Tải bản đầy đủ (.doc) (26 trang)

Thực trạng hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo&PTNT chi nhánh Bách Khoa.DOC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (198.19 KB, 26 trang )

Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Báo cáo thực tp tng hp

Trng H Kinh T Quc Dõn

Lời nói đầu
Ngân hàng là một trong những tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất của
nền kinh tế. Các ngân hàng Thơng mại (NHTM) vốn là những kênh huy động vốn
rất hiệu quả của nền kinh tế. Huy động vốn để cho vay từ đó tạo ra tiền. Đây chính
là chức năng cơ bản của các NHTM một định chế tiền gửi lớn nhất trong các trung
gian tài chính.
Với vai trò là trung gian tài chính, NHTM đà đẩy mạnh công tác huy động vốn
đầu t phát triển sản xuất, tạo điều kiện thực hiện các dự án đầu t hoặc danh mục
tiêu dùng, giúp cỗ máy kinh tế đợc vận hành trơn tru và liên tục. Để có thể tồn tại
và phát huy đợc vai trò của mình trong việc định hớng và phát triển nền kinh tế, các
Ngân hàng Thơng mại của Việt Nam đang đứng trớc nhiều thách thức nhng đồng
thời cũng có nhiều cơ hội để vơn lên và phát triển.
Cùng với xu hơng mở rộng hoạt động thơng mại, thị trờng hối đoái đóng vai trò
ngày càng quan trọng không chỉ đối với tổng thể nền kinh tế quốc dân mà còn đối
với từng doanh nghiệp. Ngân hàng thơng mại với chức năng là tổ chức trung gian
cung cấp các dịch vụ hoàn hảo nhất, đặc biệt trong lĩnh vực thanh toán quốc tế
đồng thời có vị trí trung tâm trong thị trờng hối đoái cũng đà không ngừng phát
triển nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ của mình để cân bằng sự d thừa về cung và cầu
ngoại tệ trên thị trờng. Một mặt để thoả mÃn nhu cầu của khách hàng, mặt khác tìm
kiếm lợi nhuận trên thị trờng và mở rộng mạng lới kinh doanh của minh.
Sau hơn một tháng tham gia thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn chi nhánh Bách Khoa đợc làm quen, tiếp cận nghiên cứu lý thuyết và
thực tế, đồng thời đợc sự giúp đỡ tần tình của các cô chú trong Ngân hàng, tôi đÃ
hoàn thành bản Báo cáo thực tập này.
Báo cáo thực tập gồm 3 phần:


Phần I: Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của chi nhánh
NHNo&PTNT Bách Khoa
Phần II: Thực trạng hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo&PTNT
chi nhánh Bách Khoa.
Phần III: Nhận xét _ kết luËn:

Sinh viên: Lương Thị Oanh – Kế toán K37

1


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Báo cáo thực tp tng hp
Trng H Kinh T Quc Dõn
Phần I: Quá trình hình thành và phát triển cơ cấu tổ
chức của chi nhánh NHNo và PTNT Bách khoa hà nội
I.

Lịch sử hình thành và phát triển

Chi nhánh Bách Khoa tiền thân là phòng giao dịch Bách Khoa đợc Giám đốc
NHNo Láng Hạ quyết đinh thành lập số: 293/QĐ_NHLH ngày 15/07/2001 là
phòng giao dịch đầu tiên đợc mở ra của NHN0&PTNT Láng Hạ. Một trong năm
ngân hàng câp I trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam có trên địa bàn thành phố Hà
Nội.
Chi nhánh NHNo&PTNT Bách Khoa Hà Nội là chi nhánh phụ thuộc của
NHNo Láng Hạ trực thuộc NHNo&PTNT. Chi nhánh có địa điểm tại Đờng 92 Võ
Thị Sáu Quận Hai Bà Trng Hà Nội. Có toà nhà tại toà nhà điều hành Tổng Công ty
chè Việt Nam tầng 11, số 92 Võ Thị Sáu Hà Nội gần mặt tiền tầng 1 (42m2), Sảnh

lớn xung quanh và toàn bộ 300m2 mặt sàn tầng 5 của toà nhà đồ sộ nằm trớc công
viên Tuổi Trẻ. Đây là một địa điểm lý tởng cho Ngân hàng Bách Khoa trong quá
trình phát triển kinh doanh sau này. Song song với hồ thì còn có các mạng lới giao
dịch nh ở Đờng Lê Thanh Nghị, Lò Đúc, Bạch Mai...và phòng giao dịch 224 tại Đờng Lò Đúc, phòng giao dịch số 9 tại số 42 Lê Thanh Nghị...
Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động kinh tế với nhiều thực trạng tăng trởng
phát triển đầu t.... Nhiều doanh nghiệp Việt Nam, hay doanh nghiệp nớc ngoài cha
đứng vững trong cạnh tranh, tốc độ cổ phần hoá châm, các doanh nghiệp nớc ngoài
quốc doanh gặp rất nhiều khó khăn về vốn tự có và đảm bảo tiền vay đà ảnh hởng
rất lớn đến hoạt động ngân hàng. Hơn nữa mối quan hệ chuyền thống giữa Ngân
hàng Bách Khoa hoạt động từ 15/7/2001 việc chiếm lĩnh thị trờng, thị phần gặp
nhiều khó khăn đòi hỏi khai thác triệt để thế mạnh cơ sở vật chất, các mối quan hệ,
phong cách phục vụ, tuyên truyền tiếp thị, đối với công nghệ linh hoạt về lÃi xuất,
đáp ứng các dịch vụ và tiện ích của Ngân hàng... Khắc phục khó khăn ban đầu, hoạt
động chi nhánh luôn phù hợp, kịp thời các chính sách kinh doanh, tích cực tìm hiểu
nhu cầu thị trờng nên đà đem lại kết quả khả quan đợc NHNo&PTNT và các Ngân
hàng khác đánh giá là một chi nhánh hoạt động có hiệu quả, có quy mô lín.
Sinh viên: Lương Thị Oanh – Kế tốn K37

2


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Báo cáo thực tập tổng hợp
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Thùc hiÖn chÝnh sách của Đảng và nhà nớc về Công nghiệp hoá và hiện đại hoá
nền kinh tế đất nớc, trong những năm qua chi nhánh NHNo Bách Khoa luôn lấy
hoạt động đầu t tín dụng là chiến lợc kinh doanh hàng đầu của mình. Vợt qua khó
khăn thách thức ban đầu, ®ãng gãp cđa chi nh¸nh trong thêi gian qua thËt đáng trân
trọng. Trong những năm tới Ngân hàng tiếp tục quá trình đổi mới và phục vụ ngày

càng tốt hơn cho mục tiêu phát triển và hội nhập quốc tế.
II.

Cơ cấu tổ chức của Ngân Hàng

1. Mô hình tổ chức
Ban lÃnh đạo của chi nhánh NHNo&PTNT Bách Khoa Hà Nội gồm có 1 Giám
Đốc và 2 Phó Giám Đốc phụ trách ba mảng công việc khác nhau. Bộ máy tổ chức
hành chính của chi nhánh:
1. Phòng Tính Dụng.
2. Phòng Kế Toán Ngân Quỹ
3. Tổ Thẩm Định
4. Phòng Hành Chính Nhân Sự
5. Phòng Giao Dịch
Sơ đồ tổ chức bộ máy của chi nhánh NHNo&PTNT Bách Khoa Hà Nội
Giám Đốc chi
nhánh

Các Phó Giám Đốc

Phòng
tính
dụng

Phòng
kế
toán
ngân
quỹ


Tổ
thẩm
định

Phòng
hành
chính
nhân
sự

Phòng
giao
dịch

2. Nhiệm vụ cơ bản của các phòng trực thuéc chi nh¸nh B¸ch Khoa
Sinh viên: Lương Thị Oanh – Kế toán K37

3


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Báo cáo thực tập tổng hợp
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
(Ban hµnh theo Quyết định số: ......./QĐ-HCNS ngày ..... tháng.... năm 2007 của
Giám đốc chi nhánh NHNo&PTNT Bách Khoa
a. Phòng tín dụng:
Phòng Tín Dụng có các nhiệm vụ sau đây:
(1) Xây dựng và bảo vệ kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung và dài hạn theo
định hớng và chiến lợc kinh doanh.

