Tải bản đầy đủ (.doc) (69 trang)

thực trạng XK sản phẩm chế biến thuỷ sản của xí nghiệp chế biến thuỷ đặc sản XK- Hà Nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (343.24 KB, 69 trang )

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn thị Vân Anh
Chơng I
những lý luận cơ bản về xuất khẩu hàng hóa trong
nền kinh tế thị trờng
I. Khái niệm và vai trò của xuất khẩu trong nền kinh tế quốc dân:
1. khái niệm xuất khẩu
Xuất khẩu là một bộ phận cấu thành quan trọng của hoạt động ngoại thơng
trong đó hàng hoá và dịch vụ đợc bán cho nớc ngoài nhằm mục đích thu ngoại tệ.
Nếu xem xét dới góc độ các hình thức kinh doanh quốc tế thì xuất khẩu là
hình thức cơ bản đầu tiên của doanh nghiệp khi bớc vào kinh doanh quốc tế. Mỗi
công ty luôn hớng tới xuất khẩu những sản phẩm và dịch vụ của mình ra nớc
ngoài. Xuất khẩu còn tồn tại ngay cả khi công ty đã tiến hành các hình thức cao
hơn trong kinh doanh quốc tế. Các lý do để một công ty thực hiện xuất khẩu là:
* Thứ nhất: Sử dụng những lợi thế của quốc gia mình.
* Thứ hai: Giảm chi phí, giảm giá thành của sản phẩm.
Khi thị trờng cha bị hạn chế bởi thuế quan, hạn ngạch, các quy định khắt khe về
tiêu chuẩn kỹ thuật, trên thị trờng có ít đối thủ cạnh tranh hay năng lực của doanh
nghiệp kinh doanh quốc tế cha có khả năng để thực hiện các hình thức cao hơn, thì
xuất khẩu đợc lựa chọn. So với đầu t rõ ràng xuất khẩu đòi lợi nhuận trong một
thời gian ngắn.
2. Vai trò của xuất khẩu trong nền kinh tế quốc dân.
Xuất khẩu đợc thừa nhận là hoạt động rất cơ bản của hoạt động kinh tế đối
ngoại, là phơng tiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển, việc mở rộng xuất khẩu để
tăng thu ngoại tệ chi têu dùng trong nớc và cho nhu cầu nhập khẩu cũng nh đặt cơ
sở cho sự phát triển hạ tầng là một mục tiêu quan trọng nhất của chính sách thơng
mại.
Hoạt động kinh doanh xuất khẩu là một hoạt động đợc áp dụng từ lâu đời
nhng cho tới nay thì nó luôn đợc khuyến khích phát triển và ngày càng đa dạng,
Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

1


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn thị Vân Anh
phong phú, mở ra nhiều thuận lợi và cũng đầy những khó khăn mà các daonh
nghiệp phải đơng đầu. Sở dĩ nh vậy là do có sự chuyển đổi căn bản về kinh tế thị tr-
ờng trên toàn thế giới và ảnh hởng trực tiếp đến xuất khẩu theo hai chiều tích cực
và tiêu cực có thể thấy một số vai trò chủ yếu của hoạt động xuất khẩu nh sau:
Thứ nhất, xuất khẩu phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo những bớc
đi thích hợp là con đờng tất yếu để khắc phục tình trạng nghèo nàn và chậm phát
triển của nớc ta. Để công nghiệp hoá đất nớc trong một thời gian ngắn đòi hỏi phải
có một số vốn lớn để nhập khẩu máy móc, thiết bị kỹ thuật tiên tiến. Nguồn vốn để
nhập khẩu có thể đợc hình thành từ các nguồn nh : Đầu t nớc ngoài, vay nợ, thu từ
hoạt động du lịch, dịch vụ. Thu ngoại tệ xuất khẩu sức lao động. Các hoạt động đó
quan trọng nhng rồi cũng phải trả. Nh vậy nguồn vốn quan trọng để nhập khẩu
phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá là xuất khẩu, xuất khẩu quyết định quy mô
và tốc độ tăng trởng của nhập khẩu.
Thứ hai, xuất khẩu góp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế sản xuất phát
triển.
Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi mạnh mẽ, đó
là thành quả của cuộc cách mạng khoa học công nghiệp hiện đại. Sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá phù hợp với xu hớng phát triển kinh
tế thế giới là tất yếu đối với nớc ta.
Có hai cách nhìn nhận về tác dụng của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển
dịch cơ cấu kinh tế.
Một chỉ là việc tiêu thu những sản phẩm do sản xuất vợt chội nhu cầu xuất
khẩu nội địa. Theo cách này, nếu một nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển,
sản xuất cha đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng trong nớc mà cứ chờ đợi sự d thừa của
sản xuất thì xuất khẩuvẫn cứ nhỏ bé và tăng trởng chậm chạp.
Hai là coi thị trờng thế giới là tơng quan trong tổ chức sản xuất. Quan điểm
này xuất khẩu có tác dụng tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản
xuất phát triển, nó đợc thể hiện ở:
Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD


2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn thị Vân Anh
- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển cùng
- Xuất khẩu tạo khả năng mở rộng thị trờng góp phần cho sản xuất phát
triển .
- Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế Kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng
cao năng lực sản xuất trong nớc.
- Xuất khẩu đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và hoàn
thiện hoạt động sản xuất kinh doanh để nâng cao khả năng cạnh tranh
của hàng hoá trên thị trờng thế giới.
Thứ ba, xuất khẩu có tác dụng tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm
và cải thiện đời sống của dân.
Tác động của xuất khẩu đến đời sống bao gồm rất nhiều mặt. Trớc hết sản
xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việc và có mức l-
ơng thu nhập khá. Thực tế cho thấy mức lơng của cán bộ và công nhân tại các
doanh nghiệp sản xuất hàng hoá xuất khẩu đã dần đợc nâng lên, đến nay tơng đối
cao.
Bên cạnh đó xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu hàng tiêu dùng
đáp ứng nhu cầu của dân.
Thứ 4, xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối
ngoại. Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có quan hệ qua lại phụ thuộc lẫn
nhau. Xuất khẩu là một bộ phận của kinh tế đối ngoại. Thực hiện hoạt động xuất
khẩu có liên quan đến nhiều lĩnh vực nh các hoạt động ngân hàng quốc tế vì vậy,
khi xuất khẩu phát triển các hoạt động này cũng phát triển theo. Mặt khác các
quan hệ kinh tế đối ngoại này lại tạo tiền đề mở rộng cho xuất khẩu
II. Nội dung của kinh doanh xuất khẩu hàng hoá
xuất khẩu là hoạt động hết sức phức tạp và chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố
khác. Hoạt động xuất khẩu phải trải qua nhiều khâkuk ràng buộc lẫn nhau và đòi
hỏi nhà kinh doanh phải hết sức thận trọng, linh hoạt để nắm bắt đợc thời cơ, giảm

Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn thị Vân Anh
rủi ro và thu đợc lợi nhuận ở mức tối đa. Tuỳ theo các loại hình xuất khẩu khác
nhau mà số bớc thực hiện cũng nh cách thức tiến hành có những nét đặc trng riêng.
Song trong kinh doanh xuất khẩu hàng hoá trực tiếp thì nội dung cơ bản của xuất
khẩu đợc thực hiện qua các bớc sau:
1. Nghiên cứu thị trờng
Vấn đề nghiên cứu thị trờng là một việc làm cần thiết đối với bất cứ doanh
nghiệp nào khi muốn tham gia vào thị trờng thế giới. Việc nghiên cứu thị trờng tốt
sẽ tạo khả năng cho các doanh nghiệp nhận đợc quy luật vận động của từng loại
hàng hoá cụ thể thông qua sự biến đổi nhu cầu, hàng cung ứng, giá cả trên thị tr-
ờng. Qua đó giúp nhà kinh doanh giải quyết đợc các vấn đề của thực tiến kinh
doanh nh : Yêu cầu của thị trờng, khả năng tiêu thụ, khả năng cạnh tranh hàng hoá.
Công tác nghiên cứu thị trờng bao gồm:
1.1 Nghiên cứu chính sách ngoại thơng của các quốc gia, bao gồm :
+) Chính sách thị trờng.
+) Chính sách mặt hàng.
+ ) Chính sách hỗ trợ.
1.2 Xác định và dự báo biến động của quan hệ cung cầu hàng hoá trên
thị trờng thế giới.
- Phân tích tình hình cung : Trớc hết phải nắm rõ tình hình cung về toàn
bộ khối lợng hàng hoá bán ra trên thị trờng đối với một sản phẩm. Đồng
thời cần xem xét giá cả trung bình, sự phân bố hàng hoá và tình hình bán
hàng, bán sản phẩm của doanh nghiệp ởi giai đoạn nào trên thị trờng,
xem xét tính cạnh tranh của hàng hoá đó.
- Phân tích tình hình cầu : Từ những thông tin về hàng hóa đang bán, cần
đợc xác định xem những sản phẩm nào có thể thơng mại hoá đợc.
1.3 Tìm hiểu thông tin giá cả và phân tích cơ cầu các loại giá quốc tế

Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn thị Vân Anh
Giá cả quốc tế là mức giá có tính chất đại biểu cho một loại hàng hoá nhất
định trên thị trờng thế giới ở một thời điểm nhất định. Mức giá cả muốn đợc coi là
giá quốc tế phải hội tụ đủ 3 điều kiện sau :
- Mức giá đó phải đợc ghi trong hợp đồng thơng mại.
- Mức giá đó phải bảo đảm tính khách quan.
- Mức giá đó phải đợc tính bằng đồng tiền tự do chuyển đổi
Trên thực tế, biểu hiện của giá cả còn gắn với điều kiện không gian và thời
gian cụ thể, đối với những điều kiện cụ thể và phơng thức giao hàng nhất định.
Trong trao đổi mậu dịch quốc tế tồn tại một số loại giá sau:
- Giá tham khảo : là giá đợc công bố rộng rãi trong các tài liệu tham khảo
chuyên môn, báo trí hàng ngày, trong các bảng giá...
- Giá đấu giá: là loại giá cả hàng hoá khi có một hay ít ngời bán trong khi
đó có nhiều ngời mua. Giá này thờng áp dụng cho các mặt hàng khó tiêu
chuẩn hoá về phẩm chất, quy cách nh : chè, cà phê, hải sản...
- Giá đấu thầu : là giá cả hàng hoá khi có một hay ít ngời mua, trong khi
đó lại có rất nhiều ngời bán. Đặc biệt của giá này thờng thấp hơn giá
quốc tế. Giá này thờng áp dụng kho xây dựng chơng trình, hoặc bán thiết
bị vật t cho công trình.
2. Lựa chọn đối tác
Sau khi đã tìm hiểu thị trờng đối tác, việc lựa chọn đối tác cũng là một trong
những bớc tạo nên sự thành công của doanh nghiệp xuất khẩu.
Việc lựa chọn đối tác, doanh nghiệp không nên căn cứ vào lời quảng cáo và
giới thiệu mà cần tìm hiểu khách hàng về thái độ chính trị của đối tác, khả năng tài
chính, lĩnh vực và uy tín trên thị trờng đó. Thông thờng, có hai phơng pháp chính
để tìm hiểu đối tác.
- Phơng pháp thứ nhất: là nghiên cứu tại phòng làm việc qua tài liệu, sách

báo, tạp chí, internet... phơng pháp này đợc dùng phổ biến và chi phí
Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn thị Vân Anh
thấp. Tài liệu nghiên cứu qua sách báo và tạp chí nớc ngoài, nguồn tài
liệu đáng tin cậy nh báo cáo của cơ quan Thơng vụ Việt Nam ở nớc
ngoài, trung tâm xúc tiến Thơng mại Việt Nam và Hiệp hội các nghành
hàng.
- Phơng pháp thứ hai: đó là các doanh nghiệp cử trực tiếp cán bộ có năng
lực sang trực tiếp thị trờng để tìm hiểu. Với phơng pháp này chi phí rất
cao nhng thông tin thì đầy đủ, nhanh chóng và chính xác.
Ngoài ra, còn có nhiều phơng pháp khác nh thông qua bạn bè, bán thử, mua
thông tin từ các công ty điều tra...
3. Đàm phán và ký kết hợp đồng
3.1. Đàm phán
Sau khi đã lựa chọn đợc đối tác, doanh nghiệp xuất khẩu cần tiến hành đàm
phán với đối tác để có thể xuất khẩu hàng hoá sang thị trờng đối tác.
Một phơng thức đàm phán tốt nhất, chủ động nhất và nhanh nhất là hai bên gặp
gỡ trực tiếp và trao đổi về mọi điều kiện giao dịch, các vấn đề liên quan đến ký kết
hợp đồng và tổ chức thực hiện hợp đồng. Cũng chính đàm phán trực tiếp này mà
hai bến có thể gặp gỡ nhau tạo điều kiện trao đổi, hiểu biết lẫn nhau và duy trì
quan hệ tốt đẹp lâu dài. Tuy nhiên, đàm phán trực tiếp cuãng là hình thức đàm
phán khó khăn và tốn kém nhất. Hình thức này đòi hỏi ngời đàm phán phải nắm rõ
nghiệp vụ, tự chủ và có khả năng phản ứng nhanh trớc mọi tình huống xảy ra. Do
vậy, trớc khi tiến hành đàm phán doanh nghiệp cần phải chuần bị thật kỹ trớc khi
lên đờng đàm phán. Đoàn đàm phán bao gồm trởng đoàn đàm phán, phó đoàn đàm
phán, th ký, các chuyên gia cố vấn, các thành viên và phiên dịch ( nếu thấy cần
thiết). Phải chuẩn bị chiến lợc và sách lợc đàm phán và phải xác định rõ mức tối
thiểu có thể chấp nhận đợc để tiến hành ký kết. Trong một đoàn đàm phán phải có

