Tải bản đầy đủ (.pdf) (126 trang)

Luận văn: Tác động của việc lấy ý kiến phản hồi từ sinh viên tới hoạt động giảng dạy tại trường Đại học Dân lập Văn Lang pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.53 MB, 126 trang )



-1-

LỜI CAM ðOAN


Tôi xin cam ñoan ñây là ñề tài nghiên cứu do tôi thực hiện.
Các số liệu và kết luận nghiên cứu trình bày trong luận văn chưa từng ñược
công bố ở các nghiên cứu khác.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.

Học viên


Hoàng Trọng Dũng










-2-

LỜI CẢM ƠN



Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn TS.Nguyễn Thị Ngọc
Bích ñã tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới:
Viện ðảm bảo chất lượng ñào tạo & nghiên cứu phát triển giáo dục; Trung
tâm Khảo thí & ñảm bảo chất lượng ñào tạo Tp.HCM;
Quý Thầy/ Cô giáo tham gia giảng dạy khóa ñào tạo Thạc sỹ chuyên ngành
ðo lường và ñánh giá chất lượng trong giáo dục, khóa 1 tại Tp.HCM;
Ban Giám Hiệu, Phòng ðào tạo trường ðại học Dân Lập Văn Lang ñã
nhiệt tình giúp ñỡ và cung cấp số liệu ñể tôi thực hiện ñề tài luận văn tốt nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn.


















-3-


MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
DANH MỤC VIẾT TẮT 5
DANH MỤC BẢNG 6
DANH MỤC HÌNH 8
MỞ ðẦU 9
1. Lý do chọn ñề tài 9
2. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của ñề tài 11
2.1. Ý nghĩa lý luận 11
2.2. Ý nghĩa thực tiễn 11
3. Mục ñích nghiên cứu 12
4. Giới hạn nghiên cứu 12
5. Phương pháp nghiên cứu 13
5.1. Câu hỏi nghiên cứu 13
5.2. Giả thuyết nghiên cứu 13
5.3. Mô hình lý thuyết 13
6. Khách thể và ñối tượng nghiên cứu 14
6.1. Khách thể nghiên cứu 14
6.2. ðối tượng nghiên cứu 14
7. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu 14
7.1. Phương pháp thu thập thông tin 14
7.2. Phương pháp tra cứu tài liệu 16
7.3. Phương pháp phỏng vấn sâu 16
7.4. Xử lý và phân tích thông tin 16
8. Phạm vi, thời gian nghiên cứu 17
Chương 1. TỔNG QUAN 18
Chương 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN 26
2.1. Lấy ý kiến phản hồi từ sinh viên về hoạt ñộng giảng dạy 26

2.1.1. Khái niệm 26
2.1.2. Ý nghĩa 28
2.1.3. Ưu và nhược ñiểm của các hính thức ñánh giá HðGD của GV 33


-4-

2.2. Hoạt ñộng giảng dạy của giảng viên 37
2.2.1. Chuẩn bị ñề cương môn học 37
2.2.2. Phương pháp giảng dạy 38
2.2.3. Phương pháp kiểm tra ñánh giá 43
Chương 3. VỊ TRÍ, NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH LẤY Ý KIẾN PHẢN HỒI TỪ
SINH VIÊN TẠI TRƯỜNG ðẠI HỌC DÂN LẬP VĂN LANG 46
3.1. Vị trí việc lấy ý kiến phản hồi từ sinh viên 46
3.2. Nội dung và phương pháp tính ñiểm của phiếu lấy ý kiến phản hồi 50
3.2.1. Nội dung phiếu lấy ý kiến phản hồi 50
3.2.2. Phương pháp tính ñiểm của phiếu lấy ý kiến phản hồi 51
3.3. Quy trình lấy ý kiến phản hồi 52
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 56
4.1. Khoa Quản Trị Kinh Doanh: 56
4.1.1. Giảng viên QT-01 56
4.1.2. Giảng viên QT-02 63
4.2. Khoa Thương Mại 70
4.2.1. Giảng viên CO-01 70
4.2.2. Giảng viên CO-02 77
4.3. Khoa Kiến trúc – Xây dựng: 83
4.3.1. Giảng viên AX-01 83
4.3.2. Giảng viên AX-02 90
4.4. Khoa Du Lịch 96
4.4.1. Giảng viên DL-01 96

4.4.2. Giảng viên DL-02 103
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 108
1. Kết luận 108
2. Khuyến nghị 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
PHỤ LỤC 119
1. Phụ lục số 1: Phiếu ý kiến phản hồi của sinh viên về hoạt ñộng giảng dạy 119
2. Phụ lục số 2: Phiếu thu thập thông tin dành cho giảng viên 121
3. Phụ lục số 3: Phiếu thu thập thông tin dành cho Trưởng khoa 123
4. Phụ lục số 4: Phiếu thu thập thông tin dành cho Hiệu Trưởng 125


-5-


DANH MỤC VIẾT TẮT



GV Giảng viên
SINH VIÊN Sinh viên
LYKPH Lấy ý kiến phản hồi
HðGD Hoạt ñộng giảng dạy
PPGD Phương pháp giảng dạy
PPKT-ðG Phương pháp kiểm tra – ñánh giá
ðH ðại học
ðHDL ðại học dân lập
ðTB ðiểm trung bình












-6-

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 4.1
Kết quả chọn mẫu nghiên cứu theo ngành ñào tạo, mã GV và mã
môn học trong học kỳ 041và học kỳ 091
56