(2) Cân ®èi ngn vèn, sư dơng vèn vµ ®iỊu hoµ vèn kinh doanh của Chi
nhánh. Tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh. Dự thảo báo cáo sơ kết , tổng
kết hoạt động kinh doanh Chi nhánh.
(3) Nghiên cứu chiến lợc khách hàng, phân tích và phân loại khác hàng, để sản
xuất các chính sách u đÃi đối với từng khách hàng nhằm mở rộng và nâng cao chất
lợng tín dụng, thanh toán quốc tế theo định hớng của NHNo&PTNT Việt Nam.
(4) Cho vay ngắn, trung và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu cho sản xuất, kinh

doanh, dịch vụ, đời sống của các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình thuộc mọi thành
phần kinh tế theô phân cấp uỷ quyền.
(5) Thẩm định các dự án vợt quyền của Phòng giao dịch. Hoàn thiện hồ sơ trình

Ngân Hàng cấp trên theo đúng quy trình.
(6) Phân loại d nợ theo quy định của Ngân Hàng nông nghiệp, NHNo&PTNT
Việt Nam. Thờng xuyên phân loại nợ quá han, nợ xấu, tìm nguyên nhân, đề xuất và
triển khai các giải pháp khắc phục.
(7) Thực hiện thông tin phòng ngừa rủi ro và xử lý rủi ro tín dụng. Tích luỹ sô
liệu, khai thác và cung cấp thông tin qua CIC.
(8) Thực hiện các nghiệp vụ bảo lÃnh cho phép.
(9) Thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh ngoại tệ ( mua, bán, chuyển đổi ),
thanh toán quốc tế trực tiếp theo quy định.
(10) Thực hiện các dịch vụ kiều hối, WU, TTo Biên Mậu và chun tiỊn ngo¹i

tƯ.
(11) Thùc hiƯn viƯc tù kiĨm tra, kiĨm soát các nghiệp vụ, hồ sơ về tín dụng,
thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ theo đúng quy trình. Chịu trách nhiêm về
Sinh viờn: Lng Th Oanh Kế toán K37

4



Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Báo cáo thực tập tổng hợp
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
néi dung, tÝnh chính xác hợp lệ trên các hồ sơ, tin điện trớc khi thực hiện các giao
dịch
(12) Triển khai văn bản, sử lý nghiệp vụ liên quan của Phòng. Hớng dẫn nghiệp
vụ và kiểm tra Tín dụng tại các Phòng giao dịch trực thuộc.
(13) Thực hiện công tác huy động vốn, triển khai các dịch vụ theo chỉ tiêu đợc

giao. Thực hiện công tác chăm sóc khách hàng của Phòng.
(14) Chấp hành đầy đủ các báo cáo, thống kê cung cấp thông tin theo chế độ

quy định và theo yêu cầu ®ét xt.
(15) ChÊp hµnh ®óng néi quy lao ®éng, quy chế làm việc của NHNo Việt Nam,
NHNo Láng Hạ.
(16) Căn cứ theo chức năng nhiệm vụ của phòng, hàng tháng, quý xây dựng chơng trình công tác, có phiếu giao việc đến từng cán bộ. Cuối tháng có bình xét
đánh giá kết quả trong tháng.
(17)Thực hiện các nhiệm vụ khác đợc ban Giám Đốc Chi nhánh giao.
b. Phòng Kế toán Ngân quỹ:
(1) Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định
của Ngân Hàng Nông Nghiệp, NHNo&PTNT Việt Nam, NHNo&PTNT Láng Hạ.
(2) Xây dựng, bảo vệ chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi

tài chính, quỹ tiền lơng tại Chi nhánh và các Phòng giao dịch trực thuộc.
(3) Thực hiện cung ứng dịch vụ thanh toán, ngân quỹ và thực hiện thu phí giao

dịch theo đúng văn bản quy định.
(4) Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong nớc.

(5) Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quy định.
(6)

Thực hiện công tác tin học. Quản lý, hớng dẫn khai thác sử dụng chơng

trình thông tin, điện toán phục vụ nghiệp vụ kinh doanh.
(7) Đề xuất, triển khai phơng án tiếp thị, thông tin, tuyên truyền quảng bá các

đợt huy động vốn và các dịch vụ, sản phẩm cugn ứng trên thị trờng.
(8) Trực tiếp tổ chức triển khai nghiệp vụ Thẻ và các dịch vụ mới trên địa bàn
theo quy định của Ngân Hàng cấp trên. Quản lý, giám sát và giải đáp th¾c m¾c cđa
Sinh viên: Lương Thị Oanh – Kế tốn K37

5


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Báo cáo thực tp tng hp
Trng H Kinh T Quc Dõn
khách hàng, xử lý các tranh chấp, khiếu nại phát sinh liên quan khi thực hiện các
dịch vụ.
(9) Thực hiện các hình thức huy động vốn theo quy định. Thực hiện các chỉ tiêu
kế hoạch của chi nhánh Bách Khoa giao. Chăm sóc các khách hàng có quan hệ giao
dịch của phòng, báo c¸o sè liƯu ngn vèn cđa chi nh¸nh.
(10) Híng dÉn hạch toán kế toán, thực hiện việc tự kiểm tra, kiểm soát các hạn
mức giao dịch và nghiệp vụ tại chi nhánh và văn phòng giao dịch.
(11) Chấp hành đầy đủ các báo cáo, thống kê cung cấp thông tin theo chế độ

quy định và theo yêu cầu đột xuất. Tổng hợp, lu trữ hồ sơ chứng từ theo quy định.

(12) Chấp hành đúng nội quy lao động, quy chế làm việc của Ngân Hàng nông

nghiệp Việt Nam, Ngân Hàng nông nghiệp Láng Hạ.
(13) Căn cứ theo chức năng nhiệm vụ cảu phòng, hàng tháng, quý xây dựng ch-

ơng trình công tác, có phiếu giao việc đến từng cán bộ. Cuối tháng bình xét đánh
giá kết quả thực hiện.
(14) Thực hiện các nhiệm vụ khác ban Giám Đốc Chi nhánh giao.
c. Tổ Thẩm định:
Công tác thẩm định tại chi nhánh giao cho Phòng Tính dụng trực tiếp thực hiện
thẩm định các phơng án, dự án trong quyền phán quyết của Chi nhánh theo các văn
bản của Ngân Hàng Láng Hạ quy định. Các phơng án, dự án vớt quyền phán quyết
cảu chi nhánh ( hoặc theo chỉ định) phòng Tín dụng trực tiếp hoàn thiện hồ sơ trình
phòng Thẩm định Ngân Hàng Láng Hạ.
d. Phòng Hành chính nhân sự :
Phòng Hành chính có nhiệm vụ sau:
(1) Xây dựng chơng trình công tác hàng tháng, quý của Chi nhánh và có trách
nhiệm đôn đốc việc thực hiện chơng trình đà đợc Giám đốc Chi nhánh phê duyệt.
Tổng hợp kết quả thực hiện chơng trình công tác của các phòng, xây dựng và triển
khai bàn giao nội bộ Chi nhánh. Trực tiếp làm th ký tổng hợp cho Giám đốc.
(2) T vấn ph¸p chÕ trong viƯc thùc thi c¸c nhiƯm vơ cơ thể và giao kết hợp đồng,
trong hoạt động tố tụng, tranh chấp dân sự, hình sự.... liên quan đến ngời lao động
và tài sản của Chi nhánh.
Sinh viờn: Lng Th Oanh – Kế toán K37

