong quá trình sấy chuối quả xảy ra một loạt biến đổi hóa sinh, hóa lý, cấu trúc
cơ học và các biến đổi bất lợi khác, làm ảnh hƣởng tới chất lƣợng sản phẩm. Những
biến đổi cơ học bao gồm sự biến dạng, nứt, cong queo, biến đổi độ xốp ... Sự thay

đổi hệ keo do pha rắn (protein, tinh bột, đƣờng,..) bị biến tính thuộc về những biến
đổi hóa lý. Những biến đổi hóa sinh trong quá trình sấy là những phản ứng tạo
thành melanoidin, caramen, những phản ứng ơxy hóa và polyme hóa các hợp chất
polifenol, phân hủy vitamin và biến đổi chất màu.
Hàm lƣợng vitamin trong chuối quả sấy thƣờng thấp hơn trong chuối quả tƣơi vì
chúng bị phá hủy một phần trong quá trình sấy và xử lý trƣớc khi sấy. Trong các
vitamin thì axit ascobic và caroten bị tổn thất là do quá trình ơxy hóa. Riboflavin
nhạy cảm với ánh sáng, cịn thiamin bị phá hủy bởi nhiệt và sự sunfit hóa.
GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai

Trang 14


Đồ án q trình và thiết bị - Tính tốn thiết kế hệ thống sấy chuối
Để tránh hoặc làm chậm các biến đổi không thuận nghịch ấy, cũng nhƣ tạo điều
kiện để ẩm thoát ra khỏi chuối quả một cách dễ dàng, cần có chế độ sấy thích hợp
cho từng loại sản phẩm.
Nhiệt độ sấy: Nhiệt độ sấy càng cao thì tốc độ sấy càng nhanh, q trình càng có
hiệu quả cao. Nhƣng không thể sử dụng nhiệt độ sấy cao cho sấy chuối quả vì chuối
quả là sản phẩm chịu nhiệt kém. Trong môi trƣờng ẩm, nếu nhiệt độ cao hơn 60oC
thì protein đã bị biến tính; trên 90oC thì fructoza bắt đầu bị caramen hóa, các phản
ứng tạo ra melanoidin, polime hóa các hợp chất cao phân tử xảy ra mạnh. Còn ở
nhiệt độ cao hơn nữa, chuối quả có thể bị cháy Vì vậy, để sấy chuối quả thƣờng
dùng chế độ sấy ơn hịa, nhiệt độ sấy khơng q cao.
Ngồi ra, độ ẩm tƣơng đối của chuối, độ ẩm cân bằng ….. ảnh hƣởng trực tiếp
đến quá trình sấy.
2.4. Cơng nghệ sấy chuối
2.4.1 Độ chính của chuối nguyên liệu
Chuối khi thu hái phải đủ già nghĩa, là có thể tự chín. Tuy nhiên để chuối tự
chín thì chuối chín chậm và khơng đồng loạt. Dấm dú là cách để chuối chín đều và

nhanh.
Độ chín của chuối nguyên liệu là một yếu tố quyết định đến chất lƣợng chuối
sấy. Có nhiều cách xác định độ chín, trong đó cách xác định theo màu vỏ là phổ
biến nhất. Trong chế biến hoặc ăn tráng miệng chuối thƣờng đƣợc dùng theo 3 độ
chín sau đây:
- Vỏ vàng hai đầu xanh vị ngọt đậm đà, hơi chát, hơi cứng, chƣa thật thơm, vỏ
cịn chắc, chuối có hàm lƣợng đƣờng axit cực đại, cịn có tinh bột và tanin.
- Vỏ vàng hồn tồn vị ngọt, độ chát giảm, thơm,vỏ dễ bóc. Đƣờng và axit bắt
đầu giảm, tinh bột và tamin cịn ít.
- Vỏ vàng có màu chấm nâu vị ngọt, thơm, khơng chát, mềm vỏ dễ gãy. Đƣờng,
axit hữu cơ giảm, tinh bột hầu nhƣ khơng cịn, tamin cịn rất thấp.

GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai

Trang 15


Đồ án q trình và thiết bị - Tính tốn thiết kế hệ thống sấy chuối
2.4.2. Hỗ trở việc rửa bột chuối bằng hố chất
Trên bề mặt chuối có một lớp bột bao quanh nếu không đƣợc loại bỏ sẽ làm
chuối có màu trắng loang lỗ và xù xì. Để loại bỏ lớp bột này ngƣời ta xoa chuối
bằng tay trong chậu nƣớc chứa khoảng 3kg chuối/3 lít nƣớc, mỗi mẻ cần 2 – 3
phút.Việc chọn hoá chất để họ trở cơng việc này nhằm 2 mục đích:
- Giảm thời gian thao tác.
- Cải thiện màu sản phẩm.
Hoá chất đƣợc chọn phải rẽ, không độc, không gây mùi vị cho sản phẩm,
không ảnh hƣởng tới ngƣời thao tác và dụng cụ, làm bong nhanh lớp bột, có tính
khử. Thơng thƣờng chọn một số hoá chất phổ biến sau:hỗn hợp dung dịch (NaHSO3
và HCl) hoặc hỗn hợp dung dịch (NaHSO3 và Al2(SO4)3)…. Tổ hợp dung dịch hiệu
quả nhất là (HCl 0,05 % + Al2(SO4)3) 0,5 % . HCl ở nồng độ trên không ảnh hƣởng

xấu đến ngƣời sản xuất và phƣơng tiện bảo hộ lao động, dễ mua, dễ xử lý, chi phí
thấp. Có tác dụng thay đổi mơi trƣờng các phản ứng hố sinh khơng có lợi và sát
trùng nhẹ. Phèn chua ở nồng độ trên cũng có tác dụng sát trùng nhẹ, tăng cƣờng bề
mặt cấu trúc cho chuối, không gây vị chát, giá rẽ, dễ sử dụng.
2.4.3. Hiệu quả diệt khuẩn của tia cực tím
Sau khi sấy khơ chuối đƣợc làm nguội và phục hồi trạng thái do hút ẩm trở lại
để có độ mềm dẻo nhất định (do sấy đến độ ẩm dƣới 20%) rồi mới đóng gói. Thời
gian này thƣờng từ vài giờ đến vài ngày. Trong mơi trƣờng khí quyển thơng thƣờng
và khơng thực hiện nghiêm chỉnh vệ sinh công nghiệp, sản phẩm dễ bị nhiễm vi
sinh vật. Nhiều cơ sở đã sử dụng đèn tia cực tím để diệt khuẩn coi đó là biện pháp
an toàn cần thiết cho vệ sinh thực phẩm.
2.4.4. Xác định độ ẩm cân bằng của chuối sấy
Độ ẩm cân bằng của chuối sấy là hàm lƣợng nƣớc của nó trong mơi trƣịng xác
định (t và φ xác định của khơng khí) mà khơng xẩy ra q trình nhã nƣớc (bốc hơi)
hay hút nƣớc (hấp thụ) giữa nó và mơi trƣờng.
Chuối sau khi sấy đến độ ẩm dƣới độ ẩm cân bằng thƣờng là 15 ÷ 20% sau vài
giờ đến vài ngày để ngồi khơng khí sẽ tăng hàm lƣợng ẩm tới độ ẩm cân bằng. Xác

GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai

Trang 16


Đồ án q trình và thiết bị - Tính tốn thiết kế hệ thống sấy chuối
định độ ẩm cân bằng của chuối sấy nhằm chọn độ ẩm có lợi khi kết thúc sấy và đề
ra cách xử lý đóng gói, bảo quản phù hợp.
Muốn bảo quản chuối sấy tốt cần giữ độ ẩm của nó dƣới 25 % tốt nhất là 20 ÷
22 %. Do vậy sau khi sấy khơ nên quạt nguội và lựa chọn đóng gói ngay, khơng nên
để ngồi khơng khí lâu sẽ làm cho độ ẩm của chuối sấy thấp hơn độ ẩm cân bằng.
Nếu chƣa lựa chọn bao gói ngay thì trữ trong bao kín để nơi khơ mát để hơm sau xử