2 Bảng 4.2
Thống kê mô tả ý kiến phản hồi từ SV về HðGD của GV QT-01
56

3 Bảng 4.3
Kiểm ñịnh trên các mẫu ñộc lập về ðTB ý kiến phản hồi của GV
QT-01
57

4 Bảng 4.4
ðTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị ñề cương của GV QT-01
57


5 Bảng 4.5
ðTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV QT-01
59

6 Bảng 4.6
ðTB ý kiến phản hồi về PPKT-ðG của GV QT-01
60

7 Bảng 4.7
Thống kê mô tả ý kiến phản hồi từ SV về HðGD của GV QT-02
63

8 Bảng 4.8
Kiểm ñịnh trên các mẫu ñộc lập về ðTB ý kiến phản hồi của GV
QT-02
64

9 Bảng 4.9
ðTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị ñề cương của GV QT-02
64

10

Bảng 4.10

ðTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV QT-02
66

11


Bảng 4.11

ðTB ý kiến phản hồi về PPKT-ðG của GV QT-02
68

12

Bảng 4.12

Thống kê mô tả ý kiến phản hồi từ SV về HðGD của GV CO-01
70

13

Bảng 4.13

Kiểm ñịnh trên các mẫu ñộc lập về ðTB ý kiến phản hồi của GV
CO-01
70

14

Bảng 4.14

ðTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị ñề cương của GV CO-01
71

15


Bảng 4.15

ðTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV CO-01
73

16

Bảng 4.16

ðTB ý kiến phản hồi về PPKT-ðG của GV CO-01
74

17

Bảng 4.17

Thống kê mô tả ý kiến phản hồi từ SV về HðGD của GV CO-02
77

17

Bảng 4.18

Kiểm ñịnh trên các mẫu ñộc lập về ðTB ý kiến phản hồi của GV
CO-02
77

18

Bảng 4.19


ðTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị ñề cương của GV CO-02
78

19

Bảng 4.20

ðTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV CO-02
79



-7-

20

Bảng 4.21

ðTB ý kiến phản hồi về PPKT-ðG của GV CO-02
81

21

Bảng 4.22

Thống kê mô tả ý kiến phản hồi từ SV về HðGD của GV AX-01
83

22


Bảng 4.23

Kiểm ñịnh trên các mẫu ñộc lập về ðTB ý kiến phản hồi của GV
AX-01
84

23

Bảng 4.24

ðTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị ñề cương của GV AX-01
85

24

Bảng 4.25

ðTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV AX-01
86

25

Bảng 4.26

ðTB ý kiến phản hồi về PPKT-ðG của GV AX-01
87

26


Bảng 4.27

Thống kê mô tả ý kiến phản hồi từ SV về HðGD của GV AX-02
90

27

Bảng 4.28

Kiểm ñịnh trên các mẫu ñộc lập về ðTB ý kiến phản hồi của GV
AX-02
90

28

Bảng 4.29

ðTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị ñề cương của GV AX-02
91

29

Bảng 4.30

ðTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV AX-02
92

30

Bảng 4.31


ðTB ý kiến phản hồi về PPKT-ðG của GV AX-02
93

31

Bảng 4.32

Thống kê mô tả ý kiến phản hồi từ SV về HðGD của GV DL-01
95

32

Bảng 4.33

Kiểm ñịnh trên các mẫu ñộc lập về ðTB ý kiến phản hồi của GV
DL-01
96

33

Bảng 4.34

ðTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị ñề cương của GV DL-01
97

34

Bảng 4.35


ðTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV DL-01
98

35

Bảng 4.36

So sánh ðTB ý kiến phản hồi về PPKT-ðG của GV DL-01
100

36

Bảng 4.37

Thống kê mô tả ý kiến phản hồi từ SV về HðGD của GV DL-02
102

37

Bảng 4.38

Kiểm ñịnh trên các mẫu ñộc lập về ðTB ý kiến phản hồi của GV
DL-02
102

38

Bảng 4.39

ðTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị ñề cương của GV DL-02

103

39

Bảng 4.40

ðTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV DL-02
104

40

Bảng 4.41

ðTB ý kiến phản hồi về PPKT-ðG của GV DL-02
105




-8-

DANH MỤC HÌNH

1 Hình 3.1 Sơ ñồ Quy trình LYKPH từ SV về HðGD của Trường DHDL Văn
Lang
56

2 Hình 4.1 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị ñề cương của GV QT-01 58

3 Hình 4.2 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV QT-01 59


4 Hình 4.3 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về PPKT-ðG của GV QT-01 61

5 Hình 4.4 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị ñề cương của GV QT-02 65

6 Hình 4.5 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV QT-02 67

7 Hình 4.6 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về PPKT-ðG của GV QT-02 68

8 Hình 4.7 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị ñề cương của GV CO-01

71

9 Hình 4.8 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV CO-01 73

10

Hình 4.9 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về PPKT-ðG của GV CO-01 75

11

Hình 4.10

Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị ñề cương của GV CO-02

78

12

Hình 4.11


Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV CO-02 80

13

Hình 4.12

Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về PPKT-ðG của GV CO-02 82

14

Hình 4.13

Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị ñề cương của GV AX-01 85

15

Hình 4.14

Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV AX-01 86

16

Hình 4.15

Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về PPKT-ðG của GV AX-01 88

17

Hình 4.16


Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị ñề cương của GV AX-02 91

18

Hình 4.17

Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV AX-02 92

19

Hình 4.18

Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về PPKT-ðG của GV AX-02 94

20

Hình 4.19

Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị ñề cương của GV DL-01 97

21

Hình 4.20

Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV DL-01 99

22

Hình 4.21


Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về PPKT-ðG của GV DL-01 100

23

Hình 4.22

Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị ñề cương của GV DL-02 103

24

Hình 4.23

Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV DL-02 104

25

Hình 4.24

Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về PPKT-ðG của GV DL-02 106




-9-

MỞ ðẦU
1. Lý do chọn ñề tài
ðảng và nhà nước ta ñã xác ñịnh giáo dục là quốc sách hàng ñầu, coi
ñầu tư cho giáo dục là ñầu tư cho sự phát triển. Giáo dục và ñào tạo là con