6


Website: Email : Tel (: 0918.775.368


Báo cáo thực tập tổng hợp
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
(3) Thùc thi pháp luật có liên quan an ninh, trật tự, phòng cháy, nổ tại cơ quan
(4) Lu trữ văn bản pháp luật, tài liệu có liên quan đến chi nhánh và văn bản định
chế của NHNo&PTNT Việt Nam.Ngân hàng Láng Hạ.
(5) Thực hiện công tác huy động nguồn vốn, các chỉ tiêu đợc giao.
(6) Đầu mối giao tiếp với khách hàng đến làm việc, công tác tại Chi nhánh. Tạm
ứng và thành toán các khoản chi tiêu nội bộ tại chi nhánh.
(7) Trực tiếp triển khai và phối hợp cùng các phòng thuộc chi nhánh trong công

tác tiếp thị thông tin tuyên truyền. Tiếp cận với các cơ quan tiếp thị, báo chí, truyền
thông... để thực hiện các hoạt động của chi nhánh.
(8) Đề xuất mở rộng mạng lới kinh doanh và dịch vụ của chi nhánh.
(9) Đề xuất định mức lao động chỉ tiêu giao khoán tài chính đến các phòng
thuộc Chi nhánh theo định chế khoán tài chính của Ngân Hàng Nông Nghiệp Lánh
Hạ để Giám đốc phê duyệt.
(10) Tỉ chøc kiĨm tra, x¸c minh, tham mu cho Gi¸m đốc trong giải quyết đơn
th thuộc thẩm quyền. Xây dựng quy định lề lối làm việc trong đơn vị. Triển khai
công tác thi đua, khen thởng của chi nhánh.
(11) Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh, thực hiện công tác thi đua hành
chính, văn th, lễ tân, phơng tiện giao thông, bảo vệ y tế của chi nhánh.
(12) Đề xuất và thực hiện công tác xây dựng cơ bản, sửa chữa tài sản cố định,
mua sắm công cụ lao động, vật rẻ mau hỏng.
(13) Căn cứ theo chức năng nhiệm vụ của phòng, hàng tháng, quý xây dựng chơng trình công tác, có phiếu giao đến từng cán bộ. Cuối tháng có bình xét đánh giá
kết quả thực hiện.
(14) Đầu mối trong việc chăm lo đời sống vật chất, văn hoá tinh thần và thăm
hỏi ốm đau, hiếu, hỷ cán bộ nhân viên.
(15) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi đợc ban Giám đốc Chi nhánh giao.
(16) Thực hiện quy đinh nhà nớc
g. Phòng giao dịch:

Phòng giao dịch cã nhiƯm vơ sau:
Sinh viên: Lương Thị Oanh – Kế toán K37

7


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Báo cáo thực tập tổng hợp
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
(1) Thùc hiÖn các chức năng nhiệm vụ theo quy định của Ngân Hàng Nhà Nớc
Việt Nam, Ngân Hàng Nhà Nớc Láng Hạ
(2) Huy động vốn nội tệ và ngoại tệ của tổ chức, dân c, cá nhân thuộc mọi thành
phần kinh tế theo quy định về các hình thức huy động vốn. Triển khai thực hiện các
dịch vụ, sản phẩm mới của Ngân Hàng cấp trên.
(3) Thực hiện thu chi tiền mặt. Thực hiện hạch toán kế toán theo đúgn quy trình,
mở tài khoản gửi tiền và làm dịch vụ chuyển tiền theo quy định.
(4) Hớng dẫn khách hàng xây dựng dự án, phơng án. Tiếp nhận và thẩm định hồ
sơ xin vay của khách hàng trình Chi nhánh cấp trên ( đối với các dự án, phơng án vợt quyền phán quyết). Trực tiếp thẩm định và quyết định cho vay các phơng án dự
án tín dụng theo phân cấp uỷ quyền và tho đúng quy trình quy chế tín dụng.
(5) Tổ chức giải ngân thu nợ, thu lÃi theo hợp đồng tín dụng đà đợc phê duyệt
( gồm cả các dự án, phơng án đà đợc Ngân hàng cấp trên phê duyệt).
(6) Theo dõi chặt chẽ các khoản d nợ, thờng xuyên phân loại nợ quá hạn, nợ
xấu, tìm nguyên nhân, triển khai các giải pháp khắc phục.
(7) Giám đốc Phòng giao dịch chịu trách nhiệm trớc pháp luật và Giám đốc
Ngân hàng Bách Khoa về các giao dịch phát sinh trừ hoạt động kinh doanh của
Phòng.
(8) Nghiên cứu, tìm hiểu, giới thiệu khách hàng, phân loại khách hàng. Tuyên

truyền, tiếp thị, giải thích các quy định về huy động vốn và thủ tục cho vay, thu

thập ý kiến đóng góp của khách hàng về hoạt động ngân hàng phản ánh kịp thời
cho Giám đốc Chi nhánh.
(9) Đảm bảo an toàn quỹ tiền mặt, quản lý các chứng từ có giá trị, thẻ phiếu
trắng các hồ sơ về khách hàng theo quy định. Quản lý, đề xuất bảo dỡng và sửa
chữa thiết bị máy móc, thiết bị tin học, các dụng cụ thuộc phòng.
(10) Thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch do ban Giám đốc Bách Khoa giao, thực
hiện khoán tài chính và quyết toán khoán theo chỉ đạo.
(11) Chấp hành đầy đủ các báo cáo, thống kê cung cấp thông tin theo chế độ quy
định và theo yêu cầu ®ét xuÊt.
Sinh viên: Lương Thị Oanh – Kế toán K37

8


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Báo cáo thực tập tổng hợp
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
(12) ChÊp hµnh ®óng néi quy loa ®éng, quy chÕ lµm viƯc cđa Ngân Hàng Nông
Nghiệp Việt Nam, Ngân Hàng Láng Hạ. Triển khai kịp thời các văn bản cho cán bộ
phòng học tập nghiên cứu để thực hiện.
(13) Căn cứ theo chức năng nhiệm vụ của phòng, hàng tháng, quý xây dựng chơng trình công tác, có phiếu giao việc đến từng cán bộ. Cuối tháng có bình xét đánh
giá kết quả thực hiện.
(14) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi đợc ban Giám đốc Chi nhánh giao.