một ngời ra quyết định cao nhất, tuy nhiên không nhất thiết phải là trởng đoàn đàm
phán. Khi tiến hành đàm phán nên biết trớc ngôn ngữ sử dụng trong đàm phán là
ngôn ngữ gì, thông thờng sẽ chọn ngôn ngữ mà cả hai bên đều thông thạo và khi
Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn thị Vân Anh
cần có thể thuê phiên dịch. Trong khi đàm phán các thành viên tối kỵ không đợc
đề cập tới vấn đề riêng t của bên kia. Trong cuộc đàm phán hai bên sẽ đàm phán
theo từng điều khoản một, đợc điều khoản nào sẽ ký kết điều khoản đó, cuối mỗi
một buổi phải tổng kết lại những vấn đề đã đạt đợc và những vấn đề còn tồn đọng
cũng nh nguyên nhân của việc tồn đọng đó. Khi đàm phán nếu thấy mình thắng thế
cũng không nên dồn đối thủ tới chân tờng, nếu không cuộc đàm phán sẽ đổ vỡ và
gây khó khăn cho cuộc đàm phán trong tơng lai. Một vấn đề doanh nghiệp cũng
cần phải quan tâm là tổ chức các chơng trình vui chơi, giải trí nghỉ ngơi và tiến
hành chiêu đãi các thành viên bên kia ( nếu tổ chức ở bên mình).
Một hình thức đàm phàn cũng rất hay đợc sử dụng là hình thức đàm phán qua
th tín. Hình thức này tiết kiệm đợc nhiều chi phí, lại có thể đàm phán với nhiều đối
tác cùng một lúc, có nhiều điều kiện để suy nghĩ, t vấn và khéo léo dấu đợc ý định
của mình. Tuy nhiên hình thức này đòi hỏi mất quá nhiều thời gian chờ đợi, mất đi
những cơ hội kinh doanh.
Giao dịch đàm phán qua điện thoại cũng là một hình thức hay sử dụng. Hình
thức này giúp cho việc đàm phán khẩn trơng, nhanh chóng và đúng lúc cần thiết.
Nhực điểm của hình thức này là rất hạn chế về thời gian trao đổi và không có gì
làm bằng chứng khi ký kết hợp đồng qua lời nói.
Ngày nay, ngời ta còn thông qua th điện tử với chữ ký đã đợc mã hoá.
3.2. ký kết
Việc giao dịch đàm phán nếu có kết quả sẽ dẫn đến việc ký kết hợp đồng. Hợp
đồng dới hình thức văn bản có thể đợc thành lập bằng nhiều hình thức nh:
- Hợp đồng gồm nhiều văn bản trong đó có ghi rõ nội dung mua, bán, mọi

điều kiện giao dịch đã thoả thuận và có chữ ký của hai bên.
- Hợp đồng gồm nhiều văn bản cũng nh điện báo, th từ giao dịch.
Chẳng hạn, hợp đồng gồm hai văn bản đơn chào hàng cố định của ngời bán
và chấp nhận của ngời mua.
Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn thị Vân Anh
Hình thức của văn bản hợp đồng là bắt buộc đối với các đơn vị xuất nhập
khẩu của ta trong quan hệ với các nớc khác. Hình thức hợp đồng bằng văn bản là
hình thức tốt nhất trong việc bảo vệ quyền lợi của hai bên. Nó xác định rõ quyền
lợi và nghĩa vụ của bên mua và bên bán, tránh đợc nhiều hiểu lầm trong thống
nhất quan niệm. Ngoài ra hình thức này còn tạo thuận lợi cho thống kê, theo dõi,
việc kiểm tra việc ký kết và thực hiện hợp đồng.
Khi ký kết hợp đồng, các bên cần chú ý đến một số đặc điểm sau:
- Cần có sự thoả thuận thống nhất với nhau tất cả mọi điều khoản cần thiết
trớc khi ký kết. Một khi đã ký kết rồi thì việc thay đổi một điều khoản
nào đó sẽ rất khó khăn và bất lợi.
- Văn bản hợp đồng thờng do một bên dự thảo. Trớc khi ký kết cần phải
xem xét lại kỹ lỡng, cẩn thận đối chiếu với những thoả thuận đã đạt đợc
trong đàm phán, tránh đợc đối phơng có thể thêm vào hợp đồng một cách
khéo léo những điểm cha thoả thuận và bỏ qua không ghi vào những điều
đã thống nhất.
- Hợp đồng cần đợc trình bày rõ ràng, sáng sủa, cách trình bày phản ánh
đúng nội dung đã thoả thuận, không để tình trạng mập mờ có thể suy
luận theo nhiều cách. Hợp đồng không nên đề cập mọi vấn đề, tránh việc
áp dụng tập quán để giải quyết những điểm hai bên không đề cập tới.
- Những điều khoản trong hợp đồng phải xuất phát từ những đặc điểm của
hàng hoá định mua bán, từ những điều kiện, hoàn cảnh tự nhiên, xã
hội...của nớc ngời bán, ngời mua, từ đặc điểm và quan hệ giữa hai bên.

Trong hợp đồng không có những điều khoản trái với luật lệ hiện hành ở
nớc ngời bán hoặc ở nớc ngời mua.
- Ngời đứng ra ký kết hợp đồng phải đúng là ngời có thẩm quyền ký kết.
- Ngôn ngữ dùng để xây dựng hợp đồng nên là ngôn ngữ mà hai bên cùng
thông thạo.
Một hợp đồng thờng gồm những phần sau:
Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn thị Vân Anh
- Số hợp đồng
- Ngày và nơi ký kết hợp đồng.
- Tên và địa chỉ của các bên ký kết.
- Các điều khoản của hợp đồng nh:
+ Tên hàng, quy cách phẩm chất, số lợng, bao bì, ký mã hiệu.
+ Giá cả, đơn giá, tổng giá.
+ Thời hạn và địa điểm giao hàng, điều kiện giao nhận.
+ điều kiện thanh toán.
+ Điều kiện khiếu nại trọng tài.
+ Điều kiện bất khả kháng.
+ Điều kiện cấm tái xuất.
+ Chữ ký của hai bên.
4. Thực hiện hợp đồng
Sau khi hai bên đã ký kết đợc hợp đồng, đơn vị kinh doanh với t cách là một
bên ký kết phải tổ chức thực hiện hợp đồng đó. Để thực hiện một hợp đồng xuất
khẩu doanh nghiệp cần phải thực hiện các công việc sau đây:
1. Dục mở L/C và kiểm tra L/C ( nếu hợp đồng quy định sử dụng phơng thức
tín dụng chứng từ
2. Xin giấy phép xuất khẩu.
3. Chuẩn bị hàng hoá.