ñường quan trọng nhất trong việc phát huy nguồn lực con người, tạo nên sức
mạnh cạnh tranh và phát triển bền vững. Với vai trò to lớn như vậy và ñặc
biệt trong xu thế toàn cầu hóa của nền kinh tế tri thức thì chất lượng giáo dục
ñại học (ðH) Việt Nam hiện nay ñang là mối quan tâm của toàn xã hội. Một
câu hỏi lớn ñặt ra cho nền giáo dục nước ta là: Phải làm gì và làm như thế
nào ñể nâng cao chất lượng giáo dục ðH nhằm ñào tạo ñủ nguồn nhân lực có
kiến thức và kỹ năng ñáp ứng yêu cầu phát triển xã hội? ðể cải tiến chất
lượng giáo dục ðH trong bối cảnh giáo dục thế giới và giáo dục ðH Việt
Nam có nhiều thay ñổi như hiện nay, thì việc ñánh giá chất lượng ñào tạo
trong các trường ðH là hoạt ñộng không thể thiếu. Một trong những yếu tố
quan trọng có ý nghĩa quyết ñịnh và liên quan toàn diện với sự cải tiến chất
lượng giáo dục ðH cần ñược ñánh giá là chất lượng hoạt ñộng giảng dạy
(HðGD) của ñội ngũ giảng viên (GV).
Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương 2 khóa VIII ñã xác ñịnh
“Giáo viên là nhân tố quyết ñịnh chất lượng giáo dục”. Do ñó, việc ñánh giá
HðGD của GV là một yêu cầu tất yếu ñối với các cơ sở ñào tạo. Kết luận tại
Hội nghị toàn quốc về chất lượng giáo dục ðH ngày 05 tháng 01 năm 2008,
Phó Thủ tướng, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và ðào tạo Nguyễn Thiện Nhân ñã
nhấn mạnh: “Về giảng viên, Bộ Giáo dục và ðào tạo ñã và ñang tiếp tục ban
hành quy chế giảng viên và chuẩn giảng viên cho từng vị trí công tác. Tất cả
giảng viên ðH ñều phải có năng lực giảng dạy, nghiên cứu và phải ñược
ñánh giá qua sinh viên (SV) và ñồng nghiệp về trình ñộ chuyên môn, kỹ năng
sư phạm, năng lực quản lý giáo dục…”. Trong Bộ tiêu chuẩn ñánh giá chất


-10-

lượng giáo dục trường ñại học, ban hành theo Qð số 65/2007/Qð-BGDðT,
ðiều 7, Tiêu chuẩn 4 về Hoạt ñộng ñào tạo yêu cầu “…có kế hoạch và
phương pháp ñánh giá hợp lí các HðGD của giảng viên”.

Trong ñánh giá HðGD, bên cạnh các hình thức như: Tự ñánh giá của
GV, ñánh giá của ñồng nghiệp, lãnh ñạo, qua hồ sơ giảng dạy, kết quả học
tập của SV v. v. thì hình thức ñánh giá qua ý kiến phản hồi từ SV ñang ñược
các trường ðH và xã hội quan tâm. ðây là hình thức ñánh giá có ý nghĩa
quan trọng vì SV vừa là trung tâm, vừa là mục tiêu, vừa là ñối tượng của
HðGD. Hơn bất cứ ñối tượng nào khác, SV là ñối tượng hưởng thụ trực tiếp
nhất chất lượng của HðGD, là sản phẩm của chính quá trình ñào tạo. Trong
Bộ tiêu chuẩn ñánh giá chất lượng giáo dục trường ñại học, ban hành theo
Qð số 65/2007/Qð-BGDðT, ðiều 9, Tiêu chuẩn 6 về Người học cũng quy
ñịnh “…người học ñược tham gia ñánh giá chất lượng giảng dạy của giảng
viên khi kết thúc môn học”. Việc người học ñược tham gia ñánh giá chất
lượng giảng dạy của GV là vấn ñề mới ñối với nước ta cả về lý luận và thực
tiễn. Vì vậy, nhằm giúp các trường ðH áp dụng có hiệu quả hình thức này,
ngày 20/02/2008 Bộ Giáo dục và ðào tạo ñã ban hành Công văn số
1276/BGD ðT/NG của Bộ trưởng Giáo dục và ðào tạo về việc “Hướng dẫn
tổ chức lấy ý kiến phản hồi từ sinh viên về HðGD của giảng viên”.
Như vậy, việc lấy ý kiến phản hồi (LYKPH) từ SV về HðGD là một yêu
cầu không thể thiếu ñối với một cơ sở ñào tạo. ðây không còn là vấn ñề mới
trên thế giới, tuy nhiên ñối với nước ta, hoạt ñộng này mới chỉ ñược thực hiện
trong những năm gần ñây, nhưng cũng chỉ mang tính hành chính. Việc ñánh
giá HðGD qua ý kiến SV vẫn chưa ñược sử dụng chính thức trong giáo dục
ðH [6, tr48-63].
Trường ðại học Dân Lập (ðHDL) Văn Lang ñã thực hiện lấy ý kiến
người học về HðGD của GV. Chủ trương này ñược bắt ñầu thực hiện ñối với


-11-

từng học phần từ tháng 9 năm 2004. Từ ñó ñến nay, việc này ñược tiến hành
ñịnh kỳ trên phạm vi toàn trường. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều ý kiến khác

nhau về hiệu quả của công tác này. Cho tới nay, vẫn chưa có nghiên cứu hoặc
báo cáo ñánh giá giúp giải ñáp những băn khoăn liên quan tới việc LYKPH
từ SV trong những năm qua. Vậy, hiệu quả của hoạt ñộng này như thế nào,
những tồn tại trong quy trình thực hiện là gì? Nhằm tìm hiểu sự tác ñộng của
việc LYKPH từ SV tới HðGD của GV, trên cơ sở ñó ñưa ra những ñề xuất,
khuyến nghị nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả của hình thức ñánh giá này tại
trường ðHDLVăn Lang, tôi ñã chọn ñề tài: “Tác ñộng của việc lấy ý kiến
phản hồi từ sinh viên tới hoạt ñộng giảng dạy tại trường ðại học Dân lập
Văn Lang”.
2. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của ñề tài
2.1. Ý nghĩa lý luận
Những kết quả của luận văn này có thể là sự minh họa thêm cho các lý
thuyết về sự tác ñộng của việc LYKPH từ SV tới HðGD của GV.
2.2. Ý nghĩa thực tiễn
Cung cấp những thông tin về sự tác ñộng của việc LYKPH từ SV tới
HðGD của GV ñể góp phần ñưa ra những ñề xuất, khuyến nghị nhằm:
Phát huy yếu tố tích cực và khắc phục những tồn tại nhằm nâng cao hơn
nữa hiệu quả của việc LYKPH từ SV;
Giúp nhà trường ñánh giá ñược chất lượng HðGD trong nhà trường, từ
ñó có những biện pháp xây dựng ñội ngũ GV;
Giúp GV tự ñiều chỉnh, cải tiến nội dung, phương pháp giảng dạy
(PPGD) và phương pháp kiểm tra ñánh giá (PPKT-ðG) nhằm nâng cao chất
lượng HðGD;


