BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGÀNH QUẢN LÝ CƠNG NGHIỆP
HỒN THIỆN CƠNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT
(Tại công ty TNHH Nidec Servo Việt Nam)
GVHD: Nguyễn Khắc Hiếu
SVTH : Nguyễn Thị Mỹ Hiền
MSSV: 15124092
SKL 0 0 5 4 4 5
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 07/2019
do an
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HỒN THIỆN CƠNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT
(Tại cơng ty TNHH Nidec Servo Việt Nam)
Giảng viên hƣớng dẫn: TS. Nguyễn Khắc Hiếu
Sinh viên thực hiện
: Nguyễn Thị Mỹ Hiền
MSSV
: 15124092
Lớp
: 151241B
Khóa
: 2015
Hệ
: Đại học chính quy
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2019
do an
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: T.S Nguyễn Khắc Hiếu
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
TÌM HIỂU CƠNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT
(Tại cơng ty TNHH Nidec Servo Việt Nam)
Giảng viên hƣớng dẫn: TS. Nguyễn Khắc Hiếu
Sinh viên thực hiện
: Nguyễn Thị Mỹ Hiền
MSSV
: 15124092
Lớp
: 151241B
Khóa
: 2015
Hệ
: Đại học chính quy
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2019
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Hiền
Trang i
do an
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: T.S Nguyễn Khắc Hiếu
LỜI CẢM ƠN
Thực tập là cách tốt để sinh viên có thể học hỏi kinh nghiệm trong lĩnh vực mà
mình quan tâm. Đây là cơ hội để sinh viên có thể vận dụng những kiến thức đã học ở
trường vào thực tế. Khoảng thời gian 2 tháng thực tập tại công ty TNHH Nidec Servo
Việt Nam đã đem lại cho tôi rất nhiều kiến thức cùng với những kinh nghiệm bổ ích để
có thể hoàn thành bài báo cáo. Với tất cả chân thành, tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả
những người đã giúp đỡ tơi trong q trình thực tập và hoàn thành bài báo cáo. Lời
cảm ơn chân thành đầu tiên tơi xin gửi đến tồn thể các Thầy Cơ trong khoa Kinh tế.
Với sự giảng dạy tận tình, Thầy Cô là những người đã tạo điều kiện cho tơi có được
một mơi trường học tập tốt nhất và đặt nền tảng kiến thức cơ bản cũng như kiến thức
chuyên môn vững chắc cho tôi. Những kiến thức quý giá ấy chính là hành trang giúp
tơi bướcvào đời. Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Khắc Hiếu –giảng
viên hướng dẫn đã giúp tơi hồn thành bài luận văn tốt nghiệp này. Nhờ sự hướng dẫn
nhiệt tình của Thầy, ln theo sát tơi trong q trình thực hiện bài báo cáo, đưa ra định
hướng đúng và chỉ ra những lỗi sai để tơi có thể hồn thành bài báo cáo một cách tốt
nhất.
Về phía đơn vị thực tập, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Giám đốc và các
anh chị trong phòng Kế hoạch sản xuất của công ty TNHH Nidec Servo Việt Nam đã
tạo điều kiện cho tơi được tìm hiểu, học hỏi và hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này
một cách tốt nhất. Sau cùng tôi xin chúc Quý Thầy Cô, các anh chị trong công ty dồi
dào sức khỏe, thành công trong việc và cuộc sống. Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm
ơn.
Vì kiến thức bản thân cịn hạn chế, trong q trình thực tập, hồn thiện chun đề
này em khơng tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp
từ thầy cơ cũng như q công ty.