4. Thuê tàu hoặc lu cớc.
5. Kiểm nghiệm và kiểm dịch hàng hoá.
6. Làm thủ tục hải quan.
7. Giao hàng lên tàu
8. Mua bảo hiểm.
9. Làm thủ tục thanh toán.
10. Giải quyết khiếu nại ( nếu có)
Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn thị Vân Anh
5. lập phơng án kinh doanh
Trên cơ sở những kết qủa thu đợc trong quá trình nghiên cứu và tiếp cận thị
trờng đơn vị kinh doanh lập phơng án kinh doanh cho mình. Phơng án kinh doanh
là kế hoạch của công ty nhằm đạt đợc những mục tiêu nhất định trong kinh doanh.
Đây là một hoạt động rất quan trọng bởi vì nó liên quan đến chiến lợc hoạt động củ
mỗi công ty. Việc lập phơng án kinh doanh có thả thi thì hiểu quả kinh doanh của
doanh nghiệp mới đạt đợc kết quả cao nhất, và những mục tiêu mà công ty đặt ra.
Việc xây dựng phơng án bao gồm các bớc:
- Đánh giá tình hình thị trờng và thơng nhân : Nêu ra những nét tổng quan
về hoạt động kinh doanh, phân tích những thuận lợi và khó khăn trong
kinh doanh. Hoạt động này liên quan đến quy mô của mỗi chu kỳ kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phơng thức kinh doanh.Sự lựa
chọn này mang tính thuyết phục trên cơ sở phân tích tình hình có liên
quan.
- Đề ra các mục tiêu nh : Sẽ bán đợc bao nhiêu hàng? Giá cả nh thế nào ?
Sẽ xâm nhập vào thị trờng nào?
Đề ra các biện pháp thực hiện: Đây là công cụ để thực hiện đợc các mục tiêu
đề ra.

IV. Các yếu tố ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu
Xuất khẩu là việc mua bán hàng hóa với nớc ngoài nhằm phát triển kinh
doanh vào đời sống. Tuy nhiên việc mua bán này có những nét phức tạp hơn so với
việc mua bán hàng hoá trong nớc vì nó có thêm yếu tố quốc tế. Các bạn hàng là
những ngời có quốc tịch khác nhau, với thị trờng nớc ngoài lại càng khó nắm bắt,
kiểm soạt. Hơn nữa hàng hoá lại phải vận chuyển qua biên giới, cửa khẩu của các
quốc gia khác nhau, phải tuân theo những phong tục, tập quán, các thông lệ quốc
tế... Do đó, hoạt động này cũng chịu ảnh hởng của các nhân tố khác nhau, ta có thể
khái quát một số nhân tố chính ảnh hởng tới hoạt động xuất khẩu nh:
Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn thị Vân Anh
1. Các yếu tố liên quan trực tiếp đến sản xuất khẩu
Đây chính là điều kiện nội tại của mỗi quốc gia hay là của mỗi doanh
nghiệp do vậy nó ảnh hởng rất lớn đến khả năng xuất khẩu của mỗi quốc gia. Tuy
nhiên vì nó là điều kiện nội tại cho nên nó có thể thay đổi đợc dựa vào sự nỗ lực
của mỗi quốc gia hoặc doanh nghiệp.
1.1. Điều kiện tự nhiên.
Điều kiện tự nhiên của mỗi quốc gia đều có ảnh hởng rất to lớn tới các hoạt
động xuất khẩu của các tổ chức, doanh nghiệp thuộc quốc gia đó. Nếu điều kiện t
nhiên thuân lợi có tài nguyên thiên nhiên phong phú, đất đai, khí hậu cho phép
phát triển các ngành công nghiệp phục vụ cho nghành công nghiệp đơc chọn làm
nghành mũi nhọn xuất khẩu của quốc gia đó có điều kiện cạnh tranh với hàng hóa
cùng chủng loại của các quốc gia khác về giá cả, chất lợng...
Ngoài ra vị trí địa lý của mỗi quốc gia đều rất quan trọng trong việc phát
triển các hoạt động xuất khẩu. Việt Nam là một ví dụ minh hoạ cho ảnh hởng của
điều kiện tự nhiện tơi hoạt động xuất khẩu: Việt nam có nghuồn tài nghuyên thiên
nhiên phong phú, đa dạng nh đất đai, khoáng sản ... Đất đai và khí hậu cho phép
phát triển các nghành công nghiệp chế biến phụ vụ cho các nghành công nghiệp

mũi nhọn xuất khẩu chẳng hạn nh Việt nam có điều kiện thuận lợi trong việc trồng
bông góp phần thúc đẩy hàng dệt may, sản xuất ra nguyên liệu (vải, cao su) cho
nghành giầy da. Hơn nữa Việt nam có vị trí địa lý rất thuận tiện, nằm trên các đ-
ờng hàng không và hàng hải quốc tế quan trọng hệ thống cảng biển là cửa ngõ để
phát triển các hoạt động trung chuyển tái xuất khẩu, chuyển khẩu hàng hoá qua
các khu vực lân cận.
1.2 Nguồn vốn, công nghệ và lao động
Nguồn vốn, công nghệ, lao động là yếu tố không thể thiếu đợc trong quá
trình tạo ra hàng hoá để xuất khẩu, nguồn vốn quy định quy mô, khả năng mở
rộng, tái xuất khẩu của các doanh nghiệp.
Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn thị Vân Anh
Công nghệ kỹ thuật lại quyết định tới chất llợng, hình thức mẫu mã bao bì
của sản phẩm. Ngày nay với sự phát triển của khoa học công nghệ, nhiều công
nghệ tiên tiến đã ra đời, tạo ra những cơ hội nhng cũng gây ra những khó khăn với
các nghề nghiệp nói chung và các đơn vị sản xuất kinh doanh mặt hàng xuất khẩu
nói riêng.
Đối với lĩnh vực xuất khẩu, việc nghiên cứu và đa vào ứng dụng vác công
nghệ mới của khoa học kỹ thuật giúp cho các đơn vị sản xuất tạo ra nghững sản
phẩm mới với chất lợng cao và mẫu mã đa dạng hơn. Nhờ đó chu kỳ sống sản
phẩm đợc kéo dài và có thể thu đợc nhiều lợi nhuận.
Trong hoạt động xuất khẩu cũng vậy, việc áp dụng các tiến bộ khoa học
công nghệ có tác động làm tăng hiểu quả của công tác này. Điều thấy rõ nhất là
với s phát triển của bu chính viễn thông, tin học mà các đơn vị nghoại thơng có thể
đàm phán ký kết hợp đồng với đổi tác qua điện thoại, điện tín giảm đợc chi phí đi
lại.
Bên cạnh đó công nghệ khoa học có tác động vào lĩnh vực nh: Vận tải, bảo
quản hàng hoá, kỹ thuật nghiệp vụ ngân hàng... Đó là những nhân tố ảnh hởng