-12-

Giúp SV thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ ñối với nhà trường. Phát huy
tính tích cực, chủ ñộng và sáng tạo của người học, hiện thực hóa triết lý giáo
dục lấy người học làm trung tâm.

3. Mục ñích nghiên cứu
Mục ñích của nghiên cứu này là ñể tìm hiểu về sự tác ñộng của việc
LYKPH từ SV tới HðGD của GV tại trường ðHDLVăn Lang.
4. Giới hạn nghiên cứu
Nghiên cứu này tập trung tìm hiểu sự tác ñộng của việc LYKPH từ SV
tới HðGD của GV tại 4 khoa trong phạm vi trường ðHDLVăn Lang: Quản
Trị Kinh Doanh; Kinh tế thương mại; Kiến trúc – Xây dựng và Du lịch.
LYKPH từ SV về HðGD của GV là quá trình thu thập thông tin ñánh
giá của SV về HðGD của GV sau mỗi học phần.
HðGD của GV bao gồm dạy học ở trên lớp, tổ chức các hoạt ñộng trong
phòng thí nghiệm, tư vấn hướng dẫn học tập cho các SV và tư vấn cho SV về
các ñề tài phù hợp với chương trình và bậc học và các cơ hội nghề nghiệp
[21]. Trong giới hạn nghiên cứu của ñề tài này, HðGD của GV là hoạt
ñộng dạy học trên lớp, bao gồm:
+ Chuẩn bị ñề cương môn học
+ Phương pháp giảng dạy
+ Phương pháp kiểm tra ñánh giá.
Như vậy, giới hạn nghiên cứu của ñề tài này là tìm hiểu sự tác ñộng của
việc LYKPH từ SV tới HðGD trên lớp của GV tại 4 khoa trong phạm vi
trường ðHDLVăn Lang. HðGD của GV sẽ ñược nghiên cứu và phân tích
theo nội dung phiếu thu thập ý kiến phản hồi từ SV về HðGD của GV tại
trường ðHDLVăn Lang ñược thực hiện từ năm học 2004/2005 tới năm học
2009/2010.


-13-

5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Câu hỏi nghiên cứu
− Việc chuẩn bị ñề cương môn học của GV thay ñổi như thế nào sau khi

nhà trường tổ chức LYKPH từ SV về HðGD?
− PPGD của GV thay ñổi như thế nào sau khi nhà trường tổ chức
LYKPH từ SV về HðGD?
− PPKT-ðG của GV thay ñổi như thế nào sau khi nhà trường tổ chức
LYKPH từ SV về HðGD?
5.2. Giả thuyết nghiên cứu
− Giả thuyết 1: GV tích cực chuẩn bị và giải thích rõ yêu cầu ñề cương
môn học cho SV sau khi nhà trường tổ chức LYKPH từ SV về HðGD.
− Giả thuyết 2: GV tích cực thay ñổi PPGD sau khi nhà trường tổ chức
LYKPH từ SV về HðGD.
− Giả thuyết 3: GV tích cực thay ñổi PPKT-ðG sau khi nhà trường tổ
chức LYKPH từ SV về HðGD.
5.3. Mô hình lý thuyết










Ý KIẾN PHẢN HỒI TỪ SINH VIÊN

VỀ HOẠT ðỘNG GIẢNG DẠY

PHƯƠNG PHÁP

GIẢNG DẠY



PHƯƠNG PHÁP

KIỂM TRA
ðÁNH GIÁ


CHUẨN BỊ
ðỀ CƯƠNG




-14-

Nghiên cứu về việc LYKPH từ SV về HðGD, hầu hết các chuyên gia
ñều cho rằng ñánh giá của SV là có giá trị và nên ñược sử dụng rộng rãi. Dựa
vào kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học liên quan ñược công bố
trong nước và trên thế giới, nghiên cứu này ñã thiết kế Mô hình giả thuyết
dựa trên luận ñiểm cho rằng: GV tích cực tự ñiều chỉnh HðGD sau khi nhà
trường tổ chức LYKPH từ SV. Và ñây cũng là Mô hình giả thuyết mà ñề tài
này muốn nêu ra ñể nghiên cứu.
6. Khách thể và ñối tượng nghiên cứu
6.1. Khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu của ñề tài là GV Trường ñại học Văn Lang.
6.2. ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là HðGD của GV Trường ñại học
Văn Lang.
7. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu

7.1. Phương pháp thu thập thông tin
ðề tài sử dụng nguồn dữ liệu có sẵn về ý kiến phản hồi từ SV về HðGD
của GV ñược thu thập từ năm học 2004/2005 tới năm học 2009/2010 tại
trường ðHDL Văn Lang. Việc chọn mẫu nghiên cứu ñược thực hiện theo
phương pháp ngẫu nhiên và quy trình thực hiện như sau:
Bước 1: Từ nguồn dữ liệu có sẵn về ý kiến phản hồi của SV về HðGD
của GV trong toàn trường, tách riêng dữ liệu của 4 khoa ñược lựa chọn ñể
nghiên cứu theo hai học kỳ 041 và 091.
Bước 2: Từ dữ liệu của mỗi khoa, căn cứ vào Mã GV và Mã môn học
tìm chọn 1 GV cơ hữu và 1GV thỉnh giảng. Mỗi GV ñược lựa chọn phải ñảm
bảo dạy cùng một môn học trong cả hai học kỳ 041 và 091.