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Hiền
Trang ii
do an
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: T.S Nguyễn Khắc Hiếu
CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG
NVL
Nguyên vật liệu
QLSX
Quản lý sản xuất
KHSX
Kế hoạch sản xuất
CBVC
Cán bộ viên chức
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
CB-CNV
Cán bộ-Công nhân viên
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Hiền
Trang iii
do an
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: T.S Nguyễn Khắc Hiếu
DANH SÁCH CÁC BẢNG, HÌNH SỬ DỤNG
Hình 1.1. Hình ảnh Nidec Servo Việt Nam ................................................................. 3
Hình 1.2. Logo Nidec Servo Việt Nam ......................................................................... 4
Hình 1.3 Hình ảnh sản phẩm: Fan motor ................................................................... 6
Hình 1.4. Hình ảnh sản phẩm: Stepping motor .......................................................... 6
Hình 1.5: Hình ảnh ứng dụng của motor ................................................................... 7
Bảng 1.1: Nguyên phụ liệu sản xuất............................................................................. 9
Bảng 1.2: Cơ cấu lao động theo trình độ năm 2019 ................................................... 9
Bảng 1.3: Kết quả hoạt động kinh doanh 2015-2017 ............................................... 10
Bảng 3.1: Bảng kế hoạch tháng .................................................................................. 31
Bảng 3.2: Bảng kế hoạch ngày.................................................................................... 32
Bình 3.2: Mơ hình phân rã Fan motor ...................................................................... 33
Bảng 3.3: Bảng phát hành đơn đặt hàng ................................................................... 36
Bảng 3.4: Bảng tồn kho đầu kỳ .................................................................................. 37
Bảng 3.5: Bảng đo thời gian sản xuất ........................................................................ 38
Bảng 3.6: Bảng mục tiêu doanh thu tháng vào năm 2018 ....................................... 38
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Hiền
Trang iv
do an
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: T.S Nguyễn Khắc Hiếu
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức Nidec Servo Coporation ................................................. 11
Sơ đồ 1.2. Cơ cấu tổ chức Nidec Servo Việt Nam ..................................................... 12
Sơ đồ 3.1: Quy trình sản xuất fan motor ................................................................... 32
Sơ đồ 3.1: Quy trình kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp .................................. 32
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ thể hiện doanh thu thực tế so với mục tiêu ........................... 39
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Hiền
Trang v
do an
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: T.S Nguyễn Khắc Hiếu
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... II
CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG ................................................................................ III
DANH SÁCH CÁC BẢNG, HÌNH SỬ DỤNG ......................................................... IV
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ .......................................................................... V
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
Sự cần thiết của đề tài............................................................................................. 1
Mục tiêu thực hiện đề tài ........................................................................................ 2
Phƣơng pháp thực hiện đề tài ................................................................................ 2
Đối tƣợng – phạm vi đề tài ..................................................................................... 2
Cấu trúc bài báo cáo ............................................................................................... 2
1.1. Khái quát về công ty ............................................................................................... 3
1.1.1.
Sơ lƣợc công ty .............................................................................................. 3
1.1.2.
Khẩu hiệu công ty ......................................................................................... 4
1.1.3.
Quy tắc ứng xử. ............................................................................................. 5
1.1.4.
Tiêu chuẩn và các chứng chỉ ........................................................................ 5
1.1.5.
Hoạt động sản xuất kinh doanh .................................................................. 5
1.1.5.1. Những sản phẩm chính của công ty ......................................................... 5
1.1.5.2. Nguyên vật liệu đầu vào ............................................................................ 7
1.1.5.3. Nguồn nhân lực hiện tại ............................................................................ 9
1.1.5.4. Tình hình tài chính của Cơng ty ............................................................. 10
1.1.6. Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban ................................................ 11
1.1.6.1. Thành viên hội đồng tập đoàn Nidec Servo .......................................... 11
1.1.7. Định hƣớng phát triển trƣớc mắt và lâu dài của công ty ........................... 14
CHƢƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TRONG DOANH
NGHIỆP ....................................................................................................................... 15
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Hiền
Trang vi
do an
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: T.S Nguyễn Khắc Hiếu
2.1. Tổng quan về kế hoạch......................................................................................... 15
2.1.1. Khái niệm về kế hoạch sản xuất. .................................................................. 15
2.1.2. Vai trị của cơng tác lập kế hoạch. ................................................................ 16
2.1.3. Phân loại kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp ....................................... 18
2.2. Quá trình lập kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp....................................... 19
2.2.1. Những yêu cầu đối với công tác lập kế hoạch sản xuất .............................. 19
2.2.2.Nội dung và phƣơng pháp lập kế hoạch sản xuất ........................................ 20
2.2.3. Căn cứ lập kế hoạch sản xuất. ...................................................................... 25
2.2.3.1. Đơn hàng từ bộ phận kinh doanh .......................................................... 26
2.2.3.2. Khả năng sản xuất và lợi thế về nguồn lực doanh nghiệp ................... 26
2.2.3.3. Kết quả đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch các năm trƣớc .......... 27
2.2.3.4. Căn cứ vào kết quả điều tra nghiên cứu thị trƣờng ............................. 28
2.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến lập kế hoạch ............................................................. 28
2.3.1. Khả năng tài chính ......................................................................................... 28
2.3.2. Nhu cầu khách hàng ...................................................................................... 29
2.3.3. Công suất thiết kế ........................................................................................... 29
2.3.4. Điều kiện về công nghệ .................................................................................. 29
2.3.5. Sự biến động về nguồn cung ứng vật tƣ đầu vào ........................................ 29
2.3.6. Nguồn nhân lực .............................................................................................. 30
2.3.7. Quản trị thu hồi vốn đầu tƣ .......................................................................... 30
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY
TNHH NIDEC SERVO VIỆT NAM ......................................................................... 31
3.1. Hệ thống kế hoạch hiện nay của công ty ............................................................ 31
3.2. Phân tích quy trình lập kế hoạch ........................................................................ 32
3.2.1.
Quy trình sản xuất và mơ hình phân rã Fan Motor................................ 32
3.2.2.
Quy trình lập kế hoạch............................................................................... 34
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Hiền
Trang vii
do an
Khóa luận tốt nghiệp
3.2.3.