tích cực đến hoạt động xuất khẩu.
Lao động là yếu tố chi phối tới giá cả của sản phẩm. Những nhân tố này sẽ
ảnh hởng tới khả năng cạnh tranh, khả năng chiếm lĩnh thị trờng của các loại hàng
hoá xuất khẩu trên các thị trờng nớc ngoài. Có thể khẳng đinh con ngời ta là yếu tố
quan trong nhất. Có cóng ngời có thể làm nên mọi thứ, công nghệ dù có tiên tiến
đến đâu nếu không có con ngời vận hành thì cũng khkông thể hoạt động đơc. Tuy
nhiên con ngời có thể làm đợc những điều kỳ diệu thì cuãng có thể huỷ hoại những
thành quả nếu nh ta sử dụng không hợp lý, không có hiệu qủa. Do đó, doanh
nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh doanh quốc tế hay hoạt động xuất khẩu thì
họ phải thực hiện tốt vấn đề cón ngời. Bất kỳ doanh nghiêkpj nào cũng phải quan
tâm đến vấn đề nguồn nhân lực đây là nhân tố hàng đầu.
2. Yếu tố về pháp luật
Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn thị Vân Anh
Một trong những bộ phận của môi trờng bên ngoài ảnh hởng đến hoạt độg
kinh doanh cảu doanh nghiệp là hệ thống pháp luật. Khi tham gia vào thị trờng
quốc tế, doanh nghiệp phải chịu tác động của hệ thống luật quốc gia và luật pháp
quốc tế.
Hiện nay trên thế giới tồn tại 3 hệ thống luật đó là hệ thống theo tập quán ,
hệ thống luật quốc gia, hệ thống luật quốc tế.
Các yếu tố pháp luật này ảnh hởng tới hoạt động xuất khẩu trên những mặt
sau:
Quy định về giao dịch hợp đồng, bảo vệ quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ
Quy định về lao động, tiền lơng. Thời gian làm việc, nghỉ ngơi, bãi công,
đình công.
Quy định về cạnh tranh, độc quyền, các loại thuế.
Quy định về vấn đề bảo vệ môi trờng, tiêu chuẩn chất lợng, giao hàng, thực
hiện hợp đồng.

Tất cả những yếu tố trên doanh nghiệp phải nghiên cứu, tìm hiểu rõ môi tr-
ờng pháp luật khi muốn tham gia hoạt động kinh doanh quốc tế.
3. Chế độ chính sách quản lý của nhà nớc
Nếu chính sách pháp luật và quốc tế hầu nh mang tính quan liêu, các điều
luật thêm vào chỉ mang tính chất bổ xung để tạo sự hoàn chỉnh bên trong các hoạt
động kinh doanh thì các đờng lối, chính sách quản lý cuađr quốc gia lại có sự linh
động kinh doanh vì những đờng lối chính sách này nhằm đảm bảo hiệu quả kinh
tế cuadr một nớc nói chung và buộc các doanh nghiệp tham gia vào các hoạt động
xuất khẩu phải tuân thủmột cách bắt buộc các điều khoản này. Điều này có nghĩa
là không phải bất cứ một mặt hàng nào có lợi thì doanh nghiệp có thể tiến hành
xuất nhập khẩu đợc mà mỗi quốc gia sẽ cần xuất nhập khẩu một số mặt hàng nào
đó hoặc quy định định mức hạn chế cho những mặt hàng khác thông qua một số
công cụ của chính sách thơng mại quốc tế thờng đợc áp dụng nh: thuế quan, hạn
ngạch hay những quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật...
Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn thị Vân Anh
Thuế quan xuất khẩu là loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá xuất khẩu.
Loại thuế này sẽ đem lại những bất lợi cho hàng hoá xuất khẩu của nớc đó. Nhìn
chung công cụ này chỉ áp dụng với một số ít mặt hàng xuất khẩu quý hiếm nh : gỗ,
động vật...
Hạn ngạch xuất khẩu là công cụ phi thuế quan để hạn chế xuất khẩu . Mục
đích của chính phủ khi sử dụng công cụ này là nhằm quản lý hoạt động kinh doanh
có hiệu qủa và nhằm điều chỉnh loại hàng xuất khẩu . Hơn nữa có thể bảo vệ nguồn
tài nguyên trong nớc.
Tất cả hoạt động xuất nhập khẩu đều đợc định trớc trong một xu hớng chung theo
những đờng lối chính sách mà quốc gia, đất nớc đó thấy là cách tốt nhất cho sự
phát triển kinh tế của mình.
Tỷ gía hối đoái cũng ảnh hởng rất lớn đến hoạt động xuất nhập khẩu của

các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Tỷ giá hói đoái là giá
cả của một đồng tiền quốc gia biểu hiện qua đồng tiền của một quốc gia khác. Tỷ
giá hối đoái là yếu tố tác động rất lớn tới hoạt động xuất nhập khẩu của doanh
nghiệp. Nếu tỷ giá hối đoái cao sẽ làm cho hạn chế xuất khẩu vì khi đó đồng nội tệ
lên giá so với đồng ngoại tệ, kìm hãm hoạt động xuất khẩu. Và nếu tỷ giá hối đoái
thấp sẽ thúc đẩy hoạt động xuất khẩu. Vì vậy, nhà nớc cần điều chỉnh tỷ giá hối
đoái ổn định và không cao không thấp mới khuyến khích đợc các doanh nghiệp
tăng cờng đầu t đẩy mạnh xuất khẩu.
Còn đối với tỷ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu thì khác, tỷ lệ ngoại tệ hàng
xuất khẩu là số bảo tệ bỏ ra để thu về một đơn vị ngoại tệ. Nếu tỷ suất ngoại tệ
hàng xuất khẩu lớn hơn tỷ giá hối đoái do ngân hàng nhà nớc công bố thì doanh
nghiệp không nên tham gia vào thơng vụ này. Ngợc lại tỷ suất ngoại tệ hàng xuất
khẩu nhỏ hơn tỷ giá hối đoái thì ký kết hợp đồng sẽ đem lại lợi nhuận cho doanh
nghiệp. Vì thế tỷ suất hàng xuất khẩu cũng ảnh hởng tới các hoạt động xuất khẩu.
4. Nhân tố văn hoá
Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn thị Vân Anh
Văn hoá là di sản đợc kế thừa của ông cha ta qua cả một quá trình lịch sử, là
những hiểu biết về phong tục tập quán, trí tuệ, vật chất.
Chính nền văn hoá đợc kế thừa này đã tạo nên phong cách sống của cả một
cộng đồng và nó sẽ quyết định cách thức tiêu dùng, thứ tự u tiên cho nhu cầu thoả
mãn của con ngời sống trong đó. Do đó nó có ảnh hởng rất lớn tới hoạt động thơng
mại quốc tế nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng.
Các yếu tố văn hoá tạo nên các loại hình nhu cầu khác nhau của thị trờng,
tác động đến thị hiếu của ngời tiêu dùng. Doanh nghiệp chỉ có thể thành công trên
thị trờng quốc tế khi có sự hiểu biết nhất định về phong tục tập quán, thói quen tiêu
dùng... mà điều này lại khác biệt ở mỗi quốc gia. Chính vì thế khi tìm hiểu tiềm
năng của một thị trờng chúng ta phải chú trọng đến yếu tố văn hoá. Đó là một tổng