-15-

Bước 3: Với nguồn dữ liệu ñã lựa chọn ñược theo yêu cầu, tiến hành mã
hóa tên GV, mã môn học và làm sạch dữ liệu.
Do yêu cầu thiết kế mẫu nghiên cứu là mỗi GV ñược lựa chọn phải ñảm
bảo dạy cùng một môn học trong cả hai học kỳ cách nhau là 5 năm nên việc
chọn mẫu ñã gặp không ít khó khăn, vì số lượng GV thõa mãn theo yêu cầu
của mẫu thiết kế là không nhiều. Kết quả chọn mẫu như sau:

Số lượng Stt Khoa
Cơ hữu Thỉnh giảng
Tổng
1 Quản Trị Kinh Doanh 1 1 2
2 Thương mại 1 1 2
3 Kiến trúc-Xây dựng 1 1 2
4 Du lịch 1 1 2
Tổng 4 4 8


Như vậy, mẫu nghiên cứu chọn ñược là 8 GV, trong ñó số lượng GV cơ
hữu là 4 và GV thỉnh giảng là 4. Mẫu nghiên cứu có những ñặc ñiểm sau:
− Giới tính: Có 3 GV nữ và 5 GV nam.
− Kinh nghiệm giảng dạy: Tất cả GV ñều có kinh nghiệm giảng dạy trên
5 năm.
− Trình ñộ: 1 GV có trình ñộ tiến sỹ, 5 GV có trình ñộ thạc sỹ và 2 GV
có trình ñộ cử nhân.
− ðặc thù môn học giảng dạy: 2 môn học của khoa Quản Trị Kinh
Doanh, khoa Thương mại và 1 môn học của khoa Du lịch là các môn
học lý thuyết, tổ chức lớp học tại giảng ñường dành cho những môn
học lý thuyết với số lượng nhiều sinh viên. 1 môn học còn lại của khoa
Du lịch là môn học nghiệp vụ thực hành, tổ chức lớp học tại phòng học
dành cho môn nghiệp vụ. 2 môn học của khoa Kiến trúc-Xây dựng là
các môn vẽ thiết kế có tính chất ñặc thù, ñòi hỏi năng khiếu và sáng tạo


-16-

cao, hình thức tổ chức lớp học tại phòng học họa thất với số lượng
không quá 25 sinh viên.
Trong quá trình nghiên cứu, ñề tài cũng sử dụng các phương pháp ñịnh
tính như nghiên cứu tài liệu có sẵn, phỏng vấn sâu… ñể thu thập thông tin
minh họa thêm cho kết quả nghiên cứu.
7.2. Phương pháp tra cứu tài liệu
Hàng loạt các tài liệu có liên quan ñến ñề tài ñã ñược tham khảo:
Các báo cáo, văn kiện, văn bản pháp quy liên quan ñến việc LYKPH từ
SV về HðGD của GV;
Các sách tham khảo, tài liệu liên quan ñến PPGD, PPKT-ðG;
Các ñề tài nghiên cứu liên quan ñến việc LYKPH từ SV về HðGD của

GV…
7.3. Phương pháp phỏng vấn sâu
ðể minh họa thêm cho kết quả nghiên cứu, ñề tài cũng ñã sử dụng
phương pháp phỏng vấn sâu ñối với Hiệu trưởng, 4 Trưởng khoa và 8 GV
ñược chọn trong mẫu nghiên cứu thông qua 3 bảng hỏi do chính tác giả ñề tài
thiết kế.
Phỏng vấn sâu cán bộ quản lý nhà trường là Hiệu trưởng và Trưởng
khoa nhằm tìm hiểu sâu hơn về quy trình LYKPH từ SV về HðGD và cách
xử lý thông tin phản hồi;
Phỏng vấn sâu ñối với GV nhằm tìm hiểu sâu hơn về quy trình phản hồi
của nhà trường tới GV, việc sử dụng và ñiều chỉnh HðGD sau khi nhận kết
quả phản hồi.
7.4. Xử lý và phân tích thông tin
ðối với dữ liệu ñịnh lượng, ñề tài sử dụng nguồn dữ liệu có sẵn về ý
kiến phản hồi từ SV về HðGD của GV trong học kỳ 041 của năm học
2004/2005 và học kỳ 091 của năm học 2009/2010 tại trường ðHDLVăn


-17-

Lang. Với dữ liệu này, ñề tài sử dụng phương pháp Kiểm ñịnh giả thuyết về
trị trung bình của hai tổng thể (Independent-samples T-test) ñể so sánh ðiểm
trung bình (ðTB) ý kiến phản hồi từ SV của hai học kỳ. Dữ liệu sẽ ñược xử
lý và phân tích bằng phần mềm xử lý thống kê SPSS.
ðối với dữ liệu ñịnh tính thu thập từ tra cứu tài liệu, phỏng vấn sâu sẽ
ñược phân loại, so sánh và tổng hợp những ý kiến ñiển hình ñược trích dẫn
làm minh chứng cho các dữ liệu ñịnh lượng.
8. Phạm vi, thời gian nghiên cứu
ðề tài nghiên cứu và phân tích dựa vào nguồn dữ liệu ý kiến phản hồi từ
SV ñã ñược nhà trường thu thập từ năm học 2004/2005 tới năm học

2009/2010 tại 4 khoa trong phạm vi Trường ðHDLVăn Lang:
− Quản Trị Kinh Doanh
− Thương mại
− Kiến trúc – Xây dựng
− Du lịch
Thời gian triển khai nghiên cứu trong 1 năm, từ tháng 12 năm 2009
ñến tháng 12 năm 2010.