GVHD: T.S Nguyễn Khắc Hiếu
Các căn cứ lập kế hoạch ............................................................................. 36
3.2.3.1. Đơn hàng từ bộ phận kinh doanh .......................................................... 36
3.2.3.2. Tồn kho và năng lực sản xuất ................................................................ 37
3.2.3.3. Nhiệm vụ và mục tiêu ............................................................................. 38
3.3. Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến cơng tác lập kế hoạch.............................. 39
3.3.1.
Quan điểm, năng lực của ngƣời lập kế hoạch .......................................... 39
3.3.2.
Nhu cầu khách hàng ................................................................................... 39
3.3.3.
Điều kiện công nghệ .................................................................................... 40
3.3.4.
Sự biến động về nguồn cung ứng vật tƣ đầu vào ..................................... 40
3.3.5.
Nguồn nhân lực ........................................................................................... 40
3.4. Đánh giá công tác lập kế hoạch sản xuất ............................................................ 41
3.4.1.
Ƣu điểm ....................................................................................................... 41
3.4.2.
Hạn chế và nguyên nhân ............................................................................ 42
CHƢƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC LẬP KẾ
HOẠCH SẢN XUẤT ................................................................................................... 44
4.1. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trƣờng ......................................................... 44
4.2. Tăng cƣờng sự phối hợp giữa các phịng ban .................................................... 47
4.3. Hồn thiện nhận thức và kỹ năng lập kế hoạch cho nhân viên ........................ 49
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 52
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Hiền
Trang viii
do an
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: T.S Nguyễn Khắc Hiếu
LỜI MỞ ĐẦU
Sự cần thiết của đề tài
Xây dựng kế hoạch là khâu đầu tiên trong chu trình quản trị doanh nghiệp với
việc phác thảo nhiệm vụ và phương án thực hiện góp phần quan trọng vào việc xác
định đúng các mục tiêu, hướng đi, xác lập, đánh giá, lựa chọn các phương án phối hợp
các nguồn lực bên trong và bên ngoài để thực hiện thành công các mục tiêu sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Kế hoạch là căn cứ cho công tác tổ chức, quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Nhiệm vụ của công tác xây dựng kế hoạch là hoạch định các tác
nghiệp kinh tế trong doanh nghiệp và hướng tới cực tiểu hố chi phí, tối đa hoá lợi
nhuận là mục tiêu của doanh nhiệp. Vì vậy nó chú trọng vào các hoạt động hiệu quả và
đảm bảo tính phù hợp. Kế hoạch thay thế sự manh mún, không được phối hợp bằng sự
nỗ lực chung, thay thế những luồng hoạt động bất thường bởi một luồng đều đặn có
tính ổn định cao và thay thế những phán xét vội vàng bằng những quyết định có cân
nhắc kỹ lưỡng. Ở phạm vi doanh nghiệp, vai trò của kế hoạch đối với các hoạt động tác
nghiệp kinh tế càng rõ nét. Quá trình sản xuất sản phẩm và dịch vụ thường được chia
thành nhiều công đoạn, nhiều chi tiết có liên quan chặt chẽ, mang tính dây chuyền với
nhau, q trình đó cần phải được phân chia thành các tác nghiệp kinh tế, kỹ thuật chi
tiết theo thời gian và không gian. Công tác xây dựng kế hoạch trong doanh nghiệp tạo
cơ sở cho việc nhìn nhận khoa học các nội dung hoạt động có liên quan chặt chẽ với
nhau trong quá trình tiến tới mục tiêu sản xuất sản phẩm và dịch vụ cuối cùng. Trên
nền tảng đó các nhà quản trị thực hiện việc phân công, điều độ, tổ chức các hoạt động
cụ thể, chi tiết theo đúng trình tự, đảm bảo cho quá trình sản xuất ổn định ít bị rối loạn
và ít bị tốn kém.
Với nhận thức về tầm quan trọng của công tác xây dựng kế hoạch sản xuất trong
việc xác định cơ hội và thách thức của doanh nghiệp trong tiến trình nước ta hội nhập
vào nền kinh tế khu vực và thế giới và mong muốn áp dụng những kiến thức đã được
học tập, nghiên cứu có thể vận dụng vào thực tiễn ở doanh nghiệp mình góp phần vào
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Hiền
Trang 1
do an
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: T.S Nguyễn Khắc Hiếu
cơng cuộc cơng nghiệp hố hiện đại hố của đất nước do đó em chọn đề tài “Hồn
thiện cơng tác lập kế hoạch sản xuất tại Công ty Nidec Servo Việt Nam” để viết luận
văn.
Mục tiêu thực hiện đề tài
Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu công tác lập kế hoạch sản xuất tại công ty TNHH
Nidec Servo Việt Nam. Trên cơ sở hệ thống lí luận về cơng tác lập kế hoạch sản xuất,
ta tiến hành tìm hiểu thực trạng cơng tác lập kế hoạch của cơng ty, phân tích dữ liệu,
tổng hợp ưu nhược điểm, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm hồn thiện hơn cho cơng
việc này.