lý. Bao bì cần làm từ vật liệu chống khơng khí ẩm đi qua và dán kín.
2.4.5. Các chỉ tiêu chất lƣợng của chuối sấy xuất khẩu
2.4.5.1. Chỉ têu cảm quan
- Trạng thái : Mềm dẽo, đàn hồi, không đƣợc quánh, chắc, cứng, sƣợng.
- Màu sắc : Từ nâu đến vàng , tƣơng đối đồng đều trong một túi, không đƣợc
thâm đen, nâu xỉn, nâu đỏ, không đƣợc loang lổ.
- Mùi vị :Vị ngọt và mùi đặc trƣng của chuối sấy, không đƣợc chát hay chua
do lên men.
2.4.5.2. Chỉ tiêu lý hố
- Kích thƣớc : Loại nguyên quả dài không quá 7 cm
- Độ ẩm : 20 ÷ 22 %
2.4.5.3. Chỉ tiêu vi sinh vật - cơn trùng
Lƣợng vi sinh vật tính bằng số tế bào/g sản phẩm
2.5 Công nghệ sấy chuối quả
Ta lựa chọn công nghệ sấy là công nghệ sấy hầm vì phù hợp với tính chất
của vật liệu sấy và yêu cầu về năng suất không quá lớn nên lựa chọn công nghệ sấy
hầm là hợp lý cả về yêu cầu công nghệ với hiệu quả kinh tế, với tác nhân sấy là
khơng khí đƣợc gia nhiệt nhờ đi qua Calorifer dạng khí – hơi khơng khí có nhiệt độ
vào khoảng 80 – 95oC, đƣợc quạt thổi cƣỡng bức vào hầm sấy. Vận tốc của dịng
khơng khí nóng phụ thuộc vào lƣợng ẩm thoát ra trong một đơn vị thời gian.
Yêu cầu đối với chuối nhiên liệu: Chuối quả phát triển đầy đủ, tƣơi tốt,
nguyên vẹn, sạch sẽ. Vỏ chuối mỏng, dễ bóc, có màu từ vàng tồn trái đến vàng có
chấm nâu. Ruột chuối mềm nhƣng chƣa nhũ, hƣơng thơm, vị ngọt, không chát.
GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai

Trang 17


Đồ án q trình và thiết bị - Tính tốn thiết kế hệ thống sấy chuối
QUY TRÌNH CƠNG NGHỆ:

Chuối ngun liệu ( thu hoạch)
Phân loại
bóc vỏ
rửa hóa chất(lần 1)
cắt lát
rửa lần2
sấy
phân loại
xử lý đèn tia tử ngoại (nếu có)
đóng gói
bảo quản
Thuyết minh quy trình: Chuối nguyên liệu đem rửa sạch, bóc vỏ, cắt đầu rồi rửa
lại và lau nhẹ để làm sạch các lớp trong vỏ quả cịn dính lại và lớp ngồi ruột quả.
Sau đó đem xử lý hóa chất nhƣ ngâm vào dung dịch canxi clorua (2÷4%), natri
cacbonat (5%) nhƣng hiệu quả nhất là sunfit hóa bằng phƣơng pháp khơ hoặc bằng
phƣơng pháp ƣớt. Khi sunfit hóa, ngƣời ta nhúng ruột chuối vào dung dịch có hàm
lƣợng SO2 tự do là (0,2 ÷ 1)% trong (5÷20)phút. Sau khi xử lý bằng hóa chất chuối
đƣợc cho vào máy cắt láy rồi xếp vào các khay tre hoặc nhôm và đƣa vào thiết bị
sấy hầm hoặc buồng. Sấy ở nhiệt độ 80 – 95oC cho đến khi độ ẩm của chuối giảm
xuống còn 10 – 12%. Sau khi sấy xong, cần tiến hành phân loại để loại bỏ những cá
thể không đạt chất lƣợng (do cháy hoặc chƣa đạt độ ẩm yêu cầu). Dạng vật liệu
GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai

Trang 18


Đồ án q trình và thiết bị - Tính tốn thiết kế hệ thống sấy chuối
thƣờng dùng để bảo vệ rau quả khô là giấy cáctông và chất dẻo (PE, PVC,
xenlophan…). Bao giấy và hộp cáctơng có đặc tính nhẹ, rẻ, có thể tái sinh, nhƣng
thấm hơi thấm khí, khơng đều dƣới tác dụng của nƣớc và cơ học. Bao túi chất dẻo

có đặc tính trong suốt, đàn hồi, dể dàng kín bằng nhiệt, chi phí thấp nhƣng có một
số bị thấm nƣớc, thấm khí (PE), chịu nhệt kém (PVC,PET).
Bao túi chất dẻo dùng để bảo quản hoa quả khô có thể chỉ gồm một màng chất
dẻo hoặc kết hợp nhiều màng.