-18-

Chương 1. TỔNG QUAN

Việc LYKPH từ SV về HðGD và các hoạt ñộng khác của nhà trường
không còn là vấn ñề mới trên thế giới. ðây là hình thức ñược sử dụng phổ
biến và thường xuyên trong giáo dục ðH Hoa Kỳ, Châu Âu, Australia và các
nước Châu Á như Nhật Bản, Xin-ga-po, Thái lan…. Hình thức ñánh giá này
ñã ñược hình thành từ rất sớm và phát triển qua nhiều thời kỳ khác nhau.
Thời kỳ Trung cổ, các trường ðH ở châu Âu dựa vào SV ñể kiểm tra
việc giảng dạy của GV. Hiệu trưởng chỉ ñịnh một Hội ñồng SV, Hội ñồng
này có nhiệm vụ ghi chép xem GV có giảng dạy theo ñúng lịch trình giảng
dạy quy ñịnh của trường không, nếu có sự thay ñổi nhỏ nào ngoài quy ñịnh
chung, Hội ñồng SV báo cáo ngay cho Hiệu trưởng. Hiệu trưởng sẽ phạt GV
về những vi phạm ñó (Rashdall, 1936 và Centra, 1993) [18, tr17-47].
Thời kỳ Thực dân, cuối năm học ñại diện Hội ñồng quản trị và Hiệu
trưởng dự giờ quan sát việc GV ñặt câu hỏi kiểm tra kiến thức cả năm học
của SV.
Giai ñoạn từ 1925-1960 các trường ðH và cao ñẳng sử dụng Bảng

ñánh giá chuẩn ñã ñược kiểm nghiệm dùng cho SV ñánh giá GV. GV các
trường ðH và cao ñẳng ñã nhận thức rõ mục ñích và ý nghĩa của Bảng ñánh
giá giảng dạy và ñã tình nguyện sử dụng Bảng ñánh giá chuẩn với mục ñích
cải tiến và ñiều chỉnh việc giảng dạy của mình trên cơ sở phân tích các kết
quả thu ñược của Bảng ñánh giá [18, tr17-47].
Từ những năm 1970, ngày càng có nhiều trường ðH và cao ñẳng sử
dụng các Bảng ñánh giá chuẩn. Hầu hết các trường ðH ở châu Âu và Hoa Kỳ
ñã sử dụng 3 phương pháp ñánh giá hiệu quả giảng dạy: ñồng nghiệp ñánh
giá, chủ nhiệm khoa ñánh giá và SV ñánh giá, trong ñó các thông tin thu
ñược từ Bảng ñánh giá của SV ñược công nhận là quan trọng nhất (Centra,
1979) [18, tr17-47].


-19-

Từ năm 1980 của thế kỷ trước ñến nay ñã có nhiều nghiên cứu thực
nghiệm hơn về các phương pháp ñánh giá hiệu quả giảng dạy và các hoạt
ñộng của GV với 4 phương pháp sử dụng ñể ñánh giá: SV ñánh giá, ñồng
nghiệp ñánh giá, Chủ nhiệm khoa ñánh giá và GV tự ñánh giá [18, tr17-47].
Trên thế giới, ñã có nhiều công trình nghiên cứu về việc LYKPH từ
SV. Hầu hết các chuyên gia ñều ñánh giá cao giá trị ý kiến phản hồi từ SV.
So với các nguồn ñánh giá khác, nguồn SV ñánh giá chiếm ưu thế hơn (Eble,
1984, tr98) [21, tr66-88].
Mash (1982) ñã tiến hành một nghiên cứu với 1364 lớp học ñể tìm hiểu
xem khi lấy ý kiến SV về HðGD, liệu nhận xét của SV gắn liền chủ yếu với
bản thân môn học hoặc với GV dạy môn học ñó. Tác giả ñã khảo sát hệ số
tương quan (về nhận xét của SV) giữa bốn nhóm: (1) cùng một GV dạy cùng
môn học, (2) cùng một GV dạy nhiều môn học, (3) các GV khác nhau dạy
cùng môn học, (4) các GV khác nhau dạy các môn học khác nhau. Kết quả
phân tích thống kê cho bảng số liệu sau:


Cùng môn học Khác môn học
Cùng GV .71 .52
Khác GV .14 .06


Với kết quả tương quan khá cao ñối với GV (1) và (2), tác giả ñã kết luân:
nhận xét của SV về HðGD gắn liền chủ yếu với bản thân GV chứ không phải
với môn học ñược khảo sát (Mash, 1982) [14,tr25].
Hầu hết các chuyên gia ñều cho rằng ñánh giá của SV là có giá trị và
nên ñược sử dụng rộng rãi [20, tr180-237]. Marsh (1987) ñã cho ra năm lý do
nên sử dụng ý kiến của SV:
Thứ nhất, ñể cung cấp các phản hồi có tính cảnh báo và dự ñoán cho
GV về mức ñộ hiệu quả của việc giảng dạy và có ñược thông tin hữu ích
nhằm cải tiến việc giảng dạy.


-20-

Thứ hai, giúp cho nhà quản lý ñánh giá mức ñộ hiệu quả của việc
giảng dạy và ñưa ra các quyết ñịnh ñúng mực.
Thứ ba, giúp SV lựa chọn các khóa học và GV.
Thứ tư, ñánh giá chất lượng các khóa học nhằm cải tiến và phát triển
chương trình học.
Thứ năm, giúp cho các nghiên cứu về vấn ñề này (Mash, 1987) [10].
Những ñánh giá về HðGD của GV từ phía SV là nguồn thông tin quan trọng
ñánh giá trực tiếp HðGD của GV [27, tr105]. Marsh (1992) ñã công bố kết
quả nghiên cứu là 80% GV ðH tham gia vào công trình nghiên cứu ñồng ý
rằng ý kiến của SV có ích cho họ như các phản hồi về chất lượng giảng dạy
(Mash, 1992) [10].