Phƣơng pháp thực hiện đề tài
Phân tích các số liệu thứ cấp từ báo cáo thường niên, bản kế hoạch sản xuất,
tài liệu từ tạp chí chuyên ngành, báo chí, internet.
Các số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách quan sát thực tế, trao đổi với ban
lãnh đạo, công nhân viên của công ty.
Phương pháp tổng hợp dữ liệu.
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp.
Tham gia trực tiếp vào các q trình cơng việc.
Thu thập các tài liệu, các mẫu biểu có liên quan.
Đối tƣợng – phạm vi đề tài
Đối tượng: Công ty TNHH Nidec Servo Việt Nam.
Thời gian: 01/03/2019 – 01/07/2019
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động lập kế hoạch sản xuất hàng trong công ty
TNHH Nidec Servo Việt Nam.
Cấu trúc bài báo cáo
Báo cáo thực tập này gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH Nidec Servo Việt Nam.
Chương 2: Lí luận chung về kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp.
Chương 3: Thực trạng lập kế hoạch sản xuất tại Nidec Servo Việt Nam.
Chương 4: Giải pháp hồn thiện cơng tác lập kế hoạch sản xuất tại công ty
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Hiền
Trang 2
do an
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: T.S Nguyễn Khắc Hiếu
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NIDEC SERVO VIỆT
NAM
1.1.
Khái quát về cơng ty
1.1.1. Sơ lƣợc cơng ty
Hình 1.1 Hình ảnh Nidec Servo Việt Nam
Nidec Servo Vietnam là công ty con trực thuộc hệ thống Nidec Servo Corporation
Nhật Bản. Nidec Servo Corporation là một tập đồn tồn cầu có vốn đầu tư 100% Nhật
Bản. Cơng ty có chi nhánh tại Châu Âu và nhiều quốc gia Châu Á như
Nhật, Singapore, Hong Kong, Trung Quốc.. Chi nhánh tại Việt Nam được thành lập
vào năm 2008 và đi vào hoạt động vào năm 2009. Sản phẩm của công ty bao gồm các
loại motor bước và các thiết bị điện tử chính xác.
- Email:
- Tên doanh nghiệp: Nidec Servo Việt Nam
- Số đăng ký kinh doanh: 413-043-000016
- Vốn điều lệ: 400.000.000.000 Vnd
- Địa chỉ trụ sở chính: Lơ I 1.3 - N1, Khu cơng nghệ cao, Quận 9, Tp Hồ Chí Minh.
- Số điện thoại: 84-8-37360912
- Website: />SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Hiền
Trang 3
do an
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: T.S Nguyễn Khắc Hiếu
- Lĩnh vực kinh doanh: Hi-tech - Công nghệ cao, sản xuất động cơ chính xác nhỏ
và các chi tiết.
- Loại hình doanh nghiệp: FDI - DN 100% nước ngoài
- Thành viên: SHTP - Khu công nghệ cao TPHCM
1.1.2. Khẩu hiệu công ty
Khẩu hiệu của công ty, "Tất cả cho những giấc mơ" và tuyên bố của công ty thể
hiện giá trị mà Nidec cung cấp cho các bên có liên quan.
Theo khẩu hiệu của cơng ty, "Tất cả vì ước mơ", nhân viên trong tất cả các cơng ty của
Tập đồn đã hợp nhất để nâng cao giá trị doanh nghiệp của Nidec dựa trên tinh thần
thách thức, tăng trưởng và sức mạnh.
Khẩu hiệu cơng ty:
Hình 1.2. Logo Nidec Servo Việt Nam
Logo "Tất cả cho những giấc mơ" là nhãn hiệu đã đăng ký hoặc nhãn hiệu của Tập
đoàn Nidec tại Nhật Bản, Hoa Kỳ, Trung Quốc và một số quốc gia khác.
Thiết kế logo khẩu hiệu của công ty "Tất cả cho những giấc mơ" thể hiện tuyên
bố của Tập đoàn Nidec. Mục tiêu của chúng tôi là được tất cả các cơng ty của Tập đồn
Nidec chấp nhận.
Yếu tố hiển thị trong "All" trong "Tất cả" được gọi là "Chân trời mơ ước". Nó thể hiện
cả mong muốn của chúng tôi là "biến giấc mơ thành hiện thực" và "thời gian" khi niềm
đam mê và ý tưởng tạo ra những điều mới được sinh ra.
Tập trung khả năng của từng cơng ty trong Tập đồn Nidec, chúng tơi sẽ tiếp tục
thử thách bản thân khi hướng tới Dream Horizon này, vì lợi ích của tất cả mọi người
hiện tại và trong tương lai.
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Hiền
Trang 4
do an
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: T.S Nguyễn Khắc Hiếu
1.1.3. Quy tắc ứng xử.
Nidec Servo tuân thủ 7 nguyên tắc ứng xử sau:
1. Chúng tôi sẽ tuân thủ tất cả các luật, quy định và hành động dựa trên đạo đức
kinh doanh cao quý.