Phần II: thực trạng Tổ chức hoạt động kinh doanh
của chi nhánh nhno&ptnt Bách khoa hà nội
I. Các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của chi nhánh nhno&ptnt Bách

Khoa Hà Nội

Cũng nh các Ngân hàng thơng mại khác, Chi nhánh nhno&ptnt Bách Khoa
Hà Nội cũng đảm nhiệm ba chức năng sau:
Sinh viờn: Lng Th Oanh – Kế toán K37

9


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Báo cáo thực tập tổng hợp
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Lµ mét tỉ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu là chuyển tiền
tiết kiệm thành đầu t.
- Tạo phơng tiện thanh toán: Khi ngân hàng cho vay, số d trên tài khoản tiền
gửi thanh toán của khách hàng tăng lên, khách hàng có thể dùng để mua hàng và
dịch vụ.
- Trung gian thanh toán: Theo yêu cầu của khách hàng, ngân hàng thanh toán
giá trị hàng hóa và dịch vụ. Bên cạnh đó còn thực hiện thanh toán bù trừ giữa các
Ngân hàng với nhau thông qua Ngân hàng Nhà nớc.
Nhiệm vụ của Ngân hàng là khai thác thị trờng các khu vực trên địa bàn Hà Nội
và thực hiện những chơg trình của nhno&ptnt việt Nam.
Chi nhánh nhno&ptnt Bách Khoa Hà Nội với hoạt động kinh doanh trong
lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng. Với chức năng của mình, Chi
nhánh Bách Khoa Hà Nội luôn tăng cờng tích luỹ vốn để mở rộng đầu t đồng thời
cùng các đơn vị kinh tế thuộc mọi thành phần phát triển sản xuất, lu thông hàng
hoá, tạo công ăn việc làm góp phần ổn định lu thông tiền tệ và thực hiện sự nghiệp
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc.
1. Huy động vốn
Chi nhánh nhno&ptnt Bách Khoa Hà Nội thực hiện huy động vốn bằng
đồng Việt Nam, ngoại tệ, vàng và các công cụ khác theo quy định của pháp luật dới

các hình thức sau:
- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân, và các tổ chức tín dụng khác dới các
hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá trị khác để huy
động vốn của các tổ chức, cá nhân trong nớc và nớc ngoài khi đợc thống đốc Ngân
hàng Nhà nớc chÊp thn.
- Vay vèn cđa c¸c tỉ chøc tÝn dơng khác hoạt động tại Việt Nam và Tổ chức
tín dụng nớc ngoài
- Vay vốn ngắn hạn của NHNN dới hình thức tái cấp vốn.
- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN.
Sinh viờn: Lng Th Oanh – Kế toán K37

10


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Báo cáo thực tp tng hp
2. Hoạt động tín dụng

Trng H Kinh T Quc Dõn

nhno&ptnt Bách Khoa Hà Nội cấp tín dụng cho các tổ chức cá nhân dới
hình thức cho vay, chiết khấu thơng phiếu và các giấy tờ có giá, bảo lÃnh, cho thuê
tài chính và các hình thức khác theo quy định của NHNN.
2.1 Cho vay đối với các tổ chức, cá nhân dới các hình thức sau:
- Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng yêu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ đời sống.
- Cho vay trung dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu t phát triển sản xuất
kinh doanh dịch vụ, đời sống.

- Cho vay theo quyết định của thủ tớng chính phủ trong trờng hợp cần thiết.
2.2.

Nghiệp vụ bảo lÃnh

- Bảo lÃnh cho vay, bảo lÃnh thanh toán, bảo lÃnh thực hiện hợp đồng, bảo
lÃnh dự thầu, bảo lÃnh đảm bảo chất lợng sản phẩm, bảo lÃnh hoàn thanh toán, bảo
lÃnh đối ứng và các hình thức bảo lÃnh khác cho tổ chức, cá nhân, trong nớc theo
quy định của NHNN.
- Bảo lÃnh vay, bảo lÃnh thanh toán và các hình thức bảo lÃnh Ngân hàng khác
mà ngời nhận bảo lÃnh là tổ chức, cá nhân nớc ngoài.
2.3. Chi nhánh thực hiện nghiệp vụ chiết khấu thơng phiếu và các giấy tờ
có giá ngắn hạn đối với các tổ chức cá nhân, tái chiết khấu thơng phiếu và các
giấy tờ có giá trị ngắn hạn khác đối với các tổ chức tín dụng khác.
3. Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Chi nhánh nhno&ptnt Bách Khoa Hà Nội thực hiện các dịch vụ thanh toán
và ngân quỹ.
- Cung ứng các phơng tiện thanh toán .
- Thực hiện các dịch vụ thanh toáng trong nớc cho khách hàng.
- Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ.
- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện dịch vụ thu và phát triển tiền mặt cho khách hàng.

Sinh viờn: Lương Thị Oanh – Kế toán K37

11


Website: Email : Tel (: 0918.775.368


Báo cáo thực tập tổng hợp
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Chi nh¸ng nhno&ptnt Bách Khoa Hà Nội tổ chức hệ thống thanh toán nội
bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nớc.
II. Quy trình nghiệp vụ cho vay tài chính chi nhánh nhno&ptnt Bách
Khoa Hà Nội.
1. Quy trình chung về nghiệp vụ cho vay
Quy trình cho vay đợc bắt đầu từ khi cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ khách
hàng và kết thúc khi kế toán viên tất toán thanh lý hợp đồng tín dụng, đợc tiến
hành theo ba bớc.
- Thẩm định trớc khi cho vay.
- Kiểm tra, gi¸m s¸t trong khi cho vay.
- KiĨm tra, gi¸m sát, tổ chức thu hồi nợ sau khi cho vay.
Quy trình cho vay đợc khái quát nh sau:
Bớc 1: Tiếp nhận và hớng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và hồ sơ vay
vốn
Cán bộ tín dụng kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn của khách hàng.
Bớc 2: Phân tích, thẩm định khách hàng vay vốn
Cán bộ tín dụng tìm hiểu và phân tích về khách hàng, t cách và năng lực pháp
lý, năng lực điều hành, năng lực quản lý sản xuất kinh doanh, mô hình tổ chức, bố
trí lao động trong doanh nghiệp.
Cán bộ tín dụng kiểm tra tính chính xác báo cáo tài chính, phân tích đánh giá
tình hình hoạt động của doanh nghiệp xin vay vốn.
Trình lÃnh đạo.
Bớc 3: căn cứ vào thông tin từ quy trình thẩm định cũng nh các thông tin khác
lÃnh đạo sẽ ra quyết định cho vay hay không cho vay. Kết thúc giai đoạn này đợc
đánh dấu bởi các văn bản thể hiện kết quả ra quyết định.
Nếu từ chối ngân hàng phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do từ chối, và ngời ra quyết định phải ghi rõ ý kiến từ chối.
Nừu chấp thuận Ngân hàng sẽ tiến hành ký kết hợp đồng tín dụng cũng nh hợp
đồng liên quan đến đảm b¶o tÝn dơng.

Sinh viên: Lương Thị Oanh – Kế tốn K37

12


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Báo cáo thực tp tng hp
Bớc 4: Giải ngân

Trng H Kinh T Quc Dõn

Là nghiệp vụ cấp tiền cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đà cam kết theo
hợp đồng.
Bớc 5: Kiểm tra, giám sát khoản vay.
Kiểm tra và giám sát khoản vay là quá trình thực hiện các bớc công việc sau khi
cho vay nhằm hớng dẫn , đôn đốc ngời vay sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả số
tiền vay, hoàn trả nợ gốc, lÃi vay đúng hạn, đồng thời thực hiện các biện pháp thích
hợp nếu ngời vay không thực hiện đầy đủ, đúng hạn các cam kết.
Bớc 6: thu nợ lÃi và gốc, xử lý những phát sinh
Thu nợ gốc và lÃi: Có hai phơng pháp thu nợ gốc và lÃi nh:
-

Ngời vay tra nợ trực tiếp tại nơi giao dịch.