H nh 2.1. Chuối sấy thành phẩm
( />
GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai

Trang 19


Đồ án q trình và thiết bị - Tính tốn thiết kế hệ thống sấy chuối

CHƢƠNG 3. PHÂN TÍCH, LỰA CHỌN PHƢƠNG PHÁP, DẠNG
VÀ CHẾ ĐỘ SẤY
3.1. Các yêu cầu đặt ra của việc thiết kế
3.1.1. Lƣợng ẩm cần bay hơi tính theo giờ
Với nguyên liệu là quả chuối đƣa vào hệ thống sấy có độ ẩm W1 = 80% và
yêu cầu của sản phẩm sấy đầu ra có độ ẩm là W2 = 12%.
Với thời lƣợng làm việc của một ngày là 20 tiếng (bao gồm tất cả các việc
nhƣ (tháo và chất tải…). Do đó trong 1h thì lƣợng nguyên liệu đƣa vào là:
tấn/20h
Do vậy năng suất sản phẩm (VLK) tính theo giờ là:

Lƣợng ẩm cần bay hơi trong giờ là:

3.1.2. Lựa chọn phƣơng pháp sấy
Do sản phẩm sấy là chuối quả và đƣợc dùng làm thực phẩm cho con ngƣời nên
phải đảm bảo yêu cầu vệ sinh. Do đó ta sử dụng phƣơng pháp sấy dùng khơng khí

làm tác nhân sấy. Với yêu cầu và đặc tính của loại vật liệu sấy là chuối và năng suất
sấy khơng q lớn chỉ dùng ở mức trung bình nên ta lựa chọn công nghệ sấy hầm
kiểu đối lƣu cƣỡng bức dùng quạt thổi.
Khơng khí ngồi trời đƣợc lọc sơ bộ rồi qua Calorifer khí – hơi. Khơng khí
đƣợc gia nhiệt lên đến nhiệt độ thích hợp và có độ ẩm tƣơng đối thấp đƣợc quạt thổi
vào hầm sấy. Trong khơng gian hầm sấy khơng khí khơ đƣợc thực hiện việc trao
nhiệt - ẩm với vật liệu sấy là quả chuối làm cho độ ẩm tƣơng đối của khơng khí tăng
lên, đồng thời làm hơi nƣớc trong vật liệu sấy đƣợc rút ra ngồi. Khơng khí này sau
đó đƣợc thải ra ngồi mơi trƣờng.
3.2. Chọn chế độ sấy
Với hệ thống sấy là hầm và vật liệu sấy là Chuối quả. Ta sẽ gia nhiệt cho khơng
khí lên đến nhiệt độ t1 = 80oC (lựa chọn theo yêu cầu công nghệ). Nhiệt độ của
GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai

Trang 20


Đồ án q trình và thiết bị - Tính tốn thiết kế hệ thống sấy chuối
khơng khí ra khỏi hầm sấy ta lựa chọn là t2 = 50oC (lựa chọn không đƣợc quá thấp
tránh hiện tƣợng đọng sƣơng bên trong buồng sấy khi khơng khí bị q bão hịa).
Do u cầu nhiệt độ sấy khơng q thấp (sấy nóng) nên ta sử dụng sơ đồ sấy
khơng có đốt nóng trung gian.
Trong hệ thống sấy đối lƣu, tổn thất nhiệt do tác nhân sấy mang đi là rất lớn.
Đồng thời, sản phẩm sau khi sấy đƣợc dùng làm thực phẩm cho con ngƣời nên yêu
cầu chất lƣợng khá cao. Do vậy, khơng khí sử dụng làm tác nhân sấy u cầu phải
sạch, tránh sử dụng lƣợng khơng khí tƣơi ngồi trời quá lớn vừa gây tăng chi phí
vận hành và lọc bụi của hệ thống các phin lọc, ta sử dụng chế độ sấy hồi lƣu một
phần tác nhân sấy. Tức là cho một phần tác nhân sấy sau khi ra khỏi thiết bị sấy
quay trở lại trƣớc hoặc sau Calorifer để tận dụng nhiệt vật lý của tác nhân sấy ở
nhiệt độ t2. Với chế độ sấy này giúp giảm bớt chi phí về năng lƣợng và tránh làm

mất hƣơng vị của chuối chín.
3.3. Sơ đồ cơng nghệ của hệ thống sấy
Tổng hợp các yêu cầu trên về hệ thống, ta đƣa ra đƣợc sơ đồ hệ thống đáp ứng đƣợc
các yêu cầu trên sau:
Hơi nƣớc bão hòa