thể các yếu tố đan xen và ảnh hởng tới nhau trong đó động cơ và lợi ích của con
ngời bị chi phối bởi nhiều yếu tố chứ không phải một vài yếu tố đơn lẻ.
5. Môi trờng kinh doanh quốc tế.
Môi trờng quốc tế có ảnh hởng rất lớn đến hoạt động xuất khẩu hàng hoá
của doanh nghiệp. Tác động của nó có thể thể hiện ở một số đặc điểm sau:
Thứ nhất: Sự ổn định vè chính trị là nhân tố rất cần thiết của các nhà xuất
khẩu. Các doanh nghiệp cần phải quan tâm thể chế chính trị của quốc gia đó là gì.
Hiện nay các quốc gia thờng duy trì một trong ba thể chế chính trị: Quân chủ,
Cộng hòa, Xã hội chủ nghĩa. Có những chính phủ cứ thay đổi liên tục, đôi khi cả
bằng bạo lực và có thể đi đến các quyết định cực đoan nh tịch thu tài sản thu công
quỹ, áp dụng các hạn ngạch hoặc mức thuế mới. Tuy vậy, đối với hoạt động xuất
khẩu các doanh nghiệp vẫn có thể tiến hành các hoạt động của mình nhng mức độ
rủi ro là khá cao.
Thứ hai: Thái độ của chính phủ nớc nhập khẩu. Chính phủ nớc nhập khẩu
có thể tạo ra những điều kiện rất thuận lợi nh là tinh giảm các luật lệ, giấy tờ liên
quan đến nhập khẩu, tăng hạn ngạch nhập khẩu, giảm thuế nhập khẩu. Nhng cũng
Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn thị Vân Anh
có những chính phủ có các biện pháp ngợc lại. Điều này là tuỳ thuộc vào quan hệ ở
tầm vĩ mô giữa hai nớc xuất khẩu và nhập khẩu.
Thứ ba: Các doanh nghiệp xuất khẩu cũng cần phải chú ý tới hệ thống luật
pháp của nớc đó. Xem xét xem luật pháp của nớc đó có những quy định gì về hàng
hoá mà các doanh nghiệp tiến hành xuất khẩu, cụ thể nh hàng hóa của doanh
nghiệp xuất khẩu thuộc danh mục hàng hoá cấm nhập, hạn chế nhập hay khuyến
khích, các tiêu chuẩn mang tính bắt buộc để có thể đa hàng vào thị trờng nớc đó
và các kiểm soát về giá cả...
Thứ t: Nớc nhập khẩu đó hiện đang duy trì về cơ bản các chính sách theo h-
ớng nh thế nào? Chính sách theo hớng mở cửa hay khép kín, chính sách theo hớng

xuất khẩu hay theo hớng nhập khẩu; chính sách về tiền tệ, chính sách quản lý xuất,
nhập khẩu, chính sách về quản lý ngoại hối...
Thứ năm: các doanh nghiêp phải tìm hiểu về môi trờng cạnh tranh. Môi tr-
ờng cạnh tranh không chỉ đối thủ của chính nớc đó, mà phải tính đến cả những
doanh nghiệp các nớc khác. Do vậy, vấn đề là nghiên cứu quốc gia nhập khẩu đó là
thành viên của các tổ chức kinh tế quốc tế nào, có nằm trong các liên kết kinh tế
quốc tế hay không và hiện đang ký kết các hiệp định song phơng với các quốc gia
nào đó. Từ đó các doanh nghiệp định hớng đợc môi trờng cạnh tranh ra sao và tìm
các biện pháp tối u nhất.
Thứ sáu: Môi trờng văn hoá cũng là nhân tố chính ảnh hởng đến hoạt động
xuất khẩu. Các doanh nghiệp xuất khẩu muốn tồn tại và tăng cờng xuất khẩu thì
việc nghiên cứu môi trờng văn hoá không thể thiếu. Các doanh nghiệp cần phải
biết phong tục tập quán, thị hiếu, sở thích tiêu dùng, thẩm mỹ và tôn giáo. Chính từ
đó mới có thể tìm ra đợc nhợc điểm của mặt hàng mình mà từ đó cải tiến để ngời
tiêu dùng có thể chấp nhận .
Thứ bảy: Cạnh tranh trên thị trờng quốc tế.
Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn thị Vân Anh
Ngày nay, vấn đề cạnh tranh quốc tế ngày càng trở nên gay gắt và quyết liệt
hơn. Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tham gia kinh doanh thơng mại quốc tế
cũng phải đối mặt với khó khăn này.
Thị trờng quốc tế tuy rất rộng lớn song lại có nhiều các doanh nghiệp ở khắp
các quốc gia trên thế giới tham gia xuất nhập khẩu. Do đó, đòi hỏi các doanh
nghiệp phải nâng cao chất lợng sản phẩm đồng thời hạ giá thành sản phẩm.
Đặc biệt với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật cũng nh sự bành
trớng của các công ty, các tập đoàn đa quốc gia thì cạnh tranh ngày càng trở nên
gay gắt, các sản phẩm đa ra thị trờng đều phải đảm bảo chất lợng mẫu mã. Đây là
khó khăn của các quốc gia có trình độ phát triển thấp kém trên thị trờng quốc tế.

Tóm lại, môi trờng quốc tế có ảnh hởng rất lớn đến các doanh nghiệp xuất
khẩu, nó tác động tới các doanh nghiệp một cách khách quan. Các doanh nghiệp
không thể thay đổi đợc mà phải chấp nhận nó và tìm cách thích hợp với nó.
IV. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xuất khẩu.
1. chỉ tiêu lợi nhuận xuất khẩu
Lợi nhuận xuất khẩu là số tiền lãi khi ta thực hiện hoạt động xuất khẩu hàng hoá
sang thị trờng nớc ngoài.Ta có công thức xác định lợi nhuận xuất khẩu nh sau:
Lợi nhuận = Doanh thu Chi phí
đây là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp, nếu
nh các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ hoặc không có lãi trong hoạt động kinh doanh
xuất nhập khẩu thì lợi nhuận của doanh nghiệp bằng không hoặc lợi nhuận là một
con số ân còn ngợc lại nếu nh doanh nghiệp làm ăn có lãi và càng ngày càng phát
triển thì lợi nhuận của doanh nghiệp là một con số dơng và con số đó ngày càng đ-
ợc tăng lên qua các năm hoặc các tháng, quý. Và để thu đợc nhiều lợi nhuận thì
doanh nghiệp cần phải thực hiện hai cách.
Một là tăng doanh thu nh vậy để tăng doanh thu thì là một điều khó khăn khó có
thể làm đợc vì khi đó hàng hoá của các doanh nghiệp không thể cạnh tranh đợc
Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn thị Vân Anh
trên thị trờng quốc tế với các hàng hoá của các quốc gia khác do đó mà sản lợng
xuất khẩu sẽ giảm đi và lợi nhuận sẽ giảm, điều này trái với giải pháp mình đặt ra.
Hai là giảm chi phí do vận dụng, sử dụng hiệu quả các nguồn lực sẵn có đây là
một giải pháp có tính khả thi cao nhằm nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá trên
trờng quốc tế, và từ đó thúc đẩy đợc nhiều số lợng hàng xuất khẩu và do tăng đợc
lợi nhuận lên.
2. Chỉ tiêu doanh thu xuất khẩu
Doanh thu xuất khẩu là số tiền thu đợc khi ta xuất khẩu hàng hoá sang nớc
ngoài trong một thời gian nhất định.