Coe (1998) ñã kết luận rằng ý kiến của SV, dù vẫn còn ñược ñánh giá ở
mức còn khiêm tốn, nhưng có thể ñóng một vai trò khá quan trọng trong việc
cải tiến chất lượng giảng dạy [10].
Theo mô hình lý thuyết ñánh giá mang tính xây dựng trong giáo dục ðH
theo bảy nguyên tắc của Tiến sĩ David Nicole và Debra Macfarlane – Dick
(Hoa Kỳ) bất kỳ mô hình thông tin phản hồi nào cũng phải tính ñến các SV
hiểu và sử dụng thông tin phản hồi. Tiến sĩ David Nicole và Debra
Macfarlane – Dick ñã dựa trên tư tưởng này và phát triển mô hình lý thuyết
dưới ñây ñể ñánh giá mang tính xây dựng trong giáo dục ñại học [15, tr58]
Trong ñánh giá HðGD của GV thì SV luôn tích cực tham gia vào quá
trình phản hồi. Nếu SV tham gia vào việc theo dõi và giám sát công việc của
họ, thì thay cho việc tìm cách củng cố khả năng ñể GV ñưa ra ý kiến phản hồi
có chất lượng cao hơn, có thể tạo ra các phương pháp ñể xây dựng khả năng tự
ñiều chỉnh (Yorke, 2003) [16, tr57].
Nghiên cứu ñã cho thấy rằng, việc tham khảo ý kiến ñánh giá của SV
làm tăng khả năng cải thiện giảng dạy một cách ñáng kể [34] và ñã trở thành


-21-

nguồn thông tin ñược sử dụng rộng rãi nhất ñể ñánh giá hiệu quả HðGD của
GV [36].
Theo nghiên cứu của Bộ Giáo dục Mỹ năm 1991 dựa trên khảo sát của
40.000 GV ðH thì 97% các GV cho rằng cần sử dụng ñánh giá của SV ñể
thẩm ñịnh công tác HðGD [34, tr45-69]. Không chỉ là một hình thức mang
tính tự nguyện, việc thu thập ý kiến SV về HðGD của GV từ lâu trở thành
một quy ñịnh bắt buộc tại nhiều nơi trên thế giới. Theo Tiến sĩ Peter J.Gray -
Học viện Hải quân Hoa Kỳ: Ở Mỹ trong 20 năm gần ñây, việc SV ñánh giá
GV ñã trở thành phương pháp ñánh giá giảng dạy phổ biến nhất trong các
trường ðH. Gibbs (1995) kết luận là ý kiến của SV ñang ngày càng ñược sử

dụng nhiều ở Anh, Ramsden cũng ñưa ra kết luận tương tự trong báo cáo của
một nghiên cứu ở Australia năm 1993 [10].
Như vậy, trên thế giới việc thu thập ý kiến phản hồi của SV về HðGD
của GV không còn là vấn ñề mới và ñược thực hiện thường xuyên. Ý kiến
phản hồi của SV cho thấy ñây là một nguồn thông tin hết sức bổ ích và cần
thiết cho việc nâng cao chất lượng ñào tạo [6, tr48-63].
Tại Việt Nam, việc LYKPH từ SV về HðGD của GV là vấn ñề mới cả
về lý luận và thực tiễn. Hoạt ñộng này mới chỉ ñược thực hiện trong những
năm gần ñây, tuy nhiên cũng chỉ mang tính hành chính. Việc ñánh giá HðGD
qua ý kiến SV vẫn chưa ñược sử dụng chính thức trong giáo dục ðH [6, tr48-
63]. Một trong những nghiên cứu ñầu tiên ở Việt Nam về việc LYKPH từ SV
về HðGD của GV là khảo sát khả năng có thể sử dụng ý kiến phản hồi của
SV trong trường ðH Sư phạm Tp.HCM ñược TS Nguyễn Kim Dung thực
hiện năm 1999. Nghiên cứu ñã khảo sát ý kiến của cán bộ quản lý và GV về
giá trị, sự tin cậy của ý kiến SV. Kết quả khảo sát cho thấy phần ñông các
nhà quản lý và GV cho rằng phản hồi của SV phải ñược sử dụng như một


-22-

phần của việc ñánh giá giảng dạy. Ngoài ra, những người tham gia trả lời còn
cho rằng nhìn chung, ý kiến của SV là có giá trị [9].
Cùng liên quan tới vấn ñề sử dụng ý kiến phản hồi của SV, ñề tài “sử
dụng ý kiến phản hồi của SV về chất lượng giảng dạy tại trường ðH Sư phạm
Tp.HCM” do TS Nguyễn Kim Dung thực hiện năm 2005. ðề tài ñã tiến hành
khảo sát tại 16 khoa thuộc trường ðH Sư phạm Tp.HCM ñại diện cho các
chuyên ngành: Tự nhiên, Xã hội, Ngoại ngữ và Giáo dục chuyên biệt. Nghiên
cứu ñã tiến hành khảo sát 108 cán bộ quản lý khoa và GV ñại học, phỏng vấn
04 cán bộ quản lý cấp trường và 392 SV ñang học tại trường. Kết quả của
nghiên cứu một lần nữa khẳng ñịnh lợi ích của việc sử dụng ý kiến phản hồi

của SV. ða số các nhà quản lý và GV cho rằng, phản hồi của SV phải ñược
sử dụng như một phần của việc ñánh giá giảng dạy. ða số những người tham
khảo sát cho rằng ý kiến phản hồi của SV về chất lượng giảng dạy là có giá
trị. Tuy nhiên nghiên cứu cũng cho thấy rằng, việc sử dụng ý kiến phản hồi
của SV về chất lượng giảng dạy trong các khoa của Trường là không ñồng
nhất, một số khoa nếu có sử dụng, chưa sử dụng một cách chính thức và hiệu
quả [10].
Tại trường ðH Nha Trang, việc lấy ý kiến SV về HðGD ñã ñược TS Lê
Văn Hảo bắt ñầu nghiên cứu từ năm 2003. Kết quả nghiên cứu cho thấy ña số
GV, và nhất là tuyệt ñại ña số SV ñều ñánh giá cao sự cần thiết của việc làm
này, ñồng thời nguồn thông tin từ phía SV ñược chứng minh là có ñộ tin cậy
tốt. Sau khi số liệu thu thập từ SV ñược phân tích, mỗi GV ñược nhận một
phiếu tổng hợp cá nhân trong ñó cho biết kết quả nhận xét của SV ñối với
mỗi tiêu chí và kết quả xếp loại ñối với từng GV. Qua theo dõi những GV
ñược SV nhận xét, ña số các ñiểm yếu ñều ñược các GV cải thiện, có 32% từ
chỗ “Khá” trong năm học 2005-2006 ñã vươn lên thành “Giỏi” trong năm
học 2006-2007. Trường ðH Nha Trang ñã chủ trương kể từ năm học 2006-