-

Thành lập tổ thu nợ lu động ( có từ 3 cán bộ trở lên)

Khách hàng có trách nhiệm và nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng đúng hạn và đầy

đủ nh đà cam kết trong hợp đồng tín dụng.
Trớc ngày đáo hạn ( thờng là từ 3 đến 5 ngày ) Ngân hàng thông báo cho khách
hàng biết số tiền phải thanh toán và ngày thanh toán.
Xử lý những phát sinh đối với khoản vay và tài sản đảm bảo tiền vay: Gồm trả
nợ trớc hạn, thu nợ trớc hạn, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn, khoanh nợ.
Bớc 7: Thanh lý hợp đồng tín dụng.
- Tất toán khoản vay: Khi khách hàng trả hết nợ, cán bộ tín dụng tiên hành
phối hợp với bộ phận kế toán đối chiếu, kiểm tra về số tiền trả nợ gốc, lÃi, phí để tất
toán khoản vay.
- Thanh lý hợp đồng tín dụng: Thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụng theo
thảo thuận trong hợp đồng tín dụng đà ký kết. Khi bên vay trả xong nợ gốc và lÃi
thì hợp đồng tín dụng đơng nhiên hết hiệu lực và các bên không cần lập biên bản
thanh lý hợp đồng. Trờng hợp bên vay yêu cầu, cán bôn tín dụng soạn thảo biên
bản thanh lý hợp đồng trình trởng phòng tín dụng kiểm soát và trởng phòng tín
dụng trình lÃnh đạo ký biên bản thanh lý.
2. Phân tích, thẩm định khách hàng vay vốn
Sinh viờn: Lng Th Oanh – Kế toán K37

13


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Báo cáo thực tập tổng hợp
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
2.1. T×m hiĨu và phân tích về khách hàng, t cách và năng lực pháp lý, năng lực
điều hành, năng lực quản lý sản xuất kinh doanh, mô hình tổ chức, bố trí lao động
trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu chung về khách hàng.
- Điêu tra đánh giá t cách và năng lực pháp lý.

- Mô hình tổ chức, bố trí lao động của doanh nghiệp.
- Tìm hiểu và đánh giá khả năng quản trị điều hành của ban lÃnh đạo.
2.2 Phân tích đánh giá khả năng tài chính
Bớc 1: Kiểm tra tính chính xác của các báo cáo tài chính.
Một điều quan trọng là phải kiểm tra tính chính xác của báo cáo tài chính của
khách hàng vay vốn trong nớc khi bắt đầu đi vào phân tích chúng. Các báo cáo tài
chính, kể cả những báo cáo đà kiểm toán, nhiều khi không chỉ đợc mô tả theo hớng
tích có dụng ý, mà còn có thể vô tình bị sai lệch.
Việc kiể tra bao gồm xem xét các số liệu, dữ liệu do doanh nghiệp lập, chế độ
kế toán áp dụng, tính chính xác của các số liệu kế toán.
Bớc 2: Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động và khả năng tài chính
- Tình hình sản xuất và bán hàng
- Phân tích về tài chính công ty.
2.3 Phân tích tình hình quan hệ với Ngân hàng
Cán bộ tín dụng xem xét tình hình quan hệ với ngân hàng của khách hàng trên
những khía cạnh sau. Lu ý rằng việc tìm hiểu thông tin không chỉ dừng lại ở tình
hình hiện tại, mà còn cả tình hình trong quá khứ, bao gồm:
a. Xem xét quan hệ tín dụng
-

Đối với Chi nhánh cho vay và các Chi nhánh khác trong quan hệ thông

nhno&ptnt Việt Nam.
+ D nợ ngắn, trung và dài hạn (nêu rõ nợ quá hạn).
+ Mục đích vay vốn của các khoản vay.
+ Doanh số cho vay, thu nợ.
+ Số d bảo lÃnh/ th tín dụng.
+ Mức độ tín nhiệm.
Sinh viờn: Lương Thị Oanh – Kế toán K37


14


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Báo cáo thực tp tng hp
Trng H Kinh T Quc Dõn
+ Khách hàng phải thoả mÃn yêu cầu không có nợ khó đòi hoặc nợ quá hạn
trên 6 tháng tại nhno&ptnt Việt Nam mới đợc vay mới/ bổ sung tại
nhno&ptnt Việt Nam.
- Đối với các tổ chức tín dụng khác
+ D nợ ngắn, trung và dài hạn đến thời điểm ngần nhất ( nêu rõ nợ quá hạn).
+ Mục đích vay vốn của các khoản vay.
+ Số d bảo lÃnh / th tín dơng.
+ Møc ®é tÝn nhiƯm.
b. Xem xÐt quan hƯ tiỊn gửi
- Tại nhno&ptnt Việt Nam:
+ Số d tiền gửi bình qu©n.
+ Doanh sè tiỊn gưi, tû träng so víi doanh thu.
- Tại các Tổ chức tín dụng khác:
+ Số d tiền gửi bình quân.
+ Doanh số tiền gửi, tỷ trọng so với doanh thu.
III. Đánh giá kết quả hoạt động thực hiện kinh doanh năm 2007
1. Tình hình kinh tế xà hội địa phơng ảnh hởng đến hoạt động đinh doanh.
Năm 2007 là năm đầu tiên Việt Nam là thành viên chính thức của Tổ chức Thơng mại thế giới (WTO), tốc độ tăng trởng kinh tế (GDP) tiếp tục đợc duy trì ở mức
độ cao (8,5%). Nhiều ngành, lĩnh vực tiếp tục phát triển, góp phần vào tăng trởng
chung. Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 17% so với cùng kỳ năm trớc, tăng cao
nhất từ trớc đến nay. Chất lợng và khả năng cạnh tranh của một số sản phẩm công
nghiệp đợc nân cao; các ngành dịch vụ phát triển khá, nhất là thơng mại bán lẻ;
hoạt động ngân hàng, bảo hiểm, viễn thông đợc mở rộng, đáp ứng đợc yêu cầu của

sản xuất và đời sống nhân dân, dịch vụ tăng 22,9% kim gạch xuất khẩu tăng 20%.
Nhiều hoạt động kinh tế xà hội phát triển tốt, tình hình an ninh chính trị ổn định.
Tuy nhiên, nền kinh tế cũng gặp phải rất nhiều khó khăn thách thức do thiên tai,
bÃo lũ, dịch bệnh liên tiếp xảy ra gây thiệt hại lớn về ngời và tài sản, làm ảnh hởng
lớn đến đời sống kinh tế xà hội. Bên cạnh đó, giá cả nguyên vật liệu và hàng tiªu
Sinh viên: Lương Thị Oanh – Kế tốn K37

15


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Báo cáo thực tập tổng hợp
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
dïng trªn thÕ giới tăng nhanh và đột biến đà tác động không nhỏ đến hoạt động sản
xuất kinh doanh trong nớc, làm cho chỉ số giá tiêu dùng tăng 12,63%, là mức tăng
cao nhất trong mời năm ngần đây, tác động xấu đến việc phát triển sản xuất và ổn
định đời sống nhân dân, nhất là vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
các vùng bị ảnh hởng của thiên tai, bÃo lũ.
Hoạt động Ngân hàng trong năm 2007 có nhiều khởi sắc, góp phần không nhỏ
vào tỷ lệ tăng GDP. Tuy nhiên tốc độ tăng trởng tín dụng trong năm cũng đạt ở
mức cao, điều đó phần nào cũng ảnh hởng đến kết quả kiềm chế lạm phát. Tổng
nguồn vốn huy động tăng khoảng 36,5% so với cuối năm 2006; Tổng d nợ cho vay
nền kinh tế tăng khoảng 34% . Đặc biệt hai địa bàn Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí
Minh có tốc độ tăng trởng vốn và d nợ khá cao. Về lÃi suất huy động nhìn chung
không có biến động lớn so với năm 2006.
Ngoài ra, luật TCTD đà và đang dần hoàn thiện, tiến trình cổ phần hoá các
NHTM quốc doanh đà tạo động lực mạnh mẽ, đòi hỏi mỗi TCTD phải từng bớc đổi
mới để tăng tính cạnh tranh trong môi trờng kinh doanh quốc tế.
Nhận thức đợc những thuận lợi và khó khăn trên, tập thể CBVC Chi nhánh

nhno&ptnt Bách Khoa đà không ngừng nỗ lực phấn đấu, đoàn kết nhất trí cao
nhằm hoàn thành và đạt kết quả cao trong hoạt động kinh doanh năm 2007.
2. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007
2.1.