Doanh thu xuất khẩu thờng đợc xác định bằng công thức sau:
Doanh thu = Số lợng x Giá cả
Để tăng doanh thu xuất khẩu thì ngời ta thờng tìm cách để thúc đẩy sản lợng
xuất khẩu vì đây là một hoạt động nhằm đảm bảo cho các doanh nghiệp có thể
tăng đợc lợi nhuận và đảm bảo phát triển lâu dài trong tơng lai. Còn nếu nh tăng
giá cả xuất khẩu thì sẽ gặp phải khó khăn trong việc thúc đẩy sản lợng xuất khẩu
hàng hoá, đây là một chiến lợc không mấy nhà kinh doanh làm.
3. Chỉ tiêu chi phí xuất khẩu
Đây là số tiền mà doanh nghiệp phải bỏ ra để xuất khẩu hàng hoá ra thị tr-
ờng nớc ngoài.
Các doanh nghiệp muốn làm ăn có hiệu quả và thúc đẩy sản lợng xuất khẩu thì cần
phải nghiên cứu giảm tối thiểu chi phí xuất khẩu.
Ngoài các chỉ tiêu trên còn một số các chỉ tiêu khác nh chỉ tiêu tỷ xuất lợi
nhuận, chỉ tiêu tổng doanh thu... Nhng để hoạt động xuất khẩu có hiệu quả thì các
doanh nghiệp cần có các biện pháp thực hiện tốt các chỉ tiêu trên và sử dụng các
chỉ tiêu đó làm tiêu chuẩn đo kết quả của việc thúc đẩy hàng hoá xuất khẩu.
Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn thị Vân Anh
Chơng II
thực trạng xuất khẩu sản phẩm chế biến thuỷ sản của
xí nghiệp chế biến thuỷ đặc sản xuất khẩu- hà nội
I. tổng quan về xí nghiệp chế biến thuỷ đặc sản xuất khẩu
hà nội.
1. Lịch sử hình thành và phát triển của xí nghiệp chế biến thuỷ đặc sản xuất
khẩu-Hà Nội:
Trong quá trình chuyển đối sang cơ chế thị trờng, việc mở rộng quan hệ
hợp tác giao lu buôn bán là một yêu cầu cấp bách đối với doanh nghiệp nói riêng
và toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung. Với bờ biển dài chạy dọc theo đất nớc

và hệ thống kênh rạch chằng chịt đó là điều kiện thuận lợi để phát triển nghành
thuỷ sản. Mặt khác, bên cạnh nhu cầu xuất khẩu, ngành thuỷ sản có nhiệm vụ là
giải quyết nhu cầu tiêu dùng ở thị trờng nội địa, đặc biệt là các thành phố lớn. Xuất
Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn thị Vân Anh
phát từ yêu cầu thực tiễn và để thực hiện chơng trình kinh tế lớn của Đảng và Nhà
nớc đề ra là ngành thuỷ sản phía bắc phải đẩy mạnh hơn nữa công tác xuất khẩu,
phấn đấu đa ngành thuỷ sản phát triển mạnh cùng các ngành kinh tế khác. Trong
khi đó ở miền bắc cha có doanh nghiệp chế biến thuỷ sản tiên tiến nào, chính vì
vậy Xí nghiệp chế biến thuỷ đặc sản Hà Nội ra đời để đáp ứng đợc những yêu cầu
trên.
Xí nghiệp đợc thành lập theo quyết định số 545/TS-QĐ Ngày 24/9/1987 của
Bộ trởng Bộ Thuỷ Sản với tên gọi là Xí Nghiệp Chế Biến Thuỷ Đặc Sản Xuất Khẩu
Hà Nội với tên giao dịch là F37, Địa điểm : Phờng nhân chính Thanh xuân
Hà Nội, với số vốn ban đầu của xí nghịêp là 11.964.000.000 (mời một tỷ chín
trăm sáu mơi bốn triệu đồng)
Sau thời gian xây dựng, đến năm 1990 xí nghiệp bớc đầu vừa sản xuất vừa tự
hoàn thiện công trình với khuôn viên 30.000 m
2
trong đó tổng diện tích xây dựng
6111 m
2
bao gồm :
- Phân xởng chế biến đông lạnh 1670 m
2
.
- Kho lạnh 1000 tấn (-25
o

C ).
- Kho vật t hàng hoá 1.090 m
2
.
- Phân xởng hàng khô có dây chuyền mực cán tấm gia vị có công suất 100
tấn/ năm
- Và các công trình phụ trợ khác
Từ khi bắt đầu sản xuất đến nay Xí nghiệp luôn cố gắng hoàn thành tốt
nhiệm vụ đợc giao bằng nỗ lực không ngừng cùng với sự năng động của ban giám
đốc và các phòng ban khác, Xí nghiệp đã tồn tại và phát triển ngày càng lớn mạnh.
Trong một vài năm tới đây hy vọng xí nghiệp sẽ là một trong những lá cờ đầu
trong ngành thuỷ sản nớc ta.
Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp chế biến thuỷ đặc sản xuất khẩu-
Hà Nội có thể chia làm hai giai đoạn và mỗi một giai đoạn có một số đặc điểm chi
phối hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu của Xí nghiệp.
Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn thị Vân Anh
Giai đoạn 1 (từ năm 1987 đến năm 1993)
khi mới thành lập Xí nghiệp gặp phải rất nhiều khó khăn trong việc sản xuất hàng
xuất khẩu vì do cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu thốn và vốn trong kinh doanh bị
hạn chế rất nhiều.
.Giai đoạn 2 (từ năm 1993 đến nay)
giai đoạn này Xí nghiệp đợc nhà nớc đầu t thêm vốn và kỹ thuật nên đã phần nào
tháo gỡ đợc khó khăn về cơ sở vật chất và kỹ thuật và Xí nghiệp đi vào hoạt động
ngày càng có hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
2. Chức năng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp
Xí nghiệp thuỷ đặc sản xuất khẩu Hà Nội là một Xí nghiệp Nhà Nớc đợc
phép thực hiện chế độ tự chủ về tài chính, có t pháp nhân, hoạt động bằng nguồn