-23-

2007, kết quả nhận xét của SV về HðGD ñược xem là một trong những kênh
thông tin chính thức ñể ñánh giá thi ñua năm học ñối với GV [14, tr24-29].
Bên cạnh giá trị ñã ñược nhiều nhà nghiên cứu khẳng ñịnh, hình thức
SV ñánh giá HðGD cũng có những hạn chế nhất ñịnh. Liên quan tới vấn ñề
này có nghiên cứu về “ Một số ưu và nhược ñiểm của việc SV ñánh giá GV”
của ThS Mai Thị Quỳnh Lan. Ý kiến ñánh giá của SV cũng bị ảnh hưởng bởi
nhiều yếu tố.
Hiện nay, việc ñánh giá HðGD của GV ở các nước tiên tiến trên thế
giới ñược thực hiện thông qua kiểm ñịnh chất lượng giáo dục ðH. Trong quá

trình phi tập trung hóa và ñại chúng hóa giáo, ñặc biệt giáo dục ðH của thế
giới ñang chuyển dần từ nền giáo dục ðH theo ñịnh hướng của Nhà nước hay
theo hướng học thuật của nhà trường sang nền giáo dục ðH theo ñịnh hướng
của thị trường các chuẩn mực giáo dục ðH bị thay ñổi. Trong bối cảnh ñó,
kiểm ñịnh chất lượng trở thành một công cụ hữu hiệu của nhiều nước trên thế
giới ñể duy trì các chuẩn mực chất lượng giáo dục ðH và không ngừng nâng
cao chất lượng dạy và học.
Ở Hoa Kỳ, việc ñánh giá chất lượng giáo dục ðH do các tổ chức kiểm
ñịnh chất lượng phi chính phủ thực hiện ñánh giá và kết luận, trọng tâm ñánh
giá là số lượng và chất lượng của GV, nguồn tài chính, thư viện, quá trình
ñào tạo và chất lượng khi SV ra trường [8].
Một số nước Châu Âu, do các Hiệp Hội các trường ðH hay một cơ quan
ñánh giá của nhà nước hoặc của Hiệp hội nghề nghiệp ñánh giá và kết luận,
quy trình là trung bình 5 năm một lần và trọng tâm là ñánh giá chương trình
ñào tạo ñể nâng cao chất lượng ñào tạo [8].
Một số nước châu Á và Thái Bình Dương: Do Hội ñồng ñánh
giá và kiểm ñịnh chất lượng giáo dục của nhà nước ñánh giá và kết luận [8].


-24-

Tại Việt Nam, tháng 3-2002, công trình nghiên cứu ñề tài cấp Nhà nước:
“Nghiên cứu xây dựng bộ tiêu chí ñánh giá chất lượng ñào tạo dùng cho các
trường ðH Việt Nam” ñã ñược Hội ñồng khoa học nhà nước nghiệm thu
chính thức [8, tr551]. Ngày 2/12/2004, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và ðào tạo ñã
ký Quyết ñịnh số 38/2004/Qð-BGD&ðT ban hành Quy ñịnh tạm thời về
kiểm ñịnh chất lượng trường ñại học. Bộ tiêu chuẩn kiểm ñịnh chất lượng giáo
dục ðH của Việt Nam có tiêu chí liên quan ñến việc SV ñánh giá HðGD như
Tiêu chuẩn 4 “Các hoạt ñộng ñào tạo”; Tiêu chuẩn 5: “ðội ngũ cán bộ quản lý,
GV và nhân viên của Nhà trường” và Tiểu chuẩn 6 – “Người học” [5]. Tại

buổi sơ kết một năm thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về chống
tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, Phó Thủ tướng,
Bộ trưởng Giáo dục và ðào tạo Nguyễn Thiện Nhân ñã nhấn mạnh "ðánh
giá hiệu trưởng thông qua GV và ñánh giá GV thông qua SV" là một trong
những trọng tâm trong năm học 2007 – 2008 [4]. ðể giúp các cơ sở ñào tạo
thực hiện tốt chủ trương ñánh giá HðGD của GV thông qua việc LYKPH từ
SV, ngày 20/02/2008 Bộ trưởng Bộ Giáo dục ðào tạo ñã ban hành công văn
số 1276/BGD ðT/NG về việc “Hướng dẫn tổ chức LYKPH từ SV về HðGD
của GV”. Dựa vào bộ tiêu chuẩn về kiểm ñịnh chất lượng ðH của Bộ ban
hành và tính thực tế công tác giảng dạy ở cơ sở ñào tạo mà mỗi trường tự
thiết kế, xây dựng cho mình một bộ phiếu hỏi riêng sao cho phù hợp.
Tiểu kết:
LYKPH từ SV về HðGD của GV từ lâu ñã trở thành quy ñịnh bắt buộc
tại nhiều nơi trên thế giới. Tuy nhiên tại Việt Nam ñây lại là vấn ñề mới và
chỉ ñược thực hiện trong những năm gần ñây.
Việc tổng quan các nghiên cứu cho thấy những nghiên cứu về việc
LYKPH của SV về HðGD của GV ñược thực hiện cả trên thế giới cũng như
ở Việt Nam. Hầu hết các nghiên cứu ñều khẳng ñịnh rằng ý kiến phản hồi của


-25-

SV là có giá trị và là một nguồn thông tin hết sức bổ ích và cần thiết cho việc
nâng cao chất lượng ñào tạo. Với phạm vi tài liệu của mình, chúng tôi thấy
rằng vẫn còn vắng bóng các nghiên cứu về tác ñộng của việc LYKPH từ SV
tới HðGD của GV.






















×