2. Chúng tôi, với tư cách là một công ty sản xuất toàn cầu, sẽ đảm bảo sản xuất các
sản phẩm chất lượng.
3. Chúng tôi sẽ đảm bảo sẽ thơng tin kịp thời và chính xác.
4. Chúng tơi sẽ đảm bảo quản lý và sử dụng đúng thông tin và tài sản của công ty.
5. Chúng tôi sẽ đảm bảo giữ cho môi trường làm việc của chúng tôi an tồn và
thoải mái.
6. Chúng tơi sẽ cạnh tranh tự do và công bằng, và chúng tôi sẽ không tham gia vào
bất kỳ hành vi chống cạnh tranh nào.
7. Chúng tơi sẽ đảm bảo tạo và duy trì một hệ thống tuân thủ cần thiết và đủ để
tuân thủ quy tắc ứng xử của Tập đoàn Nidec.
1.1.4. Tiêu chuẩn và các chứng chỉ
Nidec Servo Việt Nam quan tâm chủ yếu đến sản phẩm, chất lượng và môi
trường xã hội. Hiện nay công ty đã đạt được các chứng nhận ISO về chất lượng sản
phẩm và môi trường:
-
ISO9001:2015: Là chứng nhận về quản lý chất lượng mới nhất của công ty.
-
ISO14001: Chứng nhận hệ thống quản lý môi trường
-
ROHS: Chứng nhận kiểm soát hạn chế các chất độc hại
1.1.5. Hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.5.1. Những sản phẩm chính của cơng ty
Công ty TNHH Nidec Servo Việt Nam sản xuất chủ yếu 2 loại sản phẩm: Fan Motors
và Stepping Motors.
Fan motors
Quạt với lỗ thơng hơi trịn và máy thổi im lặng với nhiều cánh quạt.
Có một loạt quạt lưu lượng nhiệt AC / DC và máy thổi ly tâm.
Kích thước quạt: 60 đến 172 mm,
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Hiền
Trang 5
do an
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: T.S Nguyễn Khắc Hiếu
Kích thước quạt gió: 48 x 25 mm đến 220 x 71 mm
Hình 1.3 Hình ảnh sản phẩm: Fan motor
(Nguồn: Phịng sản xuất Nidec Servo Việt Nam)
Stepping motors
Loại 2 pha, đơn cực và lưỡng cực .
Có loại PM 2 pha, loại HB 3 pha và loại rơto vịng siêu im lặng.
Có các góc bước cơ bản là 0,6, 1,2, 1,8, 3,75, 7,5 và 15.
Trình điều khiển chức năng vi bước và trình điều khiển tiết kiệm năng lượng có sẵn.
Kích thước động cơ: 35 đến 86 mm
Hình 1.4 Hình ảnh sản phẩm: Stepping motor
Ứng dụng: Gắ n trong máy in , máy thơng gió, máy dệt, máy lạnh, tủ lạnh, máy tính, xe
hơi,…
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Hiền
Trang 6
do an
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: T.S Nguyễn Khắc Hiếu
Hình 1.5: Hình ảnh ứng dụng của motor
1.1.5.2. Nguyên vật liệu đầu vào
Một doanh nghiệp muốn kinh doanh, sản xuất hiệu quả thì phải chú trọng tới
nhiều yếu tố. Nhóm yếu tố quan trọng đầu tiên là nhóm yếu tố đầu vào - nguyên vật
liệu. Nó là yếu tố đáng chú ý nhất vì nguyên vật liệu là yếu tố trực tiếp cấu tạo nên thực
thể sản phẩm. Thiếu nguyên vật liệu thì q trình sản xuất sẽ bị gián đoạn hoặc khơng
tiến hành được.
Đối với bất kì doanh nghiệp nào, muốn cho hoạt động sản xuất được tiến hành
liên tục, đều đặn, phải thường xuyên đảm bảo các loại vật tư đủ về số lượng, kịp về
thời gian, đúng về quy cách phẩm chất của vật tư đó. Đây là vấn đề bắt buộc đối với
mọi doanh nghiệp sản xuất. Vì vậy, đảm bảo vật tư cho sản xuất là một tất yếu khách
quan, một điều kiện chung của các doanh nghiệp.
Công tác quản lý và cung ứng vật tư của Công ty Nidec Servo Việt Nam được tiến
hành tương đối tốt. Thường xun phân tích tình hình cung ứng, sử dụng, dự trữ
nguyên vật liệu để kịp phát hiện ra những sai sót để có thể điều chỉnh kịp thời.