Nguồn vốn:

Nguồn vốn đến 31/12/2007 của chi nhánh đạt 508 tỷ so KH đạt 101,6% tăng so
với số liệu theo cân đối 31/12/2006 là 169 tỷ, tốc độ tăng trởng 149,8%
* Phân theo thời gian huy động:
- Tiền gửi không kỳ hạn và dới 12 tháng là 160 tỷ giảm 1 tỷ và = 99% so với
2006
- Tiền gửi >12 tháng đến < 24 tháng là 55 tỷ tăng 1 tỷ và = 102% so với 2006
- Tiền gửi > 24 tháng là 294 tỷ tăng 169 tỷ và = 236% so với 2006
* Phân theo tính chÊt ngn vèn:
- TiỊn gưi d©n c: 214 tû chiÕm 42% tổng nguồn tơng đối đủ để đảm bảo nguồn
vốn ổn định trong thanh toán. Trong đó ngoại tệ quy ®ỉi lµ 72 tû.
Sinh viên: Lương Thị Oanh – Kế toán K37

16


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Báo cáo thực tập tổng hợp
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
- Tiªn gưi tæ chøc kinh tÕ x· héi: 294 tû chiÕm 58% tổng nguồn. Trong đó
nguồn ngoại tệ quy đổi là 6 tû.
- Tỉng ngn vèn néi tƯ lµ 430 tû chiÕm 84,6%, nguồn ngoại tệ là 78 tỷ chiếm
15,4%. So với kế hoạch giao (5000 tỷ) đạt 101,6% KH.

2.2 D nợ: ( Theo biểu mẫu số 2/KHTH)
* D nợ đến 31/12/2007: Thực hiện 261,2 tỷ/223 tỷ đạt 117% KH năm. So với
năm 2006 tăng 13,5 tỷ, tốc độ tăng trởng là 105%
- Doanh số cho vay trong năm đạt: 417,983 trđồng
- Doanh số thu nợ trong năm dạt:294,377 trđồng
- Dự nợ nội tệ là 223 tỷđ chiếm 85,3% / Tổng d nợ tăng so năm 2005 là 29 tỷ
- D nợ ngoại tệ quy đổi: 38,4 tỷ chiếm tỷ lệ 14,7%/ Tổng d nợ.
Việc cho vay ngoại tệ chi nhánh chỉ tập trung cho doanh nghiệp có hàng xuất
khẩu và bán ngoại tệ cho chi nhánh.
* D nợ phân theo thời gian:
- Ngăn hạn: 228,390 trđ chiếm 87,4% tổng d nợ, so năm 2006 tăng 116%
- Trung hạn: 32,854 chiếm 12,6% tổng d nơ, so năm 2006 tăng 48,6%
Việc đầu t cho vay trung hạn chủ yếu cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
để trang bị máy móc thiết bị thi công phục vụ hoạt đông kinh doanh, các hộ gia
đình mua sắm phơng tiện vận tải.
* D nợ phân theo thành phần kinh tế:
- Doanh nghiệp nhà nớc (3DN): 89 tỷ chiếm 34% tổng d nợ
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh (57DN): 145 tû chiÕm 55,5% tỉng d nỵ
- Hé sản xuất, cá nhân: 26,7 tỷ chiếm 10,5% tổng d nợ
Trong đó:
+ Hộ sản xuất: 24 tỷ
+ Cho vay cầm cố: 0,9 trđ
+ Cho vay tiêu dùng: 1,8 trđ
* Về cơ chế đảm bảo tiền vay: Tổng d nợ có TSĐB là 173 tỷ tơng đơng 66,3%/
tổng d nợ, trong đó d nợ của các DN ngoài quốc doanh và d nợ cho vay hộ sản xuất
đợc đảm bảo 100% bằng tài sản. D nợ không có tài sản đảm b¶o: 88tû cđa hai DN
Sinh viên: Lương Thị Oanh – Kế toán K37

17



Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Báo cáo thực tập tổng hợp
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
nhµ níc lµ Tỉng c«ng ty ChÌ: 38 tû, C«ng ty SONA: 48,2 tỷ và các hộ cho vay tiêu
dùng 1,8 tỷ đồng.
* Nợ xâu:
Nợ xấu của chi nhánh đến ngày 31/12/2007 là 6.683trđ chiếm 2,5%/ Tổng d nợ.
Trong đó:
+ Công ty TNHH Đầu t thơng mại Khánh An: 216 trđ
+ Công ty cổ phần Quyền thế: 2.500 trđ
+ Công ty thơng mại Hợp Hoà Phát: 3,814 trđ
+ Hộ Lê Minh Nguyệt: 153 trđ
2.4 Công tác bảo lÃnh:
Đến 31/12/2007 doanh số thực hiện bảo lÃnh trong và ngoài nớc của chi nhánh
nh sau:
Tổng số món: 20 số tiền 4.806 trđ
Trong đó:
-

Bảo lÃnh thanh toán, 05 món, số tiền: 1.004 trđ

-

Bảo lÃnh thực hiện HĐ, 06 món, số tiền: 138 trđ

-

Bảo lÃnh dự thầu, 03 món, số tiền 1.370 trđ


-

Bảo lÃnh khác, 02 món, số tiền 22,5 trđ

-

Bảo lÃnh mở L/C, 04 món, số tiền: 2,272 trđ

2.5 Công tác Thanh toán quốc tế
-

Kinh doanh ngoại tệ:

+ Doanh số mùa vào: 9,702,259.33 USD. Trong đó tự khai thác của các tổ chức:
7,164,868.14 USD đảm bảo cân đối cho 73,8% nhu cầu thanh toán ngoại tệ của chi
nhánh.
+ Doanh số bán ra: 11,286,836.73 USD
Trong đó bán cho Ngân hàng Láng Hạ và trụ sở chính: 7,546,819.02 USD
- Thanh to¸n chun tiỊn (TTR):
+ Doanh sè chun tiỊn:320,738.75 USD số món: 79 món tăng số năm trớc là
67 món.
+ Phí chuyển tiền thu đợc: 1,841.78USD
Sinh viờn: Lng Th Oanh – Kế toán K37