Vật liệu ẩm
(VLÂ G1-W1)

Quạt cấp

khơng khí
ngồi trời

(t0;φ0)

o

t0=27 C;

Buồng

(tM;φM)

Hầm

(t1;φ1)

sấy


(t1;φ1) thải
ra ngồi

(L)
hịa trộn

φ0=79%
Vật liệu

(L0)

Calorifer

Lọc bụi

(t2;φ2)
(L0)

khơ

Khí-hơi

(VLK G2-W2)

Nƣớc ngƣng

Quạt hồi

H nh 3.1. Sơ đồ công nghệ của hệ thống


GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai

Trang 21


Đồ án q trình và thiết bị - Tính tốn thiết kế hệ thống sấy chuối

CHƢƠNG 4: TÍNH TỐN CÂN BẰNG NHIỆT ẨM CỦA HỆ
THỐNG SẤY
A – Quá trình sấy lý thuyết
4.1 Các thơng số của khơng khí trong hệ thống sấy
4.1.1 Thơng số của khơng khí ngồi trời
Với các thơng số của khơng khí ngồi trời đã cho là t0=270C,

0=79%

ta xác

định đƣợc các thơng số cịn lại của khơng khí nhƣ sau:
 Phân áp suất bào của hơi nƣớc ở nhiệt độ t0=270C là pbh0 = 0,0361 bar
(tra bảng V.II, trang 100, [10])
 Độ chứa hơi của khơng khí:

kg_ẩm/kg_kkk
 Entanpi của khơng khí:
I0 = 1,004t0 + d0(2500 + 1,842t0) = 1,004.27 + 0,042(2500 + 1,842.27)
= 74,27 kJ/kg_kkk
Nhƣ vậy không khí ngồi trời (0) có:
t0=270C,


0=79%,

d0= 0,0185 kg_ẩm/kg_kkk, I0 = 74,27 kJ/kg_kkk

4.1.2 Thơng số của khơng khí sau thiết bị sấy (thơng số của khơng khí thải
ra ngồi cũng nhƣ khơng khí hồi lƣu tại buồng hịa trộn)
Với nhiệt độ của khơng khí khí khi đƣợc thổi vào buồng sấy là: t1=800C, nhiệt
độ của khơng khí khi ra khỏi buồng sấy là t2=500C.
Lƣợng khơng khí lƣu chuyển trong thiết bị sấy là: L= LH + L0.
Cân bằng ẩm cho toàn bộ hệ thống sấy có: L0.d0 + G1.W1 = L0.d2 + G2.W2
 L0.(d2 – d0) = G1.W – G2.W2 = W (Lƣợng ẩm cần lấy đi của vật liệu sấy).


(công thức 5.7, trang 57, [8])
Cân bằng ẩm cho riêng thiết bị sấy có: L.dM + G1.W1 = L.d2 + G2.W2 (cơng
thức 5.28, trang 64, [8])
Cân bằng ẩm cho riêng thiết bị sấy có: L.dM + G1.W1 = L.d2 + G2.W2

GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai

Trang 22


Đồ án q trình và thiết bị - Tính tốn thiết kế hệ thống sấy chuối
 L.(d2 – dM) = G1.W – G2.W2 = W => L =W.
 Ta có hệ số hồi lƣu:
n=

LH


L-

(công thức 5.27, trang 64, [8])

L0
W

n=

d2 -dM
W

-1

=

=

d2 - d0

Cân bằng năng lƣợng cho buồng hịa trộn có:
I0.L0 = I2.LH = (L0 + LH).IM

(công thức 5.32, trang 65, [8])
Nhƣ vậy tại điểm hịa trộn M có:
;
Q trình sấy lý thuyết xảy ra trong thiết bị sấy là quá trình đẳng Entanpi nên
có:
I1 = I2  Cpk.t1 + d1.(r + Cpa.t2) = Cpk.t2 + d2.(r + Cpa.t2)
Do d1 = dM (Quá trình gia nhiệt đẳng dung ẩm xảy ra trong Calorifer). Thay

vào có:
(

)