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Hiền
Trang 7
do an
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: T.S Nguyễn Khắc Hiếu
STT
Mã NPL
Tên NPL
Đơn vị tính
1
SE00001
Bạc đạn các loại
CAI
2
SE00002
Bạc lót các loại
CAI
3
SE00003
Sơn dầu chống rỉ sét
GRAMME
4
SE00004
Dây đồng các loại
KG
5
SE00005
Keo dán các loại
GRAMME
6
SE00006
Nam châm các loại
CAI
7
SE00007
Ơc sắt các loại
CAI
8
SE00008
Tấm mạch dây in các loại
CAI
9
SE00009
Nhơm
KG
10
SE00010
Thép khơng gỉ
KG
11
SE00011
Thép silic
KG
12
SE00012
Vòng/miếng đệm nhựa
CAI
13
SE00013
Miếng đệm các loại
CAI
14
SE00014
Bánh răng, puli
CAI
15
SE00015
Bộ dây nối các loại
CAI
16
SE00016
Nắp motor các loại
CAI
17
SE00017
Đầu nối các loại
CAI
18
SE00018
Thanh chì
GRAMME
19
SE00019
Bánh đà các loại
CAI
20
SE00020
Stator
CAI
21
SE00021
S-Core
CAI
22
SE00022
R-Core
CAI
23
SE00023
Rotor
CAI
24
SE00024
Giấy,túi chống thắm
CAI
25
SE00025
Nhãn giấy các loại (nhãn dán)
CAI
26
SE00026
Trục thép
CAI
27
SE00027
Bộ mã hóa
CAI
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Hiền
Trang 8
do an
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: T.S Nguyễn Khắc Hiếu
28
SE00028
Dây dẫn điện
MET
29
SE00029
Dây nhựa rút
CAI
30
SE00030
Khung quạt
CAI
31
SE00031
Cánh quạt
CAI
32
SE00032
Lò xo các loại
CAI
33
SE00033
Miếng dán nhựa các loại
CAI
34
SE00034
Dây nói bằng kim loại
MET
35
SE00035
Nam châm nhựa
CAI
36
SE00036
Khung quạt kim loại
CAI
37
SE00037
Hộp đựng quạt bằng nhựa
CAI
38
SE00038
Hạt nhựa
KG
(Nguồn: Phòng QLSX Nidec Servo Việt Nam)
Bảng 1.1: Nguyên phụ liệu sản xuất
1.1.5.3. Nguồn nhân lực hiện tại
Đi đôi với việc quản lý và sử dụng các biện pháp kinh doanh sản xuất có hiệu quả
là yếu tố lao động. Lao động là một trong những yếu tố đầu vào giữ một vai trò
rấtquan trọng trong bất kỳ một doanh nghiệp nào, bởi nó là nguồn lực của mọi nguồn
lực. Sử dụng hợp lý lao động sẽ cho ta một kết quả tốt nhất trong giai đoạn khó khăn.
Dưới đây là bảng tổng hợp về cơ cấu lao động theo trình độ học vấn:
Chỉ tiêu
Số lượng
Tổng số lao
động
Đại học-Cao
đẳng
Trên đại học
1573
4
140
Trung cấp
55
Trình độ
khác
1374
(Nguồn: Phịng nhân sự Nidec Servo Việt Nam)
Bảng 1.2: Cơ cấu lao động theo trình độ năm 2019
Trong các năm qua đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật thường xuyên được đào
tạo, đào tạo lại được quan tâm và có những chính sách ưu việt. Là lực lượng then chốt
trong việc phát huy nội lực, góp phần hồn thành tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh,
tạo nên sự phát triển bền vững, đồng thời là tiền đề, là nguồn vốn vơ hình dồi dào cho
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Hiền
Trang 9
do an
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: T.S Nguyễn Khắc Hiếu
sự phát triển của những năm tới.
1.1.5.4. Tình hình tài chính của Cơng ty
Năm
2015
2016
2017
Doanh thu
47.168.678
35.497.564
64.254.871
Tốc độ tăng doanh thu (%)
-
-24%
81%
Chi phí
76.893.758
13.209.990
21.391.828
Tốc độ tăng chi phí (%)
-
-82%
62%
Lợi nhuận sau thuế
59.735.367
1.851.959
1.434.432
Tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế (%)
-
-96%
22.5%
Chỉ tiêu
(Nguồn: Bảng tổng hợp kinh doanh-phòng kế toán)
Bảng 1.3: Kết quả hoạt động kinh doanh 2015-2017
Do giai đoạn quan sát hiệu quả của hoạt động kinh doanh tại công ty ngắn (20152017) nên tác giả chưa thể đưa ra kết luận chính xác về hiệu quả kinh doanh của công
ty. Tuy nhiên, từ bảng số liệu trên, ta có thể đưa ra một số đánh giá sơ bộ về tình hình
kinh doanh của cơng ty như sau:
Trong giai đoạn nghiên cứu, tình hình hoạt động của cơng ty có nhiều biến động.