18


Website: Email : Tel (: 0918.775.368


Báo cáo thực tập tổng hợp
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
- Chun tiỊn biên giới: 14 món, doanh số:1,308,617.26 CNY ( Tơng đơng:
183,206.42 USD ). Phí thu đợc: 4.258.697 VNĐ
- Doanh số mở L/C: 33 món, doanh số:5,951,385.87 USD. Phí thu đợc:
9,035.26 USD
- L/C xuÊt: 06 mãn, doanh sè: 778,642.00USD, thu phÝ: 858.40 USD
- Thanh to¸n nhê thu xuÊt: 02 mãn, doanh sè: 125,432.50 USD, phí thu đợc:
172.28 USD
- Nhờ thu nhập: 01 món, doanh số: 6,999.00 USD, phí thu đợc: 29.00 USD
- Thanh to¸n WU: 115 mãn, doanh sè: 76,093.42 USD, phÝ WU: 892.83 USD
- Tổng phí TTQT cả năm 2007: 11,936.72 USD
Trong quá trình thực hiện thanh toán, các món thanh toán L/C, chuyển tiền...
đều đảm bảo an toàn chính xác kịp thời.
II.5. Công tác kế toán
- Tổng doanh số thanh toán năm 2007: 2.053 tỷ năm 2006: 935 tỷ tăng 217%
Trong đó:
+ Tiền mặt chiếm tỷ trọng: 17%/ tổng doanh số thanh toán
+ Doanh số chuyển tiền điện tử:83% tăng do với năm 2006 là: 6%
+ Doanh số thanh toán bù trừ: 0%
- Dịch vụ thẻ ATM
+ Dịch vụ thẻ ATM phát triển mạnh, chi nhánh đà và đang thực hiện trả lơng
qua tài khoản cho 36 đơn vị hởng lơng từ ngân sách nhà nớc.
+ Tổng số thẻ phát hành: 2447/1200 vợt 1247 = 204% thẻ so với kế hoạch giao
+ Tổng số giao dịch của 3 máy ATM trực thuộc chi nhánh là: 54.912 giao dịch
với số tiền 73.565 tỷ, tổng phí giao dịch thực hiện: 42.515.900 VNĐ
+ Tổng số d tiền gửi phát hành thẻ ATM: 11.592 VNĐ
- Về công tác kho quỹ:
+ Doanh số thu tiền mặt 1.627 tỷ = 209% so với năm 2006
+ Doanh sè chi tiỊn mỈt 1.627 tû = 210% so víi năm 2006

+ Lợng thu chi tiền mặt bình quân 1 ngµy: 4.5 tû/ ngµy

Sinh viên: Lương Thị Oanh – Kế toán K37

19


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Báo cáo thực tp tng hp
Trng H Kinh T Quc Dõn
+ Trong năm bộ phận kiểm ngân đà trả lại tiền thừa cho khách hàng với tổng số
tiền là 6.370.000 VNĐ tơng ứng với tổng số 26 món.
- Về công tác tin học: Trong năm CN đà bổ xung 3 máy tính để phục vụ cho
hoạt động kinh doanh. Nâng cấp mạng nội bộ cho trụ sở và các phòng giao dịch
của chi nhánh để phục vụ hiện đại hoá hệ thống thanh toán.
II.6.Về kết quả tài chính: ( Mộu số 4/ KHTH)
+ Về tổng thu là 107 tỷ trong đó thu lÃi cho vay là 19 tỷ, thu lÃi từ điều vốn là
86 tỷ tăng 25 tỷ và = 132% so với 2006.Thu lÃi cho vay chiếm 185 và thu lÃi điều
vốn chiếm 80% tổng thu. Thu dịch vụ là 1,4 tỷ tăng 0,7 tỷ và = 191% so với năm
2006 chiếm 6.8% tổng thu nhập ròng.
+ Về tổng chi là 94.6 tỷ trong đó chi trả lÃi là 26 tỷ, trả lÃi điều vốn 64,7 tỷ và
tăng 21 tỷ và = 129% so với năm 2006. Chi trả lÃi tiền gửi chiếm 27% và chi trả lÃi
điều vốn chiếm 685 trên tổng chi. Chi khác là 3.6 tỷ tăng 0.16 tỷ và = 105% do với
năm 2006 chiếm 3.8% trên tổng chi.
+ Chênh lệch thu nhập chi phí là 12.4 tỷ tăng 4.4 tỷ và = 156% so với năm
2006. So với kế hoạch giao đạt 113%
+ Hệ số tiền lơng đạt đợc là 1,51 lần. LÃi suất bình quân đầu vào đầu ra chênh
lệch là: 0,29.
2.7 . Kết quả kinh doanh cđa Phßng giao dich sè 4 ( Lß Đúc)


ĐV: Tỷ đồng
Chỉ tiêu

KH

Thực hiện

+,-

Số d

Nguồn vốn
D nợ
Phát hành thẻ ATM

2007
48
11
250

31/12/2007
47,9
60KH
211

31/12/2006
22,4
23KH
-61


+/- % số
KH

47,9
9,99

99,8
85 %

2.8. Kết quả kinh doanh của Phòng giao dịch số 9:
Chỉ tiêu
Nguồn vốn
D nợ
Phát hành thẻ ATM

KH 2007
60
14
390

Thùc hiƯn

+,-

31/12/2007
51.9
17.8
409


31/12/2006
-4.1
+12.6
19

Sinh viên: Lương Thị Oanh – Kế tốn K37

§V: Tû ®ång
% sè KH
86.5
127%
105%
20


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Báo cáo thực tập tổng hợp

Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân

3. Tæng kÕt những kết quả đà thực hiện
* Để triển khai thực hiện đề án cơ cấu lại Ngân hàng, trong năm 2007 CNBK đÃ
thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh của đề án, cụ thể:
- Nguồn vốn: Tốc dộ tăng trởng 116% trong đó tiền gửi dân c đạt 42%/ Tổng
nguồn, tơng đối đủ để đảm bảo nguồn vốn ổn đinh trong thanh toán.
- D nợ tín dụng: Tốc độ tăng trởng 205%, đạt 117% so với kế hoạch, đảm bảo
về tỷ lệ cho vay vốn trung dài hạn và cho vay bằng ngoại tệ theo đúng chỉ tiêu đợc
giao.
Dầu t cho vay các doanh nghiệp có hàng xuất khẩu để khai thác ngoại tệ, đảm

bảo ngoại tệ tự cân đối cho 73,8% nhu cầu thanh toán, tăng so với năm trớc là 66%.
- Tài chính đạt 113% so với kế hoạch và 156% so với năm 2006
-

Thu dịch vụ đạt: Chiếm 6,85/Tổng thu nhập ròng và tăng 191% so với năm

2006
- Tiền lơng đạt hệ số: 1,51 lần so với năm 2006 tăng: 0,14 lần
- Chênh lệch lÃi suất bình quân đầu vào, đầu ra: 0,29
* Công tác phát triển khách hành:
- Khách hàng nguồn vốn: 9.708 tăng so năm 2006 là 2.745 khách hàng.
- Khách hàng tín dụng (hiện còn d nơ): 254 khách hàng, tăng so với năm 2006
là 77 khách hàng. Trong đó, khách hàng là doanh nghiệp là: 60 KH, chiếm 23,6%
-

Khách hàng quan hệ TT quốc tế: 22 khách hàng, tăng 5 khách hàng so với

năm 2006
* Dịch vụ thẻ ATM: Tổng số thẻ phát hành: 2447/1200 tăng 233 thẻ so với năm
2006, đạt 204% so với kế hoạch.
* Hiện tại, chi nhánh có02 phòng giao dịch trực thuộc. Tại trụ sở chínhchi
nhánh đà thuê thêm địa điểm giao dịch, đầu t thêm trang thiết bị cho các phòng tổ,
tạo điều kiện thực hiện đầy đủ các dịch vụ để triển khai tốt các sản phẩm mới của
Ngành.
4. Một số vấn đề còn tồn tại:
* Thu phí dịch vụ mặc dù tăng 191% so với năm 2006, đạt tỷ lệ 6,8%/ Tổng thu
( đà trừ thu phí điều vốn ) tuy nhiên try lệ này vẫn cha cao. Chủ yếu là các dịch vụ
Sinh viờn: Lương Thị Oanh – Kế toán K37