vốn ngân sách cấp và tự bổ xung. Xí nghiệp hoạch toán độc lập, có con dấu riêng
và hoạt động theo đúng pháp luật.
2.1. Chức năng
- Thông qua hoạt động xuất khẩu trực tiếp đẩy mạnh xuất khẩu thuỷ sản phù hợp
với nhu cầu thị trờng quốc tế, tăng kim ngạch xuất khẩu, kinh doanh có lãi nhằm
phát triển toàn nghành thuỷ sản.
- Thông qua xuất khẩu để thu ngoại tệ phục vụ cho nhập khẩu máy móc, thiết bị,
phụ tùng vật t, chuyển giao công nghệ mới tiên tiến, hiện đại nhằm trang bị kỹ
thuật công nghệ cho ngành thuỷ sản.
- Tăng thu ngân sách cho Nhà Nớc và làm tròn các nghĩa vụ của một Xí nghiệp đối
với xã hội.
2.2. Nhiệm vụ: Thực hiện tốt các ngành nghề kinh doanh
- Khai thác, thu mua, chế biến hải sản.
- Xuất khẩu thuỷ sản.
- Cung ứng vật t cho ngành thuỷ sản.
- Xuất khẩu tổng hợp.
Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn thị Vân Anh
Nhiệm vụ chủ yếu của Xí nghiệp là chủ yếu xuất khẩu các mặt hàng thuỷ sản và
các mặt hàng nông sản khác. Để hỗ trợ cho nhiệm vụ trên Xí nghiệp đợc phép nhập
khẩu máy móc, thiết bị, kỹ thuật công nghệ nhằm phát triển, khai thác, nuôi trồng,
chế biến và bảo quản thuỷ sản. Từ đó nâng cao chất lợng hàng thuỷ sản đáp ứng
nhu cầu thị trờng quốc tế và tăng hiệu qủa sản xuất kinh doanh. Ngoài ra, Xí
nghiệp cũng thực hiện nhập khẩu các mặt hàng t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng
khác theo nhu cầu của thị trờng trong nớc.
3. Cơ cấu tổ chức và quy trình công nghệ sản xuất chủ yếu của doanh nghiệp.
Xí nghiệp chế biến thuỷ đặc sản xuất khẩu Hà Nội tổ chức sản xuất kinh
doanh đa dạng nhằm mục đích tận dụng mọi nguồn thu. Trớc hết là thực hiện xuất

khẩu các mặt hàng chủ đạo của xí nghiệp nh tôm đông, mực đông. Sau là tổ chức
bán buôn, bán lẻ các mặt hàng tiêu thụ nội địa nh nem tôm, cua bánh cảo... và mở
cửa hàng giới thiệu sản phẩm trên địa bàn Hà Nội.
3.1. Cơ cấu tổ của xí nghiệp chế biến thuỷ đặc sản xuất khẩu- Hà Nội.
Cơ cấu tổ chức tại văn phòng Xí nghiệp
- Giám đốc Xí nghiệp: Là ngời chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh của Xí nghiệp cũng nh chịu trách nhiệm với Seaprodex Việt Nam và bộ
thuỷ sản về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp. Đồng thời
giám đốc là ngời xác định phơng hớng và bớc đi chiến lợc của Xí nghiệp trong
từng thời kỳ. Trên cơ sở tham khảo ý kiến của các bộ phận .
- Phó giám đốc: có hai phó giám đốc chịu trách nhiệm các phần việc sau:
- Một phó giám đốc phụ trách sản xuất: Có nhiệm vụ quản lý và giám sát
các hoạt động sản xuất của phân xởng.
- Một phó giám đốc phụ trách kinh doanh :Có nhiệm vụ tìm đầu ra của sản
phẩm và đầu vào của nguyên liệu một cách phù hợp để duy trì hoạt động sản xuất
kinh doanh của xí nghiệp.
- Kế toán trởng: Đồng thời là trởng phòng kinh tế tài chính, là ngời trợ giúp
giám đốc khi ra quyết định cũng nh tham gia công tác quản lý về tài chính. Nhng
Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn thị Vân Anh
nhiệm vụ của kế toán trởng không chỉ giới hạn ở phạm vi khối văn phòng mà quản
lý toàn bộ hoạt động về kinh tế tài chính của toàn bộ Xí nghiệp
Văn phòng Xí nghiệp:
Các phòng ban của Xí nghiệp chế thuỷ đặc sản xuất khẩu- Hà Nội.
- Phòng kế toán tài chính : Có trách nhiệm theo dõi, quản lý mọi hoạt động
tài chính trong xí nghiệp giúp cho ban lãnh đạo xí nghiệp điều hành tốt mọi hoạt
động SXKD thông qua các thông tin kinh tế tài chính đã đợc kế toán phản ánh,
kiểm tra, giám sát, xử lý, tổng hợp, phân tích.

- Phòng kế hoạch vật t : Nghiên cứu thị trờng vật t hàng hoá trong và
ngoài nớc để tìm cách duy trì, tìm kiếm đợc tốt hơn những nguồn hàng có chất l-
ợng tốt, mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm, cung cấp kịp thời đầy đủ nhu cầu thị
trờng, lập kế hoạch cho sản xuất.Nh vậy phòng kế hoạch vật t có vai trò quan trọng
trong quá trình tìm kiếm đầu vào và đầu ra, thúc đẩy hoạt động thơng mại của xí
nghiệp ngày một tốt hơn để tăng khả năng cạnh tranh sản phẩm của xí nghiệp trên
thị trờng nhằm thu lợi nhuận cao cho xí nghiệp.
- Phòng hành chính : Giúp ban giám đốc xí nghiệp điều hành, tổ chức con
ngời đúng vị trí, khả năng công tác, theo dõi giải quyết các chính sách kinh tế xã
hội.
- Xởng chế biến: Thực hiện chức năng sản xuất kinh doanh chính, sản xuất
các mặt hàng xuất khẩu theo hợp đồng và các mặt hàng tiêu thụ nội địa.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Xí nghiệp thuỷ đặc sản xuất khẩu- Hà Nội
Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

23
Phó giám đốc sản xuất
Phòng kế
toán tài
chính
Giám đốc xí nghiệp
Phó giám đốc kinh doanh
Phòng kế
hoạch vật

Phòng tổ
chức hành
chính
Xưởng chế
biến

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp NguyÔn thÞ V©n Anh
Líp TMQT - K42 Trêng §HKTQD

24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn thị Vân Anh
3. Quy trình sản xuất.
Khi có nhu cầu sản xuất chế biến các mặt hàng tôm đông, cá đông, mực
đông... Xí nghiệp thực hiện mua nguyên liệu là tôm, mực, cá các loại từ các nguồn
mà tổ thu mua đã xác định. Tuỳ theo yêu cầu sản xuất đối với từng loại sản phẩm
mà có thể thu mua nhiều hay ít. Số nguyên liệu này mua về sẽ đợc xếp thành loại
riêng để bán cho thị trờng trong nớc.
Đối với các sản phẩm khác nh nem, bánh cảo ... Ngoài việc tận dụng các sản
phẩm klhông đủ tiêu chuẩn XK, có thể thu mua nguyên kiệu thô cha qua sơ chế
nh tôm nõn, thịt ghẹ ... để da vào sản xuất cùng với các loại vật liệu phụ khác nh
bánh đa, bột mỳ, dầu rán, mỳ chính, miến...
Có thể tóm tắt quy trình sản xuất sản phẩm ở xí nghiệp nh sau:
Lớp TMQT - K42 Trờng ĐHKTQD

25
NVL chính: Tôm,
Cá, Mực... nguyên con
VL phụ
Thành phần: Tôm,
Mực,Cá... đông lạnh
NVL chính: Tôm nõn,
thịt lợn, thịt cua
nguyên con
VL phụ Thành phần: Nem
tôm, cua, cá tẩm...
NVL chính

×