Từ năm 2015 sang 2016, tất cả các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và lợi nhuận đều
giảm sau đó lại tăng vọt vào năm sau. Cụ thể, tổng doanh thu của Nidec Servo Việt
Nam giảm mạnh từ năm 2015-2016 từ 47 tỷ xuống còn 35 tỷ (24%), sau đó lại tăng
đột biến vào năm 2017 đạt 64 tỷ (tăng 81%). Tình hình sử dụng chi phí cũng tương tự
khi sụt giảm 82% năm 2016 và đến năm 2017 lại tăng mức sử dụng chi phí lên 62% so
với năm trước. Trong khi đó, tổng lợi nhuận sau thuế của công ty đạt 59 tỷ năm 2015
thì đến năm 2016 chỉ cịn gần 2 tỷ VNĐ và giảm nhẹ ở năm 2017.
Kết hợp với thực tế và quan sát của tác giả trong thời gian thực tập tại Nidec
Servo Việt Nam để lý giải cho sự chênh lệch rất lớn này, tác giả cho rằng đây là giai
đoạn biến động nhất trong thời kỳ 10 năm trở lại đây của công ty. Do đầu năm 2016,
Nidec bước vào thời kỳ tái cơ cấu và cổ phần hóa. Điều này gây ảnh hưởng khơng nhỏ
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Hiền
Trang 10
do an
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: T.S Nguyễn Khắc Hiếu
đến lực lượng lao động và đặc biệt là các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Chính vì thế mà doanh thu và lợi nhuận của công ty giảm mạnh, chi phí sử
dụng cho sản xuất cũng giảm theo. Năm 2017, khi Cơng ty đã dần thích ứng với sự
thay đổi, cùng với nỗ lực của Ban quản trị trong việc hoạch định phương hướng kinh
doanh cho cơng ty thì doanh thu và lợi nhuận đã tăng trở lại một cách nhanh chóng.
Tuy đối mặt với thời kỳ khó khăn như năm 2016, nhưng Công ty TNHH Nidec
Servo Việt Nam vẫn ln hồn thành tốt nhiệm vụ được giao và giải quyết được khó
khăn trước mắt. Vì vậy, hàng năm cơng ty vẫn đảm bảo số tiền nộp vào ngân sách nhà
nước; thuê thêm nhân công, lao động phục vụ cho q trình sản xuất, tái thiết cơng ty.
Hơn nữa, hệ số lương hàng năm của công ty vẫn tăng, đảm bảo người lao động có điều
kiện tốt nhất về vật chất và tinh thần phục vụ cho quá trình lao động và tái sản xuất sức
lao động.
1.1.6. Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban
1.1.6.1. Thành viên hội đồng tập đoàn Nidec Servo
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức Nidec Servo Coporation
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Hiền
Trang 11
do an
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: T.S Nguyễn Khắc Hiếu
1.1.6.2. Sơ đồ tổ chức các phòng ban tại Nidec Servo
Sơ đồ 1.2. Cơ cấu tổ chức Nidec Servo Việt Nam
Chức năng nhiệm vụ các phòng ban:
Phòng nhân sự (số lượng 8): Hỗ trợ cho cấp trên giải quyết những vấn đề thuộc lĩnh
vực nhân sự trong công ty, điều hành các hoạt động trong phịng của mình. Tương tác,
hỗ trợ các phịng, ban khác khi họ có u cầu hay khó khăn trong vấn đề nhân sự.
Phòng IT (số lượng 8): Là đơn vị giúp ban Quản lý thực hiện công tác quy hoạch,
quản lý phát triển hệ thống mạng máy tính, hệ thống phần mềm ứng dụng, thiết bị cơng
nghệ thơng tin phục vụ cơng tác trong tồn trường. Nghiên cứu, triển khai các giải
pháp đảm bảo an toàn cho hệ thống mạng tồn trường.
Phịng kế tốn (số lượng 8): Quản lý tồn bộ nguồn thu – chi tài chính theo đúng pháp
luật hiện hành. Quản lý các quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, kho bạc, cơ sở vật chất
bằng nghiệp vụ tài chính. Kiểm sốt việc mua sắm, sửa chữa, xây dựng, tổng hợp báo
cáo tình hình hoạt động tài chính hàng năm.
Phịng mua hàng (số lượng 6): Thực hiện các công viêc liên quan đến việc nhập
nguyên vật liệu từ công ty mẹ, theo dõi đơn hàng và việc ra vào kho của hàng hóa.
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Hiền
Trang 12
do an
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: T.S Nguyễn Khắc Hiếu
Phịng lập kế hoạch sản xuất (số lượng 6): Thực hiện việc lên kế hàng cho công viêc
và liên hệ với công ty mẹ để cập nhật thông tin, số liệu và lên kế hoạch cho viêc sản
xuất kinh doanh của công ty.
Lập lịch trình sản xuất tồn bộ, thơng qua q trình cân đối nguyên, cân đối về thời
gian gia công, thời gian giao nhận hàng, về năng lực, lao động ... xây dựng KHSX,
triển khai KHSX cho các bộ phận, lập tiến độ sản xuất hàng tháng, hàng quí...