21



Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Báo cáo thực tập tổng hợp
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
®i cïng víi nghiệp vụ tín dụng và thanh toán quốc tế. Dịch vụ vÃng lai cha hiệu
quả. Nghiệp vụ Thẻ tín dụng míi dõng ë møc giíi thiƯu s¶n phÈm, cha triĨn khai
để phát triển.
* Công tác tín dụng tăng trởng mạnh, tăng 205% so với năm 2006. Tuy nhiên,
cơ cầu d nợ cha có tín dụng dài hạn. Vẫn còn nợ xấu, chiếm 2,5%/ Tổng d nợ. Đây
là tồn tại trong công tác tín dụng mà Chi nhánh sẽ phải khắc phục trong năm tới.
* Công tác nhân lực: Một số cán bộ cha thể hiện tính tích cực trong công việc.
Trình độ ngoại ngữ, tin học, sử dụng các sản phẩm mới còn yếu, nhiều cán bộ cần
phải đợc đào tạo thêm theo các lớp, các khoá học cơ bản để đảm bảo cho công tác
chuyên môn.
Thống kê công tác huy động vốn
Mẫu số 01/KHTH
Đơn vị: Tỷ đồng
STT Chỉ tiêu

Tổng số khách

Số d

hàng gửi
Tổng +,- so

31/12/2007


số
1

2

3
4

Tiền gửi dân c
Không kỳ hạn và , 12 tháng
TG >12 tháng đến < 24 tháng
TG > 24 tháng
Tiêng gửi các TCKT
Không kỳ hạn và < 12 tháng
TG >12 tháng và < 24 tháng
TG > 24 tháng
Tiền gửi cá nhân
TG.TCTD và khác
Không kỳ hạn ( Ký quỹ)
Kỳ hạn < 12 tháng
Tổng cộng
TĐ: ngoại tệ quy
Đổi VNĐ

+,-

đầu
So

31/12/2007


KH

3387
5
1694
1688
227
216
2
9
6094
0
0

480
-1
365
116
168
160
1
7
2206
0
2854

508

chú


năm
%

214
38
46
130
282
110
9
163
11
1
1

9708

So với LSBQ Ghi

8

150

Cơ câu tiền gửi theo thời gian huy động:
Tiêng gửi không kỳ hạn và dơi 12 tháng lµ 160 tû giam 1 tû vµ = 99% so với 2006
Tiền gửi > 12 tháng đến < 24 tháng lµ 55 tû vµ = 102% so víi 2006

Sinh viên: Lương Thị Oanh – Kế toán K37


22


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Báo cáo thực tập tổng hợp

Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân

TiỊn gưi > 24 tháng là 294 tỷ tăng 169 tỷ và = 236% so víi 2006
C¬ cÊu tiỊn gưi theo tÝnh chÊt nguồn huy động
Tiền gửi dân c: 214 tỷ chiếm 42% tổng nguồn vốn tơng đối đủ để đảm bảo nguồn vốn ổn
đinh trong thanh toán trong đó ngoại tệ quy đổi là 72 tỷ.
Tiêng gửi tổ chức kinh tế xà héi: 294 tû chiÕm 58% tỉng ngn trong ®ã ngn ngoại tệ
quy đổi là 6 tỷ.
Lập bảng

Giám đốc

Thống kê d nợ năm 2007
( theo biểu số 02/ KHTH)
ĐVT: Triệu đồng
chỉ tiêu

Tổng

+/- so

số


đầu năm

3
0
0

+1
0

34
18

+1
+2

1. d nợ DNNN
+ ngắn hạn
+ trung hạn
+ dài hạn
2. d nợ ĐNNQ
+ ngắn hạn
+ trung hạn
+ dài hạn
3. hộ gia
đình, cá thể
+ ngắn hạn
+ trung hạn
+ dài hạn
Tổng d nợ


81
119
0

D nợ

+/- KH

+/- so

Lsbq

% nợ

đầu năm

xấu

89.954
0
0

45.875
0
0

0
0

121.508

23.683

69.832
8.928

7.700
0

17.149
9.215
0
261.509

7.559
61

153

127.459

ngoại tệ quy
đổi
4. d nợ phân
theo thời
hạn
+ ngắn hạn
+ trung hạn

228.611
32.898


LậP BảNG

Sinh viờn: Lng Th Oanh K toỏn K37

123.266
10.784
GIáM Đốc

23


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Báo cáo thực tp tng hp

Trng H Kinh T Quc Dõn
Thống kê nợ xấu
Mẫu số 03/ KHTH
Đơn vị: Tỷ đồng

STT

2
3
4
5

TổNG


Doanh nghiệp nhà nớc
Ngắn hạn
Trung, dài hạn
Doanh nghiệp NQD
Ngắn hạn
Trung, dài hạn
HTX
Ngắn hạn
Trung, dài hạn
Hộ gia đình, cá thể
Ngắn hạn
Trung, dài hạn
Cho vay khác
TổNG CộNG
TĐ: Ngoại tệ quy đổi

Tỷ Lệ

Nợ XấU

1

CHỉ TIÊU

PHâN LOạI THEO NHóM
NHóM 1 NHóM 2.. NHóM 5

%

6,530

6,530

2,49%
2,49%

6,530
6,530

153

0,06%

153

6,683

2,55%

6,683

VNĐ
Lập bảng

giám đốc

Kết quả tài chính
Mẫu số 4/ KHTH
Chỉ tiêu
Tổng thu
Thu lÃi

Thu dịch vụ

Tổng số

Tổng số

% so

năm 2007
107,039
105,602
1,437

2006
81,108
79,949
754

KH

Sinh viờn: Lng Th Oanh K toỏn K37

Đơn vị: Triệu đồng
% so
BQLS đầu
cùng kỳ
132
132
191


vào đầu ra
0.86

24


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Báo cáo thực tp tng hp
Thu ngoại bảng
Tổng chi
Chi trả lÃi
Trong đó: Trả phÝ
Chi kh¸c
Thu – Chi

94,609
26,167
64,794
3,648
12,430

405
73,163
12,733
56,950
3,480
7,945

Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân

0
129
0.57
206
114
105
113
156
0.29

VỊ tỉng thu là 107 tỷ trong đó thu lÃi cho vay là 19 tỷ, thu lÃi từ điều vốn là

-

86 tỷ tăng 25 tỷ và = 132% so với 2006. Thu lÃi cho vay chiếm 18% và thu lÃi điều
vốn chiếm 80% tổng thu.
Thu dịch vụ là 1.4 tỷ và = 191% so với năm 2006 chiếm 6.7% tổng thu nhập
ròng.
- Về tổng chi là 94.6 tỷ trong đó chi trả lÃi là 26 tỷ, trả lÃi điều vốn 64.7 tỷ và
tăng 21 tỷ và = 1295 so với 2006. chi trả lÃi tiền giửu chiếm 27% và chi trả lÃi điũu
vốn chiếm 68% trên tổng chi.
Chi khác là 3.6 tỷ tăng 0.16 tỷ và = 105% so với năm 2006 chiÕm 3.8% trªn
tỉng chi.
Chªnh lƯch thu nhËp – Chi phÝ là 12.4 tỷ và = 156% so với năm 2006. So với
kế hoạch giao đạt 113%. Hệ số tiền lơng đạt đợc là 1.51 lần.
LÃi xuất bình quân đầu vào đầu ra chênh lệch là: 0,29
Lập bảng

giám đốc


Phần III: đánh giá thực trạng hạch toán kế toán tại
nhnn & ptnt chi nhánh bách khoa
I. Môi trờng kinh doanh
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt khi Việt Nam chính thức là
thành viên của WTO, ngành ngân hàng ở nớc ta sẽ có nhiều cơ hội đợc trao đổi,
hợp tác, tiếp cận với công nghệ hiện đại, với mô hình tổ chức tiên tiến của các ngân
hàng trên thế giới và khu vực... Cũng vì thế mà cạnh tranh ngµy cµng qut liƯt
Sinh viên: Lương Thị Oanh – Kế toán K37

25


×