Ta rút ra đƣợc:
(
(

)

)

Thay vào với:
t1 = 80oC, t2 = 50oC, d0 = 0,0185 kg_ẩm/kg_kkk, r = 2500 kJ/kg,
Cpk = 1,004 kJ/kg.độ, Cpa = 1,842 kJ/kg.độ, n = 1.
Ta có:
 Độ chứa hơi của khơng khí ra khỏi thiết bị sấy là:

GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai

Trang 23


Đồ án q trình và thiết bị - Tính tốn thiết kế hệ thống sấy chuối

=0,043 kg_ẩm/kg_kkk.
 Entanpi của không khí ra khỏi thiết bị sấy là:
I2 = 1,004.t2 + d2.(2500 + 1,842.t2)
= 1,004.50 + 0,043.(2500 + 1,842.50)

= 161,66 kJ/kg_kkk
 Phân áp suất bão hòa của hơi nƣớc ở nhiệt độ t2 = 50oC là pbh2=0,12335
bar (tra bảng 3, trang 192, [1])
 Độ ẩm tƣơng đối của khơng khí ra khỏi thiết bị sấy:
2. kq
bh2

2

Nhƣ vậy khơng khí ra khỏi thiết bị sấy (2) có:
t2 = 50oC,

2=

51,5%, d2 = 0,043 kg_ẩm/kg_kkk, I2 = 161,66 kJ/kg_kkk.

4.1.3 Thơng số của khơng khí sau buồng hịa trộn
Khơng khí sau buồng hịa trộn là trạng thái điểm (M) có:
 Độ chứa hơi của khơng khí sau buồng hịa trộn là:
dM
 Entanpi của khơng khí sau buồng hịa trộn là:
IM
 Nhiệt độ của khơng khí sau buồng hòa trộn là:
tM
 Phân áp suất bão hòa của hơi nƣớc ở nhiệt độ t2 = 38,7oC là pbh2=0,068
bar (tra bảng 3, trang 192, [1])
 Độ ẩm tƣơng đối của khơng khí sau buồng hịa trộn là:
2. kq
bh2


GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai

M

Trang 24


Đồ án q trình và thiết bị - Tính tốn thiết kế hệ thống sấy chuối
Nhƣ vậy khơng khí sau buồng trộn (M) có:
t2 = 38,7oC,

= 68,07%; dM = 0,03075 kg_ẩm/kg_kkk, IM = 117,965 kJ/kg_kkk.

4.1.4 Thơng số của khơng khí sau Calorifer (đi vào thiết bị sấy)
Khơng khí sau Calorifer hay khơng khí đi vào thiết bị sấy là trạng thái điểm
(1) có:
 Độ chứa hơi của khơng khí sau Calorifer là:
d1 = dM = 0,03075 kg_ẩm/kg_kkk
 Entanpi của không khí sau buồng hịa trộn là:
I1 = 1,004.t1 + d1.(2500 + 1,842.t1)
= 1,004.80 + 0,03075.(2500 + 1,842.80)
= 161,72 kJ/kg_kkk
 Phân áp suất bão hòa của hơi nƣớc ở nhiệt độ t1 = 80oC là pbh2=0,473
bar (tra bảng 3, trang 192, [1])
 Độ ẩm tƣơng đối của khơng khí sau buồng hịa trộn là:
1. kq
bh1

1


Nhƣ vậy khơng khí đi vào thiết bị sấy (1) có:
t1 = 80oC,

= 9,7%; d1 = 0,03075 kg_ẩm/kg_kkk,

I1 = 161,72 kJ/kg_kkk.
4.2 Lƣu lƣợng khơng khí khơ lý thuyết
4.2.1 Lƣợng khơng khí khơ lý thuyết lƣu chuyển trong thiết bị sấy

(công thức 5.18, trang 61, [8])
Lƣu lƣợng không khí khơ lý thuyết lƣu chuyển trong thiết bị sấy là:
Với nhiệt độ trung bình của dịng khí lƣu chuyển trong thiết bị sấy là:
ttb= 0,5.(80 + 50) = 65oC = ρtb = 1,044 kg_kkk/m3_kkk
Do đó, lƣu lƣợng thể tích khơng khí lƣu chuyển qua thiết bị sấy là:
GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai

Trang 25


×