Bộ phận IM-EX (số lượng 8): Quản lý giấy tờ, chứng từ liên quan đến viêc xuất nhập
hàng hóa, nhập dữ liệu lên hệ thống SAP để tổng hợp và gửi báo cáo sang Nhật. Làm
Invoice, Packing List, C/O….., Theo dõi và cập nhập ngày hàng đến và ngày xuất hàng
cho bộ phận kho cũng như cho cấp trên trong công ty.
Bộ phận ISO (số lượng 6): Thiết lập, vận hành, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý
chất lượng theo tiêu chuẩn ISO trong tồn tổ chức.Lập chương trình, triển khai đánh
giá nội bộ và họp xem xét của lãnh đạo. Chuẩn bị xếp lịch, hỗ trợ việc đánh giá chứng
nhận và khắc phục các phát hiện của tổ chức chứng nhận NQA.
Điều tra hài lòng khách hàng (sinh viên, CBVC, doanh nghiệp) và phân tích dữ liệu để
đề xuất giải pháp cải tiến. Tư vấn và đào tạo IA, IC cho các đơn vị; đào tạo IB cho toàn
tổ chức và đào tạo chứng chỉ ngắn hạn cho sinh viên và những người có nhu cầu về
tiêu chuẩn ISO9001:2015, ISO14001.
Quản lý, lưu trữ hồ sơ tự đánh giá. Thường xuyên cập nhật các minh chứng theo các
tiêu chuẩn kiểm định chất lượng của tổ chức. Chủ trì và phối hợp với các đơn vị trong
việc cập nhật các thông tin, minh chứng của các đơn vị phục vụ cho việc kiểm định
chất lượng.
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Hiền
Trang 13
do an
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: T.S Nguyễn Khắc Hiếu
1.1.7. Định hƣớng phát triển trƣớc mắt và lâu dài của công ty
Sản lượng năm sau cao hơn năm trước.
Đầu tư đổi mới thiết bị và công nghệ để phục vụ sản xuất.
Tận dụng cơ sở vật chất hiện có, kết hợp đổi mới cơng nghệ phù hợp với trình
độ tay nghề của công nhân trong từng thời kỳ, kết hợp lao động thủ cơng với
hiện đại hóa nhẳm tạo được sàn phẩm đẹp có giá thành hợp lý, tạo được lợi thế
cạnh trên thị trường.
Mở rộng quy mô sản xuất, thu hút lực lượng lao động.
Củng cố và phát triển thị trường.
Chăm sóc và bảo vệ quyền lợi cho người lao động trong công ty.
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Hiền
Trang 14
do an
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: T.S Nguyễn Khắc Hiếu
CHƢƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TRONG DOANH
NGHIỆP
2.1. Tổng quan về kế hoạch.
2.1.1. Khái niệm về kế hoạch sản xuất.
Lập kế hoạch là chức năng đầu tiên trong bốn chức năng của quản lý là lập kế
hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra. Lập kế hoạch là chức năng rất quan trọng đối với
mỗi nhà quản lý bởi vì nó gắn liền với việc lựa chọn mục tiêu và chương trình hành
động trong tương lai, giúp nhà quản lý xác định được các chức năng khác còn lại nhằm
đảm bảo đạt được các mục tiêu đề ra.
Cho đến nay thì có rất nhiều khái niệm về chức năng lập kế hoạch. Với mỗi quan
điểm, mỗi cách tiếp cận khác nhau đều có khái niệm riêng nhưng tất cả đều cố gắng
biểu hiện đúng bản chất của phạm trù quản lý này.
Nếu đứng trên góc độ ra quyết định thì: “Lập kế hoạch là một loại ra quyết định
đặc thù để xác định một tương lai cụ thể mà các nhà quản lý mong muốn cho tổ chức
của họ”. Quản lý có bốn chức năng cơ bản là lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm
tra. Lập kế hoạch có thể ví như là bắt đầu từ rễ cái của một cây sồi lớn, rồi từ đó mọc
lên các “nhánh” tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra. Xét theo quan điểm này thì lập kế hoạch
là chức năng khởi đầu và trọng yêú đối với mỗi nhà quản lý.
Với cách tiếp cận theo quá trình:
Kế hoạch sản xuất kinh doanh có thể coi là q trình liên tục xốy trơn ốc với
chất lượng ngày càng tăng lên kể từ khi chuẩn bị xây dựng kế hoạch cho tới lúc chuẩn
bị tổ chức thực hiện kế hoạch nhằm đưa hoạt động của doanh nghiệp theo đúng mục
tiêu đã đề ra.
Theo STEYNER (Strategic planning, 1979) thì: “Lập kế hoạch là một quá trình bắt
đầu từ việc thiết lập các mục tiêu, quyết định các chiến lược, các chính sách, kế hoạch
chi tiết để đạt được mục tiêu đã định. Lập kế hoạch cho phép thiết lập các quyết định
khả thi và bao gồm cả chu kỳ mới của việc thiết lập mục tiêu và quyết định chiến lược
nhằm hoàn thiện hơn nữa”.
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Hiền
Trang 